1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí kinh doanh của Công ty TNHH DGN Việt Nam

55 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí kinh doanh là một chỉtiêu tài chính quan trọng gắn liền với quá trình sử dụng các nguồn lực: nguyênvật liệu, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục vụ quá trình kinh doanhcủa

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1Tính cấp thiết của đề tài

Trong nhịp phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, doanh nghiệp là nhân tốquan trọng của mỗi nền kinh tế Tại Việt Nam, xu hướng kinh tế đang chuyểndần về kết cấu Công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp Như vậy ngành dịch vụđang được chú ý phát triển Các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch vụ haycác doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng khác đều có mục tiêu tối đa hóalợi nhuận, đứng vững trên thị trường và tạo uy tín, tên tuổi trên thị trườngngành góp phần đưa nền kinh tế phát triển Các doanh nghiệp một mặt khôngngừng đầu tư mở rộng SXKD, tăng doanh thu và mặt khác là phải tổ chức tốtnhất quá trình SXKD, tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩmdịch vụ tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Chi phí kinh doanh là một chỉtiêu tài chính quan trọng gắn liền với quá trình sử dụng các nguồn lực: nguyênvật liệu, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục vụ quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp, chi phí kinh doanh cũng tác động đến mọi mặt hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Và

để đạt được điều đó tiết kiệm chi phí kinh doanh là vấn đề cần được giảiquyết mang tính cấp thiết Như vậy tiết kiệm chi phí kinh doanh là một biệnpháp cơ bản, đây cũng là biện pháp có thể tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quảkinh tế Đây cũng là điều kiện để tái mở rộng sản xuất kinh doanh nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên

Phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh để hạ thấp giá thành bằng mọi biệnpháp phải được thực hiện trên cơ sở đẩy mạnh tăng doanh thu có như vậy cácdoanh nghiệp mới thực sự kinh doanh có hiệu quả

Qua quá trình thực tập thực tế tại công ty TNHH DGN Việt Nam em nhậnthấy những vấn đề về công tác quản lý chi phí tại Công ty cũng có đặc thùgiống các doanh nghiệp khác đó là làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh,

Trang 2

cắt giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận Công ty luôn quan tâm tới công tácquản lý chi phí kinh doanh nhưng vẫn có những vấn đề vướng mắc và chưathực hiện được.Chính vì thế em đã chọn để tài “Một số giải pháp hoàn thiệnquản lý chi phí kinh doanh của Công ty TNHH DGN Việt Nam ” để làm rõhơn về vấn đề này và có những đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần giúp doanhnghiệp thực hiện công tác quản lý chi phí kinh doanh ngày càng tốt hơn.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Đề tài sẽ đi sâu vào tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp và các giải pháp quản lý chi phí kinh doanh của Công tyTNHH DGN Việt Nam đồng thời đưa ra những kiến nghị và đề xuất nhằmhoàn thiện hơn công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý thuyết về chi phí kinh doanh: khái niệm, định nghĩa cơbản về chi phí kinh doanh; một số lý thuyết về chi phí kinh doanh trong đóbao gồm phạm vi của chi phí kinh doanh, phân loại chi phí kinh doanh, cácchỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp; Cácnhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh; Ý nghĩa của tiết kiệm chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp

Khảo sát về chi phí kinh doanh của công ty, xem xét các nhân tố ảnhhưởng tới chi phí kinh doanh, dùng các bảng biểu thể hiện các chỉ tiêu đánh giátình hình sử dụng và tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN ViệtNam Từ lý thuyết và thực tế luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGNViệt Nam

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung đề tài: Nghiên cứu về vấn đề quản lý và tiết kiệm chiphí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam

Trang 3

Phạm vi về không gian: Việc khảo sát vấn đề quản lý và tiết kiệm chi phíkinh doanh tại công ty TNHH DGN Việt Nam.

Phạm vi về thời gian : Các số liệu và tình hình chi phí kinh doanh trong 3năm, từ năm 2008 đến năm 2010

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng bảng biểu,danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,kết luận, luận văn chia thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi phíkinh doanh ở các doanh nghiệp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng quản

lý chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam

Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

2.1Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản

Khái niệm về chi phí

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi phí của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của giá trị các lợi ích kinh tế bị giảm đi dưới hình thức bị giảmtài sản hoặc tăng công nợ và dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp

- Theo cách hiểu thông thường: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của các phí tổn về vật chất,về lao động và tiền vốn liên quan, phục

vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Khái niệm về chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về vật chất, vềlao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh

Kết cấu chi phí kinh doanh: Gồm 2 bộ phận là chi phí kinh doanh hànghóa, dịch vụ và chi phí tài chính

2.2 Một số lý thuyết về chi phí kinh doanh

2.2.1 Phạm vi của chi phí kinh doanh

 Các chi phí phát sinh thuộc vào chi phí kinh doanh trong kỳ bao gồm

- Chi phí về vật tư (nguyên liệu, vật liệu, động lực ….) biểu hiện bằng tiềncủa nguyên,vật liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnchi phí có tính chất lương trả cho nguồn lao động

Trang 5

- Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của nhà nước như: Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn.

