Mục tiêu chính của việc này là tạo ra một hệ thống có cấu trúc, dễ dàng bảo trì, mởrộng và hiệu quả để quản lý các thông tin và hoạt động liên quan đến sản phẩm.. Mục tiêu cụ thể: Việc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Phân tích Nghiệp vụ cho Website Bán hàng tại Cửa hàng mỹ phẩm Y.S.M: Phân hệ
Quản lý sản phẩm
Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần R2S
Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Uyên Nhi
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòngbiết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tạitrường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạnbè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Thống kê- Tin học đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của
em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Uyên Nhi – người đã trựctiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua.Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quýThầy/Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điềukiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩmY.S.M : Phân hệ quản lý sản phẩm trong đồ án Thực tập Nghề nghiệp của em
được tiến hành một cách công khai và minh bạch, dựa trên sự cố gắng và nỗ lực của bảnthân cũng như sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của đơn vị chủ quản
Các số liệu nghiên cứu nêu trong đồ án đảm bảo tính trung thực, không sao chéphay sử dụng kết quả của bất kỳ công trình nào đã được công bố trước đây Nếu phát hiện
có sự sao chép, bản thân em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và kỷ luật từ phía nhàtrường
Trang 4MỤC LỤC
1.1.3 Tổng quan về vị trí BA tại Công ty cổ phần R2S 3
1.1.2 Định nghĩa về Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ 5 1.2.3 Các công cụ/ tài liệu mô hình hóa nghiệp vụ 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ MODULE QUẢN LÝ SẢN PHẨM
Trang 52.3.1 Use case Xem danh sách sản phẩm 11
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ & ĐẶC TẢ GIAO DIỆN CHO WEBSITE 32
Trang 6Hình 1.1.2: Lĩnh vực hoạt động 11
Hình 2.3.4b: Activity Flows import danh sách sản phẩm 29
Hình 2.3.6b: Activity Flows chỉnh sửa thông tin sản phẩm 34
Hình 3.4b: Giao diện xem trước file danh sách sản phẩm 39
Hình 3.6a: Giao diện chỉnh sửa thông tin sản phẩm cha 40Hình 3.6b: Giao diện chỉnh sửa thông tin sản phẩm con 41
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7Bảng 2.1.2: User Story 17
Bảng 2.3.4a: Đặc tả use case import danh sách sản phẩm 28
Bảng 2.3.6a: Đặc tả use case chỉnh sửa thông tin sản phẩm 34
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung: Việc xây dựng Website Quản lý bán hàng là một quá trình quan
trọng trong phát triển phần mềm hoặc ứng dụng liên quan đến bán hàng qua kênh trựctuyến Mục tiêu chính của việc này là tạo ra một hệ thống có cấu trúc, dễ dàng bảo trì, mởrộng và hiệu quả để quản lý các thông tin và hoạt động liên quan đến sản phẩm
Mục tiêu cụ thể: Việc Phân tích và thiết kế module Quản lý sản phẩm tại Website
Quản lý bán hàng dành cho Admin (Người bán) là đảm bảo rằng Admin có công cụ mạnh
mẽ để quản lý các hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa quy trình để cải thiện hiệu suất vàhiệu quả kinh doanh Bao gồm những công việc sau:
1 Khảo sát, tìm hiểu quy trình Quản lý bán hàng tại cửa hàng Y.S.M
2 Phân tích nghiệp vụ Module Quản lý sản phẩm tại cửa hàng Y.S.M
3 Thiết kế giao diện cho Module Quản lý sản phẩm tại cửa hàng Y.S.M
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cửa hàng Mỹ phẩm Y.S.M- có hoạt động kinh doanh bánsản phẩm trực tuyến và các sản phẩm hoặc mặt hàng mà người bán quản lý và bán ra chokhách hàng
Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu được thực hiện trong 2 tháng ( T8/2023) bao gồm việc: Phân tích yêu cầu và thiết kế Module Quản lý sản phẩm chongười bán Xây dựng giao diện quản lý sản phẩm cho người bán, cho phép thêm, sửa đổi
T6/2023-và xóa thông tin sản phẩm Tích hợp các thông tin sản phẩm như mô tả, hình ảnh, giá, sốlượng tồn kho, ngày hết hạn…
