1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG

148 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Kinh Doanh Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Vừa Và Nhỏ Châu Phong
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 41,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động đấu nối hạ tầng kỹ thuật - Đấu nối hệ thống thu gom thoát nước mưa và thoát nước thải: Hoạt động đấu nối hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải của các nhà đầu tư

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1 TÊN CHỦ ĐẦU TƯ 8

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất dự án đầu tư 9

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 12

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 19

CHƯƠNG II 30

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 30

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 30

1 Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 30

2 Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 30

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 31

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 31

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải kiểm soát, chất thải nguy hại 70

4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 72

5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 73

6 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 89

7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 93

Trang 3

8 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương

án bồi hoàn đa dạng sinh học 93

9 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 93

CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG 100

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 100

2 Nôi dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 103

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 103

3 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 104

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 104

CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 105

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 105

2 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường 106

3 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 106

4 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 109

CHƯƠNG 6 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 110

1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ 110

2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật 110

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án 10

Bảng 1 3 Nhu cầu hóa chất cho HTXL nước thải công suất 1600m3/ngày đêm 12

Bảng 1 4 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải đưa về trạm xử lý nước thải của KCN Eco Châu Phong khi lấp đầy 100% 16

Bảng 1 5 Bảng tính toán công suất sử dụng điện của KCN trong giai đoạn vận hành ổn định 18

Bảng 1 6 Các nhà đầu tư thứ cấp tại KCN Eco Châu Phong đến thời điểm hiện tại 19

Bảng 1 7 Tổ chức nhân sự của BQL Khu công nghiệp 21

Bảng 1 8 Bảng tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng đã triển khai đối với KCN 22

Bảng 1 9 Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN 23

Bảng 1 10 Chi tiết khối lượng đường ống cấp nước sạch 25

Bảng 3 1 Tổng hợp khối lượng chi tiết hệ thống thoát nước mưa KCN 32

Bảng 3 2 Thành phần và tính chất nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp 33

Bảng 3 3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 34

Bảng 3 4 Tổng hợp khối lượng chi tiết hệ thống thoát nước mưa KCN 36

Bảng 3 5 Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải công suất 1.600m3/ngày đêm 47

Bảng 3 6 Nhu cầu hóa chất cho HTXL nước thải công suất 1600m3/ngày đêm 47

Bảng 3 7 Tính chất hóa lý và đặc tính nguy hiểm của hóa chất sử dụng cho dự án 48

Bảng 3 8 Bảng tổng hợp thiết bị sử dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung 49

Bảng 3 9 Thông số kỹ thuật công trình nhà điều hành của trạm xử lý nước thải tập trung 60

Bảng 3 10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện của hệ thống xử lý nước thải 62

Bảng 3 11 Khối lượng chất thải rắn thông thường 69

Bảng 3 12 Tổng hợp thành phần và khối lượng chất thải nguy hại của Dự án 71

Bảng 3 13 Phương án ứng phó các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải 77

Trang 5

Bảng 4 2 Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xả ra ngoài môi trường 100 Bảng 5 2 Kế hoạch vận hành thử nghiệm của KCN 105 Bảng 5 3 Kế hoạch đo đạc lấy mẫu đánh giá hiệu quả xử lý 105

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 2 Vị trí địa lý KCN Eco Châu Phong 9

Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Công ty Haesung Tech – Bắc Ninh 21

Hình 1 4 Tuyến đường nội bộ khu công nghiệp Châu Phong 24

Hình 3 1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa 31

Hình 3 2 Sơ đồ thu gom nước thải tại Dự án 34

Hình 3 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 37

Hình 3 4 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ 40

Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 42

Hình 3 6 Mặt bằng trạm xử lý nước thải tập trung 59

Hình 3 7 Một số hình ảnh về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN 60

Trang 7

MỞ ĐẦU

Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ, có nhiều lợi thế trong việc phát triển KTXH như: hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh với tuyến đường Quốc lộ 1A và 1B, các đường vành đai Hà Nội, hệ thống đường sắt quốc gia

và các mạng lưới hạ tầng khác như cấp điện, cấp nước và giao thông liên lạc Bắc Ninh được coi là cửa ngõ phát triển kinh tế thủ đô Hà Nội Sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đã và đang thể hiện rõ vai trò, hiệu quả của một mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Châu Phong do Công ty Cổ phần constrexim số 1 làm chủ đầu tư và đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 175/QĐ-TNMT ngày 29 tháng 11 năm

2007

Năm 2010, UBND tỉnh cấp cho Chi nhánh Công ty cổ phần tập đoàn tư vấn đầu tư xây dựng An Cư – Bắc Ninh để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ và vừa Châu Phong tại xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Năm 2017, Chi nhánh Công ty cổ phần tập đoàn tư vấn đầu tư xây dựng An Cư – Bắc Ninh bán tài sản gắn liền với đất và chuyển nhượng toàn bộ Dự án đầu tư xây dựng

và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ và vừa Châu Phong cho Chi nhánh Công ty TNHH Haesung Tech – Bắc Ninh

Năm 2018, dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư với tên “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp Châu Phong” tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 bởi UBND tỉnh Bắc Ninh Sau đó, ngày 30/5/2018

dự án đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tên dự án “Dự án đầu tư xây dựng

và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ Châu Phong” – gọi tắt là “ Khu công nghiệp Eco Châu Phong”

Khu công nghiệp ECO Châu Phong đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 175/QĐ-TNMT ngày 29 tháng 11 năm 2007 bởi UBND tỉnh Bắc Ninh KCN ECO Châu Phong diện tích 50ha (bao gồm diện tích của công ty TNHH Chân Thiện Mỹ đã hoạt động theo dự án riêng trước đó đã được UBND tỉnh phê duyệt) Tuy nhiên, do dự án công ty TNHH Chân Thiện Mỹ là một dự án tách

