Để bảo đảm thực hiện công tác bảo vệ môi trƣờng theo quy định, Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đã xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trƣờng và đƣợc Sở TNMT cấp Giấy xác nhận hồn thành cơng trìn
Trang 1Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty CP Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
Chương I 8
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 8
1.1 Tên chủ cơ sở 8
1.2 Tên cơ sở 8
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 27
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 27
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 27
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 28
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 28
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất 28
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện 28
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước 28
Chương II 29
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 29
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 29
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 29
2.2.1 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn, chất lượng nguồn nước và các hoạt động kinh tế, xã hội của nguồn nước tiếp nhận 29
2.2.2 Đánh giá tác động của việc xả thải đến chất lượng nguồn nước 30
2.2.3 Đánh giá tác động của việc xả thải đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh 30
2.2.4 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 32
Chương III 38
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 38
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 38
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 38
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 39
3.1.3 Xử lý nước thải 41
Trang 23.2 Công trình xử lý bụi, khí thải 70
3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 72
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 73
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 75
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 75
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 81
Chương IV 82
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 82
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 82
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 84
Chương V 85
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 85
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 85
5.1.1 Quan trắc nước thải đầu vào 85
5.1.2 Quan trắc nuớc thải đầu ra 88
5.1.3 Nguồn tiếp nhận 91
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 92
Chương VI 97
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 97
6.1 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 97
6.1.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 97
6.1.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 97
6.1.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 97
6.2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 98
Chương VII 99
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 99
Chương VIII 100
CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 100
PHỤ LỤC 101
Trang 3Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty CP Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh sách các ngành nghề được thu hút đầu tư của KCN 10
Bảng 2 Danh sách các Doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Hàm Kiệm I 26
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho Trạm xử lý nước thải tập trung 28
Bảng 4 Giá trị giới hạn Cqc 35
Bảng 5 Tải lượng ô nhiễm tối đa Ltđ 35
Bảng 6 Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận Lnn 35
Bảng 7 Tải lượng ô nhiễm từ nguồn xả đưa vào nguồn nước Lt 36
Bảng 8 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước Ltn 36
Bảng 9 Danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 51
Bảng 10 Nhu cầu sử dụng hóa chất 61
Bảng 11 Lượng điện năng tiêu thụ trong 01 ngày đêm 61
Bảng 12 Giá trị các thông số ô nhiễm theo QCVN 40:2011/BTNMT 63
Bảng 13 Danh mục thiết bị tại trạm quan trắc nước thải liên tục, tự động 65
Bảng 14 Thành phần và số lượng CTNH 73
Bảng 15 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong nước thải 82
Bảng 16 Kết quả quan trắc nước thải liên tục, tự động năm 2023 85
Bảng 17 Kết quả quan trắc nước thải đầu vào năm 2021 86
Bảng 18 Kết quả quan trắc nước thải đầu vào năm 2022 87
Bảng 19 Kết quả quan trắc nước thải đầu vào năm 2023 88
Bảng 20 Kết quả quan trắc nước thải đầu ra năm 2021 89
Bảng 21 Kết quả quan trắc nước thải đầu ra năm 2022 89
Bảng 22 Kết quả quan trắc nước thải đầu ra năm 2023 90
Bảng 23 Kết quả quan trắc nước nguồn tiếp nhận năm 2022, 2023 91
Bảng 24 Kết quả quan trắc không khí xung quanh năm 2021 92
Bảng 25 Kết quả quan trắc không khí xung quanh năm 2022 94
Bảng 26 Kết quả quan trắc không khí xung quanh năm 2023 95
Bảng 27 Chi phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 98
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 38
Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải tại cơ sở 39
Hình 3 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ngày đêm 47
Hình 4 Khu vực HTXLNT tập trung 63
Hình 5 Hồ sự cố 63
Hình 6 Kho lưu chứa CTNH tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung 75
Hình 7 Một số thiết bị PCCC tại Trạm xử lý nước thải tập trung 80
Trang 5COD : Nhu cầu oxy hóa học;
CTNH : Chất thải nguy hại;
PCCC : Phòng cháy chữa cháy;
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;
UBND : Ủy ban Nhân dân
