1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh”. doc

96 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh
Người hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Quang Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 770,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến hạn trả thì ngoài số tiền vay doanh nghiệp còn phải trả một khoản chi phí lãi tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức: Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay *

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty

TNHH Ninh Thanh

Trang 2

Lời mở đầu

Hiện nay, nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nhiều thành phần rất đa dạng phức tạp các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có lãi Muốn vậy, yêu cầu nhà lãnh

đạo các doanh nghiệp phải nắm rõ và đầy đủ các thông tin để ra quyết định kinh doanh đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất Ngoài thông tin về kế toán thì thông tin phân tích cũng rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới muốn bắt nhịp với xu thế phát triển của thế giới, các doanh nghiệp phải luôn gồng mình vươn lên, phải kinh doanh hiệu quả Do

đó thông tin nhà quản trị nắm bắt được phải đầy đủ chính xác và kịp thời Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá

đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó

có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu cho quản lý kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải bỏ ra một chi phí nhất

định để thực hiện nó Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì bỏ ra chi phí kinh doanh để thực hiện kinh doanh Doanh nghiệp thương mại có chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó nó là một mắt xích quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội Để thực hiện chức năng đó doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua hàng, vận chuyển hàng, bảo quản hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá… Muốn thực hiện tốt hoạt động kinh doanh này doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu tăng lợi nhuận đồng thời sẽ tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí kinh doanh ảnh hưởng trưc tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh nên các doanh nghiệp cần

Trang 3

phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh để quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn

Công ty TNHH Ninh Thanh là công ty kinh doanh thương mại, hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra sôi động và phức tạp, chi phí kinh doanh phát sinh hàng ngày hàng giờ và là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Công ty muốn kinh doanh hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt

Trong quá trình thực tập tìm hiểu tại công ty TNHH Ninh Thanh em nhận thấy công ty mới thành lập nhưng hoạt động ngày càng hiệu quả và đã tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty Công ty TNHH Ninh Thanh chưa

tiến hành thường xuyên hoạt động phân tích Do đó em chọn đề tài: “Hoàn

thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh” Kết cấu luận văn của em

ngoài phần mở đầu và kêt luận ra còn có ba chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh

Chương II: Thực trạng về chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh Chương III: Các phương hướng hoàn thiện nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh

Trong thời gian thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Tiến sĩ Nguyễn Quang Hùng và ban lãnh đạo công ty giúp đỡ, phòng kế toán của công

ty đã hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

Chương I :

Những vấn đề lý luận chung về chi phí

kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh

I Khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí kinh doanh

1 Khái niệm chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm

Các chi phí này phát sinh hàng ngày hàng giờ rất đa dạng và phức tạp tuỳ thuộc vào việc thực hiện hành vi thương mại khác nhau, vào tính chất của hoạt

động tài chính, hoạt động bất thường

Đối với hoạt động mua bán hàng hoá đó là những chi phí phát sinh ở khâu mua, vận chuyển bốc dỡ, dự trữ, tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp Chi phí phát sinh ở khâu này bao gồm chi phí tiền lương và các khoản bảo hiểm có tính chất lương cho nhân viên mua bán hàng hoá, nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí về thuê ngoài để vận chuyển bốc dỡ hàng hoá, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí chung…

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại và hoạt động xúc tiến thương mại có các chi phí như chi phí đại diện môi giới, uỷ thác, đại lý…

Trang 5

Đối với hoạt động tài chính, hoạt động bất thường đó là các chi phí đầu tư tài chính đang hợp lý các nguồn tài chính tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Các chi phí phát sinh từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như chi phí tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ Các chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tài nguyên…các loại phí như phí giao dịch tiếp khách

2 Phân loại chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chất khác nhau Cho nên để tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh và hạch toán cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh thương mại được phân loại theo những tiêu thức khác nhau

2.1 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào bản chất kinh tế cuả chi phí

Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ sung và chi phí thuần tuý

Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trình sản xuất hàng hoá trong khâu lưu thông

Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá

2.2 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt

2.3 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí

Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí khả biến (biến phí) và chi phí cố

định (định phí)

Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ Chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển bốc

Trang 6

dỡ hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói bao bì… Đặc điểm của chi phí khả biến

là khi khối lượng sản phẩm hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì chi phí khả biến thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận Nhưng chi phí khả biến cho một đơn

vị doanh thu thì không đổi

Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ như: chi phí khấu hao tài sản

cố định, chi phí nhân viên quản lý… Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán phải trả không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất kinh doanh nhiều hay ít thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả Đặc

điểm của loại chi phí này là khi khối lượng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì chi phí bất biến không đổi Nhưng chi phí bất biến cho một đơn vị doanh thu thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng hoá mua vào bán ra

2.4 Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí chung cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.5 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán

Chi phí kinh doanh được phân thành các khoản mục chi phí như:

- Chi phí nhân viên

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí công cụ đồ dùng

Trang 7

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí vận chuyển thuê ngoài

- Chi phí điện nước, điện thoại

- Chi phí lãi vay

- Chi phí bằng tiền khác

Muốn quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả đòi hỏi phải phân tích tình hình chi phí của doanh nghiệp Phân tích tình hình chi phí cần nắm vững từng cách phân loại chi phí Phải phân tích chi phí theo từng khoản mục chi phí để thấy

được chi phí hợp lý và không hợp lý để từ đó có biện pháp điều chỉnh chi phí cho hợp lý