1 Kết cấu của đề tài
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung và phần kết luận có bố cụcnhư sau:
Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần R2S và Cơ sở lý thuyết
Trang 9- Chương 2: Phân tích nghiệp vụ Module Quản lý sản phẩm Website Bán
hàng Công ty Mỹ phẩm Y.S.M
- Chương 3: Thiết kế và Đặc tả giao diện cho Website
Kết luận và hướng phát triển
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN R2S VÀ CƠ SỞ LÝ
THUYẾT 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần R2S
1.1.1 Thông tin công ty
Tên đơn vị: Công ty cổ phần R2S
Địa chỉ: 561A Đ Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ ChíMinh
Giám đốc: Lê Hồng Kỳ
1.1.2 Giới thiệu công ty
Công ty cổ phần R2S hoạt động chính trong những lĩnh vực phát triển phần mềm,
tư vấn giải pháp công nghệ thông tin và huấn luyện nguồn nhân lực cho doanhnghiệp
Trang 10Hình 1.1.2: Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực huấn luyện: Tạo ra một môi trường để những bạn sinh viên mới ratrường hoặc chuẩn bị ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế được trải nghiệm từ đó cóthể làm việc được tại doanh nghiệp mà không cần phải đào tạo thêm hoặc nếu có thì chỉđào tạo phần đặc thù của từng doanh nghiệp Về lâu dài R2S hướng đến việc nhận yêucầu từ doanh nghiệp và huấn luyện theo đơn đặt hàng Đồng thời xây dựng thương hiệucho việc giám định và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với nhu cầudoanh nghiệp Hiện tại, R2S có hai loại huấn luyện Đào tạo lập trình viên ngay tại doanhnghiệp Triển khai học kỳ dự án/học kỳ doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng,dạy nghề
Phát triển phần mềm: R2S nhận phát triển phần mềm theo đơn đặt hàng từ kháchhàng cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước Với những dự án này, học viên thử việc
có thể được nhận lương ngay trong thời gian thử việc; Và hơn hết các bạn có thể sẽ trởthành đội ngũ phát triển phần mềm của công ty
Tư vấn giải pháp công nghệ thông tin: R2S cung cấp các dịch vụ tư vấn giải pháp
và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin Cung cấp nguồn nhân lực hoặc hợp táctriển khai dự án Ngoài ra R2S còn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ triển bộ phậncông nghệ thông tin
1.1.3 Tổng quan về vị trí BA tại Công ty cổ phần R2S
a Mô tả công việc
Trang 11● Thực hiện những công việc liên quan đến việc phân tích, đưa ra các giải pháp và
đề xuất quy trình cho công ty
● Làm việc với các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo rằng các quy trình vàsản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu của công ty
b Yêu cầu công việc
● Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh, thị trường và sản phẩm của công ty
● Kiến thức nền về IT
● Hiểu biết về các công cụ và phần mềm hỗ trợ phân tích nghiệp vụ
● Có kiến thức về quản lý dự án và phát triển sản phẩm
● Kỹ năng phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp cho các vấn đề kinh doanh
● Kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết phục để có thể truyền đạt ý tưởng và thôngtin một cách rõ ràng và hiệu quả
● Kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác với các bộ phận khác trong công ty để đạt đượcmục tiêu chung
● Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc độc lập
c Con đường phát triển
● BA Fresher/Intern: Ở vị trí này, công việc chủ yếu là hỗ trợ, được tiếp cận cáchlàm
dự án, cách thao tác với dữ liệu, các công cụ, hệ thống
● BA Junior: Ở giai đoạn này, người làm BA cần phải nắm thật kỹ và vận dụng thậttốt các kiến thức về elicitation, analysis và document Ngoài ra, sự chủ động và quản
lý thời gian là cực kỳ quan trọng
● BA Senior: Sau khi trở thành Senior BA, phạm vi công việc cũng sẽ được mở rộnghơn và chuyên sâu hơn rất nhiều Người làm BA sẽ được yêu cầu nắm thật kỹ mộtlĩnh vực hoặc kiến thức chuyên môn trong một ngành nghề nào đó Ví dụ: CRM,ERP Khi khách hàng yêu cầu, Senior BA sẽ cùng Tech Lead là người đầu tiên đềxuất solution cho khách hàng Vì mình đã hiểu rõ bài toán của họ, đặc thù của họ cónhững gì, và quan trọng nhất là thấy được nút thắt mà khách hàng đang gặp phải
