MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................. iv DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... vi CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ......................................................... 1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư .................................................................................................. 1 1.2. Tên dự án đầu tư ......................................................................................................... 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ...................................... 3 1.3.1. Quy mô dự án đầu tư ...................................................................................... 3 1.3.2. Công nghệ của dự án đầu tư ........................................................................... 8 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ............................................................................. 8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ...................................................................................................... 20 1.4.1. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu ....................................................................... 20 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu, hóa chất ........................................ 20 1.5. Các thông tin liên quan đến dự án đầu tư ................................................................. 25 1.5.1. Tính chất ngành nghề của KCN nhỏ và vừa Đa Hội .................................... 25 1.5.2. Hiện trạng xây dựng và thu hút đầu tư của dự án ......................................... 25
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Của
“DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG
KHU CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐA HỘI”
BẮC NINH, NĂM 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1
1.2 Tên dự án đầu tư 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 3
1.3.1 Quy mô dự án đầu tư 3
1.3.2 Công nghệ của dự án đầu tư 8
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 8
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 20
1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu 20
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu, hóa chất 20
1.5 Các thông tin liên quan đến dự án đầu tư 25
1.5.1 Tính chất ngành nghề của KCN nhỏ và vừa Đa Hội 25
1.5.2 Hiện trạng xây dựng và thu hút đầu tư của dự án 25
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 13
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 13
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 15
2.2.1 Hiện trạng nguồn tiếp nhận 15
2.2.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 17
2.2.3 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 17
2.2.4 Đánh giá tác động về việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh 18
2.2.5 Đánh giá tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội 18
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 20
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 20
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 22
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 34
Trang 43.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí từ sản xuất 34
3.2.2 Giảm thiểu mùi, khí thải từ trạm XLNT 35
3.2.3 Giảm thiểu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông 37
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 37
3.3.1 Nguồn và khối lượng phát sinh: 37
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn 37
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 38
3.4.1 Nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng 38
3.4.2 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại 38
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 40
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 42
3.6.1 Phòng chống cháy nổ 42
3.6.2 Các biện pháp phòng chống sét 43
3.6.3 Các biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố tai nạn giao thông 44
3.6.4 Các biện pháp ứng cứu khi xảy ra sự cố trạm XLNT 44