Trang 6MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận
do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3400382817, cấp lần đầu ngày 17 tháng 05 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 12 tháng 01 năm 2023
Công ty được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận
đầu tư số 48221000007 cho Cơ sở “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hàm Kiệm I” (Sau đây gọi là Khu công nghiệp Hàm Kiệm I), chứng nhận lần đầu
ngày 17 tháng 04 năm 2007, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 12/06/2013
Khu công nghiệp Hàm Kiệm I được xây dựng tại xã Hàm Kiệm và xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận với diện tích là 132,67 m2
căn cứ theo các Quyết định số 3427/QĐ-UBND v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Hàm Kiệm I ngày 27/12/2006, Quyết định số 692/QĐ-UBND v/v điều chỉnh Quyết định số 3427/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận ngày 10/03/2009 và Quyết định số 2748/QĐ-UBND v/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Hàm Kiệm 1, xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận ngày 19/10/2015 Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với “Cơ sở Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hàm Kiệm I” tại Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2007,
Quyết định số 2259/QĐ-UBND v/v điều chỉnh Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 17/04/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh ngày 04/10/2010 Sau đó, UBND tỉnh Bình Thuận đã
phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung “Cơ sở Đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm 1” tại Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày
04/01/2011 và chấp thuận thay đổi một số nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Cơ sở Đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm 1 tại văn bản số 9211/UBND-KTN ngày 28/03/2016
Để bảo đảm thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định, Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đã xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trường và được Sở TNMT cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 26/GXN-STNMT ngày 05/09/2017, trong
đó, Hệ thống xử lý nước thải của Khu công nghiệp Hàm Kiệm I có tổng công suất là 6.000m3/ngày đêm, được chia thành 3 giai đoạn với công suất mỗi giai đoạn là 2.000m3/ngày đêm Khu công nghiệp cũng đã được UBND tỉnh cấp Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 1409/GP-UBND ngày 06/06/2018 với tổng lưu lượng xả thải là 2.000
m3/ngày đêm (HTXLNT giai đoạn 1) Đến năm 2022, Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đã
hoàn thành xây dựng công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
(Hồ sự cố) có quy mô 6.000 m3 cho HTXLNT giai đoạn 1 và được xác nhận tại Văn bản số
441/STNMT-CCBVMT ngày 27/01/2022
Hiện nay, Hệ thống xử lý nước thải của Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đang hoạt động
ổn định ở giai đoạn 1, còn giai đoạn 2 và giai đoạn 3 chưa triển khai Vì vậy, Công ty chỉ tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho giai đoạn 1 và sẽ tiến hành
Trang 7Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty CP Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 7
Khu công nghiệp Hàm Kiệm I đã xây dựng và đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư là 273.419.910.000 đồng, do đó, căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại Cơ sở đầu tư có tiêu chí về môi trường nhóm II theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, quy mô Cơ sở có tiêu chí như Cơ sở nhóm A
(phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) phải thực hiện hồ sơ xin cấp
giấy phép môi trường và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các quy định hiện hành, đồng thời căn cứ theo khoản 3, Điều 28 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP cấp ngày 10/01/2022 theo Phụ lục số X quy định về báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với Cơ sở nhóm
II, Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận xin
đăng ký Giấy phép môi trường cho “Cơ sở Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hàm Kiệm I” tại xã Hàm Kiệm và Xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận nam, tỉnh
Bình Thuận trình UBND tỉnh Bình Thuận xem xét, phê duyệt
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc
Hoàng Quân Bình Thuận
- Địa chỉ trụ sở chính: 198 Nguyễn Hội, phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Trương Anh Tuấn
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
- Điện thoại: 02523 722 250
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp: mã số 3400382817 do Phòng Đăng
ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp, đăng ký lần đầu ngày 17
tháng 5 năm 2004, cấp thay đổi lần thứ 18 ngày 12 tháng 01 năm năm 2023
- Giấy chứng nhận đầu tư số 48221000007 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp
UBND tỉnh Bình Thuận cấp, chứng nhận lần đầu ngày 17 tháng 04 năm 2007, chứng nhận
thay đổi lần thứ 02 ngày 12 tháng 6 năm 2013
1.2 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Cơ sở Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp
Hàm Kiệm I (gọi tắt là Khu công nghiệp Hàm Kiệm I)
- Địa điểm cơ sở: Xã Hàm Kiệm - xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình
Thuận
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt Cơ sở (nếu có):
+ Giấy phép xây dựng số 444/GPXD do Sở Xây dựng cấp ngày 25/11/2009
