1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn SABECO

97 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Các Lý Thuyết Liên Quan Đến Phân Tích, Định Giá Và Áp Dụng Đối Với Tổng Công Ty Cổ Phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn SABECO
Trường học Trường Đại Học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,21 MB
File đính kèm phantichvadinhgiaSAB.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn SABECO (Mã chứng khoán: SAB)” nhằm phân tích và xác định giá trị doanh nghiệp của SABECO khi tiếp tục thoái vốn Nhà nước lần hai.

Trang 1

(Mã chứng khoán: SAB)

TP Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Trang 3

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN

3.2.4 Định giá Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn 68

Trang 4

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

E&Y Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

HABECO (BHN) Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

M&A Các hoạt động mua bán và sáp nhập

SCIC Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước

SIVC Công Ty Cổ Phần Thông Tin và Thẩm Định Giá Miền Nam 

ThaiBev Công ty TNHH Đại chúng Thai Beverage

VBA Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam

VietBev Công ty TNHH Vietnam Beverage

Trang 5

Bảng 3.2: Các dòng sản phẩm phổ biến theo khu vực tại Việt Nam 42Bảng 3.3: Xếp hạng các doanh nghiệp sản xuất bia hàng đầu thế giới 43

Bảng 3.5: Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 52

Bảng 3.8: So sánh đồng nhất thức Dupont giữa SAB, BHN, MSN 63Bảng 3.9: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự phóng 66

Bảng 3.19: Định giá SAB theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh

Trang 6

Hình 2.2: Mô hình SWOT 10

Hình 3.2: Cấu trúc giao dịch thương vụ ThaiBev thâu tóm SABECO 29

Hình 3.6: Tổng đầu tư vốn nước ngoài đăng ký và giải ngân 36

Hình 3.13: Mối quan hệ giữa nguồn vốn và nợ phải trả trong SABECO 55

Hình 3.16: Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính trong SABECO 59

Hình 3.18: Mô hình phân tích Dupont 3 thành phần ROE 62

Trang 7

Trong những năm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn

2016 - 2020, Nhà nước ta quyết tâm thực hiện các hoạt động thoái vốn Nhà nước tạicác doanh nghiệp có tỷ trọng vốn chủ sở hữu Nhà nước cao Trong tiến trình thoái vốn,

cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thì xác định giá trị doanh nghiệp đóng vai tròquan trọng, ngoài ra định giá doanh nghiệp còn phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhưthực hiện các hoạt động như IPO, M&A hay các vụ tranh tụng Tuy nhiên bối cảnhkinh tế lúc này đang chịu tác động từ đại dịch Covid-19, tình hình kinh doanh tại cácdoanh nghiệp dao động bất thường vậy nên hoạt động định giá doanh nghiệp gặp nhiềutrở ngại khi chưa có dự báo từ các chuyên gia phân tích về khả năng hồi phục và tốc độtăng trưởng của ngành, đặc biệt là ngành sản xuất thức uống có cồn bởi vì Việt Namđược đánh giá là quốc gia có mức tiêu thụ rượu bia cao trên thế giới Từ thực tế nêu

trên, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài “Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn SABECO (Mã chứng khoán: SAB)” nhằm trình bày rõ các cơ sở lý

thuyết về thoái vốn Nhà nước lại SABECO và lý thuyết về phân tích doanh nghiệp, nêu

ra các phương pháp sử dụng trong xác định giá trị doanh nghiệp, từ đó ứng dụng các lýthuyết tài chính vào phân tích, định giá đối với doanh nghiệp SABECO Tác giả đã sửdụng dữ liệu thứ cấp trên các báo cáo tài chính của SABECO, thực hiện các phươngpháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp định giá tương đối để xác định giá trị doanhnghiệp, kết quả thu được là giá trị nội tại của cổ phiếu SAB, đây là số liệu tham khảo

để nâng cao giá trị thoái vốn Nhà nước thu về khi SABECO thực hiện thoái vốn đợthai

Từ khoá: Định giá doanh nghiệp, thoái vốn, Covid-19, thức uống có cồn.

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được xem là một loại tài sản, là mộtloại hàng hóa đặc biệt có thể được mua bán trên thị trường Do vậy định giá doanh nghiệp

là vấn đề vô cùng cần thiết, là mối quan tâm của nhiều đối tượng như chủ sở hữu doanhnghiệp, các nhà đầu tư, chủ nợ Giá trị doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của các nhà đầu

tư vì giúp họ có cái nhìn tổng quát về hiệu quả hoạt động, bức tranh tài chính của doanhnghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn Bên cạnh đó, định giá doanh nghiệp cònđược thực hiện nhằm phục vụ cho các đối tượng khác để thực hiện các thương vụ sápnhập hay mua lại, phát hành tài sản tài chính lần đầu ra công chúng, đáng chú ý là cáchoạt động gây biến động đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Hiện nay, hội nhập quốc tế đang là xu thế lớn trong thế giới hiện đại, đồng thời làcon đường giúp đất nước ta mở rộng thị trường với khu vực và thế giới nhằm tạo ra môitrường thu hút đầu tư hấp dẫn và hiệu quả Sau nhiều năm phát triển, nền kinh tế ViệtNam đã có nhiều thành tựu đáng kể trong việc đổi mới và nâng cao hoạt động doanhnghiệp Bên cạnh các mục tiêu đã được nhắc đến thì cổ phần hoá, thoái vốn cũng là mộttrong những vấn đề được quan tâm Để phù hợp với xu hướng thế giới, Nhà nước đã đưa

ra nhiều chủ trương nhằm mục đích để các doanh nghiệp tránh phụ thuộc quá nhiều vàonguồn vốn của Nhà nước đồng thời các doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động kinhdoanh, đổi mới, tiếp cận khoa học quản lý tiên tiến, thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tưtrong nước và đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài Với mục đích và mong muốn đó thìhoạt động định giá doanh nghiệp được diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp

có tỷ trọng vốn của Nhà nước cao đã tuần tự triển khai việc thoái vốn Nhà nước khỏidoanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mà Nhà nướckhông cần thiết nắm quyền chi phối được đưa ra định giá và tiến hành thoái vốn

Trang 9

Một trong những thương vụ thoái vốn thành công với giá trị đem lại lên đến hơntrăm nghìn tỷ đồng đến từ Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (viết tắt:SABECO) vào năm 2017 Mục đích thoái vốn tại thời điểm này đối với SABECO khôngphải là huy động vốn hay làm tăng vốn điều lệ mà chỉ là SABECO thoái vốn đầu tư theochủ trương của Chính phủ Với lợi thế lúc bấy giờ, giá trị thương hiệu hơn 145 năm, nằmtrong thị trường đang trong thời kỳ “dân số vàng” lại có truyền thống uống bia, đặc biệtnhất là lợi thế chiếm lĩnh hơn 40% thị trường bia tại Việt Nam Đồng thời đây cũng đượcxem là thương vụ mua lại và sáp nhập lớn nhất trong lịch sử các thương vụ M&A củaViệt Nam tại thời điểm đó Vào ngày 18/12/2017, ThaiBev chính thức gián tiếp chi phốiSABECO và cho rằng đây là thị trường tiềm năng của ngành bia, đứng thứ ba trongASEAN Theo đại diện SSI, thương vụ này đã thành công khi bán được với giá cao chonhà đầu tư nước ngoài