3.6.5 Giải pháp nối đất an toàn 44
3.6.6 Giải pháp bảo vệ hệ thống điện 45
3.6.7 Các biện pháp phòng, chống và bảo vệ sức khỏe người lao động 45
3.6.8 Các biện pháp phòng chống dịch bệnh 45
3.6.9 Biện pháp khắc phục sự cố về hệ thống cấp, thoát nước 45
3.6.10 Ứng phó với sự cố hệ thống xử lý bụi và khí thải 45
3.6.11 Biện pháp giáo dục tuyên truyền 46
3.6.12 Biện pháp giảm nhẹ tác động kinh tế - xã hội 46
3.7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước mặt khi có hoạt động xả nước thải 46
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 47
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 47
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 48
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 49
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 50
4.4.1 Đối với nội dung chất thải nguy hại 50
4.4.2 Đối với nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 51
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 52
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 53
Trang 56.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 53
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 54
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 56
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 56
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 56
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kì theo đề xuất của chủ dự án 56
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 56
CHƯƠNG VII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 57
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí khu công nghiệp số 2 của KCN 2
Bảng 1.2 Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu số 2 (điều chỉnh) của KCN 7
Bảng 1.3 Chỉ tiêu sử dụng đất cho từng lô khu số 1 của KCN 9
Bảng 1.4 Chỉ tiêu sử dụng đất cho khu điều chỉnh số 2 của KCN 13
Bảng 1.5 Phụ tải điện khu số 1 của KCN 20
Bảng 1.6 Phụ tải điện khu số 2 của KCN 21
Bảng 1 7 Thống kê lượng điện tiêu thụ 06 tháng của KCN nhỏ và vừa Đa Hội 23
Bảng 1 8 Thống kê lượng điện tiêu thụ 06 tháng của lô 372 – E27.3 23
Bảng 1 9 Nhu cầu cấp nước cho khu số 2 của KCN 24
Bảng 1 10 Định mức sử dụng hóa chất của dự án 25
Bảng 1 11 Hiện trạng xây dựng và thu hút đầu tư của dự án 26
Bảng 2 1 Kết quả quan trắc nước mặt tại hệ thống thoát nước chung của khu vực nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý 15
Bảng 3.1 Tọa độ vị trí thoát nước mưa khu số 2 21
Bảng 3.2 Bảng thống kê khối lượng hệ thống thoát nước mưa khu số 2 21
Bảng 3.3 Bảng thống kê khối lượng hệ thống thoát nước thải khu số 2 24
Bảng 3.4 Danh mục các bồn bể của hệ XLNT 600m3/ngày.đêm 30
Bảng 3.5 Danh mục máy móc của hệ XLNT 600m3/ngày.đêm 31
Bảng 3.6 Chất lượng nước đầu vào và đầu ra sau trạm XLNT 600m3/ngày.đêm 32
Bảng 3.7 Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị 40
Bảng 4 1 Thông số và giá trị tối đa cho phép của các thông số trong nước thải sau xử lý 47
Bảng 4 2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 49
Bảng 4 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn 49
Bảng 4 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung 49
Bảng 4 5 Tóm tắt các loại chất thải nguy hại của dự án 50
Bảng 6 1 Thời gian dự kiến của quá trình vận hành thử nghiệm 53
Bảng 6 2 Kế hoạch quan trắc, lấy mẫu trong giai đoạn vận hành ổn định của các công trình xử lý nước thải 54
Bảng 6 3 Kế hoạch quan trắc, lấy mẫu trong giai đoạn vận hành ổn định của các công trình xử lý khí thải 54
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Vị trí khu số 2 của dự án 3
Hình 2.1 Vị trí điểm đấu nối nước thải sau xử lý 17
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa khu số 2 của KCN 20
Hình 3.2 Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom thoát nước mưa khu số 2 của KCN 21
Hình 3.3 Bơm thoát nước mưa của khu vực dự án 22
Hình 3.4 Sơ đồ thoát nước thải khu số 2 của KCN 23
Hình 3.5 Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom thoát nước thải khu số 2 của KCN 23
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải sinh hoạt 24
Hình 3.7 Quy trình xử lý nước thải tập trung 25
