1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hàng Nguy Hiểm.pdf

170 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Nhận Và Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm
Người hướng dẫn Th.S Ngô Đức Phước
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM KHOA KINH TẾ VẬN TẢI BÀI GIẢNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CH[.]

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

BÀI GIẢNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Giảng viên: Th.S Ngô Đức Phước Email: phuoc.ngo@ut.edu.vn

SĐT: 090 636 1474

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀNG HÓA NGUY HIỂM

CHƯƠNG 2: ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

CHƯƠNG 3: VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

CHƯƠNG 4: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ CHỞ HÀNG HÓA NGUY HIỂM

CHƯƠNG 5: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1.4 MẪU, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY

HIỂM

Trang 4

Vận tải là lĩnh vực sản xuất đặc biệt, có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, phục vụ đời sống xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Đối tượng lao động của vận tải là hành khách và hàng hóa, trong đó vận chuyển hàng hóa chiếm tỷ lệ lớn trong kết cấu sản phẩm của ngành Vận tải hàng hóa không chỉ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các ngành sản xuất mà còn đảm nhiệm vai trò cung ứng sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, tham gia đắc lực vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu

Trang 5

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA

Khái niệm sản phẩm và hàng hóa

- Theo TCVN ISO 8420: sản phẩm là kết quả của các hoạt động, các quá trình (tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đầu vào thành đầu ra) Nguồn lực ở đây bao gồm: nhân lực, trang thiết bị, vật liệu, thông tin và phương pháp;

- Theo Nghị định 179/2004/NĐ-CP (Quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa): sản phẩm là kết quả các hoạt động, các quá trình bao gồm dịch

vụ, phần mềm, phần cứng và vật liệu để chế biến hoặc đã được chế biến

Hàng hóa là sản phẩm lao động của xã hội, được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người và phải được trao đổi thông qua mua bán trên thị trường;

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA

Phân biệt sản phẩm và hàng hóa

a Giống nhau giữa sản phẩm và hàng hóa:

- Cùng là kết quả của hoạt động sản xuất (sử dụng nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra

mong muốn);

- Cùng nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người

b Sự khác nhau giữa sản phẩm và hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm thông qua trao

đổi, mua bán, tiếp thị

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA

Hàng hóa trong ngành Giao thông vận tải

Theo Các Mác: “Tất cả các nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm mà ngành vận tải nhận ở trạm gửi để vận chuyển đến trạm nhận được gọi là hàng hoá”

Để cụ thể hóa khái niệm này, các ngành giao thông vận tải cũng đưa ra những khái niệm phù hợp với phạm vi điều chỉnh của mình,

ví dụ Luật Đường sắt Việt Nam nêu rõ: “Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê Doanh nghiệp vận chuyển bằng đường sắt”

Trang 8

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA

Phương pháp phân loại hàng hóa

Có 2 cách tiếp cận phân loại hàng hóa:

- Phân loại một bậc (phân loại đơn giản): là việc phân chia một tập hợp hàng hóa nào đó thành các tập hợp hàng hóa nhỏ hơn dựa trên một dấu hiệu đặc trưng duy nhất và tạo thành hệ thống phân loại một bậc

Ví dụ: Căn cứ vào phương pháp xếp dỡ, hàng hóa được chia thành: hàng bao kiện; hàng nặng; hàng rời; hàng lỏng

Trang 9

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA

Phương pháp phân loại hàng hóa

- Phân loại nhiều bậc (phân loại hệ thống): là việc phân chia một tập hợp hàng hóa nào đó thành các tập hợp hàng hóa nhỏ hơn theo một trình tự kế tiếp logic từ cao xuống thấp theo những dấu hiệu đặc trưng riêng và tạo thành một hệ thống phân loại nhiều bậc theo kiểu cành cây Cách phân loại này rất chi tiết, phù hợp với mục tiêu phân loại vì vậy được áp phổ biến Tuy nhiên càng phân loại càng phức tạp nên cần đưa ra giới hạn phù hợp khi phân loại

