CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
Tổng quan về kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái ni ệ m ki ể m toán BCTC
Theo Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình mà kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện để đánh giá tính trung thực và hợp lý của các khía cạnh trọng yếu trong báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, dựa trên các quy định của chuẩn mực kiểm toán.
Theo Điều 11 của VSA 200, mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên và công ty kiểm toán xác nhận rằng báo cáo tài chính được lập dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan, và phản ánh trung thực, hợp lý các khía cạnh trọng yếu.
Kiểm toán báo cáo tài chính nhằm giúp đơn vị nhận diện những tồn tại và sai sót, từ đó khắc phục để nâng cao chất lượng thông tin tài chính.
Tổng quan về khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Kho ả n m ụ c n ợ ph ả i thu khách hàng
Theo Điều 17, khoản 2, điểm a, TT200/2014/TT-BTC, các khoản phải thu của khách hàng bao gồm các khoản thương mại phát sinh từ giao dịch mua - bán, như phải thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý và nhượng bán tài sản Khoản phải thu này áp dụng cho các giao dịch giữa doanh nghiệp và người mua độc lập, bao gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, cũng như các liên doanh, liên kết Ngoài ra, nó cũng bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu thông qua bên nhận ủy thác.
1.2.1.2 Nguyên tắc kếtoán và kết cấu tài khoản
Tài khoản này ghi nhận các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán từ khách hàng đối với doanh nghiệp, bao gồm tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, và các khoản đầu tư tài chính Ngoài ra, tài khoản cũng phản ánh các khoản phải thu từ người nhận thầu xây dựng cơ bản đối với người giao thầu cho khối lượng công việc đã hoàn thành Lưu ý rằng các nghiệp vụ thu tiền ngay không được ghi nhận trong tài khoản này.
Khoản phải thu của khách hàng cần được ghi chép chi tiết cho từng đối tượng và nội dung phải thu, đồng thời theo dõi kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi nhận từng lần thanh toán Đối tượng phải thu bao gồm các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp thông qua việc mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, cũng như các tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính.
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu liên quan đến tiền bán hàng xuất khẩu, tương tự như các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường.
Trong hạch toán chi tiết tài khoản, kế toán cần phân loại các khoản nợ thành nợ có khả năng trả đúng hạn, nợ khó đòi và nợ không thu hồi được Việc này giúp xác định số trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi và có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ không đòi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng, người mua có quyền yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hoặc trả lại hàng đã giao.
Doanh nghiệp cần theo dõi kỹ lưỡng các khoản nợ phải thu từ khách hàng theo từng loại ngoại tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, cần áp dụng nguyên tắc phù hợp để quản lý hiệu quả.
Khi phát sinh khoản nợ phải thu từ khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán cần quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, tức là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi khách hàng thanh toán Đối với trường hợp nhận tiền trước từ người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, bên Nợ tài khoản 131 sẽ áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho số tiền đã nhận trước.
Khi thu hồi nợ phải thu từ khách hàng (bên Có tài khoản 131), kế toán cần quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế cho từng đối tượng khách nợ Nếu khách nợ có nhiều giao dịch, tỷ giá thực tế được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động của các giao dịch đó Đối với trường hợp nhận trước tiền từ người mua, bên Có tài khoản 131 sẽ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.
Doanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá các khoản phải thu bằng ngoại tệ của khách hàng tại mọi thời điểm lập Báo cáo tài chính, tuân thủ theo quy định pháp luật.
Tỷ giá giao dịch thực tế để đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp chỉ định cho khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Nếu doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch với nhiều ngân hàng, họ có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Các đơn vị trong tập đoàn áp dụng tỷ giá chung do Công ty mẹ quy định, đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế Điều này nhằm mục đích đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có nguồn gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn.