Hình 3.8 Máy ép bùn tại TXLNT công suất 600m3/ngày.đêm của dự án 34
Hình 3.9 Tháp xử lý khí trong hệ thống trạm XLNT công suất 600m3/ngày.đêm của dự án 36
Hình 3.10 Phòng lưu giữ chất thải nguy hại 39
Hình 3.11 Bình khí CO2 phòng cháy chữa cháy của BQL 43
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư
- Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà Grand Plaza, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Đỗ Lăng
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số
0102005769 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 31/07/2006, đăng ký thay đổi lần 15 ngày 27/02/2020
- Giấy chứng nhận đầu tư số 21121000223 chứng nhận lần đầu ngày 27/07/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Chứng nhận đầu tư điều chỉnh thay đổi lần thứ 01 ngày 31/03/2014
1.2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ
và vừa Đa Hội
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án: UBND tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng của dự án: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp nhỏ và vừa theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với quy mô sử dụng đất khoảng 500.344,1m2 do Sở xây dựng phê duyệt tại Văn bản số 145/QĐ-SXD ngày 19/06/2009
- Quyết định số 11/ QĐ-TNMT ngày 04/02/2010 Ủy Ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quyết định phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp nhỏ và vừa Đa Hội Chủ dự án: Công ty cổ phần Châu Á – Thái Bình Dương Địa điểm thực hiện: phường Châu Khê – thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án thuộc nhóm A theo luật đầu tư công (dự án hạ tầng khu công nghiệp theo điểm c, Khoản 1, Điều 8 của Luật Đầu tư công)
- Dự án có phát sinh nước thải từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày.đêm quy định tại Phụ lục IV phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
- Vị trí địa lý của Dự án được xác định cụ thể như sau:
- Khu đất thực hiện Dự án gồm 02 khu với tổng diện tích khoảng 50 ha tại phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn Khu số 1 có diện tích 15,56ha (155.616,71 m2),
Trang 10thuộc khu vực đồng Ao Nhãn, thôn Đa Hội, phường Châu Khê, cách khu dân cư 300m Khu số 2 có diện tích 34,47ha (344.727,39m2) thuộc khu vực đồng Lựa trong, đồng Lựa ngoài, đồng Rạ, thôn Đa Hội, phường Châu Khê, cách khu dân cư 500m Khu số 1 và khu số 2 cách nhau khoảng 01km
* Khu số 1:
+ Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Đa Hội
+ Phía Nam giáp tuyến đường dân sinh phân chia địa phận Bắc Ninh và Hà Nội + Phía Đông giáp mương thủy lợi và Cụm công nghiệp Châu Khê
+ Phía Tây giáp thành phố Hà Nội
* Khu số 2:
+ Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội
+ Phía Nam giáp ruộng canh tác thôn Đa Hội
+ Phía Đông giáp ruộng canh tác thôn Đa Hội
+ Phía Tây giáp thành phố Hà Nội
Hiện tại Chủ đầu tư đang tiến hành triển khai khu số 2 đầu tư xây dựng đầu tiên
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí khu công nghiệp số 2 của KCN
TT Tọa độ VN2000, kinh tuyến 105
Trang 11Hình 1 1 Vị trí khu số 2 của dự án 1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Quy mô dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ và vừa theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với quy mô sử dụng đất khoảng 50.344,1 m2 do Sở xây dựng phê duyệt tại Văn bản số 145/QĐ-SXD ngày 19/06/2009
a) Quy hoạch sử dụng đất khu số 1
- Đất trung tâm điều hành và dịch vụ:
Khu trung tâm điều hành và dịch vụ Khu số 1 có tổng diện tích 3.953,24m2 chiếm
tỷ lệ 2,59% diện tích KCN, bao gồm:
+ Khu dịch vụ có diện tích 2.078,73m2 bố trí ở nút giao thông giữa đường trục chính và trục đường giao thông đối ngoại Lô đất này dự kiến xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ KCN (văn phòng đại diện, trưng bày sản phẩm,…)
+ Khu trung tâm điều hành có diện tích 1.874,51m2 nằm cạnh khu dịch vụ Lô đất này dự kiến xây dựng trung tâm điều hành KCN (trụ sở ban quản lý, bưu điện, y tế,…)
- Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp có tổng diện tích 86.213,59m2 chiếm 56,45% diện tích KCN, bao gồm:
+ Khu D: Dành cho các hộ sản xuất đan lưới và các ngành khác Có tổng diện tích