- Khấu hao TSCĐ: Đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệpđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân bênngoài doanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp của doanh nghiệp như chiphí vận chuyển, tiền điện, tiền nước, chi phí kiểm toán, quảng cáo, hoa hồngđại lý, ủy thác, môi giới…

- Chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, chiphí tiếp tân, hội họp, công tác phí

- Chi phí dự phòng: là các khoản trích dự phòng giảm giasvaatj tư, hànghóa, nợ khó đòi được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kysfcar doanhnghiệp theo quy định

- Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: chi phí trả lãi tiền vay,thuê tài sản, mua bán chứng khoán,liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toántrả cho người mua khi họ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trước hạn và cácchi phí hoạt động tài chính khác

 Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: chi phí cơ bản, mua sắmTSCĐ, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ nâng cấpTSCĐ nhóm này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệpnên không phải là chi phí kinh doanh trong kỳ

- Chi phúc lợi xã hội như: Chi phục vụ văn hóa thể thao, y tế, vệ sinh,tiền thưởng ủng hộ nhân đạo… Những khoản chi này được bù đắp từ nguồnvốn chuyên dùng vào các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nên cũng khôngphải là chi phí của doanh nghiệp

Trang 6

- Các khoản tiền phạt do vi phạm luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây rathì người đó phải nộp phạt, phần còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế để bùđắp.

- Các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luậtnhư chi giao dịch, tiếp khách vượt mức quy định…

 Ý nghĩa của việc xác định phạm vi chi phí kinh doanh

- Làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành công tác kế hoạch hóa, tập hợpchi phí phát sinh trong kỳ và xác định chính xác giá thành sản phẩm,dịch vụ

- Làm cơ sở để nhà nước kiểm tra các hoạt động quản lý chi phí nói riêng

và quản lý sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, tính toán chínhxác các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế thu nhập doanhnghiệp

2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh

+ Căn cứ vào nội dung kinh tế các khoản mục chi phí phát sinh:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,hàng hóa

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương

 Các khoản trích nộp theo quy định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

 Chi phí bằng tiền khác

+ Căn cứ vào chế độ quản lý hiện hành

Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng phát sinh đối với hàng hóa đã tiêuthụ trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm trị giá mua của hàng hoá và chi phíkhác liên quan ở khâu mua hàng như: phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê khobãi, thuế, lệ phí, chi phí bảo hiểm hàng hóa, lương cán bộ chuyên trách ở khâumua

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh từ hoạt động phục vụ bánhàng hóa, dịch vụ cuả doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:

Trang 7

Chí phí về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu) phục vụ dự trữ bảo quản tiêuthụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp.

Chí phí công cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhưcông cụ, đồ dùng phương tiện làm việc, phương tiện tính toán…

Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa như khohàng, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí sửa chữa TSCĐ, thuê ngoài, tiền thuêkho bãi, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa để tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính: như chi phí lãi vay…

+ Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của của chi phí so vớidoanh thu

- Chi phí cố định (Chi phí bất biến): Là bộ phận chi phí phát sinh trong kỳkhông thay đổitheo sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất ra Đây làkhoản chi phí bắt buộc Doanh nghiệp phải thanh toán ngay cả khi trong kýdoanh nghiệp không có lãi Thuộc loại này bao gồm chi phí thuê văn phòng,máy móc thiết bị, bến bãi…lãi vay phải trả, lương cán bộ gián tiếp, khấu haoTSCĐ

- Chi phí biến đổi (Chi phí khả biến): là những chi phí biến đổi khi doanhthu của doanh nghiệp thay đổi như: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho

Trang 8

sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; Chi phí bao bì, vật liệu đónggói; Lương trả theo sản phẩm, dịch vụ.

2.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình chi phí kinh doanh

2.2.3.1 Tổng chi phí kinh doanh

Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kếtchuyển (phân bổ) cho hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

Nó phản ánh số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợi nhuận và các chỉ tiêu tàichính quan trọng khác của doanh nghiệp

Tổng chi phí kinh là một số tuyệt đối phản ánh quy mô của chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thu của doanh nghiệp trong kỳhạch toán

2.2.3.2 Tỷ suất chi phí kinh doanh (ký hiệu F / )

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ % của tổng chi phí kinh doanh trên doanhthu Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh,chất lượng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

F’=F/M*100%

F/ phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ, doanh nghiệp phải mấtbao nhiêu đồng chi phí

F/ càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

2.2.3.3 Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

∆F/ =F/

1 – F/ 0

∆F/: Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

F/

1, F/

0 Lần lượt là tỷ suất chi phí kinh doanh của kỳ so sánh và kỳ gốc

∆F/ <0 biểu hiện mức độ hạ thấp của tỷ suất chi phí và ngược lại

2.2.3.4 Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí kinh doanh

Công thức: ∆F/ F/

1 – F/ 0

Tf = =

F/

0

Trang 9

Chỉ tiêu tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí giúp cho nhà quản lý thấy rõ hơn tìnhhình, kết quả hấn đấu giảm chi phí.