Trang 12● BA Leader: là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động của BA được trơn tru,hiệu
quả Từ các framework làm việc, processes
1.2 Cơ sở lý thuyết về Phân tích nghiệp vụ
1.2.1 Định nghĩa về Phân tích nghiệp vụ
Phân tích nghiệp vụ (Business analyst ) là việc thực hành hoạt động tạo ra sự thayđổi trong doanh nghiệp bằng việc xác định nhu cầu và đề xuất những giải pháp mang lạigiá trị cho các bên liên quan Phân tích nghiệp vụ cho phép doanh nghiệp đưa ra nhu cầu
và lý do cần thay đổi, đồng thời thiết kế và mô tả các giải pháp có thể mang lại giá trị
Phân tích nghiệp vụ được thực hiện trên nhiều sáng kiến/ý tưởng trong một doanhnghiệp Sáng kiến/Ý tưởng có thể là chiến lược, chiến thuật hoặc hoạt động Phân tíchnghiệp vụ có thể được thực hiện trong phạm vi của một dự án hoặc trong suốt quá trìnhphát triển doanh nghiệp và cải tiến liên tục Nó có thể được sử dụng để hiểu trạng tháihiện tại, để xác định trạng thái trong tương lai và để xác định các hoạt động cần thiết đểchuyển từ trạng thái hiện tại sang trạng thái tương lai
1.1.2 Định nghĩa về Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ
Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst- viết tắt BA) là bất kỳ ai thựchành hoạt động phân tích nghiệp vụ, không phân biệt chức danh hoặc vai trò trong tổchức Những chuyên viên phân tích nghiệp vụ là những người chịu trách nhiệm khámphá, tổng hợp và phân tích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong một doanh nghiệp,bao gồm các công cụ, quy trình, tài liệu và các bên liên quan
BA chịu trách nhiệm khơi gợi nhu cầu thực tế của các bên liên quan, thường liênquan đến việc điều tra và làm rõ mong muốn được bày tỏ của họ để xác định các vấn đề
và nguyên nhân cơ bản Các BA đóng vai trò trong việc điều chỉnh các giải pháp đượcthiết kế và cung cấp với nhu cầu của các bên liên quan Các hoạt động chính mà các BAthực hiện bao gồm:
+ Hiểu các vấn đề và mục tiêu của doanh nghiệp,
+ Phân tích nhu cầu và giải pháp
+ Đưa ra các chiến lược
Trang 13+ Kiểm soát sự thay đổi
+ Tạo điều kiện cho sự hợp tác của các bên liên quan
1.2.3 Các công cụ/ tài liệu mô hình hóa nghiệp vụ
a Workflow
Workflow được hiểu là một quy trình lặp lại, bao gồm các nhiệm vụ cần phải hoànthành theo một quy trình cụ thể Khi một công việc được gán vào quy trình, nó sẽ tự độngchạy theo từng giai đoạn của quy trình Giúp công việc được hoàn thành nhanh chóng, tối
ưu hiệu suất và giảm thiểu sai sót, thời gian xử lý “tắc nghẽn” trong công việc
b User story
User Story là yêu cầu đối với bất kỳ chức năng hoặc tính năng nào được ghi trongmột hoặc hai dòng và tối đa 5 dòng Một User Story thường là yêu cầu đơn giản nhất cóthể và là về một và chỉ một chức năng (hoặc một tính năng)
c Use case diagram
Use case diagram là một trong số các biểu đồ trong UML Biểu diễn sơ đồ chứcnăng của hệ thống Mỗi use case mô tả chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ góc độngười dùng Sự tương tác trong biểu đồ use case có thể là:
- Cách thức mà người dùng tương tác với hệ thống
- Cách thức mà hệ thống tương tác với các hệ thống khác
d Activity diagram
Activity Diagram là bản vẽ tập trung vào mô tả các hoạt động, luồng xử lý bêntrong hệ thống Nó có thể được sử dụng để mô tả các qui trình nghiệp vụ trong hệ thống,các luồng của một chức năng hoặc các hoạt động của một đối tượng
Activity diagram sẽ sử dụng một tập hợp các ký hiệu chuyên biệt - bao gồm các kýhiệu được sử dụng để mô tả điểm bắt đầu, kết thúc, điểm hợp nhất hoặc tiếp nhận cácbước trong quy trình - để hình thành nên biểu đồ hoạt động
e Mockup
Trang 14Hiểu đơn giản mockup (hay mock-up) là mô hình ví dụ cho đối tượng được tạo radựa trên một thiết kế cụ thể theo tỉ lệ hoặc kích thước đầy đủ Mockup là có tính nguyênmẫu, nó cung cấp một phần chức năng của hệ thống và cho phép thử nghiệm thiết kế.