Trang 12là 44.880,43m2 Bao gồm 85 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 500-800m2
+ Khu E: Dành cho các hộ sản xuất đan lưới và ngành khác Có tổng diện tích là 41.333,16m2 Bao gồm 117 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 300-600m2
- Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối:
Khu đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối có tổng diện tích là 4.326,60m2 chiếm 2,86% diện tích KCN, bao gồm:
+ Trạm cấp nước có diện tích 1.025,10m2 được bố trí ở giữa góc phía Tây KCN thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống cấp nước
+ Trạm biến áp đầu mối bao gồm 05 trạm có diện tích 500m2, bố trí rải rác ở các dải cây xanh quanh KCN
+ Trạm xử lý nước thải có diện tích 1.050m2 được bố trí ở góc phía Đông KCN gần hồ sinh học và đê sông Ngũ Huyện Khê
+ Bãi tập kết chất thải rắn có diện tích 1.751,5m2 được bố trí cạnh trạm xử lý nước thải gần đường trục chính KCN
- Đất giao thông và bãi đỗ xe:
Đất giao thông có diện tích 42.695,45m2 chiếm 27,96% diện tích KCN bao gồm: + Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 2.098,39m2 nằm ở phía Bắc KCN, cạnh nút giao thông chính sang làng Đa Hội
+ Đường giao thông có tổng diện tích 40.579,06m2 dành để xây dụng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN
- Đất cây xanh, hồ nước, mương:
Khu đất cây xanh có tổng diện tích 15.554,09m2 chiếm 10,19% diện tích KCN bao gồm:
+ Đất cây xanh vườn hoa bao gồm các khu vực trồng cây xanh tập trung trước khu trung tâm điều hành, khu sản xuất
+ Đất cây xanh cách ly bao gồm các dải cây xanh cách ly tạo thành khoảng cách lý cần thiết giữa các khu vực
+ Hệ thống mương gom nước sản xuất có diện tích 2.915,59m2, hồ sinh học có diện tích 935m2 góp phần cải thiện cảnh quan môi trường
Cây xanh còn được bố trí dọc theo các trục đường giao thông, bên trong các trạm
xử lý cấp nước, trạm xử lý nước thải, xí nghiệp công nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đồng thời tạo cảnh quan cho KCN
b) Quy hoạch sử dụng đất khu số 2
- Đất trung tâm điều hành và dịch vụ:
Khu trung tâm điều hành và dịch vụ Khu số 2 có tổng diện tích 7.135,12m2 chiếm
tỷ lệ 2,07% diện tích KCN, bao gồm:
Trang 13chính và trục đường giao thông đối ngoại Lô đất này dự kiến xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ KCN (văn phòng đại diện, trưng bày sản phẩm,…)
+ Khu trung tâm điều hành có diện tích 3.084,79m2 nằm đối diện với lô đất dịch
vụ Lô đất này dự kiến xây dựng trung tâm điều hành KCN (trụ sở ban quản lý, bưu điện, y tế,…)
Khu trung tâm điều hành Khu số 2 được xây dựng tập trung theo hình thức liên
cơ bao gồm: trụ sở làm việc của bộ phận quản lý và ban điều hành KCN, thuế vụ, hải quan, ngân hàng, bưu điện, PCCC… Khu dịch vụ được xây dựng tập trung bao gồm: khu trưng bày triển lãm , giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện Các chỉ tiêu quy hoạch bao gồm:
+ Mật độ xây dựng: 30 >35 %
+ Tầng cao trung bình: 2 >3 tầng
+ Hệ số sử dụng đất: 0,6 >1,05 lần
- Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp
Khu đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp đã được phê duyệt có tổng diện tích 215.286,99m2 chiếm 62,45% diện tích KCN, bao gồm:
+ Khu A: Dành cho các hộ cán thép Có tổng diện tích là 113.919,94m2 Bao gồm
216 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 500-800m2
+ Khu B: Dành cho các hộ đúc thép Có tổng diện tích là 75.641,15m2 Bao gồm
99 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 1000 - 1.300m2
+ Khu C: Dành cho các hộ sản xuất đinh và hàn bấm Có tổng diện tích là 25.725,90m2 Bao gồm 49 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 500-700m2
- Khu đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp điều chỉnh có tổng diện tích 208.241,02 m2 chiếm 60,41% diện tích KCN giảm -7.047,97 ~ 2,04% , bao gồm:
+ Khu A: Dành cho các hộ cán thép Có tổng diện tích là 110.078,10 m2 Bao gồm
216 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 500 - 800m2
+ Khu B: Dành cho các hộ đúc thép Có tổng diện tích là 73.410,73 m2 Bao gồm
99 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 1000 - 1.300m2
