Giảng viên: Dương Đức Toàn• Vai trò của giao thông vận tải thủy và các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của đường thủy nội địa • Luồng tàu thủy • Sơ lược các loại tàu hoạt động trên các tuyến
Trang 1Giảng viên: Dương Đức Toàn
Trang 2• Thời gian thi: 90 phút
• Trọng số điểm quá trình: 30%
• Trọng số điểm thi kết thúc môn học: 70%
NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương 1: Mở đầu
• Chương 2: Dòng chảy sông ngòi
• Chương 3: Quy hoạch chỉnh trị sông
• Chương 4: Kết cấu công trình chỉnh trị
• Chương 5: Chỉnh trị đoạn sông uốn khúc và ghềnh cạn
• Chương 6: Chỉnh trị đoạn sông phân lạch và đoạn nhập lưu
• Chương 7: Chỉnh trị đoạn sông có cầu vượt
Trang 3• TS Lê Tuấn Hải
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Động lực học sông biển - Nguyễn Bá Quỳ, Phạm Thị Hương
Lan - Đại học Thủy lợi
• Chỉnh trị sông - Nguyễn Bá Quỳ, Phạm Thị Hương Lan - Đại
học Thủy lợi.
• Đường thủy nội địa - Lương Phương Hậu- Đại học Xây dựng
Trang 4• Diễn biến cửa sông vùng đồng bằng Bắc bộ Lương Phương
Hậu, Trịnh Việt An, Lương Phương Hợp NXB Xây dựng,
2002.
• River training techniques B Przedwojki, R Blazejewski,
K.W Pilarczyk Rotterdam, 1995.
Trang 5Giảng viên: Dương Đức Toàn
• Vai trò của giao thông vận tải thủy và các đặc trưng kinh tế
kỹ thuật của đường thủy nội địa
• Luồng tàu thủy
• Sơ lược các loại tàu hoạt động trên các tuyến đường thủy nội
địa
• Phân loại, phân cấp đường thủy nội địa
Trang 61.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
• Giao thông vận tải không tạo ra giá trị vật chất song nó thúc
đẩy quá trình sản xuất, đưa nguyên vật liệu, sản phẩm đến
người tiêu thụ
• Giao thông vận tải thuỷ cũng như các ngành giao thông khác,
chiếm một vị trí quan trọng
• Ngành vận tải thuỷ bao gồm vận tải ven biển, trên đại dương
và vận tải thuỷ nội địa.
Trang 7nhiên, trên các hồ thiên tạo và nhân tạo, trên các sông đã
được kênh hóa hoặc kênh nhân tạo, nhưng trong đó chủ yếu
là trên sông thiên nhiên.
• GTVT thủy so với GTVT khác có giá thành rẻ nhất Việt
Nam là một nước có mạng lưới giao thông thuỷ phát triển Do
đó giao thông thuỷ ở Việt Nam đóng một vai trò quan trọng.
1.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa
(Nguồn: Cục đường thủy nội địa
-http://viwa.gov.vn)
Trang 81.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
• Giá thành vận chuyển: đối với vận tải thuỷ nội địa đơn thuần,
giá thành vận chuyển bao gồm: giá khấu hao, giá đầu tư, chi
phí quản lý duy tu, trả lương và nghĩa vụ với xã hội, chi phí
nhiên liệu, chi phí bảo hiểm và những chi phí khác.
• Tốc độ vận tải: so với đường sắt, tốc độ vận tải trong đường
thuỷ tương đối chậm Thông thường, chiều dài đường thuỷ
thực tế dài gấp 1.5÷2.0 lần khoảng cách vị trí đầu và vị trí
cuối, do đặc điểm uốn khúc của sông thiên nhiên Trong
đường sắt, hệ số này là 1.2÷1.5.
Trang 91.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 101.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
• Năng lực thông qua: đối với những sông lớn, nếu không bị
khống chế bởi tĩnh không và chiều rộng, năng lực thông qua
trong đường thuỷ gần như không hạn chế, vì không bắt buộc
phải tránh nhau, vượt nhau tại nơi quy định Trên các sông đã
kênh hoá, năng lực thông qua bị hạn chế do phải qua âu và
các công trình nâng tầu.
