1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Nghiệp Vụ Cho Website Bán Hàng Tại Cửa Hàng Mỹ Phẩm Y.S.M: Phân Hệ Quản Lý Sản Phẩm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Uyên Nhi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thể loại báo cáo thực tập nghề nghiệp
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của việc này là tạo ra một hệ thống có cấu trúc, dễ dàng bảo trì, mởrộng và hiệu quả để quản lý các thông tin và hoạt động liên quan đến sản phẩm.. Mục tiêu cụ thể: Việc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Phân tích Nghiệp vụ cho Website Bán hàng tại Cửa hàng mỹ phẩm Y.S.M: Phân hệ

Quản lý sản phẩm

Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần R2S

Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Uyên Nhi

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòngbiết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tạitrường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạnbè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Thống kê- Tin học đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại

trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của

em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Uyên Nhi – người đã trựctiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua.Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quýThầy/Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điềukiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩmY.S.M : Phân hệ quản lý sản phẩm trong đồ án Thực tập Nghề nghiệp của em

được tiến hành một cách công khai và minh bạch, dựa trên sự cố gắng và nỗ lực của bảnthân cũng như sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của đơn vị chủ quản

Các số liệu nghiên cứu nêu trong đồ án đảm bảo tính trung thực, không sao chéphay sử dụng kết quả của bất kỳ công trình nào đã được công bố trước đây Nếu phát hiện

có sự sao chép, bản thân em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và kỷ luật từ phía nhàtrường

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.3 Tổng quan về vị trí BA tại Công ty cổ phần R2S 3

1.1.2 Định nghĩa về Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ 5 1.2.3 Các công cụ/ tài liệu mô hình hóa nghiệp vụ 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ MODULE QUẢN LÝ SẢN PHẨM

Trang 5

2.3.1 Use case Xem danh sách sản phẩm 11

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ & ĐẶC TẢ GIAO DIỆN CHO WEBSITE 32

Trang 6

Hình 1.1.2: Lĩnh vực hoạt động 11

Hình 2.3.4b: Activity Flows import danh sách sản phẩm 29

Hình 2.3.6b: Activity Flows chỉnh sửa thông tin sản phẩm 34

Hình 3.4b: Giao diện xem trước file danh sách sản phẩm 39

Hình 3.6a: Giao diện chỉnh sửa thông tin sản phẩm cha 40Hình 3.6b: Giao diện chỉnh sửa thông tin sản phẩm con 41

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

Bảng 2.1.2: User Story 17

Bảng 2.3.4a: Đặc tả use case import danh sách sản phẩm 28

Bảng 2.3.6a: Đặc tả use case chỉnh sửa thông tin sản phẩm 34

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung: Việc xây dựng Website Quản lý bán hàng là một quá trình quan

trọng trong phát triển phần mềm hoặc ứng dụng liên quan đến bán hàng qua kênh trựctuyến Mục tiêu chính của việc này là tạo ra một hệ thống có cấu trúc, dễ dàng bảo trì, mởrộng và hiệu quả để quản lý các thông tin và hoạt động liên quan đến sản phẩm

Mục tiêu cụ thể: Việc Phân tích và thiết kế module Quản lý sản phẩm tại Website

Quản lý bán hàng dành cho Admin (Người bán) là đảm bảo rằng Admin có công cụ mạnh

mẽ để quản lý các hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa quy trình để cải thiện hiệu suất vàhiệu quả kinh doanh Bao gồm những công việc sau:

1 Khảo sát, tìm hiểu quy trình Quản lý bán hàng tại cửa hàng Y.S.M

2 Phân tích nghiệp vụ Module Quản lý sản phẩm tại cửa hàng Y.S.M

3 Thiết kế giao diện cho Module Quản lý sản phẩm tại cửa hàng Y.S.M

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cửa hàng Mỹ phẩm Y.S.M- có hoạt động kinh doanh bánsản phẩm trực tuyến và các sản phẩm hoặc mặt hàng mà người bán quản lý và bán ra chokhách hàng

Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu được thực hiện trong 2 tháng ( T8/2023) bao gồm việc: Phân tích yêu cầu và thiết kế Module Quản lý sản phẩm chongười bán Xây dựng giao diện quản lý sản phẩm cho người bán, cho phép thêm, sửa đổi

T6/2023-và xóa thông tin sản phẩm Tích hợp các thông tin sản phẩm như mô tả, hình ảnh, giá, sốlượng tồn kho, ngày hết hạn…

1 Kết cấu của đề tài

Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung và phần kết luận có bố cụcnhư sau:

Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần R2S và Cơ sở lý thuyết

Trang 9

- Chương 2: Phân tích nghiệp vụ Module Quản lý sản phẩm Website Bán

hàng Công ty Mỹ phẩm Y.S.M

- Chương 3: Thiết kế và Đặc tả giao diện cho Website

Kết luận và hướng phát triển

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN R2S VÀ CƠ SỞ LÝ

THUYẾT 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần R2S

1.1.1 Thông tin công ty

Tên đơn vị: Công ty cổ phần R2S

Địa chỉ: 561A Đ Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ ChíMinh

Giám đốc: Lê Hồng Kỳ

1.1.2 Giới thiệu công ty

Công ty cổ phần R2S hoạt động chính trong những lĩnh vực phát triển phần mềm,

tư vấn giải pháp công nghệ thông tin và huấn luyện nguồn nhân lực cho doanhnghiệp

Trang 10

Hình 1.1.2: Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực huấn luyện: Tạo ra một môi trường để những bạn sinh viên mới ratrường hoặc chuẩn bị ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế được trải nghiệm từ đó cóthể làm việc được tại doanh nghiệp mà không cần phải đào tạo thêm hoặc nếu có thì chỉđào tạo phần đặc thù của từng doanh nghiệp Về lâu dài R2S hướng đến việc nhận yêucầu từ doanh nghiệp và huấn luyện theo đơn đặt hàng Đồng thời xây dựng thương hiệucho việc giám định và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với nhu cầudoanh nghiệp Hiện tại, R2S có hai loại huấn luyện Đào tạo lập trình viên ngay tại doanhnghiệp Triển khai học kỳ dự án/học kỳ doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng,dạy nghề

Phát triển phần mềm: R2S nhận phát triển phần mềm theo đơn đặt hàng từ kháchhàng cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước Với những dự án này, học viên thử việc

có thể được nhận lương ngay trong thời gian thử việc; Và hơn hết các bạn có thể sẽ trởthành đội ngũ phát triển phần mềm của công ty

Tư vấn giải pháp công nghệ thông tin: R2S cung cấp các dịch vụ tư vấn giải pháp

và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin Cung cấp nguồn nhân lực hoặc hợp táctriển khai dự án Ngoài ra R2S còn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ triển bộ phậncông nghệ thông tin

1.1.3 Tổng quan về vị trí BA tại Công ty cổ phần R2S

a Mô tả công việc

Trang 11

● Thực hiện những công việc liên quan đến việc phân tích, đưa ra các giải pháp và

đề xuất quy trình cho công ty

● Làm việc với các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo rằng các quy trình vàsản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu của công ty

b Yêu cầu công việc

● Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh, thị trường và sản phẩm của công ty

● Kiến thức nền về IT

● Hiểu biết về các công cụ và phần mềm hỗ trợ phân tích nghiệp vụ

● Có kiến thức về quản lý dự án và phát triển sản phẩm

● Kỹ năng phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp cho các vấn đề kinh doanh

● Kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết phục để có thể truyền đạt ý tưởng và thôngtin một cách rõ ràng và hiệu quả

● Kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác với các bộ phận khác trong công ty để đạt đượcmục tiêu chung

● Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc độc lập

c Con đường phát triển

● BA Fresher/Intern: Ở vị trí này, công việc chủ yếu là hỗ trợ, được tiếp cận cáchlàm

dự án, cách thao tác với dữ liệu, các công cụ, hệ thống

● BA Junior: Ở giai đoạn này, người làm BA cần phải nắm thật kỹ và vận dụng thậttốt các kiến thức về elicitation, analysis và document Ngoài ra, sự chủ động và quản

lý thời gian là cực kỳ quan trọng

● BA Senior: Sau khi trở thành Senior BA, phạm vi công việc cũng sẽ được mở rộnghơn và chuyên sâu hơn rất nhiều Người làm BA sẽ được yêu cầu nắm thật kỹ mộtlĩnh vực hoặc kiến thức chuyên môn trong một ngành nghề nào đó Ví dụ: CRM,ERP Khi khách hàng yêu cầu, Senior BA sẽ cùng Tech Lead là người đầu tiên đềxuất solution cho khách hàng Vì mình đã hiểu rõ bài toán của họ, đặc thù của họ cónhững gì, và quan trọng nhất là thấy được nút thắt mà khách hàng đang gặp phải

Trang 12

● BA Leader: là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động của BA được trơn tru,hiệu

quả Từ các framework làm việc, processes

1.2 Cơ sở lý thuyết về Phân tích nghiệp vụ

1.2.1 Định nghĩa về Phân tích nghiệp vụ

Phân tích nghiệp vụ (Business analyst ) là việc thực hành hoạt động tạo ra sự thayđổi trong doanh nghiệp bằng việc xác định nhu cầu và đề xuất những giải pháp mang lạigiá trị cho các bên liên quan Phân tích nghiệp vụ cho phép doanh nghiệp đưa ra nhu cầu

và lý do cần thay đổi, đồng thời thiết kế và mô tả các giải pháp có thể mang lại giá trị

Phân tích nghiệp vụ được thực hiện trên nhiều sáng kiến/ý tưởng trong một doanhnghiệp Sáng kiến/Ý tưởng có thể là chiến lược, chiến thuật hoặc hoạt động Phân tíchnghiệp vụ có thể được thực hiện trong phạm vi của một dự án hoặc trong suốt quá trìnhphát triển doanh nghiệp và cải tiến liên tục Nó có thể được sử dụng để hiểu trạng tháihiện tại, để xác định trạng thái trong tương lai và để xác định các hoạt động cần thiết đểchuyển từ trạng thái hiện tại sang trạng thái tương lai

1.1.2 Định nghĩa về Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ

Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst- viết tắt BA) là bất kỳ ai thựchành hoạt động phân tích nghiệp vụ, không phân biệt chức danh hoặc vai trò trong tổchức Những chuyên viên phân tích nghiệp vụ là những người chịu trách nhiệm khámphá, tổng hợp và phân tích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong một doanh nghiệp,bao gồm các công cụ, quy trình, tài liệu và các bên liên quan

BA chịu trách nhiệm khơi gợi nhu cầu thực tế của các bên liên quan, thường liênquan đến việc điều tra và làm rõ mong muốn được bày tỏ của họ để xác định các vấn đề

và nguyên nhân cơ bản Các BA đóng vai trò trong việc điều chỉnh các giải pháp đượcthiết kế và cung cấp với nhu cầu của các bên liên quan Các hoạt động chính mà các BAthực hiện bao gồm:

+ Hiểu các vấn đề và mục tiêu của doanh nghiệp,

+ Phân tích nhu cầu và giải pháp

+ Đưa ra các chiến lược

Trang 13

+ Kiểm soát sự thay đổi

+ Tạo điều kiện cho sự hợp tác của các bên liên quan

1.2.3 Các công cụ/ tài liệu mô hình hóa nghiệp vụ

a Workflow

Workflow được hiểu là một quy trình lặp lại, bao gồm các nhiệm vụ cần phải hoànthành theo một quy trình cụ thể Khi một công việc được gán vào quy trình, nó sẽ tự độngchạy theo từng giai đoạn của quy trình Giúp công việc được hoàn thành nhanh chóng, tối