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
các Giấy phép môi trường thành phần đã được phê duyệt:
+ Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Cơ sở Đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm I số 1012/QĐ-UBND do Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp ngày 17/04/2007
+ Công văn điều chỉnh quy mô khu xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Hàm
Kiệm I số 2438/UBND – ĐTQH ngày 27 tháng 5 năm 2010
+ Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 01/10/2010 v/v điều chỉnh Quyết định số
1012/QĐ-UBND ngày 17/04/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường bổ sung của Cơ sở
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm I tại xã Hàm Kiệm và
xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam số 08/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận cấp ngày 04/01/2011
Trang 9Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận
9
+ Công văn chấp thuận thay đổi nội dung trong Báo cáo Đánh giá tác động môi
trường bổ sung của Cơ sở đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm
Kiệm I số 4150/UBND – KTN ngày 16 tháng 11 năm 2015
+ Công văn chấp thuận thay đổi một số nội dung trong Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường của Cơ sở đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm
I số 921/UBND–KTN ngày 28/03/2016
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Cơ sở Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm I tại xã Hàm Kiệm và xã Hàm Mỹ, huyện
Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (đối với các công trình đã hoàn thành) số
26/GXN-STNMT cấp ngày 05/09/2017
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1409/GP-UBND do Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận cấp ngày 06/06/2018
+ Công văn số 441/STNMT-CCBVMT v/v xác nhận công trình phòng ngừa và ứng
phó sự cố môi trường đối với nước thải của Khu công nghiệp Hàm Kiệm I cấp ngày
27/01/2022
- Quy mô của cơ sở:
+ Khu công nghiệp Hàm Kiệm I được xây dựng trên tổng diện tích đất là 132,67 ha
Đất cây xanh: 18,93 ha
Hiện nay, tổng diện tích đất đã cho thuê là 25,82 ha (chiếm 28,4% diện tích đất sản
xuất)
+ Tổng vốn đầu tư Cơ sở là: 273.419.910.000 đồng (Hai trăm bảy mươi ba tỷ bốn
trăm mười chín triệu chín trăm mười nghìn đồng)
- Các hạng mục đầu tư xây dựng đã hoàn thành:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Tính tới thời điểm hiện tại, KCN Hàm Kiệm 1 đã
tiến hành xong toàn bộ khối lượng san lấp mặt bằng toàn khu, hệ thống thoát
nước thải (8.442m / 9.657m), nước mưa (10.059m / 13.243m), hệ thống cấp
điện, PCCC toàn khu bao gồm tuyến D1, D2, D3, D4, N1, N4, N5 (trừ tuyến
N2, N3 chưa xây dựng), cây xanh (16,82 / 18,93 ha)
Công trình bảo vệ môi trường: Đã xây dựng và đưa vào vận hành Nhà máy xử
lý nước thải – giai đoạn 1 (công suất 2.000 m3/ngày), Trạm quan trắc nước thải
liên tục, tự động, Hồ ứng phó sự cố nước thải (6.000 m3), kho lưu chứa chất thải
Trang 10+ Danh sách các ngành nghề đƣợc phép thu hút đầu tƣ:
Bảng 1 Danh sách các ngành nghề đƣợc thu hút đầu tƣ của KCN
Đã đƣợc phê duyệt trong Báo
cáo ĐTM tại Quyết định số
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 11
Sản xuất nước nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ;
sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 201
Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn quét tương tự, ma
1.3 Nhóm ngành công nghiệp may
mặc, giày da (không thuộc da)
May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) 141 1410 14100
Trang 12STT Tên ngành nghề
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan 15 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất
xuất lắp ráp điện – điện tử
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân
Trang 13Chủ đầu tƣ: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 13
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng
Trang 14STT Tên ngành nghề
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa 1702 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được
Sản xuất các sản phẩm từ cao su và Plastic 22
vật liệu trang trí nội thất
Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 23
2394 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 15
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác
Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn quét tương tự, ma
1.10 Nhóm ngành công nghiệp cơ
khí, lắp ráp phương tiện vận tải
Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị)
25
Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa, nồi hơi
251
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ
Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được
Trang 16Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chƣa
Sản xuất máy móc, thiết bị chƣa đƣợc phân vào đâu 28
Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,
Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều
Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi
Sản xuất công cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 17
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc
lá
2825 28250
Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào
Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc
Trang 18STT Tên ngành nghề
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa được
Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 452 4520 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe
1.11 Nhóm ngành dịch vụ trung
chuyển và vận chuyển kho bãi
Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải 52
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 19
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được
(không khuyến khích, thu hút
đầu tư mới đối với ngành nghề
sản xuất và chế biến nguyên liệu
xuất, gia công phân bón hữu cơ
có nguồn gốc từ nguyên liệu thô
Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác
Trang 20như may mặc, giày da, cao su…
(không chế biến từ mủ cao su)
Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
1512
Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 2013
Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su 2211 22110
2.5
Nhóm ngành chế biến thức ăn,
gia súc, gia cầm, thủy sản
(không thu hút ngành sản xuất
bột cá; sản xuất thức ăn gia súc,
gia cầm và thủy sản từ nguồn
nguyên liệu thô)
Trang 21Chủ đầu tƣ: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 21
phẩm vì có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường cao)
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình
2.8
Nhóm ngành sản xuất giấy và
văn phòng phẩm (không thu hút
ngành nghề sản xuất bột giấy,
giấy từ nguyên liệu thô, giấy bao
bì cát tông từ bột giấy hoặc giấy
tái chế vì có khả năng gây ô
nhiễm cao)
Ngành sản xuất giấy nhƣ mục 1.8 Sản xuất máy móc thiết bị chƣa biết phân vào đâu 28
Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi
thiết bị điện tử, linh kiện máy
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm
Trang 22STT Tên ngành nghề
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và
Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học,
3.2 Nhóm ngành công nghiệp sản
xuất sành, sứ, thủy tinh
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 23
Mã ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018
của Thủ tướng Chính phủ
3.4
Nhóm ngành chế tạo, sửa chữa,
lắp ráp máy móc cơ khí công
nghiệp, cơ khí nông ngư lâm
nghiệp (không có xi mạ), cơ khí
chính xác, sản xuất phụ tùng cho
máy móc công nghiệp, các thiết
bị vận tải, chuyên chở, sang
chiết khí hóa lỏng
Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng
năng lượng tái tạo, năng lượng
sạch, tiết kiệm năng lượng
nhuộm), phụ liệu ngành may,
Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt 131
Trang 24Sản xuất các loại hàng dệt khác chƣa đƣợc phân vào
Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết
3.8
Nhóm ngành sản xuất sản phẩm
từ hạt nhựa, sản xuất thanh
nhôm, nhôm định hình từ phôi
Trang 25Chủ đầu tƣ: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận 25
Trang 26+ Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Hàm Kiệm I:
Hiện tại, KCN Hàm Kiệm I có 14 nhà đầu tƣ đã đăng ký thuê đất với tổng diện tích là
25,82 ha ( chiếm 28,4% diện tích đất cho thuê của KCN ), trong đó có 10 Cơ sở đã đi vào
hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2 Danh sách các Doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Hàm Kiệm I
Diện tích (ha)
1,74 Chế biến và xuất khẩu
trái thanh long Đã hoạt động C9-1
Trang 27C6-9 và
1 phần C6-10
1 phần C6-12
Tổng diện tích đất đã cho
Diện tích đất còn lại chưa
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Cơ sở đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Hàm Kiệm I không thực hiện sản
xuất mà chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng của khu công nghiệp
Cơ sở đã đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải nhằm xử lý nước thải phát sinh trong
quá trình hoạt động của các Công ty/ Nhà máy thứ cấp nằm trong KCN Hàm Kiệm I và
Khu nhà ở xã hội
Theo tính toán thiết kế, KCN có kế hoạch đầu tư xây dựng một nhà máy xử lý nước
thải với công suất 6.000 m3/ngày đêm, thiết kế và xây dựng theo 03 giai đoạn hoạt động
Mỗi giai đoạn ứng với 01 module của hệ thống xử lý nước thải với công suất 2.000
m3/ngày đêm Hiện tại, do lượng nước thải phát sinh tại KCN Hàm Kiệm I theo thực tế là
thấp do chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư để lấp đầy mặt bằng KCN, vì vậy, chủ đầu tư
đã tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải tập trung giai đoạn 1
có công suất 2.000 m3/ngày đêm để đảm bảo xử lý hết lượng nước thải phát sinh của các
công ty/ nhà máy thứ cấp nằm trong khu công nghiệp và khu nhà ở xã hội
Công ty xin đề nghị được cấp phép với lưu lượng xả thải lớn nhất cho KCN Hàm
Kiệm I bằng công suất xử lý tối đa của hệ thống xử lý nước thải (giai đoạn 1) là 2.000
m 3 /ngày đêm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trang 28Cơ sở đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Hàm Kiệm I không thực hiện sản
xuất mà chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng của khu công nghiệp, do đó không có công nghệ
sản xuất
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Cơ sở đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Hàm Kiệm I không
thực hiện sản xuất mà chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, do đó không có các sản phẩm
đầu ra mà là nơi tập trung kinh doanh, sản suất của các nhà máy, công ty, xí nghiệp
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp
điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất
KCN Hàm Kiệm I đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung nhằm xử lý nước
thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các Công ty/Nhà máy thứ cấp, do đó, nhu cầu
sử dụng hóa chất cho trạm xử lý nước thải tập trung như sau:
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho Trạm xử lý nước thải tập trung