2.2.3.5 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh

Công thức: ST = M1 x ∆F/

Trong đó: M1 là tổng doanh thu trong kỳ

ST là mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với tổng mức doanh thu trong kỳ và mức giảm (hoặctăng) tỷ suất chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí chiphí kinh doanh là bao nhiêu)

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp

Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp( nhân tố chủ quan)

- Khối lượng hàng hóa tiêu thụ

Sự thay đổi khối lượng hàng hóa tiêu thụ ủa Doanh nghiệp có tác độngtrực tiếp đến chi phí biến đổi của Doanh nghiệp nói riêng và tổng chi phí củaDoanh nghiệp nói chung Hay nói cách khác sự tăng giảm khối lượng hànghóa tiêu thụ có ảnh hưởng đến biến động của chi phí Khi Doanh nghiệpmuốn tăng them hay giảm đi khối lượng sản phẩm tiêu thụ thì rõ ràng Doanhnghiệp phải thay đổi chi phí đầu vào, phải tăng cường hay giảm bớt nguyênvật liệu cho sản xuất sản phẩm

- Năng suất lao động của Doanh nghiệp

Năng suất lao động tác động trực tiếp đến chi phí tiền lương trả cho ngườilao động Năng suất lao động càng cao thì cchi phí trên một đơn vị đồngdoanh thu sẽ giảm xuoongsvif vậy với doanh thu không đổi, khi năng suất laođộng tăng lên làm chi phí tiền lương tính trên một đơn vị sản phẩm giảm vàngược lại

- Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của Doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có kết cấu mặt hàng kinh doanh đa dạng, phong phú thì

sẽ phát sinh nhiều chi phí hơn do mỗi mặt hàng lại đòi hỏi một nguyên vậtliệu, bộ phận bảo quản, dự trữ và vận chuyển khác nhau Dẫn đến công tácquản lý các loại chi phí sẽ gặp khó khăn hơn, việc xảy ra sai sót trong tính

Trang 10

tóan chi phí là khó tránh khỏi, cũng như phát hiện các khoản chi phí bất hợp

lý phát sinh trong doanh nghiệp nhiều khi rất mất thời gian

- Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm các trang thiết bị, máy móc , nhà xưởng

…có tác động rất lớn đến tổng phí kinh doanh của Doanh nghiệp Cơ sở vậtchất càng được nâng cao thì năng suất lao động tăng lên, chất lượng hàng hóadịch vụ được cải tiến do đó sẽ tiết khiệm được chi phí tiền lương, đẩy mạnhhàng hóa bán ra , giảm được chi phí kinh doanh một cách tương đối

- Trình độ quản lý và tổ chức kinh doanh

Trình độ quản lý kinh doanh tác động mạnh đến quá trình hoạt động kinh

tế của Doanh nghiệp như : lựa chọn địa bàn kinh doanh, lựa chọn mặt hàngkinh doanh, lựa chọn phương pháp, giải pháp trong đầu tư kinh doanh tốtnhất, đảm bảo cho Doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả

Trình độ đội ngũ doanh nghiệp như : trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ýthức trong lao động cũng có tác động rất lớn đến kết quả thực hiện mục tiêucủa Doanh nghiệp

Việc tổ chức hoạt động kinh doanh như: tổ chức cung ứng nguyên vậtliệu , tổ chức bảo quản, dự trữ và tiêu thụ hợp lý cũng giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được rất nhiều thời gian và chi phí

Nhân tố bên trong là môi trường mà Doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểmsoát và cải tạo được , đó chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt và sự thành côngcủa mỗi doanh nghiệp Do đó Doanh nghiệp phải tổ chức và phát huy tính “chồi” của mình nhằm giảm chi phí và tạo thế mạnh trong cạnh tranh choDoanh nghiệp mình

Nhóm nhân tố bên ngoài của Doanh nghiệp (Nhân tố khách quan)

Đây là nhóm cấc yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nằm ngoài doanh nghiệp,Doanh nghiệp không thể kiểm soát được, có ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả cácdoanh nghiệp

- Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Đây là nhóm cấc yếu tố như: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên của địa bàn của địa phương nơi doanh nghiệp dâng tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân tố này tác dộng chính đến

Trang 11

chi phí nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất, vận chuyển ,dự trữ,bảo quản…

- Môi trường kinh tế vĩ mô

Trước hết là hệ thống luật pháp về kinh doanh, luật tài chính và các vănbản có tính pháp quy dưới luật Hệ thống này ràng buốc về mặt pháp lý tácđộng trực tiếp đến các yếu tố chi phí đầu vào của Doanh nghiệp nói riêng vàquá trình tổ chức quản lý kinh doanh nói chung Thực tế hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Việt Nam đã chứng minh rằng hệ thống pháp lật thiếu vàkhông đồng bộ gây cản trở lớn cho mọi hoạt động kinh tế của các Doanhnghiệp làm cho chi phí của Doanh nghiệp tăng lên bất hợp lý , đồng thời làmchi phí quản lý tăng lên không cần thiết

Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế bao gốm mạng lướigiao thông vận tải, kho tàng bến bãi, sự phân bố dân cư, dễ thấy rõ sự tácđộng rất mạnh đến chi phí của Doanh nghiệp, đặc biệt là chi phí vận tải, bảoquản, lưu trữ hàng hóa

- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh cũng là một yếu

tố quan trọng trong tác động đến chi phí của doanh nghiệp Vì nó làm thay đổi

cơ bản điều kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao vật tư

và sử dụng lao động ít hơn, đẫn đến giảm được chi phí

-Mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng làyếu tố tác động đến chi phí như : giá cả sức lao động tăng, việc bảo vệ môitrường sống của con người

- Nhóm nhân tố thuộc về thị trường và sự cạnh tranh

Giá cả thị trường các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến sự tăng giảmchi phí và giá thành sản phẩm

Thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thucuarDoanh nghiệp do đó ảnh hưởng đến chi phí biến đổi, đến từng khoản mục chiphí của doanh nghiệp

Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí: Cạnh tranh buộc các doanhnghiệp không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất kinh doanh, nângcao công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí và hạ

Trang 12

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tìm rađượccác giải pháp tối ưu để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm.

2.2.5 Tiết kiệm chi phí kinh doanh

Tiết kiệm chi phí kinh doanh có ý nghĩa to lớn trong các mặt sau

Nếu doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch doanh thu trong kỳ thì tiếtkiệmđược chi phí trong kỳ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ýnghĩa của việc tiết kiệm chi phí không chỉ dừng lại ở đó, một doanh nghiệpquản lý tốt loại bỏ được tất cả các chi phí không cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, chống được lãng phí vật tư tiền vốn và lao động trong quátrình sản xuất kinh doanh, thì cũng có nghĩa là giá thành của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ hạ thấp Trường hợp đó doanh nghiệp có thể thực hiện chiếnlược bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ với giá bán cạnh tranh, chắc chắn doanhnghiệp sẽ tăng được khối lượng sản phẩm, dịch vụ nếu chiến lược bán hàngđúng đắn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt Từ đó làm doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp tăng lên

Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành được sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệpgiảm được nhu cầu về vốn lưu động song vẫn giữ được quy mô kinh doanhnhư cũ Do đó doanh nghiệp giải phóng được một lượng vốn tương ứng có thể

sử dụng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Tiết kiệm chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh,đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Khi nghiên cứu đề tài này em đã tham khảo luận văn tốt nghiệp do sinhviên Bùi Thị Thu Thủy lớp K38D3 thực hiện và được Cô giáo Nguyễn ThịMinh Hạnh hướng dẫn: “Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và các giải phápnâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty

cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng”.Ưu điểm của luận văn là về

Trang 13

mặt lý thuyết luận văn đã chỉ rõ được khái niệm chi phí kinh doanh, phân loạichi phí kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinhdoanh của công ty Về phần thực tế luận văn đã phân tích tổng quát chi phíkinh doanh của công ty, đồng thời chỉ ra được công ty thực hiện chi phí kinhdoanh hợp lý hay chưa hợp lý qua các năm Luận văn đã sử dụng các bảngbiểu để phân tích cụ thể từng loại chi phí kinh doanh và có dẫn chứng rõ ràng

về các số liệu tính được Hơn nữa luận văn còn chỉ rõ được kế hoạch chi phíkinh doanh của công ty Như vậy sinh viên đã đầu tư sâu nghiên cứu chi phíkinh doanh của công ty Đồng thời luận văn còn đưa ra được các biện pháptiết kiệm chi phí kinh doanh có tính khả thi với công ty nghiên cứu.Tuy nhiênnhược điểm là luận văn là chưa phân tích được thực tế các nhân tố ảnh hưởngtới chi phí kinh doanh của công ty được nghiên cứu như thế nào mà mới chỉphân tích còn chung chung về mặt lý thuyết Các giải pháp hạ thấp giá thànhcòn thiên về lý thuyết Khi các biện pháp đưa ra chưa thật đi sâu vào tiết kiệmnguyên nhiên liệu như đã phân tích về tầm quan trọng của chi phí này Cácbiện pháp còn dàn trải không có biện pháp làm điểm nhấn cho bài luận văn

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

Luận văn sẽ nguyên cứu sự cần thiết phải quản lý chi phí kinh doanh, từ

đó đi tìm hiểu về các định nghĩa chi phí kinh doanh, quản lý chi phí kinhdoanh, cách phân loại chi phí kinh doanh, tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá tìnhhình chi phí kinh doanh của công ty Sau đó sẽ tìm hiểu thực trạng quản lý chiphí kinh doanh của công ty và đưa ra các nhận xét về sự quản lý chi phí kinhdoanh của công ty Đồng thời có đưa ra các giải pháp và các kiến nghị có tínhkhả thi giúp công ty quản lý chi phí kinh doanh và hoạt động kinh doanh hiệuquả hơn