Trang 8

riêng nên năm 2018, chủ đầu tư xin thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho KCN Eco Châu Phong với diện tích khoảng 46ha Đến nay, KCN Eco Châu Phong đã hoàn thiện hạ tầng

kỹ thuật cho khu bao gồm các công trình bảo vệ môi trường vào đầu năm 2023

Hiện nay, căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Dự

án thuộc số thứ tự 2, mục I, phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 1 năm

2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ Châu Phong” thuộc nhóm II theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường cấp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh Mặt khác, do hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường vừa được hoàn thiện nên căn cứ theo quy định tại khoản

6, điều 28 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 08/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 thì báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án được lập theo mẫu báo cáo tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 08/01/2022

Phạm vi đề xuất cấp phép môi trường:

- Diện tích KCN Eco Châu Phong: 460.279,3 m2

- Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Eco Châu Phong công suất 1600 m3/ngày đêm

Trang 9

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

- Tên chủ dự án: CÔNG TY TNHH HAESUNG TECH

Đơn vị ủy quyền quản lý và điều hành dự án: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HAESUNG TECH – BẮC NINH

- Địa chỉ văn phòng: Thôn Chân Cầu, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, thành phố Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật: (Ông) Seo Kwang Hee

- Điện thoại: 0369.110.684

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1036901949 cấp ngày 14 tháng 01 năm 2010, chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 30 tháng 05 năm 2018 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 0107799018-001, đăng ký lần đầu ngày 17/05/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 17/03/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp

- Ngành nghề sản xuất, kinh doanh: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG

- Địa điểm: xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tình Bắc Ninh

- Dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường nhóm IItheo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

- Quy mô: Cơ sở có tiêu chí như dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

- Khu công nghiệp EcO Châu Phong đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 175/QĐ-TNMT ngày 29 tháng 11 năm 2007 bởi UBND tỉnh Bắc Ninh

- Căn cứ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Dự án: “Dự án

Trang 10

đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ Châu Phong” thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND tỉnh Bắc Ninh

- Tổng diện tích: 460.279,3m2

Hình 1 1 Vị trí địa lý KCN Eco Châu Phong

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ Châu Phong, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh diện tích 460.279,3m2

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất 1.600m3/ngày đêm

(Căn cứ theo tính toán taị bảng 1.4, lượng nước phát sinh tối đa của KCN là 1.500,4m3/ngày đêm Vậy nên, hệ thống xử lý nước thải tâp trung 1600m3/ngày đêm là đáp ứng xử lý lượng nước thải phát sinh của KCN)

Quy hoạch sử dụng đất của KCN như sau:

Khu công nghiệp Eco Châu Phong có tổng diện tích 460.279,3m2, thuộc xã Châu

Trang 11

công trình như sau:

Bảng 1 1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

Phân khu chức năng chính:

- Đất công nghiệp: Diện tích 345.217 m2 (chiếm 75% tổng diện tích của KCN) Các khu này được bố trí chức năng nhóm ngành nghề phù hợp thuận tiện và kiểm soát tốt công tác quản lý về môi trường, hoạt động sản xuất của nhà đầu tư

- Đất điều hành dịch vụ: Diện tích 6.315m2 (chiếm 1,37% tổng diện tích của KCN), nằm ở góc phía Tây Nam của KCN, phía Tây cổng vào khu công nghiệp, bao gồm trụ sở làm việc của bộ phận quản lý và ban điều hành KCN, các văn phòng đại diện doanh nghiệp trong KCN Số người làm việc tối đa khoảng 20 người

- Đất hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 5.974 m2 nằm ở phía Đông Bắc KCN, bao gồm: trạm XLNT diện tích 503,07 m2, công suất 1600 m3/ngày đêm,kho lưu giữ chất thải, sân phơi bùn

- Đất cây xanh: Diện tích 35.387m2 (chiếm 7,69% tổng diện tích của KCN) Đất cây xanh được bố trí dọc các tuyến đường tạo cảnh quan thông thoáng, hạn chế ô nhiểm môi trường Tỉ lệ cây xanh trong từng lô đất công nghiệp sẽ chiếm tối thiểu 20% diện tích

Trang 12

đất

- Đất giao thông, bãi đỗ xe: Phần diện tích còn lại KCN bố trí đường lưu thông các phương tiện và bãi đỗ xe của KCN Các đường có chiều rộng khoảng 7,5m tiếp cận tốt các lô quy hoạch

3.2 Tính chất, loại hình dự án và ngành nghề thu hút đầu tư của KCN

- Loại hình sản xuất kinh doanh: Khu công nghiệp; Các ngành nghề thu hút đầu tư của Khu công nghiệp vừa và nhỏ Châu Phong theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Quyết định số trường số 175/QĐ-TNMT ngày 29 tháng 11 năm

2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh bao gồm:

+ Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm

+ Công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng

+ Dược phẩm, thuốc thú y thức ăn gia súc

+ Công nghiệp vật liệu xây dựng

+ Công nghiệp cơ khí

3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Với đặc thù là dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, vì vậy công nghệ của Dự án liên quan đến quá trình quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng KCN Trong quá trình vận hành

Dự án, Chủ dự án đóng vai trò đơn vị đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, việc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt do các nhà đầu tư thứ cấp thực hiện theo các dự án riêng và lập hồ sơ môi trường riêng trên cơ sở thỏa thuận với Chủ cơ sở theo hình thức hợp đồng thuê lại đất và dịch vụ hạ tầng kỹ thuật Quy chế quản lý hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư thứ cấp được mô tả, bao gồm:

a Quản lý hoạt động đấu nối hạ tầng kỹ thuật

- Đấu nối hệ thống thu gom thoát nước mưa và thoát nước thải: Hoạt động đấu nối

hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải của các nhà đầu tư thứ cấp vào KCN tuân thủ theo quy chế quản lý chung và quản lý của chủ cơ sở về đấu nối hạ tầng, đảm bảo nước mưa và nước thải được thu gom riêng biệt

+ Yêu cầu về quản lý chất lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý tập trung của KCN: Các nhà máy thứ cấp trong KCN tự

xử lý nước thải sơ bộ đảm bảo đáp ứng QCVN 40:2011, cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc

Trang 13

khu công nghiệp

- Thu gom rác thải và vệ sinh môi trường: Các nhà máy thứ cấp trong KCN có trách nhiệm tự thu gom, quản lý và hợp đồng với đơn vị có năng lực xử lý, báo cáo với

cơ quan quản lý nhà nước theo quy định

b Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật

- Trong giai đoạn vận hành dự án bao gồm việc vận hành hệ thống giao thông và

hạ tầng kỹ thuật của Dự án do Chủ dự án thực hiện theo quy định của nhà nước, cụ thể:

+ Hoạt động của hệ thống giao thông: Việc tuân thủ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đường giao thông được thực hiện thường xuyên theo quy định hiện hành về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

+ Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường: Duy trì vận hành hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường, đảm bảo khả năng vận hành tối đa công suất thiết kế các hạng mục này Công tác bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình vận hành dự án

- Ngoài ra, Dự án thực hiện đầy đủ những vấn đề môi trường liên quan đến sự cố, rủi ro trong vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án

3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm của dự án là đất sạch đã được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật để thút hút các doanh nghiệp thứ cấp vào đầu tư

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất

Đây là dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, do đó nguyên vật liệu hóa chất sử dụng chủ yếu là hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án Trong phạm vi xin cấp giấy phép môi trường với trạm xử lý tập trung công suất 1600m3/ngày đêm thì khối lượng hóa chất sử dụng như sau:

Bảng 1 2 Nhu cầu hóa chất cho HTXL nước thải công suất 1600m 3 /ngày đêm

dụng (kg/ngày)

Trang 14

STT Hoá chất sử dụng Đơn vị Khối lượng sử

(Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Haesung Tech – Bắc Ninh)

4.2 Nhu cầu sử dụng nước

a Nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp nước cho KCN Eco Châu Phong được lấy từ Công ty Cổ phần An

Thịnh (Hợp đồng dịch vụ cấp nước kèm theo phần phụ lục của báo cáo)

Vị trí cấp nước: tại chân tường rào của KCN ECO Châu Phong

b Nhu cầu sử dụng nước

KCN Eco Châu Phong hiện nay cơ bản đã hoàn thiện hạ tầng để thu hút đầu tư Do

đó, nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải được tính toán dựa vào báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và các tiêu chuẩn cấp nước (QCXDVN 01:2021/BXD, TCXDVN 33:2006) để làm cơ sở tính toán Định mức sử dụng nước như sau:

* Đối với nước cấp sinh hoạt:

1 Nước cấp khu điều hành dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật

+ Cán bộ công nhân viên BQL khu 70 lít/người/ngày đêm TCXDVN 33:2006

Trang 15

người) hoạt: 45lít/người/ngày

đêm và nước nhà ăn: 25 lít/người/ngày đêm) + Bảo vệ (2 người) 150 lít/người/ngày đêm TCVN 4513 : 1988

2 Nước cấp khu đất công nghiệp

+ Nước thải sinh hoạt (dự kiến 2.700

người)

45 lít/người/ca TCXDVN 33:2006

* Đối với nước cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp:

Hiện nay, KCN Eco Châu Phong 10 nhà đầu tư thứ cấp nhưng chưa hoạt động bao gồm: 02 nhà máy sản xuất giấy (34.277m2) và 08 nhà máy sản xuất ngành công nghiệp khác (124.581m2)

Dựa vào các ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Eco Châu Phong, tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp theo TCXDVN 33:2006 được xác định như sau:

- Đối với 02 nhà máy sản xuất giấy: 45m3/ha/ngày

- Đối với 10 nhà máy sản xuất khác: 22m3/ha/ngày

- Ngoài ra, phần diện tích đất công nghiệp còn lại được lấy định mức cấp nước là: 45m3/ha/ngày

Như vậy, nước cấp cho hoạt động sản xuất của KCN được tính toán như sau:

(ha)

Định mức

Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày)

A Phần đất đã thu hút đầu tư

Trang 16

TT Đất công nghiệp Diện tích

(ha)

Định mức

Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày)

* Đối với nước cấp cho các hoạt động khác

TCXDVN 33:2006

3 Nước dự phòng, rò rỉ: 10% lượng nước cung cấp TCXDVN 33:2006

4 Hệ số không điều hoà

* Nhu cầu nước chữa cháy:

Theo TCVN 2622-1995: Khu công nghiệp có diện tích: F= 46 ha, chọn n=2 đám cháy xảy ra đồng thời

Chọn lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài Qcc=20(l/s)

➔ Như vậy lưu lượng nước cần dự trữ cho cứu hoả trong 3 giờ liên tục là: Qcc

= 20 x 3600 x 3 x 2 = 432 (m3/3h)Như vậy, nhu cầu cấp nước cho KCN như sau:

Trang 17

Bảng 1 3 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải đưa về trạm xử lý nước thải của KCN Eco Châu

Phong khi lấp đầy 100%

Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngày)

Tỷ lệ phát sinh nước thải

Lượng nước thải phát sinh

A Nước cho dịch vụ văn

cán bộ kỹ thuật

Nước sinh hoạt khu vệ

Trang 18

TT Khu vực Quy mô Chỉ tiêu

Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngày)