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Ước tính lượng điện tiêu thụ cho toàn Cơ sở trung bình khoảng 13.000 kW/tháng
KCN Hàm Kiệm I sử dụng hệ thống lưới điện quốc gia tại trạm giảm áp 110/22kV từ
trạm trung thế 22kV của KCN Hàm Kiệm II Từ trạm 110/22kV sẽ kéo 2 phát tuyến kép
22kV cấp cho toàn KCN, mỗi tuyến mang tải khoảng 10MVA Các tuyến 22kV trong
KCN sẽ được xây dựng dọc theo các tuyến trục giao thông để dẫn đến các nhà máy, các
tuyến này được xây dựng theo mạch vòng (vận hành hở, có các thiết bị đóng cắt phụ tải để
đảm bảo an toàn cấp điện)
Đối với tuyến chiếu sáng đường: Sẽ dùng trạm riêng để cấp cho hệ thống chiếu sáng
đường, dây dẫn dùng loại cáp ngầm, đèn chiếu sáng dùng bóng Natri có công suất bóng từ
150W – 250W – 220W (tùy chiều rộng lòng đường)
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Hiện tại, nguồn nước cung cấp cho toàn KCN Hàm Kiệm I được lấy từ nguồn nước
thủy cục do Công ty CP cấp thoát nước Bình Thuận cung cấp
Trang 29phân vùng môi trường
Hiện nay, UBND tỉnh Bình Thuận chưa ban hành các quyết định về quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường Tuy nhiên, của KCN Hàm
Kiệm I có sự phù hợp về kinh tế và môi trường
KCN Hàm Kiệm I được định hướng và quy hoạch trên cơ sở phương hướng chiến
lược về phát triển công nghiệp của cả nước, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của
cả tỉnh Bình Thuận
Cơ sở đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi
trường tại Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 17/04/2007
KCN được quy hoạch phù hợp với quy định về loại hình công nghiệp theo quy hoạch
tổng thể đầu tư các KCN của tỉnh và phù hợp với quy hoạch chung của đô thị theo các
định hướng về giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khoảng cách ly giữa khu công nghiệp
với khu dân cư và cảnh quan đô thị Đồng thời đặt trọng tâm phát triển vào những ngành,
lĩnh vực hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn có chất lượng công nghệ cao
Những loại hình công nghiệp tập trung vào KCN là những ngành công nghiệp nhẹ và
sạch, ít gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh, thu hút các nhà máy, xí nghiệp có quy
mô đa dạng, nhỏ từ 0,5 – 1ha, lớn từ 1 – 3ha và sử dụng nhiều lực lượng lao động ở địa
phương nhằm khai thác tối đa lợi thế, vị trí của khu vực Cơ sở
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
2.2.1 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn, chất lượng
nguồn nước và các hoạt động kinh tế, xã hội của nguồn nước tiếp nhận
Theo kế hoạch của UBND xây dựng các Kênh thoát nước KT1, KT2, KT3, KT4,
KT5, KT6 xung quanh hàng rào Khu công nghiệp nhằm thoát nước cho khu vực sau đó
chảy ra sông Cát (suối Cát)
Hiện nay, kênh KT4 đã hoàn thành Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN
Hàm Kiệm I là kênh thoát nước KT4
Nước thải sau xử lý của KCN Hàm Kiệm 1 đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN
40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 0,9, Kf = 1 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp, được cho xả vào kênh thoát nước KT4, từ đây chảy về sông Cát Nước sông Cát
được dùng cấp nước cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi Nước thải sau xử lý (khi hoạt động
hết công suất theo thiết kế là 2.000 m 3
/ngày) được xả với chế độ xả liên tục, tương đương
0,023 m3/s là rất nhỏ Vì vậy, việc xả nước thải của KCN không gây tác động đáng kể đến
chế độ thủy văn, chất lượng nguồn nước và các hoạt động kinh tế, xã hội của nguồn nước
tiếp nhận
Trang 302.2.2 Đánh giá tác động của việc xả thải đến chất lượng nguồn nước
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn tiếp nhận nên
việc xả thải tác động đến chất lượng nước nguồn tiếp nhận là không đáng kể Tuy nhiên,
nếu như hệ thống bị hư hỏng cũng như khi hệ thống xử lý nước thải không hoạt động tốt,
hoặc xử lý nước thải không đạt yêu cầu thì việc xả nước thải sẽ gây ảnh hưởng đến chất
lượng nước của nguồn nước tiếp nhận là không tránh khỏi như:
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải cao sẽ làm tăng hàm lượng chất rắn lơ
lửng trong nước nguồn tiếp nhận gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác Độ đục
lớn làm cho khả năng xuyên sâu của ánh sáng bị giảm nên quá trình quang hợp trong nước
bị giảm nhỏ, nồng độ ôxy hoà tan vì thế cũng bị giảm, nước dễ trở nên yếm khí
- Hàm lượng chất hữu cơ trong nước xả thải cao sẽ làm tăng tải lượng ô nhiễm hữu
cơ (BOD5, COD) khi thải vào nguồn nước tiếp nhận sẽ làm cho nồng độ ôxy hoà tan trong
nước bị giảm hay mất đi do quá trình phân hủy sinh học từ đó làm giảm khả năng chịu tải
hay khả năng tự làm sạch của nước nguồn tiếp nhận
- Tăng hàm lượng Nitrat, Phosphat trong nước gây nên hiện tượng phú dưỡng hoá
làm cho tảo, cỏ nước phát triển quá mức
- Hàm lượng vi sinh trong nước xả thải cao sẽ làm nước nguồn tiếp nhận bị ô nhiễm
bởi vi sinh vật gây bệnh đe dọa đến sức khỏe con người Những bệnh lan truyền theo nước
như thương hàn, lỵ, viêm tủy xám, … thường có trong nước đã bị nhiễm nước thải sinh
hoạt
Như vậy, nước thải của khu công nghiệp sẽ không gây tác động đáng kể đến mục tiêu
chất lượng nước do Công ty có hệ thống xử lý nước thải với hệ thống thu gom và xử lý
triệt để toàn bộ nước thải phát sinh và cam kết đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp
nhận
2.2.3 Đánh giá tác động của việc xả thải đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh
Lượng nước thải đã qua xử lý của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Hàm