• Tính chất hàng hoá: các phương tiện vận tải thuỷ có thể vân
chuyển các loại hàng hoá có khối lượng lớn, kích thước cồng
kềnh như: quặng, than, VLXD, máy móc lớn v.v Một sà lan
Trang 11độ dòng chảy thay đổi lớn giữa các mùa, nên vận tải thủy
không giữ được tính quy luât lâu dài như các phương thức
vận tải khác Sự gián đoạn chạy tàu có thể xảy ra khi mực
nước thấp, ở một số nơi không đủ độ sâu, hoặc nước chảy
xiết, hoặc là sóng quá lớn, tàu chạy không an toàn Nhưng sự
gián đoạn thường không xảy ra trên toàn tuyến và không phải
đối với tất cả các loại phương tiện.
1.1 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG THỦY TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
• Mức bảo đảm: vận tải thuỷ có mức độ an toàn khá lớn, ít xảy
ra sự cố, so với các phương thức vận tải khác, có thể coi là
không đáng kể, do vậy giá bảo hiểm đường thuỷ nội địa
thường thấp.
Trang 12thông suốt, an toàn.
• Luồng tàu thuỷ được đặc trưng bởi các yếu tố lạch chạy tàu,
gabarit (khung giới hạn), độ sâu đảm bảo chạy tàu, bán kính
cong luồng tàu và chế độ dòng chảy.
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Lạch chạy tàu, gabarit (khung giới hạn):
• Đối với các sông, kênh, hồ hoặc bất kỳ vùng nước nào đó muốn
tiến hành giao thông đường thủy phải có lạch chạy tàu
• Lạch chạy tàu là dải nước liên tục đáp ứng tương đối thường xuyên
mọi điều kiện đi lại an toàn của các phương tiện thủy
Trang 13lạch đựng được gabarit đường thủy.
• Trong sông thiên nhiên, gabarit đường thủy thường bị hạn chế bởi
kích thước lòng dẫn và các công trình qua sông (cầu, đường dây tải
điện, )
• Gabarit đường thủy của một tuyến luồng thường được xác định trên
cơ sở mặt cắt ngang lớn nhất của con tàu lớn nhất hoạt động trên
tuyến luồng đó
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Độ sâu luồng thiết kế là khoảng cách thẳng đứng tính từ mực
nước thấp thiết kế đến mặt đáy luồng.
• Chiều rộng luồng thiết kế là khoảng cách nằm ngang, vuông
góc với tim luồng được giới hạn giữa hai đường biên tại mặt
cắt đáy luồng.
• Bán kính cong luồng thiết kế là bán kính cung tròn của đường
tim luồng.
Trang 14Gabarit đường thủy (lạch 2 làn)
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Lạch chạy tàu, gabarit (khung giới hạn):
• Chiều rộng gabarit đối với lạch 1 làn:
Bl1= Bt+ 2d
• Chiều rộng gabarit đối với lạch 2 làn:
Bl2= 2Bt+ 3d
• Trong đó:
• Bt: chiều rộng lớn nhất của con tàu thiết kế hoặc đoàn tàu thực tế.
• d: khoảng cách an toàn giữa 2 tàu hoặc giữa tàu và bờ (d = 2÷5m, tùy theo
điều kiện cụ thể).
Trang 15• Khi tàu đi trên tuyến sông thẳng:
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Trong đoạn cong, chiều rộng gabarit cần mở rộng thêm về
phía bờ lồi Độ mở rộng tính theo công thức sau:
• Trong đó:
• Bc': độ mở rộng luồng (m)
Trang 16A khi đi qua dưới cầu hoặc dưới đường dây tải điện.
• Nếu chạy tàu ở mực nước kiệt thiết kế, tàu có độ lưu thủy an toàn Z
khi đi qua tất các các ngưỡng cạn trên tuyến
N = A + Pmax+ T + Z + H
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Chiều thẳng đứng của gabarit N:
• A: lưu không an toàn dưới cầu hoặc dưới đường dây tải điện
• Pmax: chiều cao trên mặt nước khi tàu chạy không tải
• T: mớn nước của tàu khi đầy tải
• Z: độ lưu thủy an toàn dưới tàu
• H: chênh lệch giữa mực nước cao thiết kế và mực nước thấp thiết
kế
Trang 17duy trì để đoàn tàu thiết kế chạy thông suốt trên toàn tuyến luồng.