f Software Requirement Specification (SRS)
Tài liệu SRS là viết tắt của từ Software Requirement Specification, có nghĩa là tàiliệu đặc tả yêu cầu Nó được sử dụng với chức năng mô tả các yêu cầu về cả chức năng
và phi chức năng của hệ thống một cách chi tiết Tài liệu này sẽ giúp đưa ra các chứcnăng của hệ thống hay dùng cho việc đọc hiểu hệ thống của bên thứ ba có liên quan đếncông ty
g Functional Requirements Document (FRD)
FRS là tài liệu chi tiết để xây dựng đầy đủ các tiểu tiết có trong yêu cầu chức năngcủa dự án
FRS xây dựng các mô tả chi tiết, rõ ràng từng yêu cầu chức năng trong từngtrường, và tương tác của người dùng trên từng trang của hệ thống FRS được thể hiệndưới các process flow diagrams (tạm dịch: sơ đồ dòng quy trình), UML diagrams,wireframes FRS được tạo từ quan điểm của người dùng và cách mà hệ thống sẽ tươngtác với họ Lúc này, team Dev sẽ phải rõ chính xác họ cần làm gì và team QA/testing cầnbiết có những kịch bản test nào cho hệ thống
h Công cụ vẽ
Draw.io: Là một trang web cho phép bạn thao tác trực tiếp trên giao diện website
và tạo một biểu đồ mang hình dạng của sitemap hay cơ cấu tổ chức… một cách nhanhchóng và dễ dàng nhất
Figma: Figma là một phần mềm biên tập đồ họa vector và dựng prototype Figmachủ yếu hoạt động trên nền web, dù có một số tính năng ngoại tuyến trên các phiên bảnứng dụng desktop cho hệ điều hành mac OS và Windows
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ MODULE QUẢN LÝ SẢN PHẨM
WEBSITE BÁN HÀNG CÔNG TY MỸ PHẨM Y.S.M
2.1 Xác định yêu cầu
2.1.1 Mô tả bài toán
● Ngữ cảnh:
Cửa hàng Y.S.M là một cửa hàng bán mỹ phẩm nhập khẩu với số lượng kháchhàng khá ổn định
Những năm gần đây, sự bùng nổ về mặt công nghệ và tiện lợi dẫn đến dịch chuyển
về hành vi mua hàng trực tiếp tại cửa hàng sang mua hàng trực tuyến, điều này ảnhhưởng lớn đến doanh thu bán hàng của cửa hàng
● Bài toán:
Trong tình hình đó, cửa hàng mong muốn xây một trang web bán để người bán cóthể bán hàng hiệu quả hơn qua trang trực tuyến, nâng cao doanh thu, quản lý tập trung vàhiệu quả các thông tin liên quan đến sản phẩm trên trang web và để ể khách hàng có thểđặt hàng một cách tiện lợi hơn
2.1.2 User Story
U001 Là một người bán, tôi cần được
cung cấp tài khoản đề vào hệ
thống bán hàng
U002 Là một người bán, tôi muốn quản
thông tin về các danh mục hàng
hóa mà tôi sẽ bán
U003 Là một người bán, tôi muốn quản
các thương hiệu mà cửa hàng tôi
sẽ bán
Trang 16U004 Là một người bán, tôi muốn quản
thông tin về các thuộc tính của
sản phẩm mà tôi sẽ bán
U005 Là một người bán, tôi muốn
Thêm , sửa, vô hiệu hóa các
thông tin chi tiết của sản phẩm
U006 Là một người bán, tôi muốn
Import danh sách sản phẩm vào
U008 Là một người bán, tôi muốn chạy
các chương trình khuyến mãi tại
trang web của cửa hàng chúng tôi
U009 Là một người bán, tôi muốn
thống kê kết quả kinh doanh bán
Bảng 2.1.2 User Story