Kiệm I với các thông số ô nhiễm đặc trưng như BOD5, TSS, P tổng, N tổng, COD, Thủy
ngân, chì, Cadimi, Coliform, Mặc dù nước thải sau xử lý có các hàm lượng ô nhiễm nhỏ
hơn hoặc bằng so với quy chuẩn cho phép, song ít nhiều cũng góp phần làm gia tăng hàm
lượng các chất đó trong thành phần nước mặt, vì sự tích lũy các chất ô nhiễm hầu như liên
tục, xả ra từng giờ, từng ngày, tại mọi thời điểm và địa điểm Đặc biệt, nếu như hệ thống
xử lý gặp sự cố, bị hư hỏng hay khi hệ thống không hoạt động tốt, chất lượng nước thải
sau xử lý không đạt tiêu chuẩn, thì việc gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước của nguồn
nước là không tránh khỏi Các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ tác động đến môi trường
nước và hệ sinh thái thuỷ sinh như sau:
Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong nước;
- Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học;
Trang 31- Ảnh hưởng đến tài nguyên thuỷ sinh;
- Sự có mặt hàm lượng cao các chất hữu cơ dẫn đến suy giảm hàm lượng oxy hoà tan trong nước do vi sinh sử dụng lượng oxy hòa tan
để phân huỷ các chất hưu cơ, làm đe doạ sự sống của cá và các loại thuỷ sinh bậc cao khác
Chất rắn lơ lửng
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thuỷ sinh;
- Làm tăng độ đục, có thể gây nên độ màu, làm giảm khả năng tiếp
nhận ánh sáng, giảm khả năng quang hợp của thực vật trong nước, dẫn đến giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
Dầu mỡ - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ oxy hoà tan trong nước;
- Ảnh hưởng đến tài nguyên thuỷ sinh;
Các chất dinh
dưỡng (N,P)
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, sự sống và phát triển của thuỷ sinh;
- Ở nồng độ cao, N-NH3 độc đối với cá
- Tăng khả năng phú nhưỡng hóa nguồn nước do việc tiếp nhận nhiều chất dinh dưỡng Nitơ, photpho, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận
Các vi khuẩn gây
bệnh
- Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh
thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả
- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;
- E coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có
nhiều trong phân người, sự có mặt trong nước sẽ gây các bệnh đường ruột cho người sử dụng
Tác động của các
kim loại nặng:
- Hg (thủy ngân): Các dạng thủy ngân có tính độc không giống nhau
và trong thiên nhiên, metyl thủy ngân là dạng độc nhất hòa tan trong nước, sau đó tham gia vào chuỗi thức ăn và dần dần được tích lũy vào cơ thể các loại thủy hải sản
- Pb (chì): đây là nguyên tố có tính độc cao Đặc tính nổi bật của chì
là tích lũy ở nồng độ cao trong các cơ thể theo thời gian Đối với sức khỏe của người và động vật thì Pb rất độc
Tuy nhiên, do lưu lượng xả thải của công ty là 2.000 m3/ngày đêm, tương đương
0,023 m3/s nhỏ hơn nhiều lần so với lưu lượng nguồn tiếp nhận nên có thể nói nước thải từ
Trạm XLNT tập trung – giai đoạn 1 của KCN Hàm Kiệm I gây ảnh hưởng không đáng kể
Trang 32đến mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận Đồng thời, việc xử lý nước thải đạt quy
chuẩn môi trường trước khi tiến hành xả vào nguồn tiếp nhận cũng góp phần giảm thiểu
đáng kể sự ảnh hưởng đến mục tiêu chất lượng của nguồn nước
2.2.4 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ được
thực hiện theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước
sông, hồ
Theo Thông tư, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn
nước phải đảm bảo tính hệ thống theo lưu vực sông và nguồn nước Đối với nguồn nước là
sông, suối, kênh, rạch (sông), khi thực hiện đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức
chịu tải phải được phân thành từng đoạn sông để đánh giá
Việc phân đoạn sông, xác định mục đích sử dụng nước, lựa chọn lưu lượng dòng
chảy, lựa chọn thông số chất lượng nước mặt, thông số ô nhiễm của các nguồn nước thải
để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng đoạn sông phải bảo
đảm tính hệ thống theo từng sông, hệ thống sông Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ phải được thực hiện đối với từng thông số ô
nhiễm Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ
phải dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng, khả năng tự làm sạch của nguồn nước, quy mô
và tính chất của các nguồn nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước kênh KT4 được thực hiện
theo trình tự sau:
1 Xác định các nguồn nước phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải
của nguồn nước
Kênh thoát nước KT4 có hạ lưu dẫn ra sông Cát (suối Cát) là đối tượng nguồn nước
thực hiện đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước theo Thông
tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về
đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ
2 Phân đoạn sông để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông
Theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận về việc ban hành Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận thì Kênh KT4 có hạ lưu chảy ra sông Cát (suối Cát), thuộc đoạn
Từ đập Đồng Đế đến hợp lưu sông Cà Ty
3 Xác định mục đích sử dụng nước để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức
chịu tải của nguồn nước sông
Theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về phân vùng các nguồn tiếp
nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thì nguồn tiếp nhận có hệ số Kq = 0,9 và
thuộc vùng tiếp nhận loại B
Trang 33Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận
33
4 Xác định thông số để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của
nguồn nước sông