+ Khu C: Dành cho các hộ sản xuất đinh và hàn bấm Có tổng diện tích là 24.755,23 m2 Bao gồm 49 lô có diện tích trung bình mỗi lô từ 500 - 700m2
- Khu các xí nghiệp công nghiệp được phân chia ra các lô đất theo các ngành nghề khác nhau và hướng ra những đường trục chính, có mặt tiền từ 12,5 - 20m Việc xây dựng các nhà xưởng sản xuất phải được thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu quy hoạch, cao độ san nền, mật độ xây dựng, tầng cao, hình khối kiến trúc, tổ chức cây xanh sân vườn theo điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng KCN Việc xây dựng nhà xưởng đảm bảo kiến trúc hiện đại, nhẹ nhàng thanh thoát, màu sắc hài hoà đóng góp vào việc tổ chức không gian kiến trúc tổng thể cho KCN Các chỉ tiêu quy hoạch bao gồm:
Trang 14+ Mật độ xây dựng: 70 - 75 %
+ Tầng cao trung bình: 1,5 tầng
+ Hệ số sử dụng đất: 1,05 - 1,12 lần
- Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối:
Khu đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đã được phê duyệt có tổng diện tích là 5.794,73m2 chiếm 2,81% diện tích KCN, bao gồm:
+ Trạm cấp nước có diện tích 1.367,32m2 được bố trí ở góc phía Đông Bắc KCN thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống cấp nước
+ Trạm biến áp đầu mối bao gồm 09 trạm có diện tích 900m2, bố trí rải rác ở các dải cây xanh quanh KCN
+ Trạm xử lý nước thải có diện tích 1.025m2 được bố trí ở góc phía Đông KCN gần hồ sinh học
+ Bãi tập kết chất thải rắn có diện tích 2.062,41m2 được bố trí cạnh trạm xử lý nước thải gần đường giao thông KCN
- Khu đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối điều chỉnh có tổng diện tích 6.494,73m2 tăng +700m2, do bố trí thêm trạm biến áp từ 09 trạm lên 16 trạm
có diện tích 1.600m2, bố trí rải rác ở các dải cây xanh xung quanh KCN
- Khu các công trình kỹ thuật đầu mối bao gồm Khu xử lý nước thải, Trạm biến
áp, Khu xử lý nước cấp, được đặt ở các vị trí thích hợp có dải cây xanh cách ly xung quanh đảm bảo mỹ quan cho KCN Các chỉ tiêu quy hoạch bao gồm:
+ Mật độ xây dựng: 50 %
+ Tầng cao trung bình: 1 tầng
+ Hệ số sử dụng đất: 0,5 lần
- Đất giao thông và bãi đỗ xe:
Đất giao thông có diện tích 81.420,85m2 chiếm 23,62% diện tích KCN bao gồm: + Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 1.890,23m2 nằm lô đất cạnh trung tâm KCN, gần nút giao thông chính
+ Đường giao thông có tổng diện tích 79.530,62m2 dành để xây dụng hệ thống đường giao thông nội bộ KCN
+ Tuyến giao thông đối ngoại được xác định là tuyến đường từ quốc lộ QL1A cũ vào đến Khu số 2 được thiết kế đẹp với 4 làn đường (lộ giới 25m) sắp được thi công xây dựng
+ Trục không gian chính Khu số 2 là trục đường giao thông chạy chính giữa KCN nối với tuyến giao thông đối ngoại Trục đường chính (lộ giới 21,25 m) được thiết kế đẹp với 3 làn đường Tại nút giao thông giữa trục đường đối ngoại với trục giao thông chính KCN mở rộng thành vườn hoa trung tâm (CX1, CX2) phía trước Khu trung tâm
Trang 15đều được bố trí hố trồng cây bóng mát dọc 2 bên đường tạo cảnh quan cho KCN
- Đất giao thông điều chỉnh có diện tích 81.502,27m2 chiếm 23,64% diện tích KCN tăng +81,42 m2
- Đất cây xanh, hồ nước, mương:
Khu đất cây xanh đã được phê duyệt có tổng diện tích 35.089,70m2 chiếm 10,18% diện tích KCN bao gồm:
+ Đất cây xanh vườn hoa (CX1>CX2) bao gồm các khu vực trồng cây xanh tập trung trước khu trung tâm điều hành
+ Đất cây xanh cách ly (CX3>CX7) bao gồm các dải cây xanh tạo thành khoảng cách lý cần thiết giữa các khu vực
+ Hệ thống mương thu nước sản xuất có diện tích 5.700,50m2, hồ sinh học (HN)
có diện tích 1.560,17m2 góp phần cải thiện cảnh quan môi trường
+ Cây xanh còn được bố trí dọc theo các trục đường giao thông, bên trong các trạm xử lý cấp nước, trạm xử lý nước thải, xí nghiệp công nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đồng thời tạo cảnh quan cho KCN
+ Hệ thống cây xanh KCN được trồng thành từng dải rộng 9,5-15m xung quanh KCN, dọc theo các tuyến đường chính để tạo cảnh quan cho toàn khu vực Cây xanh tập trung được trồng trước Khu điều hành và dịch vụ, xen kẽ giữa khu sản xuất kết hợp với vườn dạo trở thành khu công viên nhà máy Các hệ cây xanh này hoà đồng với nhau tạo thành đường bao cho KCN và dẫn dắt đến những không gian xanh công viên vườn hoa len lỏi vào các khu vực và các khu sản xuất tạo thành một tổng thể không gian cây xanh hoàn chỉnh tạo cảnh quan cho KCN tạo môi trường làm việc tốt cho người lao động