3 Vai trò của chi phí kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra một chi phí nhất định

để thực hiện nó Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì phải bỏ ra những khoản chi phí như chi phí mua hàng (chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua, vận chuyển hàng về nhập kho), chi phí bảo quản, tiêu thụ hàng hoá Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiêp Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN

Quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh thương mại vì nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình và kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc

đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí kinh doanh thì sẽ hạn chế kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế giảm

Chi phí kinh doanh gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp khi mới thành lập chi phí sẽ lớn hơn doanh thu, chi phí này bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trả trước, mua tài sản cố

định và thường phải tăng chi phí để mở rộng quy mô kinh doanh, tìm kiếm chỗ

đứng trên thị trường… Do đó doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng chi phí sao cho hợp lý để hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn

Trang 8

Việc tính đúng đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp hình dung một bức tranh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhà quản lý thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh bởi chi phí kinh doanh là nền tảng tạo nên kết quả kinh doanh

II ý nghĩa của của việc phân tích chi phí kinh doanh

1 ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh đối với công tác quản lý

Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ là hoạt động kinh tế rất phức tạp và mang tính đặc thù Đồng thời nó chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều ngành nhiều yếu tố môi trường kinh doanh Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà công

ty sử dụng chi phí kinh doanh cho hợp lý Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi

Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác

định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn

có về các nguồn nhân tài vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Trong đó chi phí là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng

đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối thiểu hoá chi phí kinh doanh chỉ có thể thực hiện trên cơ sở phân tích chi phí

Qua phân tích chi phí kinh doanh nhà quản trị DN nắm được sự vận động và

xu hướng phát triển mang tính quy luật của chi phí kinh doanh Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng quát về trình độ quản lý và sử dụng chi phí Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành chỉ tiêu chi phí trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới chi phí kinh doanh Từ đó ta mới có thể đưa ra những ý kiến đề xuất, những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy mà việc phân tích chi phí kinh doanh rất quan trọng

Phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác toàn diện và khách quan tình hình chi phí phát sinh trong kỳ Qua phân tích thấy

Trang 9

được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình kinh doanh và kết qủa kinh doanh Từ đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp

lý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh với những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh doanh hay không Đồng thời tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí và đề xuất những chính sách biện pháp khắc phục Như vậy phân tích hoạt đông kinh tế nói chung, phân tích chi phí kinh doanh nói riêng còn giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý đảm bảo tiết kiệm không lãng phí góp phần đảm bảo tốt việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần mở rộng qui mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá tăng doanh thu, tăng lợi nhuận do đó làm tăng thu nhập bình quân đầu người, cải thiện đời sống công nhân viên chức Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình chi phí kinh doanh để thấy được mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý chi phí doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí có thể tăng lên để mở rộng qui mô kinh doanh nhưng doanh nghiệp cần quản lý chi phí sao cho tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì có thể đánh giá hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí kinh doanh

2.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được và chỉ có thể cố gắng thích nghi với nó Môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao doanh nghiệp phải nắm bắt

được những cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môi trường kinh doanh bên ngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội cho mình

2.1.1 ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh

Giá cả trên thị trường ảnh hưởng tương đối lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Khi giá đầu vào của hàng hoá tăng lên sẽ làm chi phí đầu vào tăng

Trang 10

đồng thời phí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên vận chuyển tăng và các nhân tố đầu vào khác cũng tăng Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ thuận với nhân tố giá cả Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởng tới

tỷ giá hối đoái và do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập khẩu hay ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Khi giá cả thị trường giảm thì chi phí đầu vào của hàng hoá cũng giảm theo

và do đó chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm

Một doanh nghiệp kinh doanh tốt là doanh nghiệp phải luôn luôn dự đoán trước được sự biến động của giá cả trên thị trường để có kế hoạch điều chỉnh chi phí kinh doanh cho hợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh doanh Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại việc tiên đoán sự thay đổi giá cả thị trường càng cần thiết hơn Muốn vậy các doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh để thấy được xu thế biến động của chúng

2.1.2 ảnh hưởng của các nhân tố khác như chính sách, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiền lương, lãi vay ngân hàng…

Chi phí tiền lương cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Khi Nhà nước qui định trả lương cho cán bộ công nhân viên chức tăng lên sẽ làm chi phí tiền lương tăng lên hay chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên Trước đây Nhà nước qui định lương bậc một tương đương 210 000 đồng

từ năm 2002 Nhà nước thay đổi lại và tăng lên lương bậc một tính tương đương

290 000 đồng Sự thay đổi này đã làm tăng chi phí tiền lương trong doanh nghiệp

mà doanh nghiệp phải thực hiện theo sự điều tiết của Nhà nước Sự thay đổi chính sách tiền lương này sẽ là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến năng suất lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty và quan tâm hơn đến hiệu quả công việc để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu qủa cao Lãi vay ngân hàng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp cần một khoản vốn lớn để thực hiện phương án kinh doanh Nếu doanh nghiệp không có đủ khoản vốn ấy để thực hiện phuơng

án kinh doanh của mình thì doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để thực hiện

Trang 11

Doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Đến hạn trả thì ngoài số tiền vay doanh nghiệp còn phải trả một khoản chi phí lãi tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức:

Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất Qua công thức tính lãi tiền vay ta thấy khi lãi suất ngân hàng tăng lên sẽ làm chi phí lãi vay tăng lên do đó chi phí kinh doanh tăng lên

Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác như phong tục tập quán, lối sống thói quen của tập khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

2.2 Nhân tố chủ quan

2.2.1 ảnh hưởng của yếu tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh

ảnh hưởng của nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh thực chất là

sự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về: Chất lượng hàng hoá, mẫu mã, bao bì…

đến chi phí kinh doanh Nếu hàng hoá có chất lượng tốt, bao bì đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ tiêu thụ được nhanh và nhiều hơn, mở rộng mức lưu chuyển hàng hoá và làm tăng doanh thu Muốn có hàng hoá chất lượng tốt thì doanh nghiệp phải đầu tư lượng vốn lớn hơn, công nghệ tiên tiến hơn do đó chi phí kinh doanh sẽ tăng lên Bao bì hàng hoá đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu người tiêu dùng thì doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định để nghiên cứu thị trường do đó cũng làm tăng chi phí Nhưng doanh nghiệp phải tính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thì tốt Khi doanh nghiệp tăng chi phí để có hàng hoá chất lượng cao bao bì đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu người tiêu dùng nhưng lại là yếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơn

điều đó làm tỷ suất chi phí giảm Ngoài ra sự phân bố của sản xuất hợp lý sẽ tạo

điều kiện tốt cho việc tổ chức vận động hàng hoá đến mạng lưới các doanh nghiệp, các cửa hàng, đại lý…do đó làm giảm chi phí vận chuyển, bảo quản, hao hụt hàng hoá Mặt khác doanh nghiệp tăng chi phí nhưng tỷ suất chi phí giảm là rất tốt vì khi đó quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng và ngày càng có

uy tín trên thị trường

Trang 12

Ngược lại, nếu chất lượng hàng kém bao bì và mẫu mã không hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ làm giảm mức lưu chuyển hàng hoá do đó làm giảm doanh thu không những thế chất lượng hàng hoá kém cón làm giảm sút uý tín của doanh nghiệp trên thị trường và như vậy doanh nghiệp sẽ thiệt hại lớn hơn mặc

dù chi phí kinh doanh có giảm nhưng tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ tăng Như vậy là doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả

2.2.2 ảnh hưởng của mạng lưới thương mại và cơ sở vật chất của ngành thượng mại

Mạng lưới thương mại mở rộng, hệ thống kho hàng cửa hàng kinh doanh phân bố hợp lý thuận tiện cho cho vận động hàng hoá đảm bảo phục vụ tốt cho người tiêu dùng sẽ làm tăng doanh thu giảm bớt những khâu trung gian, tiết kiệm chi phí vận tải, hao hụt hàng hoá …

Doanh nghiệp thương mại có chức năng lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất

đến nơi tiêu dùng do đó là một mắt xích quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội Doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện điều đó phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định, chi phí đó là chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí tiêu thụ… Do đó để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phân bổ mạng lưới kho hàng, cửa hàng hợp lý đảm bảo phục vụ tốt quá trình lưu thông hàng hoá để hàng hoá đến tay người tiêu dùng nhanh nhất kịp thời nhất Việc giảm chi phí kinh doanh sẽ làm giảm giá thành bán ra, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và đồng nghĩa với việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.3 ảnh hưởng của lưu chuyển hàng hoá và kết cấu của mức lưu chuyển hàng hoá đến CFKD

Mức lưu chuyển hàng hoá ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh được xác định thông qua mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và mức lưu chuyển hàng hoá

Trang 13

Khi mức tiêu thụ trong kỳ thay đổi thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng thay đổi theo Khi mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng thì bộ phận chi phí biến đổi như bao bì, vật liệu đóng gói, lương khoán tăng lên theo chiều tỷ lệ thuận trong khi chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, chi phí lương nhân viên văn phòng không đổi do đó tổng mức chi phí kinh doanh tăng còn tỷ suất chi phí giảm

F F o F (M)

M = M + M Chi phí biến đổi tăng nhưng tỷ suất chi phí (chi phí tính trên một đơn vị doanh thu là không đổi) trong khi đó chi phí cố định không thay đổi khi doanh thu tăng do đó tỷ suất chi phí cố định giảm (chi phí tính trên một đơn vị doanh thu giảm) từ đó ta thấy tỷ suất chi phí kinh doanh giảm

2.2.4 ảnh hưởng của năng suất lao động đên chi phí kinh doanh

Khi năng suất lao động của nhân viên thay đổi thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng thay đổi theo Khi năng suất tăng sẽ làm cho quá trình lưu thông hàng hoá tănh nhanh hơn như vậy đã làm giảm tương đối chi phí lương nhân viên đồng nghĩa với việc tăng chi phí tiền lương cho nhân viên hay tăng chi phí kinh doanh Do đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đên nhân viên của mình trả lương xứng đáng với công sức của họ khuyến khích họ băng phần thưởng Điều này làm cho chi phí tiền lương có thể tăng nhưng tỷ suất chi phí tiền lương lại có xu hướng giảm Mặt khác, việc tăng lương là tăng chi phí cho doanh nghiệp nhưng đứng dưới góc độ xã hội là làm tăng thu nhập xã hội, cải thiện đời sống nhân viên, đời sông nhân nhân Do đó việc tăng năng suất lao

động là tốt đối với doanh nghiệp và đối với xã hội

2.2.5 ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí kinh doanh nói riêng của nhà lãnh đạo

Quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùnglà một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và cũng là chức năng của doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp thương mại phải tbỏ ra một khoản chi phí nhất

định để thực hiện hoạt động ấy Nhà lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ quản lý

Trang 14

kinh tế giỏi sẽ quản lý tốt từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá đó sẽ làm giảm CFKD cho doanh nghiệp Nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua hang, vận chuyển hàng, bảo quản hàng hoá đên khi tiêu thụ hàng hoá Doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt kết quả thì phải quản

lý tốt CFKD do đó nhà lãnh đạo cần có trình độ tổ chức tốt CFKD

2.2.6 ảnh hưởng của công tác khai thác nguồn hàng

Doanh nghiệp thương mại muốn mua được hàng đủ cho việc bán ra phải tìm kiếm nguồn hàng hợp lý Doanh nghiệp cần tìm nguồn hàng cung ứng đủ số lượng, chất lượng tốt, mẫu mã bao bì đẹp và đúng thời hạn thì phải bỏ chi phí nhất định để tìm kiếm nguồn hàng Công tác khai thác nguồn hàng cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại Khi doanh nghiệp tìm kiếm được những nguồn hàng tin cậy thì doanh nghiệ sẽ giảm được CFKD vì khi có đủ hàng có chất lượng tốt mẫu mã đẹp hợp thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ tăng mức bán ra tăng doanh thu tiêu thụ đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinh doanh một cách tương đối Mặt khác khi doanh nghiệp có nguồn hàng tin cậy, có

uy tín thì sẽ giảm đi một khoản chi chí không cần thiết như: chi phí giao dịch, chi phí kiểm hàng…

3 nội dung của phân tích CFKD

3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối liên hệ với doanh thu

Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là

đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí Trong trường hợp có sự biến động về giá cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá cả

Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích kinh doanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu Vì thế, để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến

động của chi phí kinh doanh đến doanh thu Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại sử dụng những tiêu thức sau đây:

Trang 15

Tổng mức chi phí: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Tổng mức chi phí bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

- Tỷ suất chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của chi phí trên doanh thu bán hàng Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

F F’ =

M * 100

F : Tổng CFKD

M : Doanh thu bán hàng

F, : Tỷ suất chi phí (%) Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về tỷ suất chi phí giữa hai kỳ

∆F’

TF’ =

F’0 * 100 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức độ doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu

U= ∆F’ * M1

Trong đó:

U : mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí

∆F’: mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí

M1 : doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

Trang 16

Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Doanh thu bán hàng: M

- Chi phí kinh doanh: F

- Tỷ suất chi phí (%): F’

- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’

- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): TF’

- Mức tiết kiệm hay lãng phí tương đối về chi phí

Qua số liệu ta so sánh các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoach để đánh giá nhận xét doanh nghiệp thực hiện chi phí đã tốt chưa từ đó tìm nguyên nhân để khắc phục

Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thì tổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo việc mở rộng quy mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng doanh số bán ra và tăng lợi nhuận Nếu sau khi loại trừ yếu tố giá mà tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc

độ tăng của doanh thu dẫn đến tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá tình hình quản lý

và sử dụng chi phí là tốt có hiệu quả, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sẽ làm giảm giá bán nên tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

3.2 Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động

3.2.1 Phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động

Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năng mua hàng, chức năng bán hàng và chứ năng quản lý Các khoản mục chi phí kinh doanh cũng được quản lý, hạch toán và phân tích theo các chức năng hoạt động

để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình quản lý và chất lượng của công tác quản lý chi phí Như vậy theo chức năng thì chi phí được chia làm 3 loại:

- Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hoá Chi phí mua hàng là những khoản chi phí từ khi giao dịch ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng

Trang 17

mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (trong trường hợp này không tính giá trị mua của lô hàng)

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ Trong các doanh nghiệp thương mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh thương mại Khi quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản

lý bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Đó là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí có xu hướng giảm

Phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh gía tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động có hợp

lý hay không?

Trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chi phí mua hàng, chi phí bán hàng

là những chi phí trực tiếp do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm xuống là hợp lý

Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí của từng chức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chung cũng như tỷ suất chi phí của từng chức năng nói riêng Sau đó so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí

Trang 18

Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động ta sử dụng biểu sau :

- Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá

Trong chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá có thể có hai khoản mục: Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của mình hoặc chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng phương tiện của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nhiên liệu xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nhân viên lái xe áp tải hàng hoá…

- Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng

- Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lý

- Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng)

Trang 19

Phân tích chi tiết chi phí mua hàng sử dụng biểu sau:

Để phân tích chi phí mua hàng ta cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất chi phí của của từng khoản mục chi phí nói riêng và chi phí mua hàng nói chung Sau đó dùng phương pháp so sánh

để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí

3.2.3 Phân tích chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Đó là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhân viên phân loại, bảo quản, đóng gói trong kho và nhân viên tiếp thị

- Chi phí vật liệu bao bì: Đó là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để bao gói bảo quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đó là các chi phí khấu hao các tài sản

cố định như cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng

- Chi phí bảo hành sửa chữa

Trang 20

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đó là những khoản chi được sử dụng để thuê sửa chữa các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hàng hoá, chi phí nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi…

Để phân tích tình hình chi phí bán hàng trước hết ta cần tính tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí bán hàng, tính tỷ suất chi phí của chi phí bán hàng nói chung và của từng khoản mục chi phí nói riêng Sau đó dùng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và

tỷ suất chi phí

3.2.4 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản mục sau:

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Đó là những khoản chi phí tiền