Thương vụ đình đám đó đã đưa cổ phiếu SAB trở thành cổ phiếu đắt đỏ nhất thờiđiểm lúc bấy giờ, nhưng thực tế cho rằng SABECO đã mất phong độ sau khi thoái vốn.Hiện nay, ngành bia đang chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và những quyđịnh khắt khe của Chính phủ Ngành sản xuất, kinh doanh bia gặp các rủi ro khi các địađiểm tiêu thụ bị hạn chế và mức giá của nguyên liệu tăng lên Tình hình hoạt động kinhdoanh của SABECO cũng chịu ảnh hưởng kép từ dịch bệnh và luật pháp dẫn đến giá củaSAB sụt giảm Trong năm nay theo thông tin từ Bộ Tài chính vào năm 2021, SCIC đượcchỉ đạo thoái vốn cho các doanh nghiệp lớn và trong danh sách đó có SABECO Tuynhiên, do những yếu tố ảnh hưởng nặng nề dẫn đến thương vụ sắp tới được cho rằng sẽkhông thể đạt được mức giá “hời” như thương vụ đầu tiên

Vì vậy, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn SABECO (Mã chứng khoán: SAB)” nhằm phân tích và xác định giá

trị doanh nghiệp của SABECO khi tiếp tục thoái vốn Nhà nước lần hai

Trang 10

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 – 2020, Việt Nam đã đạt được nhiều dấu ấn tích cực trongcông cuộc đổi mới doanh nghiệp nhà nước và tái cơ cấu, chuyển nhượng vốn Nhà nướctại các doanh nghiệp, tuy nhiên theo quan điểm điều hành của Chính phủ đã tiếp tục nhấnmạnh việc cần đẩy nhanh hơn nữa hoạt động cổ phần hoá, thoái vốn các doanh nghiệptrong tương lai nhằm thực hiện đúng chủ trương của Nhà nước Thương vụ tỷ đô đến từSABECO đã đem lại cho ngân sách Nhà nước một lượng ngoại tệ rất lớn, giúp củng cố vàgia tăng nội lực đồng thời là bước đệm vững chắc, làm tiền đề đối với các doanh nghiệp

về sau Xác định giá trị doanh nghiệp là khâu quan trọng, chiếm nhiều thời gian và côngsức đồng thời gây ảnh hưởng lớn đến tiến trình cổ phần hoá hay thoái vốn Vào thời điểmchào bán cổ phần SAB của Bộ Công thương năm 2017, mức định giá được tính toán dựatrên dữ liệu lịch sử, vị thế tài chính, triển vọng tăng trưởng trong tương lai và tiềm năngcủa ngành và sau thương vụ này, SAB trở thành công ty có vốn hoá lớn thứ 5 trên sàngiao dịch chứng khoán HOSE Để tiến tới lần thoái vốn kế tiếp cần phải xác định giá trịcủa SABECO theo giá trị hiện tại bằng các phương pháp khác nhau, qua đó chọn lọc mứcgiá trị hợp lý

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tìm hiểu về tiến trình thoái vốn của Nhà nước

- Nghiên cứu khung lý thuyết về phân tích và các phương pháp định giá doanh nghiệp

- Phân tích và xem xét phương pháp định giá phù hợp đối với Tổng Công ty cổ phầnBia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

- Từ bài nghiên cứu, tác giả rút ra kết luận và đưa ra khuyến nghị đối với tổ chức địnhgiá và doanh nghiệp SABECO

Trang 11

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài nghiên cứu tìm hiểu về cơ sở lý thuyết của thoái vốn Nhà nước và xây dựngkhung lý thuyết về định giá doanh nghiệp Sau đó tác giả áp dụng phương pháp định giáhợp lý và thực hiện tính toán đối với SABECO

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tình hình tài chính của SABECO giai đoạn 2016 – 2020, tức là giai đoạnSABECO lần đầu phát hành cổ phiếu ra thị trường cho đến thời gian đại dịch bùng phát

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, tác giả tìm hiểu về hoạt động thoái vốn củaNhà nước trong giai đoạn 2016 – 2020 và những sự kiện liên quan thoái vốn diễn ra năm

2021 Với mục đích xác định giá trị của SABECO, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ cácbáo cáo tài chính, các văn bản được công bố trên các phương tiện đại chúng, trang thôngtin điện tử Sau đó tác giả tiến hành tính toán trên trang tính Microsoft Excel và rút ra kếtluận, kiến nghị đối với những trường hợp thoái vốn khác

Trang 12

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THOÁI VỐN

2.1.1 Khái niệm

Thoái vốn là hoạt động mà nhà đầu tư ban đầu tham gia hùn vốn với doanh nghiệpvới mục đích kinh doanh và sau đó vì một số lý do mà nhà đầu tư quyết định rút phần vốnđầu tư Đây cũng được xem là một phần trong chiến lược cơ cấu của doanh nghiệp Thoáivốn là cắt giảm một hay một số tài sản nhằm đáp ứng các mục tiêu chủ quan của doanhnghiệp như loại bỏ một số lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vựccốt lõi; hay một số các mục tiêu khách quan khác như do quy định của chính sách Nhànước

Thoái vốn Nhà nước là hành động của Chính phủ hoặc các tổ chức Nhà nước nhằmthanh lý các lĩnh vực, thành phần kinh tế mà Nhà nước không cần chi phối hay quản lý.Những lĩnh vực đó sẽ được chào bán đối với các nhà đầu tư tư nhân hay các nhà đầu tưnước ngoài và Nhà nước sẽ tập trung vào công tác quản lý hơn

2.1.2 Mục tiêu của thoái vốn Nhà nước

Mục tiêu của việc thoái vốn Nhà nước là để phục vụ cho nhu cầu đầu tư phát triểncủa cả Nhà nước và doanh nghiệp Cần thực hiện thoái vốn Nhà nước ra khỏi những lĩnhvực mà Nhà nước không cần chi phối, quản lý cũng là cách hỗ trợ cho khối tư nhân được

tự do phát triển tránh sự ỷ lại Nhà nước Đồng thời các doanh nghiệp sẽ loại bớt các mảngkinh doanh không đạt hiệu quả như kỳ vọng và sử dụng lượng vốn để tập trung vào cácmảng kinh doanh chính, làm tăng giá trị của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Việt Nam đanghướng tới việc hoà nhập với nền kinh tế thị trường thế giới vậy nên vấn đề thoái vốn, cổ

Trang 13

phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được đẩy mạnh nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển và thuhút các nguồn vốn đầu tư ngoại quốc

2.1.3 Thực trạng thoái vốn

Quyết định thoái vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả của nềnkinh tế đồng thời có tầm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Theo kế hoạch được Chínhphủ phê duyệt, có 348 doanh nghiệp được đưa ra thực hiện thoái vốn Nhà nước trong giaiđoạn 2016 – 2020 với tổng giá trị vốn nhà nước theo sổ sách khoảng hơn 60 nghìn tỷđồng Tuy nhiên trên thực tế đến cuối năm 2020 chỉ triển khai thoái vốn được tại 106doanh nghiệp với tổng giá trị thoái vốn gần 6.500 tỷ đồng tức đạt được 30% về số lượng

và 11% tổng giá trị vốn phải thoái theo kế hoạch Điều này chứng tỏ công tác thoái vốntại nước ta còn đang trì trệ khi chưa đạt được các con số Chính phủ đưa ra