Hl= T + T
• Trong đó:
• T: mớn nước đầy tải của tàu thiết kế.
• T: độ tăng sâu luồng lạch T được xác định khi xét đến các yếu tố như
tổn thất độ sâu do tàu đắm xuống khi chạy, nghiêng do chất tải không đều,
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Độ sâu đảm bảo chạy tàu:
• Trị số gia tăng độ sâuT (m):
Kênh đào
Chở dầu loại 1, chất nổ Chở hàng khô Đáy đá Đáy cát sỏi Đáy
đá Đáy cát sỏi
Trang 18• Z1: độ tăng sâu bảo đảm lái tàu an toàn
• Z2: độ tăng sâu xét đến ảnh hưởng của sóng
• Z3: độ tăng sâu khi chạy tàu
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Bán kính cong luồng tàu:
• Để bảo đảm cua vòng thuận lợi, bảo đảm tầm nhìn của người lái,
tránh sự cố cho các tàu đi ngược chiều nhau qua đoạn cong, bán
kính cong của trục luồng tàu Rl thường lấy lớn hơn 6 lần chiều dài
tàu tính toán Lt Khuyến khích lấy Rl= 10Lt
• Khi vào cảng, vào âu hoặc đi vào đoạn khó, bán kính cong luồng
có thể giảm xuống một nửa giá trị trên
• Tại các đoạn cong, lạch chạy tàu cần được mở rộng thêm và giữa
hai khúc cong ngược chiều cần có một đoạn thẳng chuyển tiếp dài
ít nhất là 3L
Trang 19dòng chảy thì phải thỏa mãn các yêu cầu về lưu tốc, trạng thái chảy
và sóng
• Lưu tốc cho phép trong lạch chạy tàu không phải là lưu tốc trung
bình mặt cắt, mà là lưu tốc thực tế tàu gặp phải khi chạy trọng lạch
• Khi tàu chạy xuôi dòng, lưu tốc lớn làm cho tàu chạy nhanh them,
tiết kiệm động lực, nhưng khi quá lớn sẽ khó điều khiển và làm chủ
tốc độ, tàu dễ gặp tai nạn
1.2 LUỒNG TÀU THỦY
• Chế độ dòng chảy
• Khi tàu chạy ngược dòng, yêu cầu lưu tốc dòng chảy nhỏ để tiết
kiệm động lực Lưu tốc cho phép trong lạch chạy tàu không vượt
quá 3m/s
• Ngoài lưu tốc phương dọc, lưu tốc phương ngang cũng hạn chế
không vượt quá 0.2 ÷ 0.3m/s để đề phòng lực xô ngang làm lật tàu
• Trong lạch chạy tàu cũng không cho phép tồn tại các vùng xoáy,
Trang 20• Không kể đến các phương tiện thô sơ như bè, mảng, đò, thuyền có
mớn nước nhỏ, các phương tiện hoạt động trên các tuyến đường
thủy nội địa có thể phân loại như sau:
• Theo môi trường hoạt động
• Theo chức năng công tác
• Theo phương thức làm tàu chuyển động
• Theo vật liệu chế tạo
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Phân loại phương tiện:
• Theo môi trường hoạt động chia ra tàu sông, tàu hồ, tàu pha sông
biển, tàu LASH (tàu chuyên dùng để chở sà lan - Lighter Aboard
Ship)
• Theo chức năng công tác chia ra tàu khách, tàu hàng, tàu lai dắt, tàu
công nghiệp (đánh cá), tàu kĩ thuật (nạo vét, cứu hộ, thi công), tàu
công vụ (vệ sinh, tuần tra), tàu thể thao, tàu cấp cứu
Trang 21• Theo phương thức làm tàu chuyển động chia ra tàu tự hành và tàu
không tự hành Tàu tự hành chuyển động nhờ có động cơ, cánh
buồm hoặc mái chèo, sào chống Tàu không tự hành muốn chuyển
động phải nhờ tàu khác kéo, đẩy
• Theo vật liệu chế tạo chia ra tàu thép, tàu xi măng lưới thép, tàu gỗ,
tàu tôn hoặc tàu bằng vật liệu hỗn hợp
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các đặc trưng khai thác của tàu:
• Công suất đăng kiểm: là công suất của máy chính do cơ quan đăng
kiểm kiểm tra và quy định theo đặc tính của máy và điều kiện sử
dụng chúng Kí hiệu: Nđk(CV, 1CV = 736W)
• Công suất kéo: là công suất sử dụng thực tế của tàu, tức là công
suất còn lại của máy chính sau khi đã trừ những tổn thất do ma sát
ở trong máy, ở hộp số, ở ổ trục, những tổn thất thủy lực và sức cản
của vỏ tàu Công suất kéo được tính qua hệ số kéo hữu ích của
Trang 22• Trọng tải đăng kiểm: là khối lượng hàng lớn nhất mà tàu có thể
chứa được do cơ quan đăng kiểm quy định, căn cứ vào loại hàng
vận chuyển ghi trong thiết kế tàu Kí hiệu: Qđk
• Dung tích đăng kiểm: là thể tích các khoang để xếp hàng hóa ghi
trong thiết kế do cơ quan đăng kiểm quy định Kí hiệu: Vđk Đối với
tàu khách là số ghế ngồi hoặc nằm trên tàu do cơ quan đăng kiểm
quy định phù hợp với các công ước về vận chuyển hành khách Kí
hiệu: Mđk (chỗ ngồi, nằm)
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các đặc trưng kỹ thuật của tàu:
• Hình dạng thân tàu:
Trang 23• Những mặt phẳng hình dạng này thu được từ giao tuyến của các
mặt ngoài của tàu với một số mặt phẳng ở các vị trí cách đều nhau
và song song với các mặt chiếu chính
• Các mặt phẳng đó là: mặt phẳng thẳng đứng cắt tàu theo trục dọc
của nó (mặt cắt dọc); mặt phẳng nằm ngang cắt tàu theo đường nổi
(tàu chất tải), gọi là mặt bằng (nổi); mặt phẳng thẳng đứng nhưng
vuông góc với mặt cắt dọc và cắt tàu ở vị trí nửa chiều dài lý
thuyết, gọi là mặt cắt ngang (rẻ sườn)
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các kích thước chủ yếu của tàu:
• Chiều dài lý thuyết: là khoảng cách đo giữa hai điểm từ sống mũi
đến sống đuôi tại mặt cắt phẳng nổi (đường nước), ký kiệu là LTK
• Chiều dài thực: chiều dài đo giữa hai điểm ngoài cùng của sống
mũi và sống đuôi trên hình chiếu bằng của chúng, dùng để xác định
gabarit đường thủy, ký hiệu là Lt
Trang 24Kích thước của tàu
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các kích thước chủ yếu của tàu:
• Chiều rộng lý thuyết của tàu: là khoảng cách đo giữa hai điểm
ngoài cùng của mạn tàu trên giao tuyến của mặt phẳng nổi (đường
nước) tại mặt cắt chính giữa tàu, ký hiệu là BTK
• Chiều rộng thực của tàu (dùng để xác định gabarit đường thuỷ): là
khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của mạn tàu đo trên hình
chiếu bằng tại mặt cắt chính giữa của tàu, ký hiệu là Bt
Trang 25• Chiều cao lý thuyết: là khoảng cách từ mặt đáy đến mặt boong dưới
của tàu đo tại sườn giữa, ký hiệu là Ft
• Chiều cao trên mặt nước của tàu P: là khoảng cách đo từ mặt phẳng
nổi đến điểm cố định cao nhất của tàu Pmaxxuất hiện khi tàu không
tải Pminxuất hiện khi tàu đầy tải
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các kích thước chủ yếu của tàu:
• Mớn nước: là một kích thước lý thuyết đo từ mặt phẳng đáy đến
mặt phẳng nổi chở hàng Ký hiệu là T
• Mớn nước T thường là đại lượng đo bằng khoảng cách từ điểm thấp
nhất của đáy tàu đến mặt phẳng nổi chở hàng do cơ quan đăng
kiểm quy định
• Lượng rẽ nước: là trọng lượng tính bằng tấn của thể tích nước bị
Trang 26• Trong đó: S là diện tích mặt phẳng nổi; là diện tích mặt cắt sườn;
V là thể tích lượng nước bị choán chỗ
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Các hệ số hình dạng:
• Hệ số chính là tỷ số giữa diện tích mặt cắt theo đường nước của
tàu và diện tích hình chữ nhật bao quanh nó Nếu lớn chứng tỏ
sức cản của tàu lớn Nếu nhỏ thì tính điều khiển kém và ngược
lại
• Hệ số chính là tỷ số giữa diện tích mặt cắt sườn giữa tàu và diện
tích hình chữ nhật bao quanh nó có ảnh hưởng đến khả năng
điều động của tàu Các sà lan hình vỏ dưa dễ điều động hơn sà lan
đáy bằng
Trang 27• Hệ số là tỷ số giữa thể tích lượng chiếm nước của tàu và thể tích
hình hộp bao quanh Nếu lớn thì sức cản lớn nhưng tàu xếp được
nhiều hang hóa Các tàu tự hành đều có < 1, riêng sà lan tàu
LASH và các phân đoạn giữa của đoạn sà lan phân đoạn thì = 1
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Trang 28• Các tỷ số a và b ảnh hưởng đến sức cản của tàu và vì vậy ảnh
hưởng đến tốc độ của tàu a lớn, b nhỏ thì tàu gặp sức cản lớn và
tốc độ chạy tàu sẽ giảm xuống
• Tỷ số c biểu thị độ vững chắc của tàu Nếu c lớn thì khả năng
chống đỡ với tác dụng của ngoại lực kém
• Tỷ số d phản ánh tính điều khiển tốt hay xấu Nếu d lớn thì tàu dễ
điều khiển
• Các tỷ số này đều có quan hệ với nhau và có phạm vi tối ưu được
quy định trong các số tay thiết kế tàu
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Thành lập và vận hành đoàn tàu:
• Đoàn tàu vận tải bao gồm một tàu tự hành và một hoặc nhiều sà lan
được ghép với nhau theo một hình thức nào đó và theo một số
nguyên tắc, yêu cầu
• Nguyên tắc:
• Cấm ghép tàu sà lan khi thiếu trang thiết bị và tình trạng kỹ thuật không
bảo đảm.
• Cấm ghép sà làn chở hàng khô với dầu loại I, II và các chất dễ cháy nổ.
• Đoàn tàu lập ra phải có tốc độ đảm bảo thời gian giao hàng quy định.
Trang 29• Yêu cầu:
• Có sức cản nhỏ nhất
• Đảm bảo tính điều khiển tốt
• Dễ tháo, ghép, dễ thao tác khi giải thể và lập đoàn
• Lợi dụng được sức đẩy của dòng nước khi đi xuôi và giảm sức cản của
nước khi đi ngược.
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Thành lập và vận hành đoàn tàu:
• Đoàn tàu kéo:
• Trường hợp đi ngược dòng: thường ghép thành một hàng dọc Những sà
lan tốt nhất, có chiều dài, chiều rộng, mớn nước lớn nhất được bố trí đầu
đoàn Những sà lan rỗng ghép cuối đoàn Những sà lan có mớn nước khác
nhau thì ghép theo thứ tự mớn nước giảm dần từ đầu đến cuối.
Trang 30Các phương thức ghép đoàn tàu kéo
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Thành lập và vận hành đoàn tàu:
• Đoàn tàu kéo:
• Trường hợp đi xuôi dòng: hình thức chủ yếu của đoàn tàu là kéo chùm.
Khoảng cách giữa các sà lan tận dụng rút ngắn (1 ÷ 3m) Đôi khi đoàn tàu
được tổ chức sao cho ở hàng cuối cùng ít hơn hàng trước đó một chiếc.
Trang 31• Đoàn tàu đẩy:
• Đoàn tàu đẩy bao gồm các sà lan (hoặc xuồng hang) ghép liền nhau và di
chuyển nhờ tác động của một tàu đẩy phía sau.
• Trong điều kiện tàu hàng nhiều mà số lượng tàu có trang bị động cơ ít,
trong điều kiện luồng lạch có độ sâu và gabarit hạn chế, đoàn tàu đẩy được
coi là thuận lợi và kinh tế hơn so với đoàn tàu kéo.
1.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI TÀU HOẠT ĐỘNG
TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• Thành lập và vận hành đoàn tàu:
Trang 32• Theo tính chất luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường
thủy nội địa chia ra:
• Luồng tàu trên sông thiên nhiên
• Luồng tàu trên sông kênh hóa
• Luồng tàu trên kênh nhân tạo
• Luồng tàu vùng cửa sông ra biển.
1.4 PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA
• Phân cấp:
• Theo tầm quan trọng và các đặc trưng của luồng tàu thủy, đường
thủy nội địa được chia thành nhiều cấp
• Nhìn chung, các nước thường chia đường thủy nội địa thành 4-6
cấp Liên Xô cũ và Trung Quốc chia đường thủy nội địa thành 7
cấp
• Việt Nam cũng chia hệ thống đường thủy nội địa thành 7 cấp: cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp 3, cấp IV, cấp 5 và cấp VI
Trang 33• Cấp đặc biệt: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể
khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan trên 4x600 tấn và phương
tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1000 tấn
• Cấp I: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác
hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 4x600 tấn và phương tiện thủy nội
địa có trọng tải đến 1000 tấn
1.4 PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA
• Phân cấp:
• Cấp II: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai
thác hiệu quả đối với đoàn sà lan 4x400 tấn và 2x600 tấn và
phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 600 tấn
• Cấp III: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai
thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến đến 2x400 tấn và phương tiện
thủy nội địa có trọng tải đến 300 tấn
Trang 34• Cấp IV: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai
thác hiệu quả đối với đoàn sà lan 2x100 tấn và phương tiện thủy
nội địa có trọng tải đến 100 tấn
• Cấp V: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai
thác hiệu quả đối với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến
50 tấn
• Cấp VI: là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai
thác hiệu quả đối với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến
10 tấn
1.4 PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA
• Kích thước đường thủy nội địa:
• Kích thước luồng tàu tự nhiên và nhân tạo, kích thước âu thuyền,
tĩnh không và bề rộng khoang thông thuyền, tĩnh không dưới
đường dây điện, dây cáp và đường ống bắc qua sông tương ứng với
mỗi cấp kỹ thuật đường thủy được quy định trong thông tư số
36/2012/TT-BGTVT hoặc trong TCVN 5664:2009 - Phân cấp kỹ
thuật đường thủy nội địa
• Trong các trường hợp đặc biệt, kích thước của đường thủy do cơ
quan có thẩm quyền quy định
Trang 35• Năng lực thông qua của tuyến vận tải thủy là đại lượng biểu thị số
lượng tàu hoặc số tấn hàng hóa lớn nhất mà đội tàu có thể chuyển
qua tuyến đó trong một đơn vị thời gian (một ngày đêm)
• Năng lực thông qua của tuyến quyết định bởi đoạn khó đi nhất trên
tuyến đó
1.5 NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN
LUỒNG VẬN TẢI THỦY
• Khái niệm:
• Năng lực thông qua của tuyến phụ thuộc vào các yếu tố:
• Đặc điểm của đoạn đường khó đi nhất: kích thước luồng lạch, lưu tốc dòng
chảy, các công trình trên sông, tốc độ vận hành của đoàn tàu.
• Kích thước đoàn tàu, chủ yếu là chiều dài đoàn tàu Chiều dài đoàn tàu bao
gồm chiều dài tàu, sà lan và dây cáp
𝐿đ 𝐿 𝐿 𝑚
Trang 36• Năng lực thông qua của tuyến phụ thuộc vào các yếu tố:
• Khoảng cách an toàn giữa 2 đoàn tàu đi cùng chiều
• Phương pháp vận hành và phương pháp đưa đoàn tàu qua đoạn khó đi.
