1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ktvm hanh vi nguoi tieu dung 3

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí Thuyết Hành Vi Người Tiêu Dùng
Tác giả Ths. Nguyễn Tấn Phong
Trường học Microeconomic
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tấn Phong 84 Mục tiêu nghiên cứu • Các vấn ñề liên quan: – Sự hình thành ñường cầu thị trường – Đường tiêu dùng theo giá – Đường tiêu dùng theo thu nhập – Đường Engel – Tác ñộng t

Trang 1

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 82

LÝ THUYẾT HÀNH VI

NGƯỜI TIÊU DÙNG

Mục tiêu nghiên cứu

• Phân tích hành vi người tiêu dùng nhằm xác ñịnh phương án tiêu dùng tối ưu, dựa trên:

– Thuyết hữu dụng

– Và phân tích cân bằng tiêu dùng bằng phương pháp hình học

 Cần lưu ý rằng, mỗi phương pháp (lý thuyết) ñều có ưu và nhược ñiểm nhưng bổ sung cho nhau và mang lại kết quả là thống nhất

Trang 2

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 84

Mục tiêu nghiên cứu

• Các vấn ñề liên quan:

– Sự hình thành ñường cầu thị trường

– Đường tiêu dùng theo giá

– Đường tiêu dùng theo thu nhập

– Đường Engel

– Tác ñộng thay thế và tác ñộng thu nhập

– Thặng dư tiêu dùng

Thuyết hữu dụng

• Là công trình nghiên cứu ñộc lập của ba nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ ñiển (1870), là: William Stanley Jevons (Anh), Karl Menger (Áo)

và Leon Walras (Pháp)

– Giả ñịnh nền tảng:

Mức thỏa mãn của người tiêu dùng có thể ñịnh lượng và ño lường ñược;

Các sản phẩm có thể chia nhỏ;

NTD luôn có sự lựa chọn hợp lý.

– Các khái niệm cơ bản, như: hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên.

Trang 3

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 86

Hữu dụng

• Hữu dụng:

– Hay gọi là thỏa dụng (U – Utility)

– Là sự thỏa mãn mà một người tiêu dùng cảm nhận ñược khi sử dụng một loại hàng hóa nào ñó.

– Hữu dụng mang tính chủ quan

Tổng hữu dụng

• Tổng hữu dụng

– Ký hiệu: TU – Total Utility

– Là mức thỏa mãn ñạt ñược khi tiêu dùng một lượng sản phẩm nhất ñịnh trong mỗi ñơn vị thời gian.

Tổng hữu dụng sẽ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm ñược sử dụng;

Nhưng không ñồng nghĩa với việc sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm thì tổng hữu dụng sẽ tăng.

Trang 4

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 88

Hữu dụng biên

• Hữu dụng biên

– Ký hiệu: MU – Marginal Utility

– Là sự thay ñổi trong tổng hữu dụng khi sử dụng thêm một ñơn vị sản phẩm (với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi)

– Công thức tính:

MUx = ∆∆∆∆ TUx/ ∆∆∆∆ X

Nếu hàm tổng hữu dụng là hàm liên tục thì hữu dụng biên chính là ñạo hàm bậc nhất

của hàm tổng hữu dụng

Quy luật MU giảm dần

Trang 5

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 90

Ý nghĩa

Khi sử dụng ngày càng

nhiều một sản phẩm (trong

khi các sản phẩm khác giữ nguyên trong mỗi ñơn vị thời gian) thì hữu dụng biên

của sản phẩm ñó sẽ giảm

dần:

– TU tăng thì MU > 0 – TU max thì MU = 0 – TU giảm thì MU < 0

Mục ñích tiêu dùng

• Mục ñích của người tiêu dùng là:

– Tối ña hóa thỏa mãn

– Trong giới hạn về ngân sách

Giới hạn ngân sách thể hiện qua mức thu nhập và giá cả hàng hóa cần mua

 Vấn ñề ñặt ra là người tiêu dùng phải mua

bao nhiêu hàng hóa trong phạm vi ngân sách ñể ñạt mục ñích trong tiêu dùng Phương án tiêu dùng (hay gọi là rỗ hàng hóa) khi ñó gọi là phương án cân bằng tối ưu trong tiêu dùng.

Trang 6

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 92

Nguyên tắc tối ña hoá hữu dụng

• Gọi x, y là số lượng

sản phẩm X và Y Rỗ

hàng hóa tối ưu thỏa

mãn ñiều kiện sau:

I Y.P

X.PX + Y =

=

Y

Y X

X

P

MU P

MU

• Người tiêu dùng chi tiêu hết thu nhập I = 600 ñvt – Để mua hai hàng hóa X

và Y với ñơn giá (ñvt/ñvsp) lần lượt là

Px = 30 và Py = 20 – Hàm thỏa dụng của NTD có phương trình:

U(x,y) = x.y (với x và

y là số lượng hàng hóa

X và Y)

 Vậy, rỗ hàng hóa tối

ưu của NTD là:

A x = 10 và y = 15

B x = 7,5 và y = 15

C x = 22 và y = 5

D x = 15 và y = 10

Phân tích bằng hình học

• Phân tích cân bằng tiêu dùng bằng hình học ñược nghiên cứu bởi Francis Y.Edgeworth (Anh, 1881) và ñược hoàn chỉnh bởi John Richard Hicks (Anh, 1930) & R.G.D.Allen (Anh, 1930) dựa trên công cụ ñường ñẳng ích (bàng quang) – Giả ñịnh nền tảng:

Sở thích có tính hoàn chỉnh;

NTD luôn thích nhiều hơn là có ít hơn;

Sở thích có tính bắc cầu.

– Khái niệm cơ bản: ñường ñẳng ích và ñường ngân sách

Trang 7

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 94

Đường ñẳng ích

• Là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều hàng hóa (hay gọi là rỗ hàng hóa) cùng mang lại mức thỏa mãn cho người tiêu dùng

Theo bạn thì bạn thích rỗ hàng hóa nào ?

Cần lưu ý rằng, hình dạng của ñường ñẳng ích phụ thuộc vào sự ưa thích cũng như mối quan hệ giữa hai hàng hóa trong rỗ hàng hóa

Đặc ñiểm

• Đường ñẳng ích có những

ñặc ñiểm sau:

– Dốc về phía phải

– Các ñường ñẳng ích

không cắt nhau

– Lồi về phía gốc tọa ñộ

• Tỷ lệ thay thế biên:

Ký hiệu: MRS XY

– Phản ánh ñể sử dụng

thêm 1 ñvsp X thì phải

giảm bao nhiêu ñvsp Y

nhằm ñảm bảo mức

XY Y

X

X Y

MRS X

Y MU

MU

0 MU

X MU

Y

=

=

=

∆ +

Trang 8

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 96

Hình dạng ñặc biệt

• Thông thường, ñường ñẳng ích là ñường cong lồi về góc tọa ñộ Tuy nhiên, tùy theo mối quan hệ giữa hai sản phẩm mà ñường ñẳng ích có hình dạng ñặc biệt sau:

X&Y là hai sản phẩm

Trong trường hợp ñường ñẳng ích rất dốc, ñiều ñó có nghĩa là NTD thích sản phẩm X nhiều hơn Thậm chí, khi ñường ñẳng ích song song với trục tung thể hiện NTD chỉ thích sản phẩm X

X ñược thích nhiều

hơn sản phẩm Y

Đường ngân sách

• Là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua ñược với mức thu nhập và giá cả sản phẩm ñã cho.

– Phương trình ñường ngân sách có dạng:

X.PX + Y.PY = I

– Trong ñó:

X/Y là số lượng hàng hóa ñược mua

PX/PY là giá cả hai hàng hóa X và Y

I là thu nhập của người tiêu dùng

Trang 9

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 98

Đặc ñiểm

• Đường ngân sách có ñặc

ñiểm sau:

– Là ñường thẳng dốc

xuống về phía phải

– Độ dốc của ñường

ngân sách là tỷ lệ giá

giữa hai sản phẩm

ñược xác ñịnh: – PX/PY

 Cần lưu ý rằng, ñộ dốc ñường ngân sách:

– Thể hiện sự ñánh ñổi giữa hai sản phẩm (dấu âm)

– Điều ñó có nghĩa là: người tiêu dùng muốn tăng mua 1 ñvsp X thì phải giảm bao nhiêu ñvsp Y

Sự dịch chuyển ñường ngân sách

• Thu nhập thay ñổi

– Thu nhập tăng lên, giá

không ñổi thì ñường ngân

sách sẽ dịch chuyển song

song sang phải.

• Giá sản phẩm thay ñổi

– Khi thu nhập không ñổi

và PY không ñổi nếu PX tăng lên thì ngược ngân sách quay về phía gốc.

Trang 10

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 100

Nguyên tắc tối ña hóa hữu dụng

• Tại phối hợp tối ưu (phương án tiêu dùng tối ưu)

– Là tiếp ñiểm của ñường ngân sách với ñường ñẳng ích – Khi ñó: MRSXY = – PX/PY

• Trên ñồ thi:

– Các phối hợp A,E,B ñều nằm trên ñường ngân sách

– Rõ ràng:

Nếu chọn phối hợp A hay

B chỉ tạo ra mức thoả mãn U2, chưa phải là thoả mãn cao nhất

E là phối hợp tối ưu

Hình thành ñường cầu thị trường

• Đường cầu thị trường ñược

hình thành bởi các ñường cầu

cá nhân Hay nói một cách

khác:

– Tổng hợp các ñường cầu

cá nhân theo hoành ñộ

ñể hình thành ñường cầu

thị trường

– Q = qA + qB +…+qN

Với n là số lượng NTD

tham gia trên thị trường

Nếu mỗi NTD ñều có hàm

số cầu như nhau thì

(D): Q = n.q

Trang 11

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 102

Đường tiêu dùng theo giá

• Là tập hợp các phối hợp tối

ưu giữa hai hàng hóa khi

giá một sản phẩm thay ñổi, các ñiều kiện còn lại

(thu nhập và giá sản phẩm còn lại) không ñổi

y 1

Vấn ñề ñặt ra: Khi giá sản

phẩm X tăng lên thì số lượng sản phẩm Y sẽ:

A Tăng

B Giảm

C Không ñổi

D Không thể kết luận ñược

Đường tiêu dùng theo thu nhập

Đường tiêu dùng theo thu nhập là tập hợp các phối hợp

tối ưu giữa hai sản phẩm khi thu nhập thay ñổi và giá

Trang 12

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 104

Đường cong Engel

• Đường cong Engel:

– Là ñường biểu thị mối

quan hệ giữa thu nhập và

khối lượng sản phẩm

ñược mua của NTD

– Hình dạng phụ thuộc vào

tính chất của hàng hóa

Đối với sản phẩm thiết yếu

Đối với sản phẩm cao thấp

Đối với sản phẩm cấp thấp

Tác ñộng thay thế & tác ñộng thu nhập

• Khi giá sản phẩm X tăng lên thì lượng tiêu thụ của sản phẩm này sẽ giảm xuống (với các ñiều kiện khác không ñổi) Và ngược lại

Đây là kết quả tổng hợp của hai tác ñộng:

Tác ñộng thay thế là lượng sản phẩm X giảm xuống

khi giá sản phẩm này tăng lên, với ñiều kiện là mức thõa mãn (hay thu nhập) không ñổi Và ngược lại – Tác ñộng thu nhập là lượng sản phẩm X thay ñổi do

sức mua giảm (hay thu nhập thực tế giảm xuống) và làm thay ñổi mức thỏa mãn

 Vấn ñề ñặt ra là hai tác ñộng này cùng chiều hay là ngược chiều ?

Trang 13

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 106

Nếu là sản phẩm thông thường

• Nếu X là sản phẩm thông thường thì tác ñộng thay thế và tác ñộng thu nhập

là cùng chiều – Tác ñộng thay thế làm sản phẩm X giảm từ x1 xuống x3

– Tác ñộng thu nhập làm sản phẩm X tiếp tục giảm từ x3 xuống x2 Kết quả là khi giá sản phẩm X tăng lên thì lượng sản phẩm này giảm từ x1 xuống x2

Nếu là hàng hóa Giffen

• Hàng hóa Giffen là:

– Hàng hóa thứ cấp – Và tác ñộng thu nhập phải mạnh ñến nổi lấn át tác ñộng thay thế

Trang 14

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 108

Thặng dư tiêu dùng

• Thặng dư tiêu dùng cá

nhân là chênh lệch giữa

mức giá tối ña mà người

tiêu dùng sẳn lòng trả so

với mức giá thực trả

• Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là phần diện tích nằm dưới ñường cầu

và nằm trên giá cân bằng trên thị trường

Sự can thiệp của Chính phủ

• Thặng dư tiêu dùng sẽ giảm khi Chính phủ can thiệp thị trường bằng công cụ: giá sàn và thuế

• Vậy, theo bạn với hai công cụ còn lại là giá trần và trợ cấp thì thặng dư tiêu dùng sẽ như thế nào ?

Đánh thuế trên sản phẩm Ấn ñịnh mức giá tối thiểu

Trang 15

Ths Nguyễn Tấn Phong 110

www.themegallery.com

Ngày đăng: 17/12/2023, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh dạng ủặc biệt - Ktvm  hanh vi nguoi tieu dung 3
nh dạng ủặc biệt (Trang 8)
Hỡnh thành ủường cầu thị trường - Ktvm  hanh vi nguoi tieu dung 3
nh thành ủường cầu thị trường (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w