Tỷ lệ phát sinh nước thải

Lượng nước thải phát sinh

hoạt của công nhân

2 Nước dùng cho công

Trang 19

Theo tính toán, khi khu công nghiệp Eco Châu Phong (diện tích: 460.279,3m3 lấp đầy 100% thì lượng nước thải phát sinh tối đa 1.500,4 m3/ ngày đêm Và trạm xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 1600m3/ngày đêm là đáp ứng nhu cầu xử lý trước khi xả ra môi trường

❖ Nhu cầu nước chữa cháy:

Theo TCVN 2622-1995: Khu công nghiệp có diện tích: F= 46 ha, chọn n=2 đám cháy xảy ra đồng thời

Chọn lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài Qcc=20(l/s)

Như vậy lưu lượng nước cần dự trữ cho cứu hoả trong 3 giờ liên tục là: Qcc = 20 x

3600 x 3 x 2 = 432 (m3/3h)

4.3 Nhu cầu sử dụng điện

Mục đích sử dụng: Điện được sử dụng cho mục đích sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt và các nhu cầu khác

Nguồn cung cấp điện: được lấy từ điểm đấu nối cấp điện cột 41 ĐZ 35kV lộ 379

E27.14 (Hợp đồng mua bán điện giữa Tổng công ty điện lực miền Bắc – Chi nhánh Quế

Võ và Chi nhánh công ty TNHH Haesung Tech – Bắc Ninh đính kèm phụ lục báo cáo)

Nhu cầu cấp điện trong Khu công nghiệp Eco Châu Phong, như sau:

+ Điều hành dịch vụ : 100kW/ha;

+ Khu hạ tầng kỹ thuật : 100kW/ha;

+ Chiếu sáng đường giao thông : 15kW/ha;

+ Chiếu sáng bãi đỗ xe : 15kW/ha

Bảng 1 4 Bảng tính toán công suất sử dụng điện của KCN trong giai đoạn vận

hành ổn định

(ha)

Nhu cầu cấp điện (kW/ha)

Công suất P (kW)

Trang 20

STT Loại đất Diện tích

(ha)

Nhu cầu cấp điện (kW/ha)

Công suất P (kW)

Trong đó: cosφ=0,85: hệ số công suất; Tổn hao: 10%

- Vậy tổng công suất tiêu thụ điện của toàn khu là 23 MVA

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hiện trạng thu hút đầu tư

Tính đến thời điểm lập báo cáo, công ty đã thu hút được 10 nhà đầu tư thứ cấp vào xây dựng nhưng chưa hoạt động

Bảng 1 5 Các nhà đầu tư thứ cấp tại KCN Eco Châu Phong đến thời điểm hiện tại

STT Tên cơ sở Diện tích

(m 2 )

Loại hình sản xuất/ sản phẩm Hiện trạng hoạt động

Trang 21

STT Tên cơ sở Diện tích

(m 2 )

Loại hình sản xuất/ sản phẩm Hiện trạng hoạt động

9 Công ty Nhuận Lâm

Sản xuất đồ chơi, trò chơi

(Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Haesung Tech – Bắc Ninh)

5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Trang 22

Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Công ty Haesung Tech – Bắc Ninh

Nhân viên tại dự án sẽ căn cứ vào nhu cầu kinh doanh theo từng thời điểm để điều chỉnh cho phù hợp Số lượng cán bộ nhân viên tại BQL KCN Eco Châu Phong được dự kiến như sau:

Bảng 1 6 Tổ chức nhân sự của BQL Khu công nghiệp

Trang 23

Trụ cứu hỏa: 30cái.

Trang 24

STT Hạng mục

Tổng khối lượng theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

5.3.1 Hiện trạng cao độ nền xây dựng

Khu công nghiệp Eco Châu Phong hiện hữu đã cơ bản hoàn thiện đầu tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 460.279,3m2 của Dự án Đã hoàn thiện san lấp mặt bằng với cao độ khoảng 3,85m Hiện trạng cao độ nền xây dựng của khu công nghiệp đã hoàn thiện cao độ thiết kế, cao độ nền hiện trạng đã ổn định, đảm bảo cho nhà đầu tư vào xây dựng và hoạt động lâu dài

5.3.2 Hạng mục đường giao thông

- Hệ thống đường, hè, cây xanh thảm cỏ đã được thiết kế theo quy hoạch về mặt cắt ngang, về cao độ tim các vị trí giao cắt đảm bảo tính liên hoàn thuận lợi và an toàn

- Mạng lưới giao thông nội bộ của KCN được thiết kế theo dạng ô vuông bàn cờ

Tổ chức các tuyến chính, tuyến phụ đảm bảo cho giao thông thuận lợi tới từng lô đất Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN như sau:

Bảng 1 8 Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN

Tên đường

Độ rộng đường (m)

Chiều dài (m)

Dải phân cách

Trang 25

Tên đường

Độ rộng đường (m)

Chiều dài (m)

Dải phân cách

Trang 26

Ngoài ra, trong KCN bố trí bãi đỗ xe 14.792 m2 nằm gần khu trung tâm điều hành dịch vụ, là nơi phục vụ để xe của khách ra vào khu công nghiệp

5.3.3 Hạng mục cấp nước

a Nguồn cung cấp

Theo Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường số 175/QĐ-TNMT ngày

29 tháng 11 năm 2007 bởi UBND tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên, hiện nay chủ đầu tư không thực hiện đầu từ hạng mục trạm xử lý nước cấp cho khu công nghiệp Vì vậy, nguồn cung

cấp nước cho KCN Eco Châu Phong được lấy từ Công ty Cổ phần An Thịnh (Hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ cấp nước kèm theo phần phụ lục của báo cáo)

