Tran Van Hoa, HCE 3Giới thiệu Chúng ta có thể xác định bản chất của sở thích của người tiêu dùng để quan sát hành vi người tiêu dùng bằng cách nào?. Chỉ số giá sinh hoạt được sử dụng đ
Trang 1Bài 1
Hành vi người tiêu dùng
Trang 2Giới thiệu
Làm thế nào có thể sử dụng sở thích của người tiêu dùng để xác định cầu?
Người tiêu dùng phân bổ thu nhập để mua các hàng hoá khác nhau như thế nào?
Với thu nhập hạn chế làm thế nào để
quyết định mua cái gì?
Trang 310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 3
Giới thiệu
Chúng ta có thể xác định bản chất của sở thích của người tiêu dùng để quan sát
hành vi người tiêu dùng bằng cách nào?
Chỉ số giá sinh hoạt được sử dụng để
đánh giá phúc lợi của người tiêu dùng như thế nào?
Trang 4Ứng dụng – hành vi của người tiêu
dùng
1 Làm thế nào mà công ty GM (General
Mills) xác định giá bán đối với một loại
ngũ cốc mới trước khi tung ra thị
trường?
2 Chương trình tem phiếu thực phẩm
cung cấp cho các cá nhân với nhiều thực phẩm hơn so với chương trình trợ cấp
lương thực như thế nào?
Trang 510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 5
Hành vi của người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng có thể
sử dụng để trả lời những câu hỏi trên và nhiều câu hỏi khác nữa
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Giải thích làm thế nào mà người tiêu dùng
phân bổ thu nhập để mua các hàng hoá và dịch
vụ khác nhau
Trang 6Hành vi người tiêu dùng
Có 3 bước để nghiên cứu hành vi người
tiêu dùng
1 Sở thích người tiêu dùng
• Miêu tả bằng cách nào và tại sao con người
thích hàng hoá này hơn hàng hoá khác
1 Giới hạn ngân sách
• Con người thu nhập hạn chế
Trang 710/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 7
Hành vi người tiêu dùng
3 Với sở thích và thu nhập đã cho, người
tiêu dùng sẽ mua hàng hoá gì? Bao
nhiêu?
• Các kết hợp hàng hoá nào người tiêu dùng
đạt được sự hài lòng tối đa?
Trang 8Sở thích người tiêu dùng
Làm thế nào mà người tiêu dùng so sánh các nhóm hàng hoá khác nhau để mua?
hay nhiều loại hàng hoá
Các cá nhân có thể chọn các giỏ hàng
hoá chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trang 910/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 9
Sở thích/thị hiếu của người tiêu dùng – Các giả thiết cơ bản
Trang 10Sở thích/Thị hiếu của người tiêu dùng
Thị hiếu của người tiêu dùng có thể biểu diễn bằng đồ thị sử dụng đường bàng
quan
Đường bàng quan là đường biểu diễn những kết hợp lựa chọn các giỏ hàng hoá khác nhau và đem đến một lợi ích
như nhau cho người tiêu dùng
Trang 1110/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 11
Trang 12Ví dụ: Đường bàng quan
10 20 30 40
C 50
G
A
E H
B
D
Trang 1310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 13
Ví dụ: Đường bàng quan
F 10
20 30 40
E H
B
Trang 14Đường bàng quan
Đường bàng quan có độ dốc âm
Nếu có độ dốc dương thì mâu thuẫn với giả
thiết thích nhiều hơn ít
Trang 1510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 15
Đường bàng quan
Để mô tác sở thích của tất cả các kết hợp các hàng hoá/dịch vụ, chúng ta có tập hợp các đường bàng quan - bản đồ bàng quan
Mỗi một đường bàng quan trên bản đồ cho biết
các giỏ hàng hoá trong số đó người tiêu dùng bàng quan
Trang 16Giỏ hàng hoá A thích hơn B.
B thích hơn D.
Trang 1710/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 17
Bản đồ bàng quan
Bản đồ bàng quan cung cấp nhiều thông tin về hình dạnh của đường bàng quan
Các đường bàng quan không được cắt nhau
Vi phạm gỉa thiết thích nhiều hơn ít
Tại sao?
Trang 1910/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 19
2 4 6 8 10 12 14 16
Trang 20Đường bàng quan
Chúng ta có thể đo lường bằng cách nào người tiêu dùng đánh đổi một hàng hoá
này bằng hàng hoá khác - sử dụng tỷ
suất thay thế biên (MRS)
Số lượng một hàng hoá này được từ bỏ
để có thêm hàng hoá khác
Nó được đo bằng độ dốc của đường bàng
quan
Trang 2110/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 21
Tỷ lệ thay thế biên
F
2 3 4 5 1
C
2 4 6 8 10 12 14
MRS = − ∆ ∆
Trang 22Tỷ lệ thay thế biên
Đường bàng quan lồi so với gốc toạ độ
Khi tiêu dùng nhiều hơn hàng hoá thứ nhất,
người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ ít hơn hàng
hóa thứ hai để được thêm một đơn vị hàng hoá thứ nhất
Người tiêu dùng nói chung thích các giỏ
hàng hoá cân bằng
Trang 2310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 23
Trang 24Tỷ lệ thay thế biên
Đường bàng quan với hình dạng khác
nhau hàm ý có sự sẵn sàng thay thế khác nhau
Hai trường hợp cực đoan của sở thích
Thay thế hoàn hảo
Bổ sung hoàn hảo
Trang 2510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 25
Tỷ lệ thay thế biên
Thay thế hoàn hảo
Hai hàng hoá thay thế hoàn hảo khi tỷ lệ thay
thế biên của hàng hoá này cho hàng hoá khác
là một hằng số
Ví dụ nước cam thay thế hoàn hảo nước táo
Trang 26Thay thế hoàn hảo
AJ
(ly)
1 2 3
4
Thay th ế hoàn hảo
Trang 2710/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 27
Sở thích người tiêu dùng
Bổ sung hoàn hảo
Hai hàng hoá thay thế hoàn hảo khi đường
bàng quan có dạng chữ L
Ví dụ: giày trái và giày phải
Chỉ cần 1 giày trái và 1 giày phải
Trang 28Bổ sung hoàn hảo
LS
1 2 3 4
B ổ sung hoàn hảo
Trang 2910/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 29
Sở thích của người tiêu dùng
Lợi ích
Độ thoả dụng là số đo mức độ hài lòng mà
người tiêu dùng có được từ việc mua giỏ hàng hoá nhất định trên thị trường.
Nếu bạn mua 3 cuốn Kinh tế vi mô, nó làm cho
bạn hài lòng hơn khi mua 1 chiếc áo sơ mi, khi
đó ta nói rằng các cuốn sách đưa đến cho bạn nhiều lợi ích hơn áo sơ mi.
Trang 3110/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 31
Trang 32Lợi ích – Ví dụ
5 10
15 Cl
U 1 = 25
U 2 = 50
U 3 = 100 A
B C
GHH U = FC
C 25 = (2.5)*(10)
A 25 = 5*5
B 25 = (10)*(2.5)
Trang 3310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 33
Lợi ích – ví dụ
Con số cụ thể gắn với các đường bàng
quan chỉ là để cho thuận tiện mà thôi
Lợi ích là 4 không có nghĩa là tốt hơn 2
lần lợi ích là 2
Có 2 cách xếp loại:
Xếp hạng theo số thứ tự
Xếp hạng theo số đếm
Trang 34Lợi ích cận biên (MU) phản ảnh mức độ
hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại
Q
TUMU
∆
∆
=
Trang 3510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 35
Những giới hạn ngân sách
Giả sử một người tiêu dùng có ngân sách
M = $80 để mua 2 hàng hoá: Thực phẩm (F) và Quần áo (C)
Trang 36Giỏ hàng
hoá
Thực phẩm (Pf = $1)
Quần áo (Pc = $2)
Ngân sách I=FPf+CPc
Trang 3710/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 37
Đường giới hạn ngân sách
0 10 20 30 40 50
C
F
P
P F
10
Đường ngân sách
Trang 38Phương trình của đường ngân sách:
M = PF.F + PC.C
FP
PP
MC
C
F C
−
=
Trang 3910/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 39
Thay đổi thu nhập
Đường giới hạn ngân sách
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 40Thay đổi giá cả
Đường giới hạn ngân sách
0 10 20 30 40 50
Trang 4110/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 41
Sự lựa chọn của người tiêu dùng
U 3 D
U 2
C
F (u/w
40 80 20
C (u/w)
20 30 40
Trang 42Sự lựa chọn của người tiêu dùng
U
C
C (u/w)
20 30
40 MRS = PF/PC
Trang 4310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 43
Tối đa hoá lợi ích đạt được khi ngân sách được phân bổ sao cho lợi ích cận biên trên mỗi đồng chi tiêu đều bằng nhau đối với mọi hàng hoá
Nguyên tắc lựa chọn tối ưu
Trang 4510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 45
C
C F
F C
F C
F
C
F C
F
F C
F F
C C
P
MU P
MU P
P MU
MU
MU
MU RS
M MU
MU F
C
F MU
C MU
F MU
U F
U MU
C MU
U C
U MU
F
C MRS
Trang 46Chỉ số chi phí/giá sinh hoạt
Chỉ số giá tiêu dùng CPI thường được
dùng để đo giá sinh hoạt
CPI sử dụng để thanh toán bảo hiểm xã hội
Công đoàn đòi hỏi điều chính mức lương theo
chỉ số giá tiêu dùng CPI
Trang 4710/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 47
Chỉ số giá sinh hoạt
CPI có phải là thước đo đáng tin cậy để
đo lạm phát và nó có phải là thước đo
những thay đổi chi phí sinh hoạt?
Nên dùng CPI để tính toán chi phí sinh
hoạt tăng bao nhiêu để quyết định tăng
các chương trình thanh toán của Chính
phủ?
Trang 48Chỉ số giá sinh hoạt
hiện chi phí để đạt một lượng lợi ích nhất định với giá hiện tại so với chi phí của
cùng lợi ích như cũ với mức giá so sánh
Trang 4910/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 49
Chỉ số giá sinh hoạt
Với U = 2400, gói hàng hóa tối-thiểu hóa-chi-tiêu là
X2 = 60 Y2 = 40 Kết quả này làm cho tổng chi tiêu là
$720.
Trang 5110/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 51
Chỉ số giá sinh hoạt
Nhớ lại: XY = 2400 = U*
PX/PY = MUX/MUY = Y/X = 6/9
Chỉ số CPI lý tưởng đo lường số tăng thực tế
trong tổng chi tiêu cần có để làm cho người
tiêu dùng được thoả mãn trong năm hai cũng như trong năm một
CPI = 720/480 = 1,5
Trang 52Chỉ số giá sinh hoạt
Chi tiêu phải tăng 50% để cho người tiêu dùng được thoả mãn trong năm thứ hai
cũng như năm thứ nhất
Người ta sử dụng chỉ số giá Laspeyres
Và chỉ số giá Paasche
Trang 5310/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 53
Chỉ số giá sinh hoạt
Chỉ số giá Laspeyres
CPIL = (Px2X1+Py2Y1)/(Px1X1+Py1Y1) =
[6(80)+9(30)]/[3(80)+8(30)] =
750/480=1,5625
Tổng chi tiêu phải tăng 56,25% để mua
giỏ hàng hoá ban đầu với mức giá mới
Trang 54Chỉ số giá sinh hoạt
Chỉ số giá Paasche
CPIP = (Px2X2+Py2Y2)/(Px1X2+Py1Y2) =
[6(60)+9(40)]/[3(60)+8(40)]= 720/500 = 1,44
Tổng chi tiêu phải tăng 44% để mua giỏ
hàng hoá năm thứ hai với mức giá mới
Trang 5510/20/16 © Dr Tran Van Hoa, HCE 55
Chỉ số giá sinh hoạt
Chỉ số Laspeyres luôn luôn thổi phồng chỉ số
giá sinh hoạt lý tưởng
Chỉ số Paasche luôn luôn hạ thấp chỉ số giá
sinh hoạt lý tưởng