Nguyên nhân khách quan của sự chậm trễ này là do đại dịch Covid-19 mà hoạtđộng thoái vốn khó có thể diễn ra được như kế hoạch Một số ảnh hưởng chủ quan đến từcác doanh nghiệp trong kế hoạch có tình hình tài chính phức tạp, phạm vi hoạt động rộnglớn… khiến cho quy trình kiểm toán, xác định giá trị của doanh nghiệp mất nhiều thời

gian hơn Theo chuyên gia kinh tế - Tiến S Vũ Đình Ánh cho rằng nguyên nhân chủ yếu là

khuôn khổ pháp lý vừa phức tạp vừa có nội dung chưa phù hợp với thực tế, nội dung banhành chưa bao lâu đã phải chỉnh sửa trong khi quá trình chỉnh sửa lại mất nhiều thời gian,càng thay đổi càng phức tạp do chưa xử lý được mâu thuẫn giữa tiến độ và chất lượng cổphần hoá và thoái vốn Với các thách thức hiện hữu như vậy khiến cho quy trình thoái vốnmất nhiều công sức và thời gian trì trệ

Trong năm 2020, SCIC đã triển khai một số đợt thoái vốn tuy nhiên chỉ thu vềđược hơn 1.000 tỷ đồng do các phiên đấu giá trên SCIC thường là các phiên trọn lô nêncác nhà đầu tư cần phải có lượng vốn lớn Ngoài ra các phiên đấu giá trên các sàn giaodịch như HOSE và HNX thu về khoảng 7.550 tỷ đồng, cụ thể là 14 phiên đấu giá thànhcông trên HOSE và 16 phiên đấu giá thành công trên HNX Từ hai biểu đồ về các phiên

Trang 14

đấu giá thành công tại hai sàn chứng khoán trong giai đoạn 2016 – 2020 thì vào các nămcuối dường như công tác thoái vốn bị chậm lại

Hình 2.1: Kết quả đấu giá trên các sàn giao dịch chứng khoán 2016 - 2020

Trang 15

Nguồn: VPS Securities Đơn vị: triệu cổ phiếu, tỷ đồng

Công tác thoái vốn ở giai đoạn 2016 – 2020 chưa đạt được mục tiêu vậy nên trongnăm 2021 Chính phủ yêu cầu tiếp tục thực hiện theo Quyết định 908/QÐ-TTg về phêduyệt danh mục doanh nghiệp thực hiện thoái vốn đến hết 2020 cho đến thời điểm Chínhphủ ban hành quyết định mới cho giai đoạn 2021 - 2025 Năm 2021, số sách dự kiến thuđược từ cổ phần hoá, thoái vốn nộp vào ngân sách nhà nước là 40 nghìn tỷ đồng Trênthực tế lũy kế bốn tháng đầu năm 2021, các doanh nghiệp đã thoái vốn với giá trị 286,6 tỷ

đồng, thu về 2.165 tỷ đồng (Nguồn: Bộ Tài chính)

Trong thời gian sắp tới vào tháng 6/2021, SCIC đã công bố danh sách 88 doanhnghiệp Nhà nước sẽ thoái vốn trong 2021, trong đó có 31 doanh nghiệp có mã cổ phiếuhiện đang giao dịch trên các sàn Chứng khoán Việt Nam, một trong số đó là cổ phiếuSAB (Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn với vốn điều lệ hơn6.400 tỷ đồng mà SCIC đang nắm quyền sở hữu 36%) đang được các nhà đầu tư quan tâmhàng đầu và là tác giả cho rằng đây là mã cổ phiếu “hấp dẫn”

2.1.4 Vai trò của định giá doanh nghiệp trong thoái vốn

Trong quy trình thoái vốn, xác định giá trị doanh nghiệp là khâu quan trọng và tiêutốn nhiều thời gian nhất Khi cổ phần của doanh nghiệp được đưa ra chào bán, đấu giácông khai thì mức giá đó phải được xem là hợp lý giữa người bán (doanh nghiệp) vàngười mua (các nhà đầu tư) Vậy nên để đưa ra mức giá hợp lý cho đôi bên, bước định giácần có thời gian và đội ngũ thực hiện chuyên nghiệp Chẳng hạn như bên kiểm toán cầnphải kiểm tra và đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của doanh nghiệp có trung thực và hợp

lý hay chưa, nếu như ý kiến của kiểm toán là chấp nhận toàn phần thì báo cáo tài chính làđáng tin cậy Các nhà thẩm định giá cần tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu vừanội bộ như xem xét trên các báo cáo đủ chuẩn, các sổ sách vừa bên ngoài như về thịtrường sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh… Điển hình như thương vụ SABECO được liêndanh BVSC – E&Y – SIVC tư vấn khi thoái vốn, quy trình này được thực hiện trong

Trang 16

vòng sáu tháng và thương vụ này đã đưa BVSC có vị thế tiên phong trong mảng tư vấnthoái vốn Nhà nước.

2.2 XÂY DỰNG KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

2.2.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích doanh nghiệp

Phân tích doanh nghiệp là đánh giá về triển vọng và rủi ro của doanh nghiệp Dựatrên mô hình phân tích Top-down (từ trên xuống), phân tích doanh nghiệp là một quátrình bắt đầu từ phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh bao gồm phântích ngành và phân tích chiến lược Ở đây tức là nhà phân tích tiến hành phân tích về nềnkinh tế và phân tích ngành Bước kế tiếp là phân tích doanh nghiệp là khâu vô cùng quantrọng và cần nhiều thời gian và công sức Kết quả của mô hình phân tích thu được là giátrị nội tại của doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích doanh nghiệp là hỗ trợ việc ra quyếtđịnh bằng cách đưa ra kết quả tổng quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp giúp đốitượng đưa ra quyết định, bao gồm đánh giá tổng quan ngành, chiến lược của công ty cũngnhư tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty

2.2.1.1 Phân tích nền kinh tế

Mở đầu quá trình phân tích công ty là bước phân tích nền kinh tế Đây là bước xácđịnh và đánh giá tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô lên nền kinh tế tổng thể Những ảnhhưởng của nền kinh tế đều gây ảnh hưởng lớn đến tất cả các ngành và những doanhnghiệp trong mỗi ngành Việc phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô là phân tích các chỉ sốkinh tế vĩ mô và cũng như dự báo trong tương lai về tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm pháthay chỉ số giá tiêu dùng CPI, chỉ số thu nhập bình quân đầu người GDP, tình hình nguồnlao động, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)… nên được xem xét trước khiphân tích ngành và một số nhân tố phi kinh tế như các vấn đề xã hội, các chủ trương củamỗi quốc gia

Trang 17

2.2.1.2.1 Mô hình SWOT

Albert Humphrey – nhà tư vấn kinh doanh và quản lý người Mỹ cùng với nhómnghiên cứu của ông đã đưa ra “Mô hình phân tích SWOT” với mục đích tìm hiểu quátrình lập kế hoạch của doanh nghiệp, phân tích các nhân tố thị trường tác động đến doanhnghiệp và phương hướng tiếp cận chúng của doanh nghiệp như thế nào Phân tích môhình SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơhội (Opportunities), thách thức (Threats) giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu chiến lược,hình thành các mục tiêu và đưa ra kế hoạch để phát triển

Trang 18

Hình 2.2: Mô hình SWOTCác doanh nghiệp sử dụng mô hình SWOT nhằm phát hiện những ưu thế hay thiếusót của mình so với đối thủ từ đó doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh giúptăng giá trị doanh nghiệp Bên cạnh đó xác định các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường kinhdoanh và xây dựng kế hoạch giải quyết đối phó với những thách thức hay tận dụng khaithác các cơ hội mà thị trường mang lại.

2.2.1.2.2 Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Porter

Michael Porter – chuyên gia hàng đầu về chiến lược hiện nay đã cung cấp khung lýthuyết để phân tích các ngành kinh doanh và cho rằng bất kỳ ngành kinh doanh nào cũngphải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh Các doanh nghiệp sử dụng mô hình nàynhằm hiểu rõ hơn bối cảnh trong ngành mình đang hoạt động hay đối với các doanhnghiệp mới thường sử dụng mô hình này để phân tích xem có nên gia nhập một thị trườngnào đó không

Mô hình phân tích SWOT

Trang 19

Hình 2.3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter(1) Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành

Khi phân tích mỗi ngành, cần phải đánh giá xem sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp hiện tại có mạnh mẽ không và đang gia tăng hay ổn định Tìm hiểu về các đối thủtrong ngành giúp doanh nghiệp biết được đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình là ai, chiếnlược của họ là gì, điểm mạnh và điểm yếu của họ, từ các cơ sở dữ liệu đó thì doanhnghiệp mình sẽ dự đoán được phản ứng của đối thủ trên thị trường

(2) Mối đe doạ của các đối thủ cạnh tranh mới

Nguy cơ từ các đối thủ mới trong tương lai cần được các doanh nghiệp phân tích

kỹ lưỡng Các doanh nghiệp mới thường dựa vào mức độ hấp dẫn của ngành như tốc độtăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và mức độ cạnh tranh trong ngành Thị trường càng dễdàng gia nhập thì tỷ lệ cạnh tranh càng khốc liệt vậy nên các doanh nghiệp trong ngành

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Trang 20

cần tạo ra các rào cản gia nhập dựa trên lòng trung thành của khách hàng, sự khác biệtgiữa sản phẩm hay dịch vụ, lợi thế kinh tế theo quy mô

(3) Khả năng thương lượng của nhà cung cấp

Một số khoản mục như giá vốn hàng bán, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

bị ảnh hưởng trực tiếp từ nhà cung cấp điển hình như khi nhà cung cấp tăng/giảm giá bánđầu vào, hoặc tăng/giảm chất lượng sản phẩm hay dịch vụ Số lượng nhà cung cấp trongthị trường càng ít thì vị thế thương lượng của họ càng cao và đạt mức tối đa khi họ độcquyền cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ

(4) Khả năng thương lượng của khách hàng

Khách hàng gây áp lực trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi yêucầu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn hoặc sản phẩm chất lượng và dịch

vụ tốt hơn Như mọi người thường nói: “Khách hàng là thượng đế” bởi vì họ vừa cóquyền thương lượng và lựa chọn bên bán có ưu điểm hơn Khách hàng có để liên kết vớinhau tạo ra lượng lớn khách hàng muốn mua sản phẩm để mặc cả, đạt được mức giá tốtnhất và tạo ra xu hướng mua sắm độc quyền

(5) Mối đe doạ của các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm, dịch vụ khác có thể thay thế loại sản phẩm,dịch vụ có sự tương đồng về giá trị lợi ích, công dụng Mối đe doạ từ sản phẩm thay thếvới doanh nghiệp tuỳ thuộc vào sự sẵn có của sản phẩm, xu hướng sử dụng sản phẩm củakhách hàng và mức độ cạnh tranh của sản phẩm đó như về chất lượng, giá cả… Mỗidoanh nghiệp cần nắm rõ đối thủ cạnh tranh của mình từ đó đưa ra các quyết định, chiếnlược và định hướng phát triển của mình trên thị trường

Trang 21

2.2.1.3 Phân tích doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin toàn diện nhất về một công ty và phân tíchbáo cáo tài chính là bộ phận không thể thiếu trong phân tích doanh nghiệp, trong đó gồmcác bước: (1) phân tích kế toán, (2) phân tích tài chính và (3) phân tích triển vọng

2.2.1.3.1 Phân tích kế toán

Phân tích kế toán là xem xét các giao dịch và sự kiện của doanh nghiệp và đánh giácác ảnh hưởng của các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán lên báo cáo tài chính Các báo cáotài chính là nền tảng trong việc phân tích tài chính vậy nên chất lượng của việc phân tíchphụ thuộc vào độ tin cậy của các báo cáo và ngược lại, các báo cáo tài chính phụ thuộcvào kết quả của phân tích kế toán Mục đích của phân tích kế toán là đánh giá và giảmthiểu các rủi ro kết toán nhằm cải thiện nội dung của các nghiệp vụ kinh tế trong báo cáotài chính

Tuy nhiên các nhà phân tích thường lướt qua phân tích kế toán trong phân tíchdoanh nghiệp bởi vì cần phải có các kiến thức chuyên sâu về kế toán Vậy nên họ thườngkhông thấy được hết các ý nghĩa, dấu hiệu của báo cáo tài chính Nhưng điều này lại gâyảnh hưởng không tốt bởi vì nếu không phân tích kế toán sẽ không thể hiểu được các báocáo dẫn đến các bước phân tích hoạt động kinh doanh, tài chính sẽ không hiệu quả

2.2.1.3.2 Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là việc vận dụng các công cụ và phương pháp phân tích để đánhgiá tình hình tài chính của công ty dựa trên các dữ liệu mà công ty cung cấp Hoạt độngnày giúp cho các nhà quản lý nắm rõ được thực trạng quản lý, hoạt động tại công ty haycung cấp thông tin đối với các nhà đầu tư, chủ nợ nhằm nắm bắt được các dấu hiệu đánglưu ý tại công ty

Phân tích tài chính bao gồm 3 lĩnh vực lớn: (1) phân tích khả năng sinh lợi, (2)phân tích và sử dụng nguồn vốn và (3) phân tích rủi ro

Trang 22

2.2.1.3.2.1 Phân tích khả năng sinh lợi

Khi thực hiện đo lường và phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp các nhàphân tích cần đánh giá tính chất, đặc điểm của các thước đo khả năng sinh lợi Đây là quátrình đánh giá tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của doanh nghiệp, tập trung chủ yếu vào cácnguồn lực và mức độ lợi nhuận Phân tích khả năng sinh lợi liên quan đến việc xác định

và đo lường các tác động của các nhân tố tạo ra lợi nhuận như doanh thu và chi phí trênBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm cả đánh giá các tỷ lệ lợi nhuận và vòngquay

2.2.1.3.2.2 Phân tích nguồn và sử dụng nguồn vốn

Đây là hoạt động đánh giá nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốn như thế nào củadoanh nghiệp Bước phân tích này cung cấp những cái nhìn sâu sắc về các hoạt động tàitrợ của công ty trong tương lai

2.2.1.3.2.3 Phân tích rủi ro

Đây là việc đánh giá khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Phân tích rủi

ro bao gồm việc đánh giá khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đồng thời xemxét tính thanh khoản của doanh nghiệp so với những biến đổi trong thu nhập

2.2.1.3.3 Phân tích triển vọng

Phân tích triển vọng dựa trên các giai đoạn phân tích trước và kết quả thu được lànhững thành quả trong tương lai được sử dụng để tính toán giá trị công ty Phân tích triểnvọng chỉ có thể được thực hiện ngay sau khi các báo cáo tài chính lịch sử đã được điềuchỉnh thích hợp để phản ánh chính xác, minh bạch hiệu quả kinh tế của công ty Trong đó,phân tích triển vọng còn bao gồm việc dự phóng các báo cáo tài chính cho những nămtrong tương lai Đây là hoạt động có ích trong việc kiểm tra tính khả thi của các dự án,chiến lược của doanh nghiệp dự định thực hiện và đối với chủ nợ, việc đánh giá khả năng

Trang 23

đáp ứng yêu cầu nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp là cần thiết Tuy nhiên, đôi khi phân tíchtriển vọng chỉ là một tiến trình dựa trên sự chủ quan của cá nhân thực hiện phân tíchdoanh nghiệp đó.