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

DGN VIỆT NAM 3.1 Phương pháp nghiên cứu về quản lý chi phí kinh doanh của công ty

TNHH DGN Việt Nam

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Người nghiên cứu phải thu thập một số dữ liệu cần thiết, đầy đủ, kịp thời, phùhợp với mục đích, yêu cầu của nội dung và phạm vi của đối tượng nghiêncứu Do vậy nếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu phù hợp thì kết quảnghiên cứu sẽ cao Nghiên cứu đề tài này em sử dụng các phương pháp sau:

3.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Bước 1: Thiết kế bảng câu hỏi liên quan đến tiết kiệm chi phí kinh doanh củacông ty

Bước 2: Phát phiếu cho cán bộ công nhân viên của công ty

Bước 3: Thu lại phiếu và lập bảng tổng hợp kết quả (Mẫu câu hỏi phần phụlục câu hỏi trắc nghiệm)

3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Khi thực tập tại công ty em đã phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng củacông ty về kế hoạch về việc sử dụng chi phí kinh doanh của công ty và việcthực hiện kế hoạch tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGNViệt Nam

3.1.1.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu liên quan đến chi phí kinh doanh được lấy từ các báo cáo tàichính qua 3 năm : năm 2008 đến năm 2010, từ sổ cái các tài khoản 632, 641,

642, 511

3.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Luận văn có sự tham khảo các công trình luận văn của các anh(chị) đitrước, các giáo trình tài chính thương mại của các trường như trường Đại Học

Trang 15

Thương Mại, Học Viện Tài Chính, Kinh Tế Quốc Dân, sách báo và các tạpchí kinh tế.

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp so sánh: So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu,các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một tính chất tương tự đểxác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng tatổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của hiện được

so sánh trên cơ sở đó đánh giá được những mặt phát triển hay kém phát triển,

để tìm ra giải pháp tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

So sánh giữa số liệu thực hiện kì báo cáo so với số liệu cùng kỳ năm trước.Mục đích để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế quacác thời kỳ khác nhau và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai

3.2 Kết quả phân tích thực trạng tiết kiệm chi phí kinh doanh của công

ty TNHH DGN Việt Nam

3.2.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty TNHH DGN Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “công ty”) là công tyTNHH thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0104942277 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp Việt Nam số 13/1999QH10 được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua Công ty có trụ sở chính đặt số 5 ngõ 136 phốTrung Liệt, phường trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Trang 16

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính: dịch vụ nhà hàng, dịch vụ ănuống, dịch vụ lưu trú ngắn ngày.

 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH DGN Việt Nam

Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan cao nhất, quyết định toàn bộ các hoạt

động, chiến lược, kế hoạch phát triển của toàn công ty

Ban giám đốc: là cơ quan điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hàng

ngày của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

Phòng hành chính: Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc xây dựng cơcấu tổ chức, điều hành hoạt động của Công ty Xây dựng các quy chế, quyđịnh, quy trình cho Công ty Duy trì kỷ luật, nội quy lao động của Công ty.Thực hiện công tác hành chính, lễ tân, đón tiếp khách, bảo vệ, vệ sinh, và toàn

bộ các công việc liên quan Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đếncông tác nhân sự của Công ty như: xây dựng các chiến lược và kế hoạch nhânsự; tuyển dụng, đào tạo, quản trị, đánh giá nguồn nhân lực; thực hiện các chế

độ, chính sách, đảm bảo quyền lợi đối với người lao động trong Công ty

Phòng kế toán tài chính: thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến

nghiệp vụ kế toán phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty; phản ánh kịp

Ban giám đốc

P.Kinh doanh P.Marketing P Hành chính P Kế toán

Nhà hàng Skycafe Tầng 4, Trung tâm

TM The Garden

Trang 17

thời tình hình sử dụng, biến động vốn, tài sản trong quá trình kinh doanh; lậpcác Báo cáo định kỳ; thực hiện chế độ nộp ngân sách và nghĩa vụ đối với cơquan Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

Phòng kinh doanh: là phòng có vai trò rất quan trọng đối với tổng hợp

hoạt động kinh doanh của Công ty; thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện toàn bộ công việc mua – bán hàng hóa của Công ty; nghiên cứu dựđoán sản phẩm cũng như tạo mối quan hệ với các nhà phân phối, đảm bảo tốtthị trường đầu ra và thị trường đầu vào của Công ty Tổ chức tiếp nhận, thuthập xử lý thông tin về sản phẩm, thị trường, giá cả chịu trách nhiệm hoànthành các chỉ tiêu kinh doanh mà Ban giám đốc giao duy trì mối quan hệ vớikhách hàng cũ tìm thêm khách hàng mới, thực hiện các biện pháp để quảng báhình ảnh công ty ra thị trường trong nước,và nước ngoài