Vị trí cấp nước: tại chân tường rào của KCN ECO Châu Phong

b Mạng lưới đường ống

- Đường ống kết hợp cấp nước và chữa cháy chạy dọc theo các trục đường, mạng lưới ống cấp nước phân phối được bố trí chạy hai bên vỉa hè đường đến các đối tượng sử dụng nước nhằm đảm bảo cấp nước liên tục 24/24 giờ

- Ống cấp nước sử dụng ống HDPE Dn160-200

- Cấp nước chữa cháy: dọc theo các tuyến đường đặt các trụ cứu hỏa D100 bán kính phục vụ 150-200m để cấp nước cho xe cứu hỏa khi có cháy với áp lực tại điểm bất lợi nhất 10m Các trụ chữa cháy được bố trí tại các nút giao thông và dọc tuyến ống cự ly trung bình 150-200m/01 trụ

Chi tiết khối lượng đường ống cấp nước sạch như sau:

Bảng 1 9 Chi tiết khối lượng đường ống cấp nước sạch

5.3.4 Hạng mục cấp điện

Trang 27

Nguồn cung cấp điện: được lấy từ điểm đấu nối cấp điện cột 41 ĐZ 35kV lộ 379 E27.14 (Hợp đồng mua bán điện giữa Tổng công ty điện lực miền Bắc – Chi nhánh Quế

Võ và Chi nhánh công ty TNHH Haesung Tech – Bắc Ninh đính kèm phụ lục báo cáo)

5.3.5 Hạng mục Thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc của KCN sẽ được lấy từ các tuyến cáp quang do VNPT, Viettel, FPT tại Bắc Ninh đầu tư

Thiết kế này bao gồm phần ống và hố ga luồn cáp trục và các cáp nhánh của hệ thống

Cáp tín hiệu sử dụng cáp quang trục phân phối đến các bên thuê Toàn bộ cáp được luồn trong tuyến ống chính gồm 02 ống nhựa uPVC D110 siêu bền chôn trực tiếp trong đất ở độ sâu 0,7 đối với dưới đường và 0,5m đối với ống trên hè Hệ thống thông tin trục chính và các trục nhánh sử dụng cáp quang truyền dẫn

Hệ thống hố ga kéo cáp được đặt với khoảng cách trung bình là 60-100 m và những vị trí tuyến ống đổi hướng Khi tuyến cáp đi qua đường được luồn trong ống thép D110 để đảm bảo không bị đứt cáp

Tất cả các thiết bị viễn thông được cung cấp đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế do các ISP lớn trong nước như Tập đoàn Viễn thông Việt Nam VNPT, Viettel, FPT, EVN…cung cấp và lắp đặt

5.3.6 Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường

a Hệ thống thu gom thoát nước mưa

Mạng lưới thoát nước mưa chính cấu tạo bao gồm các tuyến cống tròn BTCT bố trí dọc các hè đường khu công nghiệp, tại các vị trí qua đường sử dụng cống hộp BTCT

để đảm bảo an toàn chịu lực, đỉnh cốt hộp cách mặt đường hoàn thiện từ >0,5 mét Ngoài

ra, dọc theo ranh giới các lô đất xây dựng nhà máy, bố trí các tuyến cống bản, rãnh nắp

Trang 28

đan đảm bảo mật độ mạng lưới cống, đảm bảo tiêu thoát nước tốt cho các lô đất bên trong KCN

Mạng lưới thoát nước mưa được xây dựng dựa theo quy hoạch san nền dọc theo các tuyến đường bố trí các hệ thống cống tròn thoát nước, thu nước trên các vỉa hè mặt đường và nước mưa từ các lô đất dẫn thoát đổ ra Trên các tuyến cống bố trí các hố thu nước cách nhau 40 - 50m Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn BTCT D400, D600, D800, D1000 và D1500

Hướng thoát nước mưa chính của hệ thống thoát nước mưa là chảy vào hệ thống mương tiêu phía Tây KCN

Dọc các tuyến thoát nước mưa của KCN bố trí các hố ga thăm, ga thu với khoảng cách trung bình từ 30m đến 40m/ga tùy theo độ dốc đường và chiểu rộng đường, để thu nước mưa mặt đường và nước mưa từ trong các lô đất đấu ra

b Hệ thống thu gom thoát nước thải

Là mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn Hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa

Các loại nước thải công nghiệp của các nhà máy trong KCN phải được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải của KCN, trước khi xả ra hệ thống cống thu gom của Khu công nghiệp

và được dẫn đến khu xử lý tập trung

Nước thải từ các công trình công cộng, dịch vụ Khu công nghiệp được thu gom bằng hệ thống thoát nước trong nhà và được xử lý sơ bộ rồi xả trực tiếp vào mạng lưới thoát nước thải của KCN

Mạng lưới đường cống thoát nước được bố trí dọc theo các tuyến đường thiết kế trong KCN Các tuyến cống được xây dựng trên vỉa hè Phạm vi phục vụ bao gồm toàn khu vực Dự án Trên các trục đường bố trí ga thăm với khoảng cách mỗi ga từ 25 - 40 m

để đảm bảo phục vụ cho mọi lô đất và tránh giao cắt nhiều với các đường dây, đường ống

kỹ thuật khác

Hệ thống cống thoát nước thải hoạt động theo nguyên tắc tự chảy, có độ sâu chôn ống tối đa là 4,0 m

Hệ thống thu gom nước thải của toàn bộ khu vực: công trình công cộng, dịch vụ,

hạ tầng kỹ thuật và đất công nghiệp … bằng các tuyến cống D300, D400, D600 tới trạm

xử lý nước thải để xử lý

Trang 29

c Trạm xử lý nước thải tập trung

Trạm xử lý nước thải có nhiệm vụ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn nước loại A - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT Tại điểm xả nước thải của các nhà máy thành viên, các nhà máy thứ cấp sẽ tự lắp đặt 01 đồng

hồ đo lưu lượng để kiểm soát lượng nước thải trước khi thu gom về đường ống thoát nước thải chung của KCN

