Tổng quan về công ty Vinamilk 01 Phân tích quá trình liên doanh của Vinamilk đối với Newzealand 02 Đánh giá 03... Một số nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu: • Fonterra • Hoogwegt • New
Trang 1Nguyễn Thị Hồng Cẩm - B2010053 Nguyễn Thị Ngọc Đẹp - B2010057 Thân Thị Kim Ngân - B2010112 Trịnh Hoài Nhân - B2010116 Trần Mộng Cầm - B2002214
Trang 2V i n a m i l k
Trang 3Tổng quan về
công ty Vinamilk
01
Phân tích quá trình liên doanh của Vinamilk đối với Newzealand
02
Đánh giá
03
Trang 4Tổng quan về công ty Vinamilk
Trang 51976 1995 2010 2021
dựa trên cơ sở tiếp quản 3
nhà máy sữa do chế độ cũ
để lại
Phát triển đến New Zealand
và hơn 20 quốc gia khác
Đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập và là công ty liên doanh tại thị trường Philippines
Chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu tiên tại
Hà Nội
Trang 6Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”.
Tầm nhìn
“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“
Trang 7Thâm nhập thị trường Newzealand của Vinamilk
02
Trang 9Phân tích sơ lược về môi trường vi
mô tại Newzealand
Trang 11Khác hàng mục tiêu cá nhân
•Thu nhập trung bình của người newzealand là 60.000 NZD/người.
•Khách hàng tiêu thụ sữa đa phần ở độ tuổi thiếu nhi
và thiếu niên Tiếp theo đó là người già và trẻ sơ sinh
Trang 12Một số nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu:
• Fonterra
• Hoogwegt
• Newzealand Milk Products
• Hộ nông dân và các trang trại nuôi bò sữa tại Newzealand
Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các nông trại nuôi bò thì quy trình thu mua sữa của công ty vinamilk diễn ra như sau:
Cá
c nh
à cu
ng cấ p
Tr
ạm th
u go
m sữ a
Nh
à má
y chế biế
n sữ a
K há
ch hà ng
Trang 13Nguyên liệu phải trải qua quá trình gắt gao khi tiếp nhận các chỉ tiêu sau:
• Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kì mùi vị nào.
• Đảm bảo chất khô chất béo lớn hơn
• Độ tươi
• Độ acid
• Chỉ tiêu vi sinh
• Hàm lượng kim loại nặng
• Thuốc trừ sâu, thuốc thú y
• Nguồn gốc( không sử dụng sữa của bò bệnh)
Trang 14Trong đó Fonterra, công ty sữa lớn thứ 4 thế
giới, chiếm thị phần chi phối.
Trang 15 Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, công ty luôn chịu kiểm soát của cục an toàn thực phẩm Song song với đó các vấn đề về môi trường cũng được thắt chặt.
Đối với công ty thường trú và không thường trú đều nộp thuế ở mức 28% Đối với cá nhân thường trú và không thường trú nộp thuế lũy tiến trong khoảng từ 10,5% (14.000 NZD/năm) đến 33% (70.000 NZD/năm).
Chính sách thuế tại Newzealand áp dụng trên 3 nhóm thuế gồm thuế thu nhập, thuế hàng hóa - dịch vụ và các loại thuế khác.
Luật Bảo vệ Người tiêu dùng có các quy định cho phép người tiêu dùng yêu cầu nhà cung cấp sữa chữa, thay thế hoặc hoàn tiền khi sản phẩm có lỗi cũng như đặt ra các ngưỡng đảm bảo tối thiểu cho tất cả sản phẩm và dịch vụ.
Trang 16Phân tích sơ lược về môi trường vĩ
mô tại Newzealand
Trang 17• Kinh tế
• Văn hóa - Xã hội
• Chính trị và Pháp Luật
• Môi trường tự nhiên
• Môi trường Quốc tế
• Môi trường công nghệ kĩ thuật
Trang 18• Kinh tế thị trường phát triển hiện đại và thịnh vượng New Zealand xếp hạng 6 theo Chỉ số phát triển con người 2013, xếp thứ 4 theo Chỉ số tự do kinh tế 2012 của Quỹ Di sản và xếp thứ 13 theo Chỉ số sáng tạo toàn cầu 2012 của INSEAD.
• New Zealand sản xuất khoảng 21 tỷ lít sữa mỗi năm, xấp xỉ 3% sản lượng sữa toàn thế giới Là nước sản xuất sữa lớn thứ 8 trên thế giới, New Zealand xuất khẩu hơn 95% sản lượng sữa tới hơn 140 quốc gia
• NewZealand chiếm đến gần 30% thị phần sữa xuất khẩu toàn cầu.
• Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu sữa đạt 18,1 tỷ NZD, chiếm tới 28% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa New Zealand.