K ế t c ấ u tài kho ả n 131 - Ph ả i thu c ủ a khách hàng
Bên Nợ là số tiền phải thu từ khách hàng trong kỳ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, tài sản cố định, dịch vụ và các khoản đầu tư tài chính Nó bao gồm cả số tiền thừa trả lại cho khách hàng và việc đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ khi tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam.
Bên Có bao gồm các khoản tiền mà khách hàng đã trả nợ, số tiền đã ứng trước hoặc trả trước, các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi giao hàng và có khiếu nại, doanh thu từ hàng đã bán nhưng bị trả lại (có hoặc không có thuế GTGT), cũng như số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại dành cho người mua Ngoài ra, cần đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ khi tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam.
Số dư bên Nợ của tài khoản phản ánh số tiền còn phải thu từ khách hàng, trong khi số dư bên Có cho thấy số tiền nhận trước hoặc số tiền đã thu vượt quá số phải thu Khi lập Bảng Cân đối kế toán, cần ghi nhận số dư chi tiết của từng đối tượng phải thu, đảm bảo phản ánh đầy đủ cả hai chỉ tiêu trong phần “Tài sản” và “Nguồn vốn”.
Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Giai đoạ n chu ẩ n b ị ki ể m toán Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán, nó cóảnh hưởng quan trọng đến tính hữu hiệu và tính hiệu quảcủa một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, tức là giúp giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra Quá trình này bao gồm:
1.3.1.1 Tiền kếhoạch a Xem xét chấp nhận khách hàngTrường Đại học Kinh tế Huế
Kiểm toán viên sẽ dựa vào hồ sơ làm việc của năm trước để cập nhật thông tin về những thay đổi và sự kiện phát sinh trong năm Mục tiêu là đánh giá lại khách hàng hiện tại, xác định xem có vấn đề mới, xung đột hay tranh chấp nào liên quan đến phạm vi kiểm toán hay không Qua đó, kiểm toán viên sẽ xem xét và quyết định liệu có nên tiếp tục duy trì mối quan hệ với khách hàng hay không.
Trước khi chấp nhận khách hàng mới, kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán, thông qua việc thu thập thông tin về ngành nghề kinh doanh và tình hình tài chính từ các nguồn như internet, tạp chí và báo cáo tài chính Đồng thời, kiểm toán viên cũng nên tìm hiểu lý do tại sao kiểm toán viên tiền nhiệm không thể tiếp tục công việc bằng cách trao đổi trực tiếp.
Theo VSA 220, công việc kiểm toán cần được giao cho nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn, am hiểu và có kinh nghiệm thực tiễn Đối với khách hàng cũ, không nên thay đổi kiểm toán viên thường xuyên, vì họ đã hiểu rõ đặc thù kinh doanh và đặc điểm của đơn vị được kiểm toán Tuy nhiên, để đảm bảo tính độc lập và khách quan, cần luân chuyển kiểm toán viên đối với những khách hàng quá lâu năm để tránh vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Thảo luận sơ bộ với khách hàng cũng là một bước quan trọng trong quá trình này.
Sau khi chấp nhận kiểm toán, kiểm toán viên sẽ trao đổi và thảo luận sơ bộvới khách hàng vềcác vấn đề như:
- Mục đích, phạm vi công việc, thời gian kiểm toán.
- Các dịch vụkhác phục vụ khách hàng như gópý cải tiến hệthống KSNB, tư vấn quản lý…
- Các tài liệu cần cung cấp, các văn bản về những thay đổi của doanh nghiệp,…
- Cơ sởTrường Đại học Kinh tế Huếtính phí kiểm toán, mức phí kiểm toán,… d Kí hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty kiểm toán và khách hàng, quy định các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán Hợp đồng này xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo, thời gian thực hiện, cũng như các điều khoản về phí và xử lý tranh chấp.
Sau khi thỏa thuận với khách hàng, hai bên sẽ ký hợp đồng kiểm toán Theo VSA 210, KTV chỉ chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng khi đã thống nhất các cơ sở thực hiện hợp đồng, bao gồm việc thiết lập các tiền đề của cuộc kiểm toán và xác nhận rằng KTV cùng BGĐ và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán đã đồng ý về các điều khoản của hợp đồng.