1.5 NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN
LUỒNG VẬN TẢI THỦY
• Các phương pháp xác định năng lực thông qua của tuyến:
• Theo chu kỳ biểu đồ
• Theo phương pháp đồ thị
• Để nâng cao năng lực thông qua của tuyến vận chuyển,
người ta áp dụng các biện pháp sau:
• Nạo vét mở rộng kích thước luồng
• Xây thêm trạm tránh trên tuyến để giảm chiều dài đoạn khó đi
Trang 37• Để nâng cao năng lực thông qua của tuyến vận chuyển, người ta áp
dụng các biện pháp sau (tiếp):
• Cho tàu khởi hành hàng loạt
• Tăng sức kéo để giảm thời gian chạy tàu
• Lập đội hình đoàn tàu phù hợp và tăng hệ số sử dụng thời gian của tuyến
1.6 CẢNG SÔNG, BẾN TÀU NỘI ĐỊA
• Định nghĩa:
• Cảng, bến tàu là các trạm đỗ hoặc trú ẩn của tàu, được trang bị các
công trình, phương tiện, thiết bị xếp dỡ hiện đại hoặc thô sơ để đảm
bảo an toàn cho tàu khi xếp dỡ hàng hóa, hành khách hoặc làm các
công việc khác
• Nhiệm vụ chủ yếu của cảng là tiếp nhận tàu đến, tổ chức xếp dỡ và
phục vụ kỹ thuật cho tàu, tổ chức đoàn tàu để khởi hành và tổ chức
xếp dỡ đưa hàng ra khỏi cảng bằng các phương tiện vận tải khác
Trang 38nội địa; là đầu mối của mạng lưới vận tải thống nhất bao gồm
đường sắt, đường thủy, đường bộ; là nơi bắt đầu và kết thúc quá
trình vận tải thủy
1.6 CẢNG SÔNG, BẾN TÀU NỘI ĐỊA
• Phân loại cảng, bến tàu: theo công dụng cơ bản người ta
phân chia cảng, bến thành các loại sau:
• Cảng giao nhận hàng hóa và tiếp chuyển: ở các bến cảng này thực
hiện tất các các phương án và sơ đồ xếp đồ hàng hóa như: tàu-kho;
tàu-toa xe; ô tô; kho-ô tô; toa xe; sang mạn và ngược lại; tổ chức
khởi hành cho đội tàu
• Cảng được trang bị hoàn chỉnh; công trình, thiết bị xếp dỡ hiện đại
hoặc một phần hiện đại, có đủ cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ
xếp dỡ, bảo quản hàng hóa
Trang 39đầu mối giao thông, nơi sản xuất hoặc tiêu thụ nhiều hàng hóa từ
nơi khoác chuyển đến, khu công nghiệp lớn,
1.6 CẢNG SÔNG, BẾN TÀU NỘI ĐỊA
• Phân loại cảng, bến tàu:
• Cảng lập tàu: đây là loại cảng nhỏ, làm nhiệm vụ chủ yếu là tổ
chức lại các đoàn tàu chuyển tải, giảm bớt tải đội tàu bằng cách
sang mạn hoặc dỡ bớt lên bờ để xếp xuống các đoàn tàu khác
Trang thiết bị của cảng không lớn
• Bến tàu khách: chuyên làm nhiệm vụ phục vụ khách đi lại bằng tàu
thủy
Trang 40• Đường sắt, đường bộ ra vào cảng thuận tiện và nối liền với mạng
lưới giao thông
• Luồng ra vào cảng cho tàu đi lại an toàn
• Vùng chờ với diện tích vùng nước đủ cho tàu đỗ và bố trí hợp lý
1.6 CẢNG SÔNG, BẾN TÀU NỘI ĐỊA
• Các yêu cầu đối với cảng nội địa: để hoàn thành nhiệm vụ
được giao, cảng cần có:
• Diện tích kho bãi đủ để bảo quản hàng hóa
• Thiết bị xếp dỡ, cầu tàu
• Xưởng sửa chữa thủy bộ, kho nhiên liệu, kho lương thực thực
phẩm
• Đội tàu phục vụ bến và hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài
cảng