Trang 21

giám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban như phòng tổ chức hành chính, phòng

kế toán tài chính, bảo vệ…

- Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mua sắm xuất dùng cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ, tuyên truyền, quảng cáo…

Chi phí đồ dùng văn phòng: Đó là khoản chi phí mua sắm các công cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác văn phòng như: máy tính cá nhân, máy điện thoại, máy đếm tiền…

- Khấu hao tài sản cố định: là những chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việc cho các phòng ban: máy tính, máy fax, máy điều hoà nhiệt độ…

- Các khoản thuế, phí, lệ phí: đây là những khoản chi nộp các loại thuế: thuế vốn, thuế nhà đất, thuế môn bài…

- Chi phí dự phòng: đó là các chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại,

điện tín, fax, thuê sửa chữa tài sản cố định…

- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tác quản lý ngoài các khoản chi ở trên như chi phí hội nghị tiếp khách, tiền tàu xe đi phép của cán bộ công nhân viên, chi phí đào tạo bồi dưỡng

Để phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta cũng tính tỷ trọng các khoản mục chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp, tính tỷ suất chi phí sau đó so sánh các chỉ tiêu (các khoản mục chi phí ) giữa kỳ thực hiện với kỳ trước để thấy mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm về chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí Từ đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí quản lý của doanh nghiệp từ đó tìm ra khoản mục chi phí nào chưa hợp lý để khắc phục cho tốt hơn

Trang 22

Để phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta sử dụng biêu sau:

3.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc

Để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những cơ sở căn cứ tin cậy cho việc điều hành và quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch, hạch toán và phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc

Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc nhằm mục

đích nhận thức đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của từng

đơn vị qua phân tích thấy được đơn vị nào quản lý tốt và đơn vị nào quản lý chưa tốt chi phí, từ đó có thể đề ra những chính sách biện pháp quản lý thích hợp

Việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh theo từng đơn

vị trực thuộc căn cứ vào các số liệu kế hoạch, hạch toán chi tiết chi phí kinh doanh và doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thuộc sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh tốt hơn

Trang 23

Để phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc ta sử dụng biểu sau:

Kỳ gốc Kỳ phân tích Các chỉ

3.4 Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu

Trong các khoản mục chi phí kinh doanh, có một số khoản mục chiếm tỷ trọng lớn; việc quản lý và sử dụng các khoản chi phí này có tác động, ảnh hưởng lớn quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời việc sử dụng những khoản chi phí này có nhiều tiềm năng có thể khai thác nhằm phấn

đấu giảm phí Những khoản mục chi phí này cần phải được phân tích chi tiết để tìm ra biện pháp quản lý thích hợp

3.4.1 Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc

mà người lao động đảm nhận Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong danh sách lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động trong hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn Trong doanh nghiệp thương mại việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Trang 24

Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương nhằm mục đích nhận thức và

đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp trong kỳ Qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời qua phân tích cũng tìm ra những điểm tồn tại bất hợp lý trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương và đề

ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp

Phân tích tình hình chi phí tiền lương bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương: Nhằm mục đích đánh giá khái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương Phân tích tổng hợp chi phí tiền lương sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Tổng quỹ lương: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiền lương của doanh nghiệp được sử dụng trong kỳ để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh bao gồm cả quỹ lương cho lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Tỷ suất tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹ lương trên tổng doanh thu bán hàng

Tổng quỹ tiền lương * 100

Tỷ suất chi phí tiền lương (%) = Tổng doanh thu bán hàng + Mức lương bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân mà người lao động nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng)

Tổng quỹ lương (năm) Mức lương bình quân (tháng) =

Tổng số lao động *12 Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tổng hợp chi phí tiền lương trong doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

Trang 25

Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương

So sánh tăng giảm Các chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện

Phương pháp phân tích là so sánh giữa số liệu thực tế với số kế hoạch hoặc

số thực hiện kỳ trước Một doanh nghiệp quản lý và sử dụng quỹ tiền lương tốt thì tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm nhưng phải hoàn thành tốt kế hoạch mua vào bán ra, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, tỷ suất tiền lương giảm Chỉ tiêu mức lương bình quân có thể tăng lên trong kỳ trên cơ sở tăng năng suất lao động, tỷ lệ tăng năng suất lao động lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng mức lương bình quân Như vậy qua phân tích chi phí tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp nhận xét đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng tiền lương có tốt hay không, từ đó tìm ra mặt bất hợp lý để khắc phục

Để có thể nhận thức và đánh giải thích được tình hình tăng giảm quỹ tiền lương của doanh nghiệp ta cần phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm quỹ tiền lương

Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ tiền lương căn cứ vào hình thức trả lương và công thức tính lương Trong doanh nghiệp thương mại áp dụng một số hình thức trả lương sau:

Trang 26

- Trả lương theo thời gian

*

Thời gian lao động trong năm (tháng)

*

Mức lương bình quân tháng Trong đó mức lương bình quân ước tính trả theo tháng căn cứ vào ngày công lao động thực hiện, hệ số lương theo chế độ quy định

- Trả lương theo doanh thu bán hàng hoặc thu nhập (trả lương theo sản phẩm)

Trả lương theo doanh thu bán hàng được tính theo công thức:

Tổng quỹ

lương =

Doanh thu bán hàng *

Đơn giá tiền lương trên 1000 đ doanh thu Trả lương theo thu nhập tính theo công thức:

Tổng quỹ tiền lương =

Tổng thu nhập *

Đơn giá tiền lương trên 1000đ thu nhập Trong đó:

-

Trị giá

vốn hàng bán ra

-

Chi phí kinh doanh (không

có lương)

3.4.2 Phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay

Trong các khoản mục chi phí kinh doanh thương mại chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng hoặc các đối tượng khác là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn Việc sử dụng những khoản mục này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kết quả kinh doanh Do vậy cần phân tích chi phí trả lãi tiền vay để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp

Chi phí trả lãi tiền vay bao gồm những khoản mục sau:

- Chi phí lãi vay ngắn hạn: Đây là những khoản chi phí trả lãi tiền vay vốn lưu động dùng để mua hàng hoá đó là những khoản lãi vay, nợ có thể trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường

- Chi phí trả lãi vay dài hạn: Là những khoản chi phí trả lãi vay cho những hợp đồng vay vốn dài hạn (trên một năm) dùng để đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 27

Phân tích tình hình chi phí trả lãi vay được thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu tổng chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục (ngắn hạn, dài hạn) và tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tăng giảm chi phí trả lãi tiền vay

Để có thể nhận thức đánh giá những nguyên nhân tăng giảm đối với từng khoản vay khác nhau, ta cần phải phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến từng khoản vay Do trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải vay vốn của nhiều đối tượng, trong khi đó mỗi đối tượng cho vay đều có mức vay, thời gian vay và lãi vay khác nhau Do đó khi xác định các nhân tố ảnh hưởng chỉ có thể xác định đến chi phí vay của từng đối tượng dựa vào công thức sau:

*

Thời hạn vay

*

Tỷ lệ lãi suất vay của đối tượng III Các phương pháp phân tích và nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

1 Các phương pháp dùng để phân tích

Trong phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích chi phí kinh doanh nói riêng ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng trong phân tích chi phí kinh doanh ta sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp biểu mẫu là chủ yếu

1.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế, phân tích chi phí kinh doanh nói riêng Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh bao gồm nhiều nội dung khác nhau:

Trang 28

- So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức chi phí kinh doanh để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm của chi phí kinh doanh

- So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các năm trước Mục đích của việc so sánh này là để thấy được sự biến

động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai Cụ thể là so sánh chi phí kinh doanh thực hiện ở kỳ báo cáo với chi phí ở kỳ gốc

- So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó Cụ thể là so sánh giữa từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh để thấy vai trò vị trí của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh

- Ngoài ra, người ta có thể so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ hoặc có tác động qua lại lẫn nhau để hình thành một chỉ tiêu khác Ví dụ so sánh giữa chi phí với doanh thu

- So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được sự khác nhau và mức độ, khả năng phấn đấu của đơn vị

Các chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch, kỳ trước, năm trước gọi chung là trị số kỳ gốc Thời kỳ chọn điểm gốc so sánh gọi tắt là kỳ gốc, thời kỳ chọn điểm để so sánh gọi là kỳ phân tích

Để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo nguyên tắc đồng nhất:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế

+ Phải phản ánh cùng một thời điểm hoặc thời gian phát sinh

Trang 29

Chênh lệch tuyệt đối có tính đến hệ số điều chỉnh: Là kết quả so sánh (phép trừ giữa số phân tích với số gốc) đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan mà chỉ tiêu này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

Chênh lệch tuyệt đối của chi phí kinh doanh có tính đến hệ số điều chỉnh ví

dụ như ảnh hưởng của giá cả tới sự biến động của chi phí kinh doanh thì ta phải loại trừ ảnh hưởng của giá để thấy sự biến động của chi phí kinh doanh

- Tỷ trọng (số tương đối kết cấu): Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy vai trò, vị trí của bộ phận

Trang 30

trong tổng thể Ta tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh Sử dụng chỉ tiêu này trong trường hợp cần xác định tỷ lệ % của từng bộ phận chi phí chiếm trong tổng chi phí kinh doanh

Yi : Trị số chi phí kinh doanh kỳ i

Y0: Trị số chi phí kinh doanh kỳ gốc

- Tỷ lệ phát triển liên hoàn:

Yi

Ti =

Y(i-1) * 100%

Trong đó:

Ti: Tỷ lệ phát triển liên hoàn

Yi: Trị số chi phí kinh doanh kỳ i

Y(i-1) Trị số chi phí kinh doanh kỳ i-1

-Tỷ lệ phát triển bình quân:

T = n-1√tích các Ti

Trong đó T là tốc độ phát triển bình quân

1.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích

Trang 31

Phương pháp thay thế liên hoàn cho phép thu nhận một dãy số những giá trị

điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn, các giá trị ở kỳ gốc của các nhân tố ảnh hưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo Mỗi lần thay thế là một lần tính toán riêng biệt Kết quả tính toán được khi thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giá trị thay thế lần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố đó đến đối tượng phân tích Nếu số chênh lệch mang dấu (+) thì ảnh hưởng tăng và ngược lại Khi thay thế một nhân tố phải giả định nhân tố khác không đổi Các nhân tố thay đổi phải

được sắp xếp trong công thức tính toán theo một trình tự hợp lý Khi thay đổi trình tự thay thế có thể cho ta những kết quả khác nhau, nhưng tổng của chúng không đổi

Các bước áp dụng:

- Bước1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân

tố ảnh hưởng Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”

- Bước 2: Thay thế nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố, ở bước này

ta căn cứ vào công thức đã xác định rồi tiến hành thay thế từ trái sang phải Khi thay thế ta cho nhân tố đang nghiên cứu biến động từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, cố định nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc và nhân tố đứng trước nó ở kỳ phân tích

Khi thay thế xong ta tính ngay giá trị của lần thay thế đó và ảnh hưởng của nhân tố nào đó sẽ bằng giá trị lần thay thế của nhân tố đó - giá trị lần thay thế trước hoặc giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc nếu là lần thay thế đầu tiên

- Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá

Ưu nhược điểm: Lần tính toán sau kế thừa ngay kết quả của lần tính toán trước do vậy sẽ đơn giản trong phép tính và tổng cộng ảnh hưởng của các nhân tố bao giờ cũng vừa đúng bằng số chênh lệch chung do tính bù trừ Chính vì vậy nếu một bước tính toán sai sẽ làm cho kết quả tính toán sau cũng sai mà khó phát hiện

Trang 32

Giả sử một chỉ tiêu phân tích có ba nhân tố ảnh hưởng được thể hiện bằng biểu thức:

T(x) = f(x1, y0, z0) = x1*y0*z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố x

T(y) = f(x1, y1, z0) = x1*y1*z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố y

T(z) = f(x1, y1, z1) = x1*y1*z1 là giá trị điều chỉnh của nhân tố z

Số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích được xác định bằng công thức:

∆T = f(x1, y1, z1) - f(x0, y0, z0) = x1*y1*z1-x0*y0*z0 Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích:

∆T = ∆T(x) + ∆T(y) + ∆T(z) Phương pháp thay thế liên hoàn được sủ dụng trong phân tích chi phí kinh doanh để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đên tổng quỹ lương và chi phí lãi vay phải trả Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng như trên :

VD: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chi phí lãi tiền vay

Flv =Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất vay

Flv Là chỉ tiêu tổng hợp cần phân tích

Trang 33

Số tiền vay, thời gian vay, lãi suất vay là các nhân tố ảnh hưởng đên chi phí trả lãi tiền vay

Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của cá nhân tố tới chi phí lãi tiền vaygiống như trên

Flv(0) = ST0 * t0 * r0 Chi phí lãi vay kỳ gốc

Flv(1) = ST1 * t1 * r1 Chi phí lãi vay kỳ phân tích

Số chênh lệch của chỉ tiên phân tích (chi phí trả lãi tiền vay):

t : Thời gian vay

r : Lãi suất vay

1.3 Phương pháp số chênh lệch

Là dạng rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn, điều kiện, quy trình giống như phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác ở bước 2 Phương pháp số chênh lệch sủ dụng ngay số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng để thay thế vào các biểu thức tính toán mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích So với phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch đơn giản hơn trong cách tính toán, cho ngay kết quả cuối cùng và mỗi lần tính toán là một phép tính riêng biệt cho nên kết quả giữa các lần tính toán không phụ thuộc lẫn

Trang 34

nhau Tuy nhiên phương pháp này chỉ được áp dụng trong trường hợp đối tượng phân tích liên hệ với các nhân tố ảnh hưởng bằng công thức tính toán đơn giản, chỉ có phép nhân không có phép chia

- Bước1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân tố ảnh hưởng Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”

- Bước2: Khi cần tính ảnh hưởng của nhân tố nào thì ta lấy ngay số chênh lệch của nhân tố đó rồi nhân số liệu kỳ gốc của nhân tố đứng sau và số liệu kỳ phân tích của nhân tố đứng trước

- Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá

Phương pháp chênh lệch được minh hoạ tổng quát như sau:

Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố tới đối tượng phân tích trong trường hợp các nhân tố có mối liên hệ với nhau

và với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tổng

Để tính ảnh hưởng của một nhân tố nào đó ta chỉ xác định chênh lệch giữa hai kỳ của nhân tố đó Số chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích, còn chiều hướng ảnh hưởng thì tuỳ vào dấu của nhân tố ở trên biểu thức

- Nhân tố mang dấu dương (+) thì ảnh hưởng cùng chiều

- Nhân tố mang dấu âm (-) thì ảnh hưởng ngược chiều

Trang 35

Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.Ví dụ: giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức:

kỳ

=

Hàng bán trong kỳ

+ Hao hụt +

Hàng tồn cuối

kỳ Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt Ví dụ

=

Nợ phải thu khách hàng đã

thu trong kỳ

+

Nợ phải thu khách hàng cuối

Trang 36

1.5 Các phương pháp khác

1.5.1 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một

hoặc nhiều yếu tố khác nhau

Chỉ tiêu chỉ số được xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinh

tế ở những thời điểm khác nhau, thường là so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc Các chỉ số áp dụng trong phân tích có hai loại: Chỉ số chung và chỉ số cá thể Chỉ số chung (còn gọi là chỉ số tổng hợp) là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành Chỉ số cá thể

là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế riêng biệt Phân tích kinh tế bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được mức biến

động tăng giảm (số tương đối) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm khác nhau

Phương pháp chỉ số được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào chỉ số giá để từ đó tính doanh thu ở kỳ phân tích theo giá kỳ gốc

Trang 37

1.5.2 Phương pháp tỷ lệ

+ Tỷ lệ phần trăm (%): Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành

kế hoạch hoặc tăng giảm của chi phí kinh doanh với kỳ trước

Biểu mẫu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu phân tích và số liệu phân tích tuỳ thuộc vào nội dung và mục đích phân tích Các dạng biểu mẫu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Tuỳ

P P’ =

M *100%

F F’ = M *100%

Trang 38

theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau

Còn sơ đồ, biểu đồ hoặc đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế

2 Nguồn tài liệu và các căn cứ sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh thương mại

Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại căn cứ vào những số liệu sau:

- Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí

- Các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí

- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như: chế độ tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợp đồng lao động, các quy định về giá cước vận tải

Trang 39

Chương II:

thực trạng về phân tích chi phí kinh doanh tại

công ty tnhh ninh thanh

I Giới thiệu chung về công ty TNHH Ninh Thanh

1 Khái quát về công ty và đặc điểm kinh doanh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Ninh Thanh

Công ty TNHH Ninh Thanh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập từ tháng 10 năm 2002 đã được sự cho phép của pháp luật Việt Nam và hoạt động kinh doanh chủ yếu là buôn bán các loại giấy in Công ty hoạt động dưới sự giám sát, điều chỉnh của luật doanh nghiệp Công ty hoạt động hợp pháp theo pháp luật VN và đăng ký kinh doanh theo số 0102006326 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Địa chỉ trụ sở: 66 Yên Hoà

Quận: Cầu giấy

Thành phố: Hà nội

Điện thoại: 04.8333819

Fax: 04.8333819

Ngành nghề kinh doanh chính: Thương mại

Công ty TNHH Ninh Thanh đã đăng ký kinh doanh và được cấp giấy phép kinh doanh Ngành nghề kinh doanh mà công ty TNHH Ninh Thanh đăng ký là buôn bán giấy in, giấy bột, thiết bị phục vụ ngành in… nhưng chủ yếu là công ty kinh doanh buôn bán các loại giấy in

Trải qua gần 3 năm hoạt động công ty kinh doanh dần có hiệu quả và ngày càng tiến triển Doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày một tăng nhanh Công

ty đã ra quyết định chính sách kinh doanh đúng đắn Một mặt do sự quản lý chỉ

đạo đúng đắn của ban giám đốc, mặt khác do sự cố gắng của toàn thể các phòng ban người lao động nên công ty kinh doanh rất tốt, đến năm 2004 doanh thu đã

đạt được 6 491 156 360 đ

1.2 Khái quát về vốn của công ty TNHH Ninh Thanh

Trang 40

Công ty TNHH Ninh Thanh là một công ty do hai thành viên sáng lập với số vốn điều lệ là 600 000 000đ Công ty buôn bán giấy in nên tài sản chủ yếu của công ty là TSLĐ Tài sản của công ty tại thời điểm thành lập là 597 994 391 (đồng) trong đó chỉ có tài sản bằng tiền Qua ba năm hoạt động đến năm 2004 tài sản của công ty còn 576 524 483(đồng) trong đó tài sản bằng tiền chỉ còn

401 111 694(đồng)

Nhận xét đánh giá: Với số vốn ban đầu là 600 000 000 đồng không phải là lớn nhưng đối với công ty TNHH Ninh Thanh thực hiện hoạt động mua bán giấy

in là chủ yếu nên lượng vốn ban đầu như vậy cũng đủ để công ty thực hiện hoạt

động kinh doanh mà chưa cần vay Với ngành nghề kinh doanh thương mại thì lượng vốn chủ yếu là tiền mặt Tài sản bằng tiền là 597 994 391 đồng chiếm trong số vốn ban đầu 600 000 000 đồng phù hợp trong điều kiện kinh doanh các mặt hàng giấy in Với số vốn ban đầu không được lớn như vậy công ty cần hoạt

động kinh doanh hiệu quả để bổ sung lãi vào nguồn vốn kinh doanh Đồng thời công ty cần quay vòng vốn nhanh để mở rộng kinh doanh và tăng nhanh nguồn vốn kinh doanh

2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty

2.1 Chức năng của công ty

Nước ta đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước Công ty TNHH Ninh Thanh hoạt động kinh doanh với chức năng thương mại cũng giống như những doanh nghiệp thương mại khác đó là hoạt động kinh doanh với chức năng mua bán trao đổi hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống Cụ thể ở đây là công ty TNHH Ninh Thanh chuyên bán buôn, bán lẻ vật tư hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng như: giấy

in, giấy bột, thiết bị phục vụ ngành in… nhưng chủ yếu là buôn bán giấy in Công ty TNHH Ninh Thanh có chức năng buôn bán các loại giấy in nên nó có nhiệm vụ cung cấp giấy in cho ngành in, cho cá nhân có nhu cầu sử dụng giấy in như học sinh sinh viên, cho hàng pho to cho các văn phòng, cho cơ sở xây dựng thiết kế bản vẽ … do đó nó có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế

Ngày đăng: 22/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh”. doc
Hình 2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 45)
Hình  thức kế  toán  Nhật  ký  chung  là phù  hợp  với  công  ty  vì công  ty TNHH  Ninh  Thanh  là  loại  hình  doanh  nghiệp  vừa  và  nhỏ  lại  chủ  yếu  kinh  doanh  các  mặt  hàng  giấy  in,  có số  lượng  nghiệp  vụ  phát sinh ít - Đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh”. doc
nh thức kế toán Nhật ký chung là phù hợp với công ty vì công ty TNHH Ninh Thanh là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ lại chủ yếu kinh doanh các mặt hàng giấy in, có số lượng nghiệp vụ phát sinh ít (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w