2.2 Phân tích hệ thống
2.2.1 Các tác nhân
Hệ thống bao gồm ba tác nhân chính đó là Khách hàng, Người bán và Hệ thống ỞModule Quản Lý Sản Phẩm, tác nhân chính tham gia vào hệ thống là Người bán
Trang 172.2.2 Use case
a Sơ đồ Use case chức năng Module quản lý sản phẩm
Hình 2.2.2a: Use case Quản lý sản phẩm
b Sơ đồ Use case Quản lý thông tin sản phẩm
Trang 18Hình 2.2.2b: Use case Quản lý thông tin sản phẩm
4.1 Xem danh sách sản phẩm Xem danh sách các sản phẩm có trong hệ
thống4.2 Thêm mới sản phẩm Thêm mới một hoặc nhiều sản phẩm vào
hệ thống
4.4 Xem chi tiết sản phẩm Xem thông tin chi tiết của sản phẩm có
trong hệ thống4.5 Chỉnh sửa thông tin sản phẩm Chỉnh sửa các thông tin liên quan đến
sản phẩm có trong hệ thống4.6 Vô hiệu hóa sản phẩm Vô hiệu hóa/ UnActive những sản phẩm
ngừng hoạt động trong hệ thống
Bảng 2.2.2: Danh sách use case
2.3 Đặc tả Use case
2.3.1 Use case Xem danh sách sản phẩm
a Đặc tả Use case Xem danh sách sản phẩm
Mã usecase UC 4.1
Tên usecase Xem danh sách sản phẩm
Tác nhân Người bán
Mô tả Mô tả tính năng Xem danh sách sản phẩm cũng như tương tác của
Trang 19các tác nhân đối với tính năng này
Độ ưu tiên Cao
Điều kiện kích
Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:
● Danh mục sản phẩm
● Thương hiệu
● Thuộc tính sản phẩm
● Danh sách sản phẩm
2 Tại danh mục Quản lý sản
phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm
Hệ thống chuyển sang mànhình Danh sách sản phẩm bao gồm các thông tin sau:Các nút : Tạo mới, Import
Trang 20Luồng ngoại lệ 1a Người dùng nhập sai
thông tin đăng nhập
Hệ thống hiển thị lỗi đăng nhập và kết thúc luồng.2a Hệ thống lỗi,Người dùng
không xem được Danh sách sản phẩm
Hệ thống báo lỗi kèm lý do
và kết thúc luồng
Điều kiện sau Người dùng xem được Danh sách sản phẩm
Điều kiện thoát Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác
Bảng 2.3.1a: Đặc tả use case Xem danh sách sản phẩm
b Activity Flows Xem danh sách sản phẩm
Hình 2.3.1b: Activity Flows xem danh sách sản phẩm
Trang 212.3.2 Use case Tìm kiếm và lọc
a Đặc tả Use case Tìm kiếm và lọc
Mã usecase UC 4.2
Tên usecase Tìm kiếm và lọc
Tác nhân Người bán
Mô tả Mô tả tính năng Tìm kiếm và lọc cũng như tương tác của các tác
nhân đối với tính năng này
Độ ưu tiên Trung bình
Điều kiện kích
Hiển thị trang Quản lý sản phẩm
Hệ thống thực hiện kiểm tra và hiển thị tất cả những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người dùng
Trang 22bộ lọc
Hệ thống thực hiện kiểm tra và hiển thị ra tất cả các sản phẩm phù hợp với các tiêu chí mà người dùng đã chọn
Luồng ngoại lệ 2.a Hệ thống lỗi, người dùng
không thực hiện được tìm kiếm và lọc sản phẩm
Hệ thống báo lỗi kèm lý
do
Điều kiện sau Người dùng tìm kiếm và lọc sản phẩm thành công
Điều kiện thoát Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác
Bảng 2.3.2a: Đặc tả use case Tìm kiếm và lọc
b Activity Flows Tìm kiếm và lọc