Các chỉ tiêu chất ô nhiễm đặt trưng có trong nguồn thải phải tương ứng với chất
lượng nguồn tiếp nhận Qua đối chiếu các chỉ tiêu của QCVN 40:2011/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Chất lượng nước thải sau xử lý) với
nguồn tiếp nhận là QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt thì các chỉ tiêu cần phân tích như sau: pH; BOD5 (20oC), TSS, COD, TOC, DO,
tổng N, tổng P, tổng Coliform, Coliform chịu nhiệt
5 Xác định phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của
nguồn nước sông
Lựa chọn phương pháp đánh giá gián tiếp: đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải,
sức chịu tải của sông được thực hiện trên cơ sở giới hạn tối đa của từng thông số đánh giá
theo quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt, lưu lượng, kết quả phân tích chất lượng
nguồn nước sông, lưu lượng và kết quả phân tích của các nguồn nước thải xả vào đoạn
sông Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông:
Công thức đánh giá: Ltn = (Ltđ - Lnn - Lt) x FSTrong đó:
Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị
Lt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải và được xác định theo quy
định tại Điều 12 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày
FS: hệ số an toàn, được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,3 đến 0,7 trên cơ sở mức
độ đầy đủ, tin cậy, chính xác của các thông tin, số liệu sử dụng để đánh giá do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải xem xét, quyết định
Yêu cầu về số liệu:
- Số liệu về nguồn nước tiếp nhận:
Số liệu về nguồn nước tiếp nhận bao gồm số liệu về lưu lượng dòng chảy và nồng độ
chất ô nhiễm được đánh giá trong nguồn nước
- Số liệu về lưu lượng:
Thực tế, Kênh KT4 chưa có trạm quan trắc nên không có số liệu về lưu lượng dòng
chảy, dựa vào mục đích sử dụng nước cũng như hệ số Kq = 0,9, báo cáo chọn lưu lượng
dòng chảy của kênh KT4 là 4,1 m3/s
Trình tự đánh giá:
a Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt
Trang 34Tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với một chất ô
nhiễm cụ thể được tính theo công thức:
Công thức xác định: Ltđ = Cqc x QS x 86,4 Trong đó:
Cqc: giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật về
chất lượng nước mặt ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông, đơn vị tính là mg/l;
QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính là m3/s;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính là mg/l,
m3/s thành đơn vị tính là kg/ngày)
b Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước
Công thức xác định: Lnn = Cnn x QS x 86,4 Trong đó:
Cnn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;
QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính là m3/s;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
c Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
Công thức xác định: Lt = Ct x Qt x 86,4 Trong đó:
Ct: kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông và
được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này, đơn vị tính là mg/l;
Qt: lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông và được xác định theo
quy định tại Khoản 3 Điều này, đơn vị tính là m3
/s;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
d Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải:
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ
thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức:
Công thức đánh giá: Ltn = (Ltđ - Lnn - Lt) x FSTrong đó:
Ltn (kg/ngày) là khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;
Ltđ được xác định tại điểm a;
Lnn được xác định tại điểm b;
Lt được xác định tại điểm c
FS là hệ số an toàn
Nếu giá trị Ltn lớn hơn (>) 0 thì nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với chất
ô nhiễm Ngược lại, nếu giá trị Ltn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 0 có nghĩa là nguồn nước không
còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm
Trang 35Kiệm I
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TV – TM – DV – Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận
35
Do nguồn nước đang đánh giá được sử dụng cho mục đích tưới tiêu, thủy phục vụ
nông nghiệp nên giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nguồn nước được xác định theo
- Áp dụng các công thức tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa: Ltđ = QS × Ctc × 86,4, ta
có: tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm trên lần
- Áp dụng các công thức tính toán tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
tiếp nhận: Lnn = QS × Cnn × 86,4, ta có: tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm trên lần
lượt như sau:
Bảng 6 Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận L nn
Trang 36- Áp dụng các công thức tính toán tải lượng ô nhiễm từ nguồn xả đưa vào nguồn
nước: Lt = Qt × Ct × 86,4, ta có: tải lượng các chất ô nhiễm trên từ Cơ sở đưa vào nguồn
- Áp dụng các công thức tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn
nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể: Ltn = (Ltđ - Lnn - Lt) × FS, (hệ số FS:hệ số an toàn,
được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,3 đến 0,7 trên cơ sở mức độ đầy đủ, tin cậy,
chính xác của các thông tin, số liệu sử dụng để đánh giá được lấy, trong trường hợp này là
0,4), ta có: khả năng tiếp nhận của nguồn nước sau khi tiếp nhận nước thải từ Cơ sở đối
với các chất ô nhiễm trên lần lượt như sau:
Bảng 8 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước L tn
Trang 37Như vậy, với kết quả tính toán trên cho thấy nguồn nước kênh KT4 vẫn còn khả năng
tiếp nhận nước thải của Công ty sau khi được xử lý đạt quy chuẩn nên việc xả nước thải
vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng không đáng kể đến chất lượng nguồn nước tiếp
nhận
Trang 38Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
KCN Hàm Kiệm 1 đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước mưa trong khuôn
viên khu công nghiệp tách biệt với hệ thống thu gom nước thải, đảm bảo thoát nhanh
chóng nước mưa trên toàn khu vực KCN ra sông suối lân cận
KCN đã triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom nước mưa bao gồm:
toàn bộ tuyến D1, D2, D3, D4, N1, N4, N5 (Tuyến N2, N3 chưa thi công) Tuyến chính là
các tuyến dọc D1, D2, D3 thu gom sau đó đấu nối vào kênh thoát nước KT4 ngoài hàng
rào KCN theo quy định
Toàn bộ nước mưa tại KCN rơi tự do, một phần tự thấm trên các thảm cỏ, khu đất
trống, phần còn lại được cho chảy tràn trên bề mặt đường nội bộ, theo độ dốc thiết kế chảy
về các hố ga thu nước mưa đặt hai bên đường rồi được thu gom bằng tuyến cống tròn
BTCT (D600 mm – D2000mm) và mương hở kè đá (B 4500m) Hướng thoát nước chính
cho toàn KCN phù hợp với độ dốc của địa hình từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây
thoát xuống mương, kênh thoát nước đổ ra sông Cát (suối Cát) bằng 3 cửa xả
Nước mưa tại cơ sở được thu gom và thoát ra ngoài theo sơ đồ minh họa sau:
Hình 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
(Bản vẽ Mặt bằng tổng thể thoát nước mưa được trình bày cụ thể tại Phụ lục 2)
KCN Hàm Kiệm có độ cao từ 14-16m so với mực nước biển, bên trong có hệ thống
thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh với các tuyến cống từ 0,6-2m đảm bảo thoát
nước tốt Trong trường hợp mưa lớn dài ngày, thời gian ngập cục bộ tính toán không quá
30 phút, các miệng cống và các hố ga thường xuyên được nạo vét vệ sinh đảm bảo thoát
nước tốt nhất Hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp được đấu nối với hệ thống
thoát nước mưa bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, sau đó đổ xuống sông Cát (suối Cát)
Vì vậy ảnh hưởng là không đáng kể và việc xảy ra úng ngập trong khu vực Cơ sở do trời
mưa là không xảy ra
Các thông số thiết kế cơ bản của hệ thống thu gom:
- Cống thu gom nước mưa:
Chảy tràn theo độ dốc
Hố ga thu nước mưa
cống BTCT (D600-2000mm) mương hở (B 4500mm)
Tự thấm
Trang 39+ Kích thước: Dài × Rộng = 0,8m × 0,8m H thay đổi
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của Cơ sở bao gồm: nước thải sản xuất
và nước thải sinh hoạt của từng nhà máy thứ cấp và khu nhà ở xã hội sau khi được xử lý sơ
bộ tại từng cơ sở sản xuất đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) được đấu nối vào hệ thống
thu gom nước thải chung bằng tuyến cống BTCT kích thước từ 300 – 800mm với độ dốc
đảm bảo cao độ để nước thải tại các cơ sở tự chảy đến hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu công nghiệp
Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa,
gồm 2 phần:
- Hệ thống riêng trong từng nhà máy, xí nghiệp là hệ thống thu gom và xử lý cục bộ
trước khi xả ra ngoài, nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn quy định đầu vào của Trạm
xử lý nước thải tập trung
- Hệ thống cống chung bên ngoài các nhà máy, xí nghiệp là hệ thống thu gom nước
thải đã qua xử lý cục bộ của từng cơ sở để đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung
KCN đã triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải bao gồm: toàn
bộ tuyến D1, D2, D3, D4, N1, N4, N5 (Tuyến N2, N3 chưa thi công)
Cống thu gom và hố ga được quy hoạch bao quanh các tuyến đường để các cơ sở sản
xuất đấu nối được dễ dàng vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
Hướng thu gom nước thải chính của toàn KCN dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung
là từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây
Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải tại cơ sở
Cống BTCT D300
Trạm xử lý nước thải
Cống BTCT D300, D400, D600, D800
Nước thải sau xử lý
từ các nhà máy
Kênh thoát nước KT4
Sông Cát (suối Cát)
Hố
ga Nước thải của
khu nhà ở xã hội
Trang 40Các thông số thiết kế cơ bản của hệ thống thu gom:
- Cống thu gom nước thải:
+ Vật liệu, kích thước: Cống BTCT D300, D400, D600, D800
+ Tổng chiều dài tuyến cống đã hoàn thiện: 8.442m Trong đó: Tuyến cống D300 (L
= 5514 m), Tuyến cống D400 (L = 2194 m), Tuyến cống D600 (L = 495 m), Tuyến cống
D800 (L = 239 m)
- Hố ga:
+ Kết cấu: Bê tông máng 1×2 M200, bê tông lót móng 4×6 M100, thân xây gạch thẻ
4×8×18cm
+ Kích thước: Dài × Rộng = 0,8m × 0,8m H thay đổi
+ Số lượng: Hố ga D300: 291 cái, Hố ga D400: 62 cái, Hố ga D600: 15 cái, Hố ga
D800: 7 cái
(Hệ thống thu gom nước thải được thể hiện chi tiết ở bản vẽ bình đồ tổng thể thoát
nước thải tại Phụ lục báo cáo)
Công trình thoát nước thải:
Nước thải sau xử lý tại bể khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (kq=0,9, kf=1)
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sẽ tự chảy theo tuyến cống BTCT
D300 dài 140m thoát ra kênh thoát nước KT4 dẫn ra sông Cát (suối Cát)
Điểm xả nước thải sau xử lý:
Cửa xả nước thải sau xử lý là cống BTCT D300 kết nối vào kênh KT4 dẫn ra sông
Cát (suối Cát) Vị trí điểm xả nước thải có sàn công tác, có lối đi để thuận lợi cho việc
kiểm tra và kiểm soát nguồn thải
Vị trí xả nước thải: (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 108o30’, múi chiếu 3o):
X = 1208860; Y= 448081