Phòng Marketing_dịch vụ khách hàng: có nhiệm vụ thực hiện các

hoạt động Marketing hỗn hợp bên trong và bên ngoài của công ty; thực hiệntrang trí, thiết kế bối cảnh công ty cũng như các quầy hàng trưng bày; xâydựng các chiến lược, kế hoạch và tổ chức triển khai các sự kiện của công ty.Xây dựng, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công ty Thực hiện toàn bộcác công việc liên quan đến hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng trước,trong và sau khi sử dụng dịch vụ của Công ty Tiếp nhận, đề xuất, tổ chứcthực hiện, kiểm tra, giám sát những dịch vụ của Công ty dành cho kháchhàng Phối hợp với các bộ phận khác giải quyết những yêu cầu của kháchhàng

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Trang 18

Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

2008, 2009, 2010 ( số liệu được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, thuyếtminh báo cáo tài chính năm 2008, 2009.2010 phần phụ lục)

Biểu 3.1: Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

(Số liệu lấy từ kết quả hoạt động kinh doanh, thanh toán thuế và các khoản nộp NSNN 2008, 2009, 2010 phần phụ lục) Đơn vị (Đồng)

Tổng thu nhập 365.480.500 486.985.300 760.799.700Tổng chi phí 324.155.800 443.248.700 684.567.400

Lợi nhuận sau thuế 41.324.700 43.736.600 76.232.300

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua bảng số liệu trên cho ta thấytrong 3 năm 2008, 2009, 2010: Doanh thu của doanh nghiệp đều tăng lên.Năm 2010 công ty đạt doanh thu cao nhất trong 3 năm hoạt động

Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty cần phải duy trì vàphấn đấu hơn nữa nhằm giảm chi phí, tăng doanh thu trong năm tới

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Kế toán bán hàng

Trang 19

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam

Để quản lý chi phí kinh doanh và có thể tiết kiệm tốt nhất chi phí kinhdoanh thì người quản lý tài chính phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty Và sau khi thựctập tại công ty, qua khảo sát bằng các phương pháp điều tra em nhận thấy córất nhiều các nhân tố ảnh hưởng to lớn đến chi phí kinh doanh của công ty

3.2.2.1 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường của doanh nghiệp nói chung

 Với hệ thống pháp luật, chính trị về kinh doanh, luật tài chính và các vănbản có tính pháp luật của Việt Nam Hệ thống này ràng buộc về mặt quản lý,tác động trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Cụ thể là :

Chính sách giá xăng, dầu, điện, hiện nay giá xăng dầu và giá điện nhànước đang kiểm soát giá chung, nhưng qua 3 năm 2008, 2009,2010 ta thấy giáxăng dầu thay đổi liên tục dẫn chứng là năm 2008 giá xăng dầu tăng kỉ lục doảnh hưởng của khủng hoảng thế giới Hiện nay giá xăng dầu đã ổn định hơnnhưng vẫn tăng so với những năm trước và hiện tại giá điện đã tăng Do đógiá cả của xăng dầu và điện tăng thì tất yếu chi phí kinh doanh của doanhnghiệp tăng lên

Nhưng mặt mạnh của chính trị- xã hội nước ta lại ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả kinh doanh của công ty Với nền chính trị ổn định nước ta thu hút rấtnhiều khách du lịch nước ngoài do đó mà ngành dịch vụ phát triển, đời sốngngười dân cũng được nâng cao hơn Dẫn đến doanh thu tăng bù đắp được chiphí

 Còn với cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nước ta tuy đã hoàn thiện hơnnhiều so với trước đây Về chất lượng đường xá đã đảm bảo, đạt tiêu chuẩn

Trang 20

hơn, giúp lưu thông vận chuyển thuận lợi hơn, dẫn đến chi phí nguyên vật liệugiảm

Thứ hai: Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.

Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lại cho con người nhiều tiện ích, giúphoạt động của con người ngày càng dễ dàng hơn Và trong những năm gầnđây khoa học kỹ thuật đặc biệt chứng minh sức mạnh của mình Vì thế việc

áp dụng khoa học kỹ thuật là một tất yếu khách quan Sử dụng công nghệ hiệnđại giúp doanh nghiệp đã có cơ hội kinh doanh với chi phí thấp nhất

3.2.2.2 Các nhân tố chủ quan

Là các yếu tố thuộc về nội tại của doanh nghiệp mà gây ra, doanh nghiệp

có thể kiểm soát được, nhóm này bao gồm:

Thứ nhất: Do trình độ của nhân viên: Đây là nhân tố rất quan trọng trong tiết

kiệm chi phí kinh doanh của của công ty Nhân tố này mang tính chủ quan.Nếu nhân viên có năng lực và trình độ thì việc tiết kiệm nguyên vật liệu là rấtcao, hạn chế được những thất thoát lãng phí nguyên vật liệu và hạn chế đượcrủi ro về tan nạn trong kinh doanh của doanh nghiệp Tay nghề của nhữngnhân viên mà tốt, nhiệt tình sẽ thu hút được khách hàng những lần tiếp theo.Mặt khác năng suất lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng làyếu tố quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí kinh doanh.Năng suất lao độngcao tác dộng đến chi phí tiền lương

Thứ hai: Do trình độ tổ chức kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý chi

phí nói riêng của doanh nghiệp

Một công ty có bộ máy quản lý gọn gàng sẽ tiết kiệm được tất cả các mặt chiphí kinh doanh, ngược lại một công ty có bộ máy cồng kề và không khoa họcthì năng suất lao động thấp dẫn đến không tiết kiệm chi phí kinh doanh Đốivới công ty TNHH DGN Việt Nam luôn có đội ngũ quản lý doanh nghiệp cótrình độ cao, có kinh nghiệm lâu năm, có đạo đức nghề nghiệp đáp ứng đượcyêu cầu thích nghi và thay đổi của nền kinh tế thị trường

Trang 21

Về mặt tổ chức kinh doanh: Với ban giám đốc có trình độ và năng lực có sự

lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý sẽ tiết kiệm chi phí kinh doanh vàđem lại nhuận cho doanh nghiệp, Với công ty TNHH DGN Việt Nam mởrộng địa bàn kinh doanh và dự định mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh giúpdoanh nghiệp tận dụng tối đa tiềm lực của công ty đem lại lợi nhuận cao hơn

và có thể cạnh tranh với các công ty khác cùng ngành

Về mặt quản lý tài chính: Có cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ , có kế toán

trưởng riêng Đây cũng là điểm mạnh của công ty giúp công ty quản lý kinh tếcủa doanh nghiệp chặt chẽ hơn Hoạch định chính sách kinh tế chuyên mônhơn giúp công việc không chồng chéo, rõ ràng Với khả năng tài chính ngàycàng tự chủ công ty ngày một lớn mạnh và có thể đầu tư trang thiết bị, dẫnđến có thể tiết kiệm chi phí kinh doanh nhiều hơn trong những năm tới

Về mặt quản lý chi phí kinh doanh : yếu tố này tác động mạnh mẽ đến chi

phí kinh doanh của công ty Nếu công ty tổ chức quản lý chặt chẽ chi phí kinhdoanh sẽ giúp giảm được giá thành Tổ chức quản lý và hoạch toán chi phíkinh doanh đã được thể hiện qua công tác kế hoạch hóa chi phí kinh doanhtrên cơ sở phục vụ tốt nhất kế hoạch hóa doanh thu của doanh nghiệp Vớicông ty TNHH DGN Việt Nam đã có kế hoạch hóa chi phí kinh doanh giúpdoanh nghiệp chủ động trong kinh doanh tuy nhiên vấn đề quản lý việc sửdụng chi phí còn nhiều khâu chưa chặt chẽ như việc sử dụng nguyên vật liệu,chi phí khác bằng tiền Tuy công ty luôn đưa ra các định mức chi phí chonhững loại nguyên vật liệu cho từng loại xe để kiểm soát chi phí kinh doanhnhưng vẫn còn nhiều bất cập, điều này ảnh hưởng rất lớn đến chi phí kinhdoanh dẫn đến chi phí kinh doanh của công ty tăng lên cao không đúng vớithực tế đã sử dụng để kinh doanh

Mục đích của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ở trên giúp cho công tythấy được những gì đã làm được và những gì còn phải khắc phục, từ đó tìm racác biện pháp phù hợp, không ngừng hạ thấp tỷ suất chi phí, nâng cao hiệu

Trang 22

quả kinh doanh, và đưa ra biện pháp quản lý chi phí kinh doanh, tạo điều kiệncho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trườnghiện nay, góp phần vào việc cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và ý kiến phỏng vấn chuyên gia về vấn

đề quản lý chi phí kinh doanh của công ty DGN Việt Nam

3.3.1 Phân tích kết quả trắc nghiệm

Nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý phí kinh doanh của công ty và tìm racác nguyên nhân tác động đến chi phí kinh doanh để từ đó có thể đưa ra một

số giải pháp góp phần quản lý chi phí kinh doanh của công ty tốt hơn Trongthời gian thực hiện đề tài này em đã tiến hành điều tra trắc nghiệm, hình thứcphát phiếu câu hỏi có sẵn, đối tượng được phát là nhân viên kế toán của công

ty Số phiếu được phát ra là 7 phiếu và số phiếu thu về là 7 phiếu: (bảng tổnghợp xem phần phụ lục tổng hợp kết quả điều tra)

Từ bảng tổng hợp kết quả điều tra ta thấy rằng công ty rất quan tâm đếnchi phí kinh doanh, với kết quả trên công ty đã thường xuyên kiểm tra, đánhgiá việc thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Cán bộ công nhânviên của công ty được hỏi đều nhận thức đúng đắn tiết kiệm chi phí kinhdoanh không có nghĩa là cắt giảm chi phí kinh doanh Qua 3 năm 2008, 2009,

2010 chi phí kinh doanh của công ty đều tăng vậy chi phí kinh doanh tăngnhư thế có phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanhcủa công ty hay không?, điều này phải đối chiếu, so sánh với doanh thu củacông ty

Qua kết quả điều tra trắc nghiệm ta biết được hạn chế của công ty khi thựchiện kế hoạch tiết kiệm chi phí đó là do nhiều hạn chế và nhiều nguyên nhânnhư từ phía cấp quản lý, từ phía nhân viên, hoặc kế hoạch tiết kiệm chi phícòn chưa chặt chẽ dẫn đến những gian lận khi thực hiện kinh doanh

Trang 23

3.3.2 Phân tích kết quả phỏng vấn

Sau khi thu lại phiếu điều tra trắc nghiệm và nghiên cứu kết quả em đãtiến hành phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng của công ty chị : Nguyễn MaiTrang dựa trên kết quả đã có từ việc điều tra trên Trong khi trao đổi với chị,

em đã đặt ra các câu hỏi và nhận được những câu trả lời như sau:

Câu 1: Theo chị các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của doanhnghiệp như thế nào?

Nhận được câu trả lời: Chính sách giá cả hàng hóa, giá xăng, dầu, điện nước;trình độ quản lý tổ chức kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý chi phí kinhdoanh nói riêng của công ty, trình độ và ý thức của nhân viên; cơ sở hạ tầng,vật chất kỹ thuật

Câu 2: Theo chị định hướng của công ty mình trong những năm tới ?

Nhận được câu trả lời: Mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao uy tín, chấtlượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, giá thành phù hợp nhất

Câu 3: Công ty ta đã và đang thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh, Vậy chịcho biết khâu nào còn chưa quản lý chặt chẽ?

Nhận được câu trả lời: Việc nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu như rau, củquả, gia giảm, …

Câu 4: Nguyên vật liệu của công ty khi mua và bán được kiểm tra theo cáchnào?

Nhận được câu trả lời: Nguyên vật liệu khi mua và bán đều được nhân viên kiểm tra chất lượng kiểm tra trực tiếp trước khi xuất hay nhập hàng

Trang 24

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tỉ suất (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tỉ suất (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tỉ suất (%)

Số Tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tỷ lệ (%) Số Tiền

(đồng)

Tỷ trọn g (%)

Tỷ lệ (%)

1 Tổng doanh

thu

365.480.50 0

273.814.40

0

48,8 4

119.092.90

0

36,7 4

241.318.70

0

54,4 4

74,1

5 598.362.400 87,41

78,6 5

113.306.90

0 5,03

45,7 3

237.304.70

0 5,97

65,7 3

4 Chi phí bán

hàng 41.260.000

12,7 3

11,2

9 43.670.000 9,85 8,97 46.950.000 6,86 6,17 2.410.000 -2,88 5,84 3.280.000

2,72 7,51

-3.4 Đánh giá tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Biểu 3.2: Tổng hợp tình hình chi phí kinh doanh theo cách quản lý hiện hành của công ty

(Số liệu lấy từ phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm2008, 2009, 2010)

Trang 25

năm 2008, 2009, 2010 ở biểu 1 ta thấy rằng tổng doanh thu tăng liên tục,đồng thời tổng chi phí cũng tăng liên tục cụ thể: doanh thu năm 2008 là365.480.500 doanh thu năm 2009 là 486.958.300 đồng, năm 2010 là760.799.700 đồng, chi phí năm 2008 là 324.155.800 đồng chi phí năm 2009

là 443.248.700 đồng, năm 2010 là 684.567.400 đồng Như vậy doanh thu năm

2009 tăng so với năm 2008 là121.477.800 doanh thu năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 273.814.400 đồng, trong khi đó tổng chi phí kinh doanh cũngtăng là 241.318.700 đồng nhưng tỷ lệ tăng của tổng doanh thu lớn hơn tỷ lệtăng của chi phí (48,84%>33,24%) Như vậy năm 2010 chi phí kinh doanhtăng nhưng phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty Nhìn chung công

ty ngày càng hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

Trang 26

Biểu 3.3: Tình hình chung về chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam

(số liệu tuyệt đối lấy từ phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh)

Mứcđộ hạ thấp hoặc tăng tỷ

Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ

Mức độ tiết kiệm hay lãng

Mứcđộ hạ thấp hoặc tăng tỷ

Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ

Mức độ tiết kiệm hay lãng

Trang 27

Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ

Mức độ tiết kiệm hay lãng

Qua số liệu ta thấy năm 2009 so với năm 2008 có tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỉ lệ tăng chi phí dẫn đến

tỷ suất chi phí kinh doanh của năm 2009 tăng so với 2008 là 2.33% ( 91,02%-88,69%) dẫn đến tốc độ tỷ suấtchi phí kinh doanh năm 2009 tăng so với 2008 là 2,63%.Do vậy năm 2009 đã lãng phí chi phí kinh doanh so với

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w