Hình 2.3.2b: Activity Flows tìm kiếm và lọc
2.3.3 Use case Tạo mới sản phẩm
a Đặc tả Use case Tạo mới sản phẩm
Mã usecase UC 4.3.1
Tên usecase Tạo mới sản phẩm
Tác nhân Người bán
Mô tả Mô tả tính năng Tạo mới sản phẩm cũng như tương tác của các tác
Trang 23nhân đối với tính năng này
Độ ưu tiên Cao
Điều kiện kích
hoạt
Người dùng Click nút Tạo mới để tạo mới sản phẩm
Điều kiện tiên
Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:
● Danh mục sản phẩm
● Thương hiệu sản phẩm
● Thuộc tính sản phẩm
● Danh sách sản phẩm
2 Tại danh mục Quản lý
sản phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm
Hệ thống chuyển sang mànhình Danh sách sản phẩm
4 Người dùng Click vào
nút Tạo mới tại màn hình Danh sách sản phẩm
Hệ thống chuyển sang mànhình Tạo mới sản phẩm và hiển thị biểu mẫu để người dùng nhập thông tin của sản phẩm mới, bao gồm các trường sau:
● Tên sản phẩm
Trang 24● Thất bại: Hiển thị thông báo lỗi và nêu lý do
Luồng ngoại
lệ
1a Người dùng nhập sai
thông tin đăng nhập
Hệ thống hiển thị lỗi đăng nhập và kết thúc luồng.4a Người dùng không nhập
tại trường thông tin bắt buộc
Hệ thống highlight và báo lỗi tại trường trông tin bị thiếu
4b Người dùng nhập sai
định dạng tại các trường thông tin
Hệ thống hightlight trường thông tin bị lỗi và đưa ra thông báo:
Trang 25‘’ Sai định dạng, vui lòng nhập lại’’
Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác
Bảng 2.3.3a: Đặc tả use case Tạo mới sản phẩm
b Activity Flows Tạo mới sản phẩm
Hình 2.3.3b: Activity Flows tạo mới sản phẩm
2.3.4 Use case Import danh sách sản phẩm
a Đặc tả Use case Import danh sách sản phẩm
Mã use case UC 4.3.2
Tên use case Import Danh sách sản phẩm
Tác nhân Người bán
Mô tả Mô tả tính năng Import Danh sách sản phẩm cũng như tương tác
của các tác nhân đối với tính năng này
Trang 26Độ ưu tiên Trung bình
Điều kiện kích
Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:
● Danh mục sản phẩm
● Thương hiệu sản phẩm
● Thuộc tính sản phẩm
● Danh sách sản phẩm
2 Tại danh mục Quản lý sản
phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm
Hệ thống chuyển sang màn hình Danh sách sản phẩm
3 Người dùng Click vào nút
Import danh sách sản phẩm
Hệ thống chuyển sang màn hình Import danh sách sản phẩm bao gồm các hành động sau:
● Tải File mẫu
Trang 27● Import
4 Người dùng click nút
Import tại màn hình Import danh sách sản phẩm
Hệ thống bật lên cửa sổ Import file
5 Người dùng chọn file
muốn tải lên trong máy tính/Kéo thả file vào khoảng trống
Hệ thống thực hiện tải filelên và chuyển sang màn hình xem trước thông tin tải lên bao gồm các thôngtin:
● Thông tin theo file import
lệ và thông báo import sản phẩm thành công
Luồng ngoại lệ 1a Người dùng nhập sai
thông tin đăng nhập
Hệ thống hiển thị lỗi đăngnhập và kết thúc luồng.5a Người dùng Import file
không đúng định dạng
Hệ thống đưa ra thông báo:
‘’ File không đúng định dạng, vui lòng nhập lại ‘’