1.3.1.2 Lập kếhoạch a Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Khi nghiên cứu khách hàng và môi trường hoạt động, KTV sẽ xác định các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh quan trọng ảnh hưởng đến BCTC, từ đó nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn Theo VSA 315, KTV cần thu thập thông tin cần thiết để thực hiện việc này.
Ngành nghề kinh doanh và các quy định pháp lý cùng với yếu tố bên ngoài, bao gồm khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính, đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của đơn vị Đặc điểm của đơn vị như lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu, bộ máy quản trị, và các hình thức đầu tư hiện tại và tương lai, bao gồm cả đầu tư vào các đơn vị có mục đích đặc biệt, cũng rất quan trọng Thêm vào đó, cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh, quản lý và cấu trúc nguồn vốn của đơn vị cần được xem xét Những thông tin này giúp kiểm toán viên hiểu rõ các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cần trình bày trong báo cáo tài chính.
Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng cần được đánh giá về sự phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và tính nhất quán với khuôn khổ lập báo cáo tài chính Kiểm toán viên phải xem xét liệu các chính sách này có đồng nhất với các đơn vị cùng ngành hay không, cũng như lý do cho bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách kế toán.
Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu.
Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị. b Tìm hiểu chính sách kếtoán và chu trình kinh doanh quan trọng
Kiểm toán viên cần nắm rõ chính sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng để đánh giá tính tuân thủ của công tác kế toán với các quy định hiện hành, bên cạnh việc tìm hiểu khách hàng và môi trường làm việc.
Tìm hiểu chu trình kinh doanh là rất quan trọng để KTV có thể đánh giá quy trình hoạt động của doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp nhận diện những điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp mà còn hỗ trợ quá trình kiểm toán hiệu quả hơn.
Việc nắm bắt chu trình Bán hàng – Phải thu - Thu tiền là rất quan trọng cho Kiểm toán viên (KTV) để hiểu rõ quy trình bán hàng tại doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ hiệu quả trong công tác kiểm toán Trong chủ đề này, chúng ta chỉ tập trung vào chu trình Bán hàng - Phải thu Bên cạnh đó, cần thực hiện phân tích sơ bộ BCTC để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (BCTC) là một quy trình quan trọng giúp kiểm toán viên (KTV) đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch kiểm toán hiệu quả Thủ tục này cho phép KTV xác định các giao dịch bất thường, số liệu và xu hướng có thể chỉ ra những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán, từ đó nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu, đặc biệt là rủi ro do gian lận KTV sẽ phân tích xu hướng bằng cách so sánh biến động của các khoản mục với năm trước, thông qua việc xem xét chênh lệch và các tỷ số kinh tế liên quan Dựa trên kết quả phân tích, trưởng nhóm sẽ đưa ra nhận xét để nhóm kiểm toán chú ý hơn trong quá trình kiểm toán Nếu phát hiện khoản mục có biến động lớn, KTV sẽ trao đổi với bộ phận kế toán để tìm hiểu nguyên nhân; nếu không tìm được nguyên nhân, cần tập trung hơn vào việc kiểm tra chi tiết Đồng thời, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và rủi ro gian lận cũng là bước không thể thiếu trong quy trình này.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là bước quan trọng giúp kiểm toán viên nhận diện các yếu tố rủi ro và gian lận, từ đó xác định phạm vi kiểm toán và điều chỉnh khối lượng công việc cho phù hợp.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) bao gồm các yếu tố quan trọng như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, giám sát, cũng như thông tin và truyền thông Đồng thời, việc xác lập mức trọng yếu cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình này.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY
Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC .30 1 Thông tin chung .30 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trụ Sở chính Địa chỉ: Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu,Tp Đà Nẵng.
Email: aac@dng.vnn.vn Website: www.aac.com.vn.