ưu hiệu suất và giảm thiểu sai sót, thời gian xử lý “tắc nghẽn” trong công việc

b User story

User Story là yêu cầu đối với bất kỳ chức năng hoặc tính năng nào được ghi trongmột hoặc hai dòng và tối đa 5 dòng Một User Story thường là yêu cầu đơn giản nhất cóthể và là về một và chỉ một chức năng (hoặc một tính năng)

c Use case diagram

Use case diagram là một trong số các biểu đồ trong UML Biểu diễn sơ đồ chứcnăng của hệ thống Mỗi use case mô tả chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ góc độngười dùng Sự tương tác trong biểu đồ use case có thể là:

- Cách thức mà người dùng tương tác với hệ thống

- Cách thức mà hệ thống tương tác với các hệ thống khác

d Activity diagram

Activity Diagram là bản vẽ tập trung vào mô tả các hoạt động, luồng xử lý bêntrong hệ thống Nó có thể được sử dụng để mô tả các qui trình nghiệp vụ trong hệ thống,các luồng của một chức năng hoặc các hoạt động của một đối tượng

Activity diagram sẽ sử dụng một tập hợp các ký hiệu chuyên biệt - bao gồm các kýhiệu được sử dụng để mô tả điểm bắt đầu, kết thúc, điểm hợp nhất hoặc tiếp nhận cácbước trong quy trình - để hình thành nên biểu đồ hoạt động

e Mockup

Trang 14

Hiểu đơn giản mockup (hay mock-up) là mô hình ví dụ cho đối tượng được tạo radựa trên một thiết kế cụ thể theo tỉ lệ hoặc kích thước đầy đủ Mockup là có tính nguyênmẫu, nó cung cấp một phần chức năng của hệ thống và cho phép thử nghiệm thiết kế.

f Software Requirement Specification (SRS)

Tài liệu SRS là viết tắt của từ Software Requirement Specification, có nghĩa là tàiliệu đặc tả yêu cầu Nó được sử dụng với chức năng mô tả các yêu cầu về cả chức năng

và phi chức năng của hệ thống một cách chi tiết Tài liệu này sẽ giúp đưa ra các chứcnăng của hệ thống hay dùng cho việc đọc hiểu hệ thống của bên thứ ba có liên quan đếncông ty

g Functional Requirements Document (FRD)

FRS là tài liệu chi tiết để xây dựng đầy đủ các tiểu tiết có trong yêu cầu chức năngcủa dự án

FRS xây dựng các mô tả chi tiết, rõ ràng từng yêu cầu chức năng trong từngtrường, và tương tác của người dùng trên từng trang của hệ thống FRS được thể hiệndưới các process flow diagrams (tạm dịch: sơ đồ dòng quy trình), UML diagrams,wireframes FRS được tạo từ quan điểm của người dùng và cách mà hệ thống sẽ tươngtác với họ Lúc này, team Dev sẽ phải rõ chính xác họ cần làm gì và team QA/testing cầnbiết có những kịch bản test nào cho hệ thống

h Công cụ vẽ

Draw.io: Là một trang web cho phép bạn thao tác trực tiếp trên giao diện website

và tạo một biểu đồ mang hình dạng của sitemap hay cơ cấu tổ chức… một cách nhanhchóng và dễ dàng nhất

Figma: Figma là một phần mềm biên tập đồ họa vector và dựng prototype Figmachủ yếu hoạt động trên nền web, dù có một số tính năng ngoại tuyến trên các phiên bảnứng dụng desktop cho hệ điều hành mac OS và Windows

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ MODULE QUẢN LÝ SẢN PHẨM

WEBSITE BÁN HÀNG CÔNG TY MỸ PHẨM Y.S.M

2.1 Xác định yêu cầu

2.1.1 Mô tả bài toán

● Ngữ cảnh:

Cửa hàng Y.S.M là một cửa hàng bán mỹ phẩm nhập khẩu với số lượng kháchhàng khá ổn định