Ví dụ: Hàng bao kiện căn cứ vào trọng lượng kiện phân thành Kiện lớn, kiện vừa, kiện nhỏ Sau đó các kiện lại được phân theo vật liệu làm bao gói, kết cấu bao gói, nơi nhận, nơi gửi…cho đến khi đạt mục đích phân loại đặt ra

Trang 10

1.1 KHÁI NIỆM HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia

Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia

Trang 11

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Trang 12

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 1 Chất nổ và vật phẩm dễ nổ

Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể

Nhóm 1.5: Chất rất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ

nổ rộng

Trang 13

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 2 Khí

Nhóm 2.1: Khí dễ cháy

Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại

Nhóm 2.3: Khí độc hại

Trang 14

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 3 Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy

Loại 4

Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy

Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy

Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy

Trang 15

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Trang 16

1.2 PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 7: Chất phóng xạ

Loại 8: Chất ăn mòn

Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác

Trang 17

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Nghị định

Trang 18

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Trang 20

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Số UN hoặc ID của Liên Hợp Quốc là những con số có bốn chữ số xác định các chất độc hại, các sản phẩm (như chất nổ, chất lỏng dễ cháy, chất độc hại, ) trong khuôn khổ của vận tải quốc tế

Một hóa chất ở trạng thái rắn của nó có thể nhận được một số

UN khác với giai đoạn lỏng nếu đặc tính nguy hiểm của nó khác biệt đáng kể; chất với mức độ khác nhau của sự tinh khiết (hoặc nồng độ trong dung dịch) cũng có thể nhận được các số khác nhau của Liên Hợp Quốc

Trang 21

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Số UN có dải số từ UN0001 đến UN3506 và được định ra bởi

Ủy ban Chuyên gia Liên Hợp Quốc về Vận chuyển Hàng hoá Nguy hiểm Các số này được công bố là một phần của Khuyến cáo về Vận chuyển Hàng hoá Nguy hiểm, còn được gọi là Sách Cam Những

khuyến cáo này được thông qua bởi các tổ chức quản lý chịu trách nhiệm về các chế độ vận tải khác nhau

Trang 22

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Số hiệu nguy hiểm

 2 Sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hóa học

 3 Sự cháy của chất lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt

 4 Sự cháy của chất rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt

 5 Sự ôxy hóa tỏa nhiệt

 6 Tác động của độc tố

 7 Sự phóng xạ

 8 Sự ăn mòn

 9 Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh

Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất

đó sẽ phản ứng mạnh với nước

Trang 23

1.3 DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM

323 chất lỏng dễ cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X323 chất lỏng dễ cháy phản ứng nguy hiểm với

nước và phát ra khí dễ cháy

43 chất rắn dễ cháy (tự cháy)

X432 chất rắn dễ cháy (tự cháy) phản ứng nguy

hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

59 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

78 vật liệu phóng xạ, ăn mòn

Trang 24

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 1

Trang 25

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 2

Trang 26

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 3

Trang 27

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 4

Trang 28

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 5

Trang 29

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 6

Trang 30

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 7

Trang 31

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 8

Trang 32

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 9

Trang 33

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Trang 34

MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Trang 35

Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Trang 36

Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo

đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện

Trang 37

Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

 Bộ Công an cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy

hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại

khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ

thực vật)

 Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép vận chuyển

hàng hoá nguy hiểm loại 5, loại 8

Trang 38

Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép

vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là hoá chất bảo vệ thực

vật

 Việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại

7 được thực hiện theo quy định tại Nghị định về việc tiến

hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng

dụng năng lượng nguyên tử

Trang 39

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 5,

loại 8 bao gồm:

1. Bản sao Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

2. Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển

3. Danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển

hàng hoá nguy hiểm

Trang 40

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 5,

loại 8 bao gồm:

4 Phương án tổ chức vận chuyển, hàng hoá nguy hiểm

của đơn vị vận chuyển

5. Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm định đối với vật liệu bao gói, thùng chứa hàng nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Trang 41

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1,

loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:

1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

2. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

3. Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển

Trang 42

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1,

loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:

4. Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận

chuyển hàng hoá nguy hiểmGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

5. Phương án tổ chức vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

của đơn vị vận chuyển

6. Hợp đồng mua bán, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp

Trang 43

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1,

loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:

7. Biên bản kiểm tra của Cơ quan Cảnh sát phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền về điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của người áp tải

8. Giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp

nhận của cơ quan trực tiếp quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến

Trang 44

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1,

loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:

9. Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất

khẩu hoặc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ Việt Nam ra nước ngoài (trường hợp vận chuyển ra nước ngoài)

Trang 45

Các trường hợp sau đây không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

 Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam;

 Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam;

Trang 46

Các trường hợp sau đây không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

 Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có

tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;

 Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là hoá chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam;

Trang 47

CHƯƠNG II: ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

KHÁI NIỆM

“Đóng gói hàng hóa nguy hiểm” là việc sử dụng các thao tác

kỹ thuật để chứa đựng hàng hóa nguy hiểm trong các phương

tiện chứa phù hợp tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố …

Trang 48

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

PHÂN LOẠI

 “Bao gói cỡ nhỏ” (ký hiệu là P) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg

 “Bao gói cỡ lớn” (ký hiệu là LP) là phương tiện chứa

có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3

Trang 49

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

Trang 50

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

PHÂN LOẠI

 “Bao gói trong” (còn gọi là bao gói trực tiếp) là phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác

 “Bao gói ngoài” là phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển

 “Bao gói kết hợp” là phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài

Trang 51

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc côngtenơ bồn (tank- container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm khác với kiểu FL (kiểu AT)

Trang 52

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

PHÂN LOẠI

 “Côngtenơ” là phương tiện chứa dạng thùng, hộp có dung tích chứa lớn hơn 1 m3 để chứa và trung chuyển các loại hàng hóa đã được đóng gói hoàn chỉnh

 “Hàng rời” là hàng hóa chưa được đóng gói

 “Mức đóng gói” là mức được ấn định tùy theo mức độ nguy hiểm của hàng hóa được đóng gói (ký hiệu là PG I,

PG II, PG III)

Trang 53

ĐÓNG GÓI HÀNG NGUY HIỂM

Trang 54

Yêu cầu về đóng gói hàng hóa nguy hiểm

 Trừ các loại hàng hóa nguy hiểm loại 2, hàng hóa nguy hiểm dạng rắn, lỏng được đóng gói theo 3 mức quy định tại cột 6, Danh mục như sau:

a) Mức rất nguy hiểm biểu thị bằng số I (PGI)

b) Mức nguy hiểm biểu thị bằng số II (PG II)

c) Mức nguy hiểm thấp biểu thị bằng số III (PG III)

Trang 55

PHÂN LOẠI MỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1 Chất lỏng dễ cháy

a) Chất lỏng dễ cháy được đóng gói theo quy định sau đây:

Nhóm đóng gói Nhiệt độ chớp cháy cốc kín Điểm sôi bắt

đầu

III ≥ 23°C ≤ 60°C > 35°C

Trang 56

PHÂN LOẠI MỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM

1 Chất lỏng dễ cháy

b) Chất lỏng và hỗn hợp chất dẻo bao gồm hồn hợp chứa nhỏ hơn 20% Nitrocellulose với Nitơ không vượt quá 12,6% khối lượng được xếp vào nhóm đóng gói III với các yêu cầu sau:

- Chiều cao của lóp không hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 3% chiều cao của hỗn hợp chất

- Độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy tuân theo bảng sau:

Ngày đăng: 21/12/2023, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w