Nước thải sau xử lý được xả ra mương tiêu thoát nước phía Tây KCN băng cống thoát nước thải BTCT D1000 dài 20m

Hiện nay khu vực bố trí trạm XLNT phía Tây KCN đã xây dựng với công suất 1.600 m3/ngày đêm (Chi tiết Quy trình và công nghệ xử lý nước thải được trình bày chi tiết tại chương 3)

d Công trình lưu giữ chất thải rắn và CTNH

Trong KCN không bố trí bãi tập kết rác thải cũng như xử lý rác thải cho các nhà máy thành viên Chất thải rắn thông thường (bao gồm chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp thông thường) trong các nhà máy thành viên sẽ được thu gom tập kết trong nội bộ nhà máy và hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định Chất thải nguy hại sẽ được các nhà máy thành viên ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép

xử lý CTNH phù hợp đến vận chuyển, xử lý, tiêu hủy theo quy định về quản lý CTNH

Tại khu nhà điều hành của KCN Eco Châu Phong bố trí các thùng rác tại các phòng làm việc để thu gom rác thải phát sinh, hằng tuần nhân viên đi thu gom, phân làm

2 loại là chất thải có thể tái chế, tái sử dụng và chất thải không thể tái chế để có biện pháp

xử lý thích hợp, cụ thể:

+ Đối với các chất có thể tái chế hoặc tái sử dụng: bán phế liệu;

+ Đối với các chất không thể tái chế hoặc tái sử dụng: trang bị các thùng chứa rác loại 200L có nắp đậy để tập kết

Tại trạm XLNT bố trí 01 kho lưu giữ chất thải có diện tích khoảng 11 m2 nằm trong nhà điều hành trạm xử lý nước thải có kích thước Dài x rộng = 3,56m x 3,28m gồm

2 ngăn: 01 ngăn CTNH (diện tích 5 m2); 01 ngăn chứa CTR thông thường (diện tích 6

m2)

Chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến thu gom các loại chất thải

Trang 30

e Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

kỹ thuật, HDPE chống thấm, bảo đảm bền vững ổn định lâu dài của kết cấu hồ Trong điều kiện bình thường, hồ sự cố được duy trì mực nước ở cao độ +0,5-1,0 m so với đáy

hồ để đảm bảo lưu chứa nước khi gặp sự cố cũng như đảm bảo độ bền vững của vật liệu lót đáy HDPE Trong trường hợp mưa, sử dụng bơm di động để bơm nước mưa trong hồ

ra hệ thống thoát nước mưa để đảm bảo hồ sự cố đáp ứng được yêu cầu phòng ngừa và ứng phó sự cố của nhà máy

Trang 31

2 Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Hiện nay, Bắc Ninh chưa công bố kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt theo Điều 4, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước thải Vì vậy, báo cáo không đánh giá nội dung này

Theo Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường số 175/QĐ-TNMT ngày

29 tháng 11 năm 2007 bởi UBND tỉnh Bắc Ninh, KCN Eco Châu Phong được phê duyệt nước thải đầu ra đạt TCVN 5945-2005, cột B trước khi xả vào kênh tiêu thoát nước của khu vực Tuy nhiên, để đám bảo nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn đầu ra hiện nay, chủ đầu tư KCN đã thay đổi và nâng cao công nghệ xử lý nước thải cam kết thu gom xử

lý nước thải đạt QCVN 40:2011, cột A: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường

Trang 32

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hoạt động theo chế độ tự chảy, hướng thoát nước mưa chính của hệ thống thoát nước mưa là chảy vào hệ thống mương tiêu phía Tây KCN

Hệ thống thoát nước mưa trong KCN là hệ thống thoát nước riêng, độc lập với hệ thống thoát nước thải

Nước mưa phát sinh trong KCN Eco Châu Phong gồm:

+ Nước mưa từ các doanh nghiệp trong KCN, Nhà điều hành, Trạm xử lý nước thải của KCN được thu gom bằng hệ thống thu gom, thoát nước mưa nội bộ trong khuôn viên các cơ sở đó Sau đó, nước mưa được dẫn về hố ga đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN

+ Nước mưa chảy tràn trên các tuyến đường giao thông nội bộ KCN chảy vào các

hố ga thu gom nước mưa dọc 2 bên đường, có song chắn rác để ngăn các loại rác lớn

=> Nước mưa từ các nguồn trên được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa của KCN, dọc các tuyến thoát nước mưa của KCN bố trí các hố ga lắng cát, ga thu với khoảng cách trung bình từ 40 - 50m tùy theo độ dốc đường và chiều rộng đường, để thu

Nước mưa chảy tràn

đường giao thông

Nước mưa từ các Doanh nghiệp, Nhà điều hành, Trạm

XLNT tập trung

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa khuôn viên nội bộ

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của KCN

Hệ thống mương tiêu thoát nước phía Tây dự án

Hình 3 1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa

Trang 33

nước mưa mặt đường và nước mưa từ trong các lô đất đấu ra Thường xuyên nạo vét, duy

tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường

Mạng lưới thoát nước mưa được xây dựng dựa theo quy hoạch san nền dọc theo các tuyến đường bố trí các hệ thống cống tròn thoát nước, thu nước trên các vỉa hè mặt đường và nước mưa từ các lô đất dẫn thoát đổ ra Trên các tuyến cống bố trí các hố thu nước cách nhau 40 - 50m Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn BTCT D400, D600, D800, D1000, D1500

Chi tiết khối lượng hệ thống thoát nước mưa của KCN Eco Châu Phong:

Bảng 3 1 Tổng hợp khối lượng chi tiết hệ thống thoát nước mưa KCN

1.2 Thu gom và thoát nước thải

Hệ thống thu gom, thoát nước thải đã được xây dựng riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước mưa

1.2.1 Công trình thu gom và thoát nước thải

a Nguồn phát sinh nước thải:

Trang 34

Toàn bộ nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của nhà máy, xí nghiệp trong KCN và nước thải sinh hoạt từ các phân khu chức năng khác (khu đất dịch vụ - văn phòng của KCN), bao gồm:

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh phát sinh của Nhà điều hành Khu công nghiệp

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ăn phát sinh của Nhà điều hành Khu công nghiệp

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh của nhà điều hành trạm XLNT

- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp

Lưu lượng phát sinh nước thải là 1.500,4 m3/ngày đêm

b Tính chất các nước thải từ các nguồn của dự án

- Nước thải sản xuất: phát sinh từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN, thành phần và tính chất nước thải rất đa dạng, phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng loại hình sản xuất cụ thể Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của các nhà máy thành viên được tổng hợp như sau:

Bảng 3 2 Thành phần và tính chất nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp

1 Công nghiệp chế biến nông

lâm thủy sản và thực phẩm

SS, COD, BOD, N, P, mùi, dầu mỡ,

2 Công nghiệp nhẹ và hàng tiêu

Trang 35

34

5 Công nghiệp cơ khí SS, COD, dầu mỡ, N, P, Zn, Cu,

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh, nhà bếp, căn tin

và khu văn phòng tại khu đất dịch vụ - văn phòng, hạ tầng trong KCN Eco Châu Phong Thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng gồm: các chất hữu cơ dễ phân hủy, cặn lơ lửng và

vi sinh vật có hại…

Bảng 3 3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt

c Công trình thu gom nước thải

Nước thải các nhà máy thành

viên trong KCN (nguồn số 04)

Nước thải vệ sinh

Trang 36

* Thuyết minh mạng lưới thu gom nước thải:

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh của nhà điều hành Khu công nghiệp được xử lý sơ bộ tại 01 bể tự hoại (thể tích 36,2 m3), sau đó thu gom về

hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 1.600 m3/ngày để xử lý

- Nguồn số 2: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ăn của nhà điều hành Khu công nghiệp được xử lý sơ bộ tại 01 bể tách mỡ (thể tích 2 m3), sau đó thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 1.600 m3/ngày để xử lý

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh của nhà điều hành trạm XLNT được xử lý sơ bộ tại 01 bể tự hoại (thể tích 45,7m3), sau đó thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 1.600 m3/ngày để xử lý

- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp được các doanh nghiệp thứ cấp xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn đấu nối nước thải của Khu trước khi đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 1.600m3/ngày để xử lý

Mạng lưới đường cống thoát nước được bố trí dọc theo các tuyến đường thiết kế trong KCN Các tuyến cống được xây dựng trên vỉa hè Phạm vi phục vụ bao gồm toàn

Trang 37

để đảm bảo phục vụ cho mọi lô đất và tránh giao cắt nhiều với các đường dây, đường ống

- Công trình xả nước thải: ống thoát nước HDPE D315 dài 10m

Cửa xả nước thải của Trạm (cửa xả nổi): kết cấu rãnh thoát nước BTCT

- Tọa độ vị trí cửa xả nước thải (hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 00′, múi chiếu 3 o): X=2336690,71; Y= 578052,57

- Vị trí nơi xả thải: Mương tiêu thoát nước phía Tây dự án

- Chế độ xả nước thải: xả liên tục (24/24h)

- Phương thức xả nước thải: tự chảy

- Nguồn tiếp nhận nước thải: mương tiêu thoát nước phía Tây dự án

- Lưu lượng xả thải lớn nhất: 1.600 m3/ngày đêm

- Chất lượng nước thải: Nước thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, (Kq = 0,9; Kf = 1,0) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 38

- Sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với điểm xả nước thải: Điểm xả nước thải sau

xử lý có biển báo, thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải

1.2.2 Xử lý nước thải

1.2.2.1 Biện pháp xử lý nước thải sơ bộ

a Đối với nước thải sinh hoạt khu nhà điều hành

❖ Công trình xử lý nước thải nhà vệ sinh (nguồn số 01,03)

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được đưa đi xử lý sơ bộ qua bể phốt Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại là xử lý cơ học kết hợp xử lý sinh học Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3-6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phần tạo thành chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan Nước thải ở trong bể một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao rồi mới chuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài đường ống dẫn Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy

Nước thải từ các khu nhà vệ sinh của nhà điều hành sẽ được xử lý bằng bể tự hoại

3 ngăn đặt ngầm ngay phía dưới nhà vệ sinh trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung

Hình 3 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn Công nghệ xử lý:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được đưa đi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại Các bể

tự hoại có tổng thể tích là 81,9m3 Nguyên tắc hoạt động của bể phốt là xử lý cơ học kết hợp xử lý sinh học

Bể tự hoại 3 ngăn tương ứng với 3 chức năng chính là chứa – lắng – lọc

Trang 39

+ Ngăn chứa: Nước thải từ nhà vệ sinh được xả vào bồn WC sẽ trôi xuống ngăn chứa, tại đây nước thải được xử lý cơ học và sinh học nhờ 02 quá trình là lắng cặn và lên men kị khí bằng vi sinh vật Do tốc độ nước qua bể rất chậm nên quá trình lắng cặn trong

bể có thể xem như quá trình lắng tĩnh, dưới tác dụng trọng lực, cặn được lắng xuống đáy

bể, các chất hữu cơ bị phân hủy nhờ hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí Cặn lắng được phân hủy làm giảm mùi hôi, thu hẹp thể tích bể chứa đồng thời giảm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường Tại ngăn này, được lắp đặt ống thông hơi để giải phóng khí thoát từ quá trình phân hủy kị khí các hợp chất hữu cơ Ngăn chứa có không gian diện tích lớn nhất, bằng ½ thể tích bể bởi đây là nơi chứa đựng chất thải ngay từ khi chưa được phân hủy

+ Ngăn lắng: Cặn lơ lửng trong nước thải không thể lắng được ở ngăn chứa sẽ tiếp tục theo dòng nước vào ngăn lắng Ngăn lắng chiếm thể tích ½ ngăn tự hoại và bằng ngăn lọc trong cấu tạo của bể

+ Ngăn lọc: Các chất thải sau khi đã được xử lý ở ngăn lắng sẽ theo ống dẫn sang ngăn lọc Ngăn này có chức năng lọc các chất thải còn lơ lửng trong nước thải Vật liệu lọc được sử dụng là cát, sỏi thông thường

Nguyên lý hoạt động: Nước thải được đưa vào ngăn chứa của bể, có vai trò làm ngăn lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa, đồng thời, cho phép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm) Bể tự hoại cải tiến cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm Ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám và sinh trưởng trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước

Bùn thải phát sinh trong bể tự hoại định kỳ được công ty hợp đồng với đơn vị dịch

vụ có chức năng xử lý theo quy định

Công ty đã xây dựng các bể tự hoại có tổng dung tích là 81,9m3 được bố trí tại nhà điều hành KCN và nhà điều hành trạm xử lý nước thải Thể tích các bể tự hoại cụ thể như sau:

Trang 40

1 Nhà điều hành KCN 36,2

❖ Công trình xử lý nước thải nhà ăn (nguồn số 02)

Nước thải nhà bếp đi qua hệ thống song chắn rác để tách các loại rác thải nhà ăn như rau, củ, thực phẩm thừa, rồi qua bể tách mỡ để tách dầu mỡ trước khi dẫn nước thải nhà bếp ra trạm XLNT chung của KCN Bể tách mỡ được xây dựng bằng BTCT, nắp đậy bằng tôn Bể tách mỡ gồm 3 vùng: vùng dầu nổi, vùng tách dầu, vùng chứa cặn Trong phần thu cặn, các tạp chất rắn chủ yếu là chất vô cơ lắng xuống đáy bể Tại vùng thu dầu, dầu mỡ nổi lên được vớt đi xử lý Định kỳ 1tháng /lần, công ty hớt các váng dầu mỡ động thực vật nổi lên trên để thu gom xử lý như chất thải sinh hoạt Rác thải bị ngăn lại trên song chắn rác được thu gom theo chất thải rắn sinh hoạt

Nước thải phát sinh tại nhà ăn là: 22 x 25l/người/ngày đêm = 550 l = 0,55m3/người/ngđ

Nước thải nhà ăn phát sinh đi qua bể tách mỡ để tách dầu mỡ trước khi dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN

Công ty đã xây dựng bể tách dầu mỡ dung tích 7m3, kích thước bể tách dầu mỡ: Dài × Rộng × Cao = 1m x 2m x 1m Bể tách mỡ được xây dựng bằng BTCT, có nắp đậy

Cấu tạo bể gồm 3 vùng: vùng dầu nổi, vùng tách và vùng chứa cặn Trong bể, sạn, cát thô được tách bằng phương pháp lắng Dầu, mỡ nổi lên trên Rác thô được vệ sinh hàng ngày, dầu mỡ, cát sạn được làm vệ sinh theo chu kỳ để đảm bảo các thành phần ô nhiễm theo nước thải ra ngoài Tất cả các thao tác trên được thực hiện theo phương pháp thủ công

Ngày đăng: 15/12/2023, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí địa lý KCN Eco Châu Phong - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 1. 1. Vị trí địa lý KCN Eco Châu Phong (Trang 10)
Bảng 1. 1. Quy hoạch sử dụng đất của dự án - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 1. 1. Quy hoạch sử dụng đất của dự án (Trang 11)
Hình 1. 2. Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Công ty Haesung Tech – Bắc Ninh - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 1. 2. Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Công ty Haesung Tech – Bắc Ninh (Trang 22)
Bảng 1. 6. Tổ chức nhân sự của BQL Khu công nghiệp - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 1. 6. Tổ chức nhân sự của BQL Khu công nghiệp (Trang 22)
Bảng 1. 7. Bảng tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng đã triển khai đối với KCN - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 1. 7. Bảng tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng đã triển khai đối với KCN (Trang 23)
Bảng 1. 8. Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 1. 8. Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN (Trang 24)
Hình 1. 3. Tuyến đường nội bộ khu công nghiệp Châu Phong - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 1. 3. Tuyến đường nội bộ khu công nghiệp Châu Phong (Trang 25)
Bảng 3. 2. Thành phần và tính chất nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 3. 2. Thành phần và tính chất nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp (Trang 34)
Hình 3. 4. Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 3. 4. Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ (Trang 41)
Hình 3. 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 3. 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 43)
Bảng 3. 5. Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải công suất 1.600m 3 /ngày đêm - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 3. 5. Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải công suất 1.600m 3 /ngày đêm (Trang 48)
Bảng 3. 8. Bảng tổng hợp thiết bị sử dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 3. 8. Bảng tổng hợp thiết bị sử dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 50)
Hình 3. 6. Mặt bằng trạm xử lý nước thải tập trung - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 3. 6. Mặt bằng trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 60)
Hình 3. 7. Một số hình ảnh về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Hình 3. 7. Một số hình ảnh về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN (Trang 61)
Bảng 3. 14. Tổng hợp nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt - BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHÂU PHONG
Bảng 3. 14. Tổng hợp nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w