Chi Nhánh tại Tp Hồ Chí Minh Địa chỉ: Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Đan,47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.
Email: aac.hcm@aac.com.vn.
Chi Nhánh tại Tp Hà Nội Địa chỉ: Tầng 6 Tòa nhà Việt Á, Số9 Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội. Tel: +84.2432242403; +84.2466666369 Fax: +84.432242402.
Email: aac.hn@aac.com.vn.
2.1.2 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, được thành lập vào năm 1993, trước đây là Công ty Kiểm toán và Kế toán thuộc Bộ Tài chính và đã trải qua quá trình tái cơ cấu.
1995, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam.
Trường Đại học Kinh tế Huế
AAC là một thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới.
AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam và nhận cúp “Top Trade Services” Ngoài ra, AAC cũng vinh dự được Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao tặng cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu” Bên cạnh đó, Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB) và các tổ chức như Tạp chí Chứng khoán Việt Nam và Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã công nhận AAC với danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”.
AAC cam kết “Chất lượng trong từng hoạt động” với nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật thông tin khách hàng Mục tiêu của AAC là hỗ trợ khách hàng và những người quan tâm trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích và giải pháp tối ưu cho quản trị và điều hành doanh nghiệp.
Mục tiêu chiến lược của AAC là trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam Với đội ngũ lãnh đạo tài năng và tâm huyết, AAC cam kết mang lại giá trị thực cho khách hàng qua từng dịch vụ Chúng tôi đang nỗ lực phát triển thương hiệu uy tín và chất lượng, nhằm đáp ứng tốt nhất sự tin tưởng và kỳ vọng của quý khách trong các giao kết dịch vụ với AAC.
AAC chú trọng xây dựng môi trường làm việc và văn hóa công ty hiện đại, nhằm thu hút những nhân tài có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt Điều này giúp AAC trở thành lựa chọn hàng đầu cho việc phát triển tài năng và nghề nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Với tư cách là thành viên của Tổ chức kiểm toán PrimeGlobal, AAC có cơ hội tiếp cận các giải pháp dịch vụ tiên tiến Các chuyên gia kiểm toán và tư vấn của AAC được đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế của PrimeGlobal, giúp nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ chuyên ngành với chất lượng vượt trội.
Phương châm phục vụ của AAC là đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu, hỗ trợ họ vượt qua khó khăn trong sản xuất kinh doanh Chúng tôi cam kết đồng hành cùng khách hàng, cung cấp kịp thời các ý kiến tư vấn và giải pháp tối ưu cho quản lý và điều hành Các dịch vụ chuyên ngành của AAC được phát triển dựa trên nền tảng vững chắc, nhằm mang lại giá trị thực cho khách hàng.
- Sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm ngành nghề, môi trường đầu tư và kinh doanh của các doanh nghiệp;
- Đội ngũnhân viên có trìnhđộ, được đào tạo bài bản và giàu tâm huyết;
- Các quy trình nghiệp vụ được thiết kế và biên soạn phù hợp với khuôn khổ pháp lý và các yêu cầu mang tính kỹthuật của từng dịch vụ;
Sự kết hợp linh hoạt giữa kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn, cùng với việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại và khả năng xét đoán nghề nghiệp của các chuyên gia kiểm toán và tư vấn, tạo ra giá trị vượt trội trong lĩnh vực này.
2.1.4 Cơ cấ u t ổ ch ứ c và tình hình nhân s ự
AAC sở hữu đội ngũ hơn 150 nhân viên chuyên nghiệp, tất cả đều có trình độ đại học và trên đại học Đặc biệt, 15% trong số đó đã được công nhận là chuyên gia kế toán và thạc sĩ kinh tế từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, bao gồm Úc, Nhật Bản, Ai Len và Bỉ.