- Khu đất cây xanh điều chỉnh có tổng diện tích 41.354,70m2 chiếm 12,00 % diện tích KCN tăng 6.265m2, do hệ thống mương nước thải giữa các lô mở rộng từ 2m thành 5m
Bảng 1.2 Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu số 2 (điều chỉnh) của KCN
Chỉ tiêu đã phê duyệt
Chỉ tiêu điều
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
I Đất trung tâm điều
Trang 16TT Loại đất
Chỉ tiêu đã phê duyệt
Chỉ tiêu điều
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Diện tích đất khu công
1.3.2 Công nghệ của dự án đầu tư
Bao gồm quy trình tiếp nhận các dự án thứ cấp đầu tư vào KCN được mô tả như sau:
1 Các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư thuê đất trong KCN phải có tính chất ngành nghề phù hợp với tính chất ngành nghề của KCN
2 Các doanh nghiệp lập hồ sơ dự án trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp nhận dự án
3 Các doanh nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phê duyệt
dự án sẽ tiếp tục hoàn thiện các hồ sơ pháp lý về môi trường của dự án
4 Sau khi hoàn thành các hồ sơ về môi trường, cấp phép xây dựng, ban quản lý
dự án sẽ chấp thuận cho doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN nhỏ và vừa Đa Hội, tại phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn
Các hạng mục công trình được chia cụm chia lô khu vực sản xuất theo mô đun phù hợp với tính chất của nhu cầu từng loại hình sản xuất thép Phù hợp với đặc điểm
Trang 17tính chất của nghề sản xuất thép Đa Hội, nhu cầu của các hộ sản xuất thép tại phường Châu Khê và quy mô của khu công nghiệp nhỏ và vừa Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất của KCN với tỷ lệ đất để xây dựng các khu công cộng, đất nhà máy xí nghiệp, đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật và đất cây xanh hợp lý, đảm bảo phát huy được hiệu quả sử dụng và phát triển bền vững
Sản phẩm chủ yếu của dự án bao gồm các khu đất xây dựng trung tâm điều hành dịch vụ, xí nghiệp công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, bãi đõ xe, hồ, …
Cụ thể chỉ tiêu sử dụng đất cho hai khu số 01 và 02 như sau:
Bảng 1.3 Chỉ tiêu sử dụng đất cho từng lô khu số 1 của KCN
H.số SDĐ TB (lần)
Trung tâm điều hành KCN
Trang 18TT Ký hiệu Loại đất Số lô Diện tích/1
H.số SDĐ TB (lần)
Trang 19TT Ký hiệu Loại đất Số lô Diện tích/1
H.số SDĐ TB (lần)
Trang 20TT Ký hiệu Loại đất Số lô Diện tích/1
H.số SDĐ TB (lần)
Trang 21TT Ký hiệu Loại đất Số lô Diện tích/1
H.số SDĐ TB (lần)
Mương nước thải sản xuất
Bảng 1.4 Chỉ tiêu sử dụng đất cho khu điều chỉnh số 2 của KCN
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
Trang 22TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
Trang 23TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
H.số SDĐ
TB (lần) cán thép
Trang 24TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
Trang 25TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
H.số SDĐ
TB (lần) đúc thép
Trang 26TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
Trang 27TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
H.số SDĐ
TB (lần) cắt thép
Trang 28TT Ký hiệu Loại đất Số lô
Diện tích/1 lô (m 2 )
Diện tích (m 2 )
Mật
độ
XD (%)
Tầng cao MAX (tầng)
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu
Nguyên vật liệu trong KCN chủ yếu là các loại thép tại các hộ sản xuất với các ngành nghề đặc trưng như: Đan lưới B40, sản xuất đinh, hàn bấm, cán thép, đúc thép, cắt phôi thép và các nghề khác
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu, hóa chất
a Nhu cầu sử dụng điện
Quy hoạch cấp điện
Quy hoạch cấp điện khu số 1 và khu số 2 như sau:
Bảng 1.5 Phụ tải điện khu số 1 của KCN
(ha)
Dự báo phụ tải điện (KWA)
Điện năng yêu cầu (KWA)
Công suất đặt MBA (KWA)
Trang 29TT Loại phụ tải Quy mô
(ha)
Dự báo phụ tải điện (KWA)
Điện năng yêu cầu (KWA)
Công suất đặt MBA (KWA)
Tổng nhu cầu điện khu số 1 có tính đến hệ số đồng thời:
SKHU1 = (STT1 x Kