NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN CHƯƠNG II: CẦU DẦM VÀ CẦU KHUNG CHƯƠNG III: CẦU CONG CHƯƠNG IV: CẦU VÒM BTCT CHƯƠNG V: CẦU HỆ LIÊN HỢP... Công nghệ thi cô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÔN HỌC:
THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
GIẢNG VIÊN: TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC email: dangvietduc@tlu.edu.vn TP HCM, 2015
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN
CHƯƠNG II: CẦU DẦM VÀ CẦU KHUNG
CHƯƠNG III: CẦU CONG
CHƯƠNG IV: CẦU VÒM BTCT
CHƯƠNG V: CẦU HỆ LIÊN HỢP
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
1.2 Các công nghệ thi công cầu BTCT nhịp lớn
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
CẦU DẦM HỘP NHỊP LIÊN TỤC – CHIỀU CAO DẦM KHÔNG ĐỔI
Khẩu độ nhịp phù hợp 40 – 60 (m)
MẶT CẮT HỘP ĐƠN MẶT CẮT HỘP CÓ VÁCH
Trang 5NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
CẦU DẦM HỘP NHỊP LIÊN TỤC – CHIỀU CAO DẦM KHÔNG ĐỔI
Trang 6NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
CẦU DẦM HỘP NHỊP LIÊN TỤC – CHIỀU CAO DẦM THAY ĐỔI
Khẩu độ nhịp thực tế 60 – 200 (m)
Trang 7NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
CẦU DẦM HỘP NHỊP KHUNG LIÊN TỤC
Khẩu độ nhịp như dầm hộp nhịp liên tục
Trang 8NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn
VÒM BÊ TÔNG Khẩu độ nhịp trong thực tế 60 – 200 (m)
Trang 9NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN 1.1 Các sơ đồ cầu dầm BTUST nhịp lớn - VÒM BÊ TÔNG
Trang 10NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG
ĐÚC TẠI CHỖ TRÊN HỆ ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 11NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG
ĐÚC TẠI CHỖ TRÊN HỆ ĐÀ GIÁO DI ĐỘNG
Trang 12NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG
ĐÚC HẪNG
Trang 13NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG
ĐÚC ĐẨY
Trang 14NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG – LẮP GHÉP PHÂN ĐỐT DẦM
LẮP GHÉP TRÊN HỆ ĐÀ GIÁO DI ĐỘNG
Trang 15NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU BTCT NHỊP LỚN1.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG – LẮP GHÉP PHÂN ĐỐT DẦM
LẮP HẪNG
Trang 16CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.2 CẦU DẦM VÀ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐOẠN
2.2.1 Công nghệ đúc hẫng
2.2.2 Công nghệ lắp hẫng
2.2.3 Công nghệ đúc đẩy
2.2.4 Công nghệ thi công trên hệ MSS
2.3.5 Cấu tạo và đặc điểm thi công liên tục hóa kết cấu
nhịp
Trang 17CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH 2.1.1 Công nghệ thi công
• Hệ thống ván khuôn đúc dầm được đỡ bởi hệ thống đà giáo cố định đặt trên nền thiên nhiên
Trang 18CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH 2.1.1 Công nghệ thi công
• Hệ thống đà giáo có thể được cấu tạo kê lên 2 trụ
Trang 19CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH 2.1.1 Công nghệ thi công
• Trước đổ bê tông phải tiến hành thử tải
• Trọng lượng tải phải từ 1.3-1.5 tải trọng bản thân dầm
• Thời gian thử phải đảm bảo độ lún đất nền xấp xỉ 0
Trang 20CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH 2.1.2 Cấu tạo tiến diện ngang, bố trí cốt thép
• Dạng kết cấu BTCT thường hoặc BTCT DƯL
• Nhịp giản đơn hoặc liên tục
Trang 21CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH 2.1.2 Cấu tạo tiến diện ngang
• Dạng dầm bản lỗ rỗng
• Mặt cắt hộp chiều cao thấp có sườn
• Dầm hộp tiêu chuẩn có sườn hoặc nhiều hộp song songa)
Trang 22CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 23CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 24CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 25CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 26CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Trang 27CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.4 Giới thiệu trình tự thi công
Trang 28CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.5 Phân tích tính toán – Mô hình phân tích nội lực
• Nếu chiều rộng cầu > ½ chiều dài
nhịp phải mô hình theo kiểu mạng
dầng
• Phần tử dầm trọng mạng nên căn cứ
vào vị trí sườn dầm hoặc bản có chia
các khoang rỗng
• Phần tử dầm ngang được xây dựng
dựa trên độ cứng ngang của bản hoặc
hộp
• Tính toán kiểm tra với từng dầm học
và ngang đơn lẻ
• Các nội dung kiển tra sức kháng thiết
kế được đã được trình bày ở phần Cầu
Bê Tông 1
Trang 29CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.5 Phân tích tính toán
• Dầm hộp đơn có thể mô tả như một chuỗi phần tử khung dầm
• Các độ cứng của phần tử căn cứ vào đặc trưng hình học của mặt cắt dầm
• Khi tính toán kiểm tra liên quan đến sức kháng mô men và ứng suất của mặt cắt hộp cần xét đến yếu tố chiều dài làm việc có hiệu của bản cánh
Trang 30CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.5 Phân tích tính toán – chiều rộng có hiệu bản cánh
• Tỉ số b e1 /b 1 , b e2 /b 2 và b e3 /b 3 phụ thuộc vào tỉ số b/li
b: chiều bản trên hoặc dưới cầu
li chiều dài nhịp
• Chỉ xét đến yếu tố chiều rộng bản có hiệu với bản chịu nén
Trang 31CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.5 Phân tích tính toán – chiều rộng có hiệu bản cánh
• Bm và bs được quy định ở
bảng 4.6.2.6.2-1 quy trình
22TCN272-05
Trang 32CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.1 CẦU DẦM VÀ KHUNG ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
2.1.5 Phân tích tính toán – chiều rộng có hiệu bản cánh
• bm và bs được quy định ở
bảng 4.6.2.6.2-1 quy trình
22TCN272-05
Trang 33CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công
Trang 34CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng cân bằng
Trang 35CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng cân bằng
Đúc trên đà giáo cố định và lợp long
• Thi công trụ, thi công đốt trên trụ (K0), neo cứng đốt K0 vào trụ
• Các phân đốt được đúc tại chỗ theo nguyên tắc hẫng cân bằng 2 bên trụ
• Một phần dầm biên (thường chiều cao không đổi) được đúc trên hệ đà giáo cố định
• Có thể hợp long tại vị trí nhịp biên hoặc nhịp giữa
• Chiều dài nhịp chính nên trong khoảng 65 ÷ 250 (m)
Trang 36CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng cân bằng
Trình tự thi công cho 1 căp phân đốt đúc hẫng điển hình
• Di chuyển hệ thống giàn treo đến vị trí thi công mới
Trang 37CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng cân bằng
Mộ số sơ đồ kết cấu nhịp giai đoạn sử dụng
Nối cứng tại vị trí hợp long
Cấu tạo khớp tại vị trí hợp long
Cấu tạo khớp tại vị trí hợp long biên, dầm đeo giữa
Kết cấu khung T nhịp đeo
Trang 38CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng cân bằng
Mộ số sơ đồ kết cấu nhịp giai đoạn sử dụng
Nối cứng tại vị trí hợp long
Trang 39CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Tỉ lệ khẩu độ nhịp
Trang 40CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.1 Công nghệ thi công – Đúc hẫng với các sơ đồ khác
hợp đặc biệt như cầu 1 nhịp
trong thành phố, cầu vượt kênh
rạch đòi hỏi tĩnh không thông
thủy cao
Trang 41CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo
-• Chiều cao dầm thay đổi theo quy luật parabol hoặc tuyến tính
• Phần nhịp biên đúc trên đà giáo cố định và đốt hợp long thường có mặt cắt không đổi
• Đốt K0 được neo cứng với thân trụ bằng các thanh bar CĐC trong giai đoạn thi công
Trang 42CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Bố trí dạng hộp
Trang 43CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Chiều cao hộp
• Chiều cao dầm thay đổi theo quy luật parabol hoặc tuyến tính
• Chiều cao trên trụ nên đươc thiết kế trong khoảng h 1 = (1/16 ÷ 1/20) L nhịpchính
• Chiều cao dầm vị trí hợp long hoặc đoạn có chiều cao dầm không đổi đúc trên đà
giáo cố định nên được thiết kế h = (1/30 ÷ 1/40) L
Trang 44CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo
• Mặt cắt dầm hộp sườn đứng hoặc xiên
• Chiều dày bản bụng cũng có thể bố trí thay đổi theo quy luật paral bol mỏng dần từ trụ
ra giữa nhịp
Trang 45CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Kích thước các bộ phận dầm hộp
• Bản nắp có chịu tải trọng bánh xe phải có chiều dày tối thiểu 175mm, nếu tính hao mòn ≥ 200mm
Trang 46CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo - Kích thước các bộ phận dầm hộp
• Chiều dày bản đáy có vai trò chịu nén từ MM âm trong nhịp dầm
• Chiều dày bản đáy cũng có thể bố trí mỏng dần từ trụ ra giữa nhịp
• Có thể không cần bố trí bản đáy ở khu vực giữa nhịp
• Phụ thuộc vào khẩu độ nhịp chính, trên thực tế chiều dày có thể thay đổi từ 2.5÷0.15(m)
Trang 47CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo - Kích thước các bộ phận dầm hộp
Chiều dài phân đốt đúc
• Đốt K0 trên trụ 12 ÷ 14 (m)
• Được bố trí theo nguyên lý biểu đồ bao vật liệu gần với biểu đồ phân bố MM
• Có khối lượng tương đối gần nhau, phù hợp với năng lực cung cấp bê tông tươi của công trường
• Sát đốt K0 có chiều dài 2 ÷ 2.5 (m), tăng dần lên mức 3.0; 3.5; 4.0; (m)
Trang 48CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo
• Vách hộp khu vực trên trụ có chiều dày
lớn (≈ chiều dày trụ) làm việc cục bộ do
phản lực gối truyền lên
• Trên vách có bố trí cửa công tác để cán
bộ có thể đi xuyên qua lòng hộp phục vụ
công tác kiểm tra
• Chiều dày bản đáy, bản trên dầm hộp
khu vực chuyển tiếp được bố trí thay đổi
Trang 49CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
• Các bó cáp DƯL bố trí tại vùng bản trên, đối xứng qua vị trí đốt K0 chịu MM- phục vụ chịu lực trong giai đoạn thi công và khai thác
• Các bó cáp DƯL bố trí tại vùng bản dưới, đối xứng qua vị trí đốt hợp long chịu MM+ phục vụ chịu lực trong giai đoạn khai thác
Trang 50CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
• Các bó cáp DƯL bố trí tại vùng bản trên được uốn xiên xuống và neo phía dưới trục trung hòa – tạo nên phân bố mô men - ứng suất phù hợp hơn
• Tương tự với các bó cáp DƯL bố trí tại vùng bản dưới, được uốn xiên lên và neo phía trên trục trung hòa
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
Trang 51CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
• Khi mỗi cặp phân đốt đúc hẫng đạt cường độ, tiến hành căng kéo 1 hoặc hơn cặp bó cáp để liên kết phân đốt hẫng vừa đúc vào phần kết cấu đã thi công
• Các bó cáp DƯL chịu MM- thường được bố trị quanh vị trí giao giữa sườn và bản cánh trên
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
Trang 52CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
• Khi mỗi cặp phân đốt đúc hẫng đạt cường độ, tiến hành căng kéo 1 hoặc hơn cặp bó cáp để liên kết phân đốt hẫng vừa đúc vào phần kết cấu đã thi công
• Sau khi căng đủ lực căng thiết kế tiến hành tiêm vữa lấp lòng
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
Trang 53CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG
• Khi mỗi cặp phân đốt đúc hẫng đạt cường độ, tiến hành căng kéo 1 hoặc hơn cặp bó cáp để liên kết phân đốt hẫng vừa đúc vào phần kết cấu đã thi công
• Sau khi căng đủ lực căng thiết kế tiến hành tiêm vữa lấp lòng
2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
Trang 54CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL
Trang 55CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL ngoài
• Các bó cáp có thể bố trí bên ngoài tiết diện dầm bê tông – hệ thống DƯL ngoài
• Các bó cáp truyền lực thông qua các vị trí ụ neo ngoài hoặc vách neo; ụ chuyển
hướng hoặc vách chuyển hướng
• Với hệ thống DUL ngoài, sườn dầm hộp mỏng hơn
Trang 56CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL ngoài
• Vách (ụ) neo dầm thường bố trí trên
khu vực mố, trụ
• Có chiều dày lớn đến chịu tác động
cục bộ từ đầu neo cáp
• Bề mặt khu vực đặt bát neo kích phải
vuông góc với đường cáp
• Cáp được bố trí chuyển hướng theo
một đường cong tròn
Trang 57CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL ngoài
• Ụ chuyển hướng có quy mô nhỏ hơn ụ
neo
• Chủ yếu chịu lực nhổ do sự chuyển
hướng của bó cáp
• Tương tự, như với vách chuyển hướng:
quy mô nhỏ hơn so với vách neo
Trang 58CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL ngoài
• Cáp ngoài qua vị trí chuyển hướng
đảm bảo ko bị gãy khúc
• Bố trí ống bọc nằm dài ra ngoài
vách chuyển hướng
Trang 59CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL ngoài
• Ụ chuyển hướng có quy mô
nhỏ hơn ụ neo
• Chủ yếu chịu lực nhổ do sự
chuyển hướng của bó cáp
• Tương tự, như với vách
chuyển hướng: quy mô nhỏ
hơn so với vách neo
Trang 60CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống DƯL bản mặt cầu
• Phần bản mặt cầu rộng, phần hẫng rộng, nên bố trí DƯL trên bản nắp hộp theo phương ngang cầu
• Có thể bố trí cáp DƯL để tăng khả năng làm việc của các vách neo, khả năng chịu cắt của sườn dầm
Trang 61CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Hệ thống xe đúc
Trang 62CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Đà giáo mở rộng bệ trụ
Trang 63CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Đà giáo mở rộng bệ trụ
Trang 64CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Ván khuôn trên hệ đà giáo cố định
• Đà giáo chống đỡ phải được đặt trên
hệ móng vững chắc, giảm thiểu độ lún
do đất nền
• Trước khi đổ bê tông phải tiến hành thử
tải tĩnh theo quy định và tiêu chuẩn
hiện hành
• Tải thử ≥phải tải trọng do bê tông tươi
• Khi thử tải phải quan trắc độ lún theo
thời gian, chờ đến khi tắt lún mới được
tiến hành đổ bê tông
Trang 65CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Gối tạm trên đỉnh trụ
• 2 gối tạm được đặt gần sát mép trụ theo phương dọc
• Khoảng cách giữa 2 gối tạm chính là cánh tay đòn tạo
mô men giữ ổn định cho hệ dầm hẫng trong giai đoạn
thi công
Trang 66CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Biện pháp ổn định đốt K0
Trang 67CHƯƠNG 2: CẦU DẦM VÀ KHUNG 2.2 CẦU DẦM VÀ KHUNG : CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
2.2.2 Nguyên lý cấu tạo – Biện pháp ổn định thi công đốt hợp long
Ổn định trên mặt phẳng ngang cầu
• 2 thanh CĐC đặt chéo nhau được neo vào
bản mặt cầu
• Căng kéo ứng lực trong 2 thanh bar này
tạo sử ổn định ngang cho 2 đầu hẫng
• Căng kéo một số tao cáp trước khi đổ bê
tông, lực căng này trên lên 4 thanh thép
hình