• Mỗi héc ta chăn nuôi bò trung bình tạo ra khoảng 1.096kg sữa rắn trong năm
2019, tương đương với doanh thu khoảng 7,9 triệu NZD/năm (giá thu mua sữa rắn trung bình từ các trang trại là 7,2 NZD/kg trong năm 2019)
Trang 19Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 20Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 21Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 22Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 23• New Zealand là đất nước có sự ảnh hưởng
văn hóa từ 5 nhóm sắc tộc: New Zealand,
European, Maori, Chinese, Samoan và
Indian.
• Tikanga (phong tục, nghi thức) là một phần
quan trọng của văn hóa Maori Tikanga có 2
đặc điểm chính là Manaakitanga (sự hiếu
khách và tử tế) và Kaitiakitanga (sự tôn trọng
và bảo vệ) thiên nhiên
• Người Kiwi (cách gọi thân mật người dân
New Zealand) có tính cách thân thiện, dễ gần
nhưng cũng rất kín đáo và không thích chia
sẻ thông tin cá nhân
Trang 24• Trang phục truyền thống của người Maori chủ yếu được làm từ thực vật, lông chim và da động vật.
Người Maori được xem là người bản địa của Newzealand Aotearoa Ngôn ngữ Te Reo là ngôn ngữ
chính thức của Newzealand, bên cạnh còn có Tiếng Anh và ngôn ngữ kí hiệu.
Trang 25 New Zealand từng là thuộc địa của Vương quốc Anh với chế độ quân chủ lập hiến với một hệ thống nghị viện của chính phủ Nguyên thủ quốc gia Anh và Thống đốc đại diện cho Nữ hoàng là người đứng đầu của quốc gia.
New Zealand có môi trường ổn định về xã hội và chính trị cao, cũng như một hệ thống phúc lợi xã hội hiện đại.
Thành phố Aukland của Newzealand được mệnh danh là một trong những nơi đáng sống nhất thế giới.
New Zealand là nước ít tham nhũng nhất (CPI:89) và cũng nằm trong nhóm 5 nước có trình độ dân trí cao nhất thế giới.
Trang 26Chính phủ New Zealand đã đàm phán thành công về tự do hóa thương mại mở ra thị trường xuất khẩu sữa và sản phẩm sữa tới 100 nước trên thế giới
Tăng trưởng xuất khẩu là nhân tố quan trọng đối với phát triển bền vững ngành sữa.
Về giáo dục,top 100 trường tốt nhất thế giới.
Về chất lượng đào tạo trung học, quốc gia này cũng xếp thứ 7 toàn cầu (HSBC 2016).
Tuy nhiên vẫn còn nhiều người mang thái độ phân biệt kì thị và chi phí sinh hoạt lẫn học tập khá cao.
Trang 27Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 28Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 29Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 30Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 32Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 33Kỹ năng nghề của các nông dân được trang bị chuẩn kiến thức, nhiều khóa học có chất lượng quốc tế như NZDP, Ag ITO và công nghiệp tổ chức các nhóm thảo luận Các chứng chỉ quốc gia, các văn bằng quốc gia, trình độ đại học khác trong ngành sữa rất chuyên nghiệp.
Trang 34Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand
Trang 36Phân tích sơ lược về môi trường vi
mô của Vinamilk tại Việt Nam
Trang 38Khách hàng mục tiêu cá nhân
• Phần lớn là thuộc độ tuổi thiếu
nhi và thiếu niên sau đó là người
già và trẻ sơ sinh.
• Đa phần các ông bố bà mẹ có
người thân nằm trên nhóm
khách hàng sẽ là người trực tiếp
chi tiền mua sản phẩm.
• Thu nhập trung bình của người
Việt Nam là 4,2 triệu đồng/tháng
ăn tập thể, các khu công nghiệp,
• Các tổ chức phúc lợi xã hội,
Trang 39Đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam
Với slogan vô cùng ấn tượng “tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa sạch” cùng với quy trình chăn nuôi, chăm sóc từng con bò đặc biệt đã tạo
ra sự khác biệt, nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
TH true milk chiếm 6,1% thị phần tiêu thụ sữa tại Việt Nam
Trang 40Nutifood chiếm 7,2% thị phần tiêu thụ sữa tại Việt Nam
Trang 41Nhà cung ứng
Trang 42• Perstima Binh Duong
• Tetra Pak Indochina
Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính
là Mỹ, Newzealand và Châu Âu.
Nguồn nguyên liệu trong nước:
• Công ty thành lập các trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò thu mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân, nông trại nuôi bò
• Hiện nay tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trang trại của Vinamilk và bà con nông dân có ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk xấp xỉ 150.000 con bò.
Trang 43Tong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealandTong.quan.ve.cong.ty.vinamilk.phan.tich.qua.trinh.lien.doanh.cua.vinamilk.doi.voi.newzealand