2.2.1.4 Báo cáo tài chính – cơ sở của phân tích

2.2.1.4.1 Các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính cung cấp dữ liệu tài chính cho đối tượng bên trong (như chủ sởhữu, nhà quản lý…) hay bên ngoài (như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà phân tích…) doanhnghiệp, đây là nền tảng cho người phân tích có dữ liệu để nhận biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp Từ đó người phân tích sử dụng các phương pháp tài chính và đưa ra quyếtđịnh hợp lý Tuy nhiên các số liệu trên báo cáo tài chính sẽ không có ý nghĩa nếu nhưkhông có nhận xét trung thực và hợp lý của kiểm toán viên Độ tin cậy của báo cáo tàichính càng tăng cao khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần tức là báo cáotài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý Nếu ý kiến của kiểm toán viên giảm dần thìbáo cáo tài chính đó càng giảm mức độ tin cậy và trường hợp xấu nhất thì số liệu trên báocáo đó hoàn toàn vô nghĩa

Theo Thông tư số 200 vào năm 2014 của Bộ Tài chính thì hệ thống báo cáo tàichính bao gồm 4 bản báo cáo và có đặc điểm như sau:

Bảng cân đối kế toán (Báo cáo

tình hình tài chính)

Phản ánh tổng quát về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể

Báo cáo kết quả kinh doanh Trình bày các khoản doanh thu, chi phí và tính các

Độ tin cậy của Báo cáo tài chính tăng dần

Từ chối đưa

ra ý kiến Ý kiến trái ngược Ý kiến ngoại trừ Ý kiến chấp nhận toàn phần

Trang 24

khoản lợi nhuận, lỗ trong khoảng thời gian cụ thể

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trình bày thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra

trong khoảng thời gian cụ thể

Thuyết minh báo cáo tài chính Giải thích và bổ sung các thông tin chi tiết về tình

hình hoạt động, tài chính mà các báo cáo trên chưa trình bày cụ thể

2.2.1.4.2 Phân tích và đo lường các tỷ số tài chính

a) Nhóm tỷ số thanh toán

Tỷ số thanhtoánhiện hành(RC)=¿ Tàisản ngắnhạn Nợ ngắnhạn

Tỷ số này đo lường khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiềukhả năng hoàn trả được các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên quá cáo cũng khôngphải là dấu hiệu tốt bởi vì điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng các tài sảnngắn hạn chưa hiệu quả Nhưng nếu RC < 1 thì doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng thấp thỏm, có nguy cơ không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Trongtrường hợp này, doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn để duy trì doanhnghiệp

Tỷ số thanhtoánnhanh(RQ)=¿ Tàisản ngắnhạn−Hàngtồn kho Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh tương tự như tỷ số thanh toán hiện hành là đo lườngkhả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn nhưngtrừ đi khoản mục hàng tồn kho Tỷ số này phản ánh chính xác hơn so với tỷ sốthanh toán hiện hành Nếu doanh nghiệp có RQ < 1 thì nguy cơ không đáp ứng

Trang 25

được nghĩa vụ chi trả nợ ngắn hạn là cao Nếu RQ < RC thì tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào hàng tồn kho.

Tỷ số thanhtoántức thời=¿ Nợ ngắn hạn Tiền mặt

Tỷ số thanh toán tức thời phản ánh mức độ đáp ứng chi trả nợ ngắn hạn bằngtiền và các khoản tương đương tiền

b) Nhóm tỷ số hoạt động

Vòng quay cáckhoản phảithu=¿ Khoản phảithubình quân Doanh thu

Tỷ số này đánh giá mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản lý cáckhoản nợ phải thu và khả năng thu hồi vốn từ khoản phải thu đó Ngoài ra tỷ sốnày còn được biểu hiện ở dạng tỷ số kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiềnbình quân=¿ Vòngquay khoản phảithu365

Tỷ số kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày mà khách hàng chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp Nếu tỷ số này càng lớn thì số vòng quay khoản phải thucàng bé chứng tỏ rằng khả năng khách hàng không thanh toán nợ càng lớn,hoặc là doanh nghiệp đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng

Vòng quay hàng tồnkho=¿ Giá vốnhàng bán Hàng tồnkho

Tỷ số này cho biết tình hình luẩn chuyển hàng tồn kho trong kỳ, thể hiện khảnăng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn cho thấy tốc

độ quay vòng hàng hoá trong kho là càng nhanh và ngược lại Hệ số vòng quayhàng tồn kho càng cao cho thấy hàng hoá không bị ứ đọng Tuỳ vào lĩnh vực

và sản phẩm kinh doanh mà tỷ số này cao hay thấp thì tốt đối với doanhnghiệp

Trang 26

Thời gianlưukho=¿ Vòngquay hàngtồn kho365

Tỷ số này cho biết trung bình mất bao nhiêu thời gian lưu kho thì bán đượchàng tồn kho

Vòng quaytổng tài sản=¿ Doanhthuthuần Tổng tài sản

Tỷ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

c) Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính

Tỷ số nợ trêntổng tài sản=¿ Tổngtài sản Tổng nợ

Tỷ số này cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu nợ, làthước đo năng lực quản lý nợ của doanh nghiệp Nếu tỷ số này quá nhỏ thìchứng tỏ doanh nghiệp ít vay hoặc doanh nghiệp chưa biết cách sử dụng đònbẩy tài chính, chưa biết huy động vốn bằng hình thức vay Ngược lại, nếu tỷ sốnày mà quá lớn chứng tỏ doanh nghiệp chưa thể tự chủ tài chính mà chủ yếu sửdụng tài sản đi vay để kinh doanh, điều này làm tăng mức độ rủi ro ở doanhnghiệp

Tỷ số nợ trên vốnchủsở hữu=¿ Vốnchủ sở hữu Tổng nợ

Tỷ số này phản ánh về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ số lớn hơn

1 tức là tài sản trong doanh nghiệp chủ yếu là nợ và ngược lại Tuy nhiên nếu

tỷ số này quá lớn thì doanh nghiệp có nguy cơ không đáp ứng được nghĩa vụthanh toán nợ đồng thời làm tăng rủi ro phá sản doanh nghiệp Nếu tỷ số càngnhỏ chứng tỏ nợ chiếm tỷ trọng thấp hơn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn

Trang 27

trong vấn đề trả nợ nhưng đây cũng là một bất lợi khi doanh nghiệp chưa thực

sự biết khai thác lợi ích của đòn bẩy tài chính

Hệ số khảnăng thanhtoánlãi vay=¿ Lãitrướcthuế vàlãi vay Lãi vay

Tỷ số phản ánh khả năng đảm bảo chi trả lãi vay của doanh nghiệp Nếu tỷ sốcàng lớn thì khả năng thanh toán lãi vay được đảm bảo và ngược lại nếu càngnhỏ thì khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp thấp

d) Nhóm tỷ số sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuậntrêndoanh thu(ROS)=¿ Lợi nhuận sauthuế Doanhthuthuần

Tỷ số này cho biết với một đồng doanh thu thì doanh nghiệp tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế) ROS càng cao càng chứng tỏ khảnăng sinh lời của doanh thu lớn, đồng nghĩa với tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp là hiệu quả Tuy nhiên nếu chỉ số là âm thì doanh nghiệp có thểđang lỗ hoặc là do thay đổi chiến lược của công ty

Tỷ suất lợi nhuậntrêntài sản(ROA)=¿ Lợi nhuậnròng Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết với một đồng tài sản thì doanh nghiệp tạo được bao nhiêuđồng lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế) ROA càng cao càng chứng tỏ khả năngsinh lời của tài sản càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp là tốt

Tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủsở hữu(ROE)=¿ Vốn chủsở hữu Lợi nhuậnròng

Tỷ số này cho biết với một đồng vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế) Nếu tỷ số ROE dương thì doanh

Trang 28

nghiệp đang hoạt động có lãi và ngược lại nếu âm thì doanh nghiệp đang gặp

khó khăn trong hoạt động kinh doanh

e) Các chỉ tiêu đo lường giá trị thị trường

Tỷ số giá trênthu nhập(PE)=¿ Thunhập mỗi cổ phần Giá mỗi cổ phiếu

Đây là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư

chứng khoán Tỷ số PE là tỷ lệ được sử dụng khi đánh giá lợi nhuận của doanh

nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch Tỷ số PE cho biết các nhà đầu tư sẵn

sàng chi trả bao nhiêu đồng để đạt được 1 đồng thu nhập hiện hành của doanh

nghiệp

Giá trịdoanh nghiệp(EV )=Giá trị vốnhóathị trường+Giá trịvốnhóa củanợ phảichịu lãi – Tiềnmặt

Giá trị doanh nghiệp là thước đo tổng giá trị của doanh nghiệp, bao gồm tất cả

quyền sở hữu, quyền đòi nợ và vốn chủ sở hữu EV cũng có thể được xem là

giá của một doanh nghiệp khi thực hiện các thương vụ mua bán, tranh chấp

Bộisố giátrị doanhnghiệp=¿ EBITDA EV

Tương đương với tỷ số PE nhưng EV/EBITDA giúp nhà đầu tư có cái nhìn

tổng quát hơn khi so sánh các doanh nghiệp có cấu trúc vốn khác nhau hay loại

hình doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên ở Việt Nam thì tỷ số này vẫn chưa

phổ biến bởi vì nhà đầu tư hay các nhà phân tích sẽ gặp khó khăn khi tính toán

vì thị trường luôn biến động Nếu EV/EBITDA càng lớn tức là doanh nghiệp

đang được định giá cao hoặc có tình hình kinh doanh tăng trưởng tốt và ngược

lại nếu càng nhỏ thì doanh nghiệp đang được định giá thấp hoặc tình hình kinh

doanh đang gặp khó khăn

Trang 29

2.2.2 Cơ sở lý thuyết về định giá doanh nghiệp

2.2.2.1 Khái niệm

Trong tài chính hay tài chính doanh nghiệp, định giá là quá trình tính toán giá trịhiện hữu của một loại tài sản Định giá có thể đối với tài sản hữu hình như các sản phẩmtài chính (cổ phiếu, trái phiếu, quyền chọn…) hay các tài sản vô hình như bằng sáng chế,giá trị thương hiệu

Định giá doanh nghiệp được định nghĩa là hành động điều tra, xem xét và đánh giácác hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị nội tại và triển vọng của doanh nghiệp.Giá trị của doanh nghiệp thông thường không phải là một con số chính xác cụ thể mà nóđược hình thành từ một quy trình tính toán, đánh giá khách quan Các doanh nghiệpthường thực hiện định giá khi có thay đổi về quyền sở hữu hay cơ cấu vốn của công tynhư các công ty chuẩn bị thực hiện cổ phần hoá, thoái vốn, các hoạt động M&A, chuyểnnhượng vốn, hoạt động IPO hay thậm chí trong các vụ kiện tụng giữa cổ đông hay thànhviên trong gia đình Thông thường các đối tượng sẽ thực hiện định giá là các chuyên giaphân tích, các tổ chức định giá chuyên nghiệp, các nhà thẩm định giá, các kế toán viêncông chứng, các ngân hàng đầu tư…

Một số tổ chức định giá doanh nghiệp trên thế giới như ở Mỹ có bốn tổ chức Hiệphội Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA), Hiệp hội những người định giá trị Mỹ (ASA),Hiệp hội những Nhà định giá doanh nghiệp (IBA), Hội liên hiệp quốc gia các Nhà địnhgiá trị có công chứng (NACVA) hay ở Canada có Hiệp hội những Nhà định giá trị doanhnghiệp Canada (CICBV) Tại Việt Nam có 20 tổ chức tư vấn định giá cung cấp dịch vụxác định giá trị doanh nghiệp dựa trên Quyết định số 2814/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

2.2.2.2 Mục đích

Thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản tài chínhkhác đang ngày càng phát triển vậy nên hoạt động định giá doanh nghiệp đóng vai trò

Trang 30

quan trọng trong nền kinh tế Hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp được thực hiện chonhiều mục đích và có nhiều vai trò khác nhau trong mỗi lĩnh vực

Việc xác định giá trị doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của tiến trình thựchiện cổ phần hoá hay thoái vốn Nhà nước Bởi vì giá trị doanh nghiệp cung cấp thông tinchi tiết về các doanh nghiệp trực thuộc Nhà nước và tầm quan trọng của các công ty đốivới nền kinh tế từ đó quyết định tới phần vốn mà Nhà nước nắm giữ sau cổ phần hoá haythoái vốn Nếu như giá trị doanh nghiệp bị định giá thấp sẽ làm thất thoát tài sản của Nhànước và nếu được định giá cao thì các nhà đầu tư sẽ mất niềm tin vào giá trị thực củadoanh nghiệp

Đối với các hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hay thâu tóm thì các bên liênquan như công ty thực hiệu M&A hay công ty mục tiêu đều muốn nắm bắt được thông tin

về đối tác một cách toàn diện vậy nên giá trị doanh nghiệp là giải pháp phù hợp Bởi vì

nó cung cấp thông tin về doanh nghiệp một cách chi tiết về cơ cấu vốn, hiệu quả hoạtđộng, nguồn lợi nhuận dự báo trong tương lai của doanh nghiệp

Trong hoạt động IPO, giá trị doanh nghiệp sẽ được phản ánh lên các mức giá củasản phẩm tài chính vậy nên các mức giá cần được xác định để tổ chức bán lần đầu ra côngchúng và thu hút được nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài

2.2.2.3 Phương pháp định giá

Theo thông lệ quốc tế và tiêu chuẩn định giá của Mỹ 2009, định giá doanh nghiệp

có rất nhiều phương pháp tiếp cận nhưng phân loại chính gồm 3 phương pháp: (1) địnhgiá theo tiếp cận thu nhập, (2) tiếp cận thị trường và (3) tiếp cận tài sản

2.2.2.3.1 Phương pháp tiếp cận thu nhập

Định giá doanh nghiệp theo phương pháp thu nhập là theo giả định giá trị doanhnghiệp bằng với tổng hiện giá của dòng tiền doanh nghiệp có thể tạo ra trong tương lai.Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận thu nhập để định giá doanh nghiệp là (1)

Trang 31

chiết khấu dòng tiền tự do, (2) chiết khấu dòng cổ tức và (3) chiết khấu dòng tiền tự dovốn chủ sở hữu.

(1) Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF)

FCFF = Lãi ròng + Khấu hao + Lãi vay sau thuế – Thay đổi vốn lưu động – Chi tiêu vốn ròng

(2) Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE)

FCFE = Lãi ròng + Khấu hao – Thay đổi vốn lưu động – Chi tiêu vốn ròng – Cổ tức ưu đãi – Tăng nợ thuần

Hoặc sử dụng công thức liên hệ giữa FCFF và FCFE:

FCFE = FCFF – Lãi vay sau thuế + Tăng nợ thuần

(3) Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

Giá trị doanh nghiệp = Giá trị hiện tại của các cổ tức dự báo nhận được trong tương lai.

Ưu điểm:

▪ Các phương pháp chiết khấu dòng tiền dựa trên dự báo dòng tiền diễn ra trongtương lai, dựa trên các giả định của nhà đầu tư vậy nên phù hợp với những nhàđầu tư có mục đích đầu tư dài hạn

▪ Phương pháp này không chịu tác động từ biến động trên thị trường chứng khoánnên các doanh nghiệp chưa niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán vẫn cóthể thực hiện các phương pháp này

Nhược điểm:

▪ Phương pháp này đòi hỏi nhiều dữ liệu để tính toán và dự phóng dòng tiền trongtương lai nhưng các dữ liệu đầu vào khó thu thập và có thể bị khống chế bởi nhàphân tích muốn đưa ra kết quả như mong muốn

Trang 32

▪ Đối với các doanh nghiệp chưa hoạt động ổn định, doanh nghiệp hoạt động theochu kỳ thì việc dự phóng sẽ gặp nhiều thách thức, việc chiết khấu dòng tiền kháphức tạp trong tính toán đặc biệt là chi phí sử dụng vốn

2.2.2.3.2 Phương tháp tiếp cận thị trường

Phương pháp định giá doanh nghiệp theo cách tiếp cận từ thị trường là việc địnhgiá mà trong đó giá trị của một doanh nghiệp được tham chiếu dựa trên doanh nghiệpchung ngành nghề kinh doanh, tương tự về quy mô và thực hiện phân tích so sánh các chỉtiêu về dòng tiền, doanh thu, lợi nhuận Theo James R.Hitchner, giá trị doanh nghiệp đượctính toán theo công thức:

Giá trị doanhnghiệpmụctiêu=[ ( Giá

Thamsố)doanhnghiệp so sánh × Thamsố doanhnghiệpmụctiêu]−Nợ doanhnghiệp mụctiêu

Trong đó,

o MVIC: là giá trị thị trường của công ty so sánh

o Tham số doanhnghiệp so sánh: tham số của doanh nghiệp so sánh

o Tham số doanhnghiệpmục tiêu: tham số của công ty đang được định giá

Tham số có thể được ghi bằng doanh thu, lợi nhuận, EBIT, EBITDA

Ưu điểm:

▪ Dễ dàng áp dụng khi sử dụng các chỉ số tài chính từ các công ty tương đồng

▪ Sử dụng các dữ liệu thực tế như dựa trên giá cổ phiếu hay các dữ liệu tài chínhcông ty cung cấp

Nhược điểm:

▪ Khó khăn trong việc tìm kiếm công ty tương đồng

Trang 33

▪ Chỉ phù hợp với định giá trong ngắn hạn bởi vì mỗi doanh nghiệp có hướng đi,chiến lược phát triển khác nhau nên tính chất tương đồng chỉ tồn tại trong mộtthời gian ngắn

2.2.2.3.1 Phương pháp tiếp cận tài sản

Đây là phương pháp tổng quát trong xác định giá trị doanh nghiệp, lợi ích sở hữudoanh nghiệp hay chứng khoán bằng cách dựa trên giá trị tài sản ròng Tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp được xác định dựa trên số liệu sổ sách trong các báo cáo tài chính hoặcdựa trên việc đánh giá lại tài sản theo giá thị thị trường

Ưu điểm:

▪ Đơn giản trong việc áp dụng định giá doanh nghiệp, phản ánh trực quan, dễ hiểu

về giá trị tài sản của doanh nghiệp theo giá hiện hành tại thời điểm đánh giáNhược điểm:

▪ Dựa trên số liệu của báo cáo tài chính nên dữ liệu chỉ mang tính lịch sử và chịuảnh hưởng từ các chuẩn mực kế toán hiện hành

▪ Phương pháp này xác định giá trị doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh, chưa bao gồmphản ánh khả năng sinh lợi của tài sản trong tương lai vậy nên khó hấp dẫn cácnhà đầu tư mới

Trang 34

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TỔNG CÔNG TY BIA RƯỢU

-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

3.1.1.1 Lịch sử thành lập

Các thông tin cơ bản về doanh nghiệp:

▪ Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN

▪ Tên tiếng Anh: SAIGON BEER – ALCOHOL – BEVERAGE JOINT STOCKCORPORATION

▪ Tên giao dịch: Tổng Công ty Cổ phần SABECO

▪ Tên viết tắt: SABECO

▪ Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Phường BếnNghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

1977, các sản phẩm dưới thương hiệu Bia Sài Gòn luôn là mặt hàng nổi bật, bán chạytrong thị trường bia, rượu, nước giải khát của Việt Nam Từ năm 1985, với hệ thống chiếtlon đầu tiên ở Việt Nam và cho ra mắt các sản phẩm bia lon, thương hiệu Bia Sài Gòn lạimột lần nữa khẳng định vị thế hàng đầu tại các thị trường truyền thống, mở rộng ra các thị

Trang 35

trường xuất khẩu mới Liên tục một thời gian dài, doanh nghiệp SABECO luôn là nhữngtrụ cột trong ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam, lợi nhuận doanh nghiệp mang lạicũng như nguồn đóng góp cho ngân sách Nhà nước luôn tăng trưởng đều qua các năm Từ

2016, sau khi Tổng Công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán, tiếp theo đó năm 2017,

Bộ Công Thương thực hiện thoái vốn thành công 53,59% cổ phần của SABECO choVietBev và tiếp tục nắm giữ 36% cổ phần, công ty vẫn tiếp tục đà tăng trưởng

3.1.1.2 Doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán

Khi Nhà nước ta đang trên đà thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong 5năm từ 2016 – 2020, Chính phủ mong muốn thực hiện thoái vốn, cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nước ra khỏi những lĩnh vực mà ngân sách quốc gia không cần nắm giữ trong

đó có các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất đồ uống có cồn như HABECO vàSABECO Tuy nhiên năm 2016 thì SABECO chưa được niêm yết trên sàn chứng khoán,điều này sẽ gây cản trở đến tiến độ thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bởi vì thiếu sựminh bạch về tài chính

Vào ngày 25/11/2016, SABECO được Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM(HOSE) chấp thuận niêm yết theo Quyết định số 470/QĐ-SGDHCM với mức giá khởiđiểm giao dịch vào 06/12/2016 là 110.000 đồng Vào thời điểm đó, SABECO với giá trịthương hiệu lâu năm, nằm trong thị trường tiềm năng phát triển lớn thì khi niêm yết cổphiếu trên HOSE được rất nhiều nhà đầu tư trong nước lẫn ngoài nước quan tâm Sau khithực hiện IPO, SABECO trở thành doanh nghiệp với cổ phiếu có mức vốn hóa trên70.000 tỷ đồng thuộc trong top các doanh nghiệp lớn nhất trên sàn chứng khoán ViệtNam Theo chính sách của Chính phủ thì SABECO dự tính sẽ thực hiện thoái vốn hai đợt(lần 1: thoái 53.59% vốn Nhà nước, lần 2: thoái toàn bộ 36% vốn Nhà nước còn lại) vàbước niêm yết này đã giúp đẩy nhanh tiến trình thoái vốn Nhà nước này trên tinh thầncông khai, minh bạch các số liệu của công ty Các nhà đầu tư, các nhà phân tích hay các

Trang 36

đối tượng khác sử dụng số liệu giá giao dịch làm căn cứ để nghiên cứu, xác định giá trịdoanh nghiệp SABECO.

3.1.1.3 Thương vụ liên quan đến doanh nghiệp

Cơ cấu vốn điều lệ của SABECO từ 2016 – 2020 có sự thay đổi lớn trong cổ phầncủa Bộ Công thương, cụ thể là vào năm 2017 Nhà nước tiến hành thoái vốn tại doanhnghiệp và lượng cổ phần này đã được chào bán trên sàn HOSE Thương vụ thoái vốn Nhànước của SABECO được thực hiện bởi liên danh BVSC – E&Y – SIVC đã mang về choChính phủ hơn 100 nghìn tỷ đồng tương đương với 4,8 tỷ USD và được đánh giá làthương vụ thoái vốn Nhà nước lớn nhất lúc bấy giờ Khối lượng cổ phần thoái vốn này đãđược bên tư vấn thoái vốn phối hợp tổ chức 3 roadshow tại Singapore, London, TP.HCMnhằm thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư là các Tập đoàn bia nổi tiếng, các Định chếtài chính hùng mạnh từ trong, ngoài nước Sau khi được phê duyệt, mức giá khởi điểmcho SABECO là 320.000 đồng/cổ phiếu tại sàn giao dịch HOSE đã được chuyển nhượngcho VietBev và thương vụ mua lại này đã diễn ra khiến cho cơ cấu trong đại cổ đông tạidoanh nghiệp thay đổi như sau:

Hình 3.1: Cơ cấu cổ đông của SABECOSau khi chào bán cạnh tranh cổ phần của SABECO, cụ thể được mua lại bởi hainhà đầu tư, một tổ chức và một cá nhân:

Trang 37

▪ VietBev mua 343,66 triệu cổ phiếu SAB với mức giá 320.000 đồng/cổ

phiếu, bằng với mức giá Nhà nước đưa ra ban đầu

▪ Nhà đầu tư cá nhân là ông Ngô Vĩnh Hiển mua 20.000 cổ phiếu SAB với

mức giá 320.500 đồng/cổ phiếuThaiBev đánh giá SABECO là thị trường tiềm năng cho ngành bia vậy nên thương

vụ thâu tóm này sẽ giúp tập đoàn mở rộng thị trường và có được mạng lưới phân phối lớn,đưa tập đoàn vươn ra quốc tế Đây được xem là thương vụ thâu tóm ngành bia lớn nhấtchâu Á vào thời điểm lúc bấy giờ Tuy nhiên vào thời gian thực hiện thương vụ M&A, do

cơ chế pháp lý từ luật chứng khoán nên ThaiBev không thể trực tiếp nắm giữ cổ phầnSABECO mà phải thông qua VietBev, trong đó VietBev là một chủ thể được uỷ thácnhằm vượt qua các rào cản pháp luật ThaiBev đã có thể gián tiếp sở hữu cổ phần chi phốitại SABECO một cách hợp pháp thông qua hai lớp doanh nghiệp được thành lập tại ViệtNam, cấu trúc giao dịch được tóm gọn như sau:

Hình 3.2: Cấu trúc giao dịch thương vụ ThaiBev thâu tóm SABECO

(*) Công ty BeerCo Limited, trụ sở tại Hồng Kông

Trang 38

(**) Công ty cổ phần Đầu tư F&B Alliance Việt Nam

▪ Các hoạt động khác bao gồm bán rượu, nước giải khát và các sản phẩm khác

- Danh mục sản phẩm của SABECO bao gồm:

Bia Saigon Special Rượu nhẹ có ga Feel

Bia Saigon Export Napoleon Brandy

Bia Saigon Lager Rượu đế Bình Tây

Nước giải khát Nha đam Chương Dương

Sá Xị Chương Dương Soda Chương Dương

Nước yến nha đam Nam

Phương

Nước uống đóng chai Chương Dương

Bảng 3.1: Các dòng sản phẩm của SABECO

Trang 39

- Địa bàn kinh doanh của công ty trải dài 63 tỉnh thành ở Việt Nam và một số quốc giakhắp nơi trên thế giới, ngoài ra SABECO còn có 26 công ty con và 18 công ty liêndoanh liên kết Trong hệ thống phân phối của SABECO gồm có một Công ty Thươngmại mẹ, 10 Công ty Thương mại khu vực được phân phối đều từ Bắc xuống Nam và

có mặt trên 35 quốc gia trên thế giới bao gồm cả một số cường quốc như Mỹ, tổngcộng có hơn 600,000 điểm bán Về hệ thống nhà máy hiện có trên Việt Nam là 26 nhàmáy với tổng công suất sản xuất năm 2020 là 2,2 tỷ lít

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của SABECO

Nguồn: Báo cáo thường niên của SABECO

Trang 40

3.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN

3.2.1 Phân tích nền kinh tế

3.2.1.1 Nền kinh tế thế giới

a) Thực trạng

Chỉ số GDP là một chỉ số quan trọng trong việc ước tính quy mô nền kinh

tế và dựa vào đó để đánh giá tình trạng tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Trong nềnkinh tế toàn cầu hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài dựa vào chỉ số GDP để đánh giámức độ tăng trưởng của mỗi quốc gia

Hình 3.4: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (Đơn vị tính: triệu USD)

Ngày đăng: 22/08/2023, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Kết quả đấu giá trên các sàn giao dịch chứng khoán 2016 - 2020 - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 2.1 Kết quả đấu giá trên các sàn giao dịch chứng khoán 2016 - 2020 (Trang 14)
Hình 2.3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1) Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1) Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành (Trang 19)
Hình 3.2: Cấu trúc giao dịch thương vụ ThaiBev thâu tóm SABECO - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.2 Cấu trúc giao dịch thương vụ ThaiBev thâu tóm SABECO (Trang 37)
Bảng 3.1: Các dòng sản phẩm của SABECO - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Bảng 3.1 Các dòng sản phẩm của SABECO (Trang 38)
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của SABECO - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của SABECO (Trang 39)
Hình 3.4: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (Đơn vị tính: triệu USD) - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.4 Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (Đơn vị tính: triệu USD) (Trang 40)
Hình 3.5: Tốc độ tăng trưởng GDP (%) - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.5 Tốc độ tăng trưởng GDP (%) (Trang 41)
Hình 3.6: Tổng đầu tư vốn nước ngoài đăng ký và giải ngân (Đơn vị tính: triệu USD) - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.6 Tổng đầu tư vốn nước ngoài đăng ký và giải ngân (Đơn vị tính: triệu USD) (Trang 45)
Hình 3.7: Sản lượng tiêu thụ bia theo khu vực - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.7 Sản lượng tiêu thụ bia theo khu vực (Trang 49)
Bảng 3.2: Các dòng sản phẩm phổ biến theo khu vực tại Việt Nam - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Bảng 3.2 Các dòng sản phẩm phổ biến theo khu vực tại Việt Nam (Trang 51)
Hình 3.9: Thị phần ngành bia ở Việt Nam 2019 - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.9 Thị phần ngành bia ở Việt Nam 2019 (Trang 52)
Hình 3.10: Cơ cấu doanh thu của SABECO - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.10 Cơ cấu doanh thu của SABECO (Trang 57)
Bảng 3.4: Phân tích doanh thu thuần - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Bảng 3.4 Phân tích doanh thu thuần (Trang 58)
Hình 3.10: Cơ cấu chi phí bán hàng của SABECO - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.10 Cơ cấu chi phí bán hàng của SABECO (Trang 59)
Hình 3.11: Cơ cấu chi phí giữa BHN và SAB - Tổng quan các lý thuyết liên quan đến phân tích, định giá và áp dụng đối với Tổng Công ty cổ phần Bia  Rượu  Nước giải khát Sài Gòn SABECO
Hình 3.11 Cơ cấu chi phí giữa BHN và SAB (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w