Cơ cấu tổ chức của công ty như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
P.TỔNG GIÁM ĐỐC phụ trách kỹ thuật kiểm toán
Thư ký PHÒNG TƯ VẤN ĐÀO TẠO
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Hình 2 1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tổng giám đốc là người đại diện công ty, chịu trách nhiệm trước Bộtài chính và pháp luật về mọi hoạt động của công ty Vai trò của tổng giám đốc bao gồm đánh giá rủi ro trong hợp đồng kinh tế, giải đáp thắc mắc liên quan đến kế toán và kiểm toán, đánh giá các công việc kiểm toán đã thực hiện, cũng như ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý.
Phó tổng giám đốc được ủy quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng và nghiệp vụ Người này chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các vấn đề chuyên môn được phân công Đồng thời, Phó tổng giám đốc cũng có nhiệm vụ soát xét các báo cáo kiểm toán của từng phòng ban trong các khối kiểm toán.
Giám đốc các khối có trách nhiệm quản lý chuyên môn nghiệp vụ, nhân sự và hành chính, đồng thời tổ chức phối hợp công việc giữa các nhóm làm việc trong hai lĩnh vực hoạt động chính là XDCB và BCTC.
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc công ty trong tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ Theo quy định của pháp luật, kế toán trưởng có các quyền và nhiệm vụ như lập báo cáo tài chính (BCTC), công khai số liệu tài chính, và tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, cũng như ghi chép và lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán.
Trưởng phòng kiểm toán đóng vai trò lãnh đạo trong Ban Quản Lý (BQL), là cầu nối giữa tổng giám đốc, BQL và nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về nhân sự, phối hợp hoạt động và các vấn đề hành chính Trưởng phòng phải báo cáo trực tiếp với tổng giám đốc Phó phòng là người hỗ trợ trực tiếp cho trưởng phòng, điều hành công việc khi trưởng phòng vắng mặt và thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền.
Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán
2.2.1 T ổ ng quan v ề quy trình ki ể m toán chung t ạ i công ty
Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ dưới dạng file mềm (Word và Excel) cũng như trên giấy Đặc biệt, phần lớn tài liệu làm việc của các công ty niêm yết công khai thường được in ra Hồ sơ kiểm toán bao gồm các thành phần chính như hồ sơ làm việc, báo cáo tài chính đã được kiểm toán và hồ sơ thường trực.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hồ sơ làm việc là tài liệu quan trọng, bao gồm các Giấy Lý V lịch sử (GLV) và bằng chứng kiểm toán mà Kiểm Toán Viên (KTV) thu thập trong quá trình kiểm toán, nhằm làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán.
Báo cáo tài chính: bao gồm báo cáo của Chủ tịch HĐQT và Giám đốc, Báo cáo kiểm toán độc lập, Báo cáo tài chính đãđược kiểm toán.
Hồ sơ thường trực bao gồm thông tin chung, tài liệu pháp luật, tài liệu về thuế, nhân sự, kế toán, kiểm toán, các hợp đồng quan trọng và thủ tục kiểm soát nội bộ Những hồ sơ này thường được lưu trữ qua nhiều năm và sẽ được cập nhật khi doanh nghiệp có sự thay đổi hoặc bổ sung Kế toán viên sẽ thu thập và lưu giữ các tài liệu này trong hồ sơ thường trực, được lưu trong bộ hồ sơ kiểm toán của năm gần nhất.
KTV và DNKiT cần đảm bảo việc lập và lưu trữ HSKiT đầy đủ, kịp thời, với tính toàn vẹn và bảo mật thông tin KTV không cần lưu trữ tất cả các bản nháp đã thay thế trong HSKiT, bao gồm giấy làm việc, dự thảo báo cáo tài chính, các bản ghi chép, giấy tờ đã chỉnh sửa lỗi in và tài liệu trùng lặp.
Công ty có thể tinh gọn hồ sơ làm việc theo mẫu chung của VACPA, không nhất thiết phải đầy đủ tất cả các giấy tờ theo yêu cầu Việc này giúp giảm bớt những mục không trọng yếu, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp hơn trong quá trình làm việc.