Những năm gần đây, sự bùng nổ về mặt công nghệ và tiện lợi dẫn đến dịch chuyển

về hành vi mua hàng trực tiếp tại cửa hàng sang mua hàng trực tuyến, điều này ảnhhưởng lớn đến doanh thu bán hàng của cửa hàng

● Bài toán:

Trong tình hình đó, cửa hàng mong muốn xây một trang web bán để người bán cóthể bán hàng hiệu quả hơn qua trang trực tuyến, nâng cao doanh thu, quản lý tập trung vàhiệu quả các thông tin liên quan đến sản phẩm trên trang web và để ể khách hàng có thểđặt hàng một cách tiện lợi hơn

2.1.2 User Story

U001 Là một người bán, tôi cần được

cung cấp tài khoản đề vào hệ

thống bán hàng

U002 Là một người bán, tôi muốn quản

thông tin về các danh mục hàng

hóa mà tôi sẽ bán

U003 Là một người bán, tôi muốn quản

các thương hiệu mà cửa hàng tôi

sẽ bán

Trang 16

U004 Là một người bán, tôi muốn quản

thông tin về các thuộc tính của

sản phẩm mà tôi sẽ bán

U005 Là một người bán, tôi muốn

Thêm , sửa, vô hiệu hóa các

thông tin chi tiết của sản phẩm

U006 Là một người bán, tôi muốn

Import danh sách sản phẩm vào

U008 Là một người bán, tôi muốn chạy

các chương trình khuyến mãi tại

trang web của cửa hàng chúng tôi

U009 Là một người bán, tôi muốn

thống kê kết quả kinh doanh bán

Bảng 2.1.2 User Story

2.2 Phân tích hệ thống

2.2.1 Các tác nhân

Hệ thống bao gồm ba tác nhân chính đó là Khách hàng, Người bán và Hệ thống ỞModule Quản Lý Sản Phẩm, tác nhân chính tham gia vào hệ thống là Người bán

Trang 17

2.2.2 Use case

a Sơ đồ Use case chức năng Module quản lý sản phẩm

Hình 2.2.2a: Use case Quản lý sản phẩm

b Sơ đồ Use case Quản lý thông tin sản phẩm

Trang 18

Hình 2.2.2b: Use case Quản lý thông tin sản phẩm

4.1 Xem danh sách sản phẩm Xem danh sách các sản phẩm có trong hệ

thống4.2 Thêm mới sản phẩm Thêm mới một hoặc nhiều sản phẩm vào

hệ thống

4.4 Xem chi tiết sản phẩm Xem thông tin chi tiết của sản phẩm có

trong hệ thống4.5 Chỉnh sửa thông tin sản phẩm Chỉnh sửa các thông tin liên quan đến

sản phẩm có trong hệ thống4.6 Vô hiệu hóa sản phẩm Vô hiệu hóa/ UnActive những sản phẩm

ngừng hoạt động trong hệ thống

Bảng 2.2.2: Danh sách use case

2.3 Đặc tả Use case

2.3.1 Use case Xem danh sách sản phẩm

a Đặc tả Use case Xem danh sách sản phẩm

Mã usecase UC 4.1

Tên usecase Xem danh sách sản phẩm

Tác nhân Người bán

Mô tả Mô tả tính năng Xem danh sách sản phẩm cũng như tương tác của

Trang 19

các tác nhân đối với tính năng này

Độ ưu tiên Cao

Điều kiện kích

Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:

● Danh mục sản phẩm

● Thương hiệu

● Thuộc tính sản phẩm

● Danh sách sản phẩm

2 Tại danh mục Quản lý sản

phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm

Hệ thống chuyển sang mànhình Danh sách sản phẩm bao gồm các thông tin sau:Các nút : Tạo mới, Import

Trang 20

Luồng ngoại lệ 1a Người dùng nhập sai

thông tin đăng nhập

Hệ thống hiển thị lỗi đăng nhập và kết thúc luồng.2a Hệ thống lỗi,Người dùng

không xem được Danh sách sản phẩm

Hệ thống báo lỗi kèm lý do

và kết thúc luồng

Điều kiện sau Người dùng xem được Danh sách sản phẩm

Điều kiện thoát Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác

Bảng 2.3.1a: Đặc tả use case Xem danh sách sản phẩm

b Activity Flows Xem danh sách sản phẩm

Hình 2.3.1b: Activity Flows xem danh sách sản phẩm

Trang 21

2.3.2 Use case Tìm kiếm và lọc

a Đặc tả Use case Tìm kiếm và lọc

Mã usecase UC 4.2

Tên usecase Tìm kiếm và lọc

Tác nhân Người bán

Mô tả Mô tả tính năng Tìm kiếm và lọc cũng như tương tác của các tác

nhân đối với tính năng này

Độ ưu tiên Trung bình

Điều kiện kích

Hiển thị trang Quản lý sản phẩm

Hệ thống thực hiện kiểm tra và hiển thị tất cả những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người dùng

Trang 22

bộ lọc

Hệ thống thực hiện kiểm tra và hiển thị ra tất cả các sản phẩm phù hợp với các tiêu chí mà người dùng đã chọn

Luồng ngoại lệ 2.a Hệ thống lỗi, người dùng

không thực hiện được tìm kiếm và lọc sản phẩm

Hệ thống báo lỗi kèm lý

do

Điều kiện sau Người dùng tìm kiếm và lọc sản phẩm thành công

Điều kiện thoát Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác

Bảng 2.3.2a: Đặc tả use case Tìm kiếm và lọc

b Activity Flows Tìm kiếm và lọc

Hình 2.3.2b: Activity Flows tìm kiếm và lọc

2.3.3 Use case Tạo mới sản phẩm

a Đặc tả Use case Tạo mới sản phẩm

Mã usecase UC 4.3.1

Tên usecase Tạo mới sản phẩm

Tác nhân Người bán

Mô tả Mô tả tính năng Tạo mới sản phẩm cũng như tương tác của các tác

Trang 23

nhân đối với tính năng này

Độ ưu tiên Cao

Điều kiện kích

hoạt

Người dùng Click nút Tạo mới để tạo mới sản phẩm

Điều kiện tiên

Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:

● Danh mục sản phẩm

● Thương hiệu sản phẩm

● Thuộc tính sản phẩm

● Danh sách sản phẩm

2 Tại danh mục Quản lý

sản phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm

Hệ thống chuyển sang mànhình Danh sách sản phẩm

4 Người dùng Click vào

nút Tạo mới tại màn hình Danh sách sản phẩm

Hệ thống chuyển sang mànhình Tạo mới sản phẩm và hiển thị biểu mẫu để người dùng nhập thông tin của sản phẩm mới, bao gồm các trường sau:

● Tên sản phẩm

Trang 24

● Thất bại: Hiển thị thông báo lỗi và nêu lý do

Luồng ngoại

lệ

1a Người dùng nhập sai

thông tin đăng nhập

Hệ thống hiển thị lỗi đăng nhập và kết thúc luồng.4a Người dùng không nhập

tại trường thông tin bắt buộc

Hệ thống highlight và báo lỗi tại trường trông tin bị thiếu

4b Người dùng nhập sai

định dạng tại các trường thông tin

Hệ thống hightlight trường thông tin bị lỗi và đưa ra thông báo:

Trang 25

‘’ Sai định dạng, vui lòng nhập lại’’

Người dùng đóng hệ thống và chuyển sang tính năng khác

Bảng 2.3.3a: Đặc tả use case Tạo mới sản phẩm

b Activity Flows Tạo mới sản phẩm

Hình 2.3.3b: Activity Flows tạo mới sản phẩm

2.3.4 Use case Import danh sách sản phẩm

a Đặc tả Use case Import danh sách sản phẩm

Mã use case UC 4.3.2

Tên use case Import Danh sách sản phẩm

Tác nhân Người bán

Mô tả Mô tả tính năng Import Danh sách sản phẩm cũng như tương tác

của các tác nhân đối với tính năng này

Trang 26

Độ ưu tiên Trung bình

Điều kiện kích

Hệ thống đưa ra danh sách danh mục con của Quản lý sản phẩm bao gồm:

● Danh mục sản phẩm

● Thương hiệu sản phẩm

● Thuộc tính sản phẩm

● Danh sách sản phẩm

2 Tại danh mục Quản lý sản

phẩm, chọn mục Danh sách sản phẩm

Hệ thống chuyển sang màn hình Danh sách sản phẩm

3 Người dùng Click vào nút

Import danh sách sản phẩm

Hệ thống chuyển sang màn hình Import danh sách sản phẩm bao gồm các hành động sau:

● Tải File mẫu

Trang 27

● Import

4 Người dùng click nút

Import tại màn hình Import danh sách sản phẩm

Hệ thống bật lên cửa sổ Import file

5 Người dùng chọn file

muốn tải lên trong máy tính/Kéo thả file vào khoảng trống

Hệ thống thực hiện tải filelên và chuyển sang màn hình xem trước thông tin tải lên bao gồm các thôngtin:

● Thông tin theo file import

lệ và thông báo import sản phẩm thành công

Luồng ngoại lệ 1a Người dùng nhập sai

thông tin đăng nhập

Hệ thống hiển thị lỗi đăngnhập và kết thúc luồng.5a Người dùng Import file

không đúng định dạng

Hệ thống đưa ra thông báo:

‘’ File không đúng định dạng, vui lòng nhập lại ‘’

Ngày đăng: 12/12/2023, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.2: Lĩnh vực hoạt động - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 1.1.2: Lĩnh vực hoạt động (Trang 10)
Hình  2.2.2a: Use case Quản lý sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.2.2a: Use case Quản lý sản phẩm (Trang 17)
Hình  2.2.2b: Use case Quản lý thông tin sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.2.2b: Use case Quản lý thông tin sản phẩm (Trang 18)
Hình  2.3.1b: Activity Flows xem danh sách sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.1b: Activity Flows xem danh sách sản phẩm (Trang 20)
Hình  2.3.2b: Activity Flows tìm kiếm và lọc - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.2b: Activity Flows tìm kiếm và lọc (Trang 22)
Hình  2.3.3b: Activity Flows tạo mới sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.3b: Activity Flows tạo mới sản phẩm (Trang 25)
Hình  2.3.5b: Activity Flows Xem chi tiết sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.5b: Activity Flows Xem chi tiết sản phẩm (Trang 31)
Hình  2.3.6b: Activity Flows Chỉnh sửa thông tin sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.6b: Activity Flows Chỉnh sửa thông tin sản phẩm (Trang 34)
Hình  2.3.7b: Activity Flows Vô hiệu hóa sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 2.3.7b: Activity Flows Vô hiệu hóa sản phẩm (Trang 36)
Hình  3.2: Giao diện Tìm kiếm sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 3.2: Giao diện Tìm kiếm sản phẩm (Trang 39)
6. Hình ảnh - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
6. Hình ảnh (Trang 41)
Hình  3.4b: Giao diện Xem trước File Import danh sách sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 3.4b: Giao diện Xem trước File Import danh sách sản phẩm (Trang 43)
Hình  3.5: Giao diện Xem chi tiết sản phẩm - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 3.5: Giao diện Xem chi tiết sản phẩm (Trang 44)
Hình  3.6a: Giao diện Chỉnh sửa thông tin sản phẩm cha - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 3.6a: Giao diện Chỉnh sửa thông tin sản phẩm cha (Trang 45)
Hình  3.6b: Giao diện Chỉnh sửa thông tin sản phẩm con - Phân tích nghiệp vụ cho website bán hàng tại cửa hàng mỹ phẩm y s m phân hệ quản lý sản phẩm
nh 3.6b: Giao diện Chỉnh sửa thông tin sản phẩm con (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w