Trên hầu hết các giấy làm việc, có phần dành cho việc ghi tên, ngày tháng của người thực hiện và người soát xét Đặc biệt, các giấy làm việc thường có ba cột “Có”, “Không” để dễ dàng theo dõi và kiểm tra thông tin.
“N/A” - “Không áp dụng” KTV tự xem xét, đánh giá để đánh dấu (x hoặc √) vào cột thích hợp:
Trong trường hợp “Có”, khách hàng đáp ứng các đặc điểm đã mô tả hoặc KTV đã thực hiện thủ tục tương ứng Nếu có giấy tờ hoặc tài liệu khác liên quan, cần ghi ký hiệu tham chiếu bên cạnh Ngược lại, trường hợp “Không” chỉ ra rằng khách hàng không có các đặc điểm như đã mô tả.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Trường hợp “N/A”- “Không áp dụng”: Nghĩa là KTV không áp dụng thủtục tương ứng, do không phù hợp với đặc điểm của khách hàng trong cuộc kiểm toán đó.
- Trường hợp có ý kiến khác: Cần ghi vào cột “Ghi chú” và/hoặc tham chiếu đến giấy làm việc kèm theo (nếu có).
Các mẫu giấy làm việc đều có những điểm quan trọng được hướng dẫn cụ thể ở phần “Lưu ý” hoặc “Ghi chú” nằm ở cuối mỗi mẫu.
Công ty AAC hiện đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA Kỹ thuật viên kiểm toán (KTV) không thực hiện tất cả các giao dịch theo chương trình kiểm toán, mà trước mỗi bộ hồ sơ kiểm toán sẽ có một tờ chỉ mục hồ sơ Nếu trong bộ hồ sơ có giao dịch nào, KTV sẽ đánh dấu để dễ dàng theo dõi Quy trình kiểm toán được xây dựng dựa trên việc tuân thủ các chuẩn mực.
Trường Đại học Kinh tế Huế kiểm toán Việt Nam.
Hình 2 2: Quy trình kiểm toán theo CTKTM
(Nguồn: CTKTM VACPA ban hành theo QĐ số496– 2019/QĐ –VACPA ngày 01/11/2019)
2.2.2 Th ự c tr ạ ng ki ể m toán kho ả n m ụ c ph ả i thu khách hàng trong ki ể m toán báo cáo tài chính c ủ a Công ty ABC do Công ty TNHH Ki ể m toán và K ế toán AAC th ự c hi ệ n
2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán a Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Công ty Cổ phần ABC đã hợp tác với Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC từ năm 2008, với 11 năm cung cấp dịch vụ kiểm toán Khi nhận được thư mời kiểm toán, kiểm toán viên đã sử dụng thông tin từ hồ sơ trước đó để cập nhật và đánh giá những thay đổi trong năm Qua quá trình xem xét, kiểm toán viên đã đưa ra những kết luận quan trọng.
KTV đã tiến hành kiểm tra thông tin về doanh nghiệp và ban lãnh đạo thông qua các phương tiện truyền thông như báo chí, tạp chí và internet, và không phát hiện bất kỳ thông tin tiêu cực nào liên quan đến doanh nghiệp cũng như những người đứng đầu công ty.
Các thủ tục cần thiết để chấp nhận quan hệ khách hàng và hợp đồng kinh tế đã được thực hiện, nhằm đảm bảo rằng việc chấp nhận quan hệ này tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn nghề nghiệp.
Qua việc phân tích, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng rủi ro cao là điều không xảy ra Hoạt động kinh doanh của công ty trong năm vẫn duy trì ổn định, do đó, rủi ro liên quan đến hợp đồng là ở mức thấp.
- Kiểm toán viên chấp nhận duy trì khách hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Kết quả xem xét của KTV lưu trữ trên GLV A120 cho thấy việc chấp nhận và duy trì khách hàng cũ cùng với đánh giá rủi ro hợp đồng là rất quan trọng Đồng thời, hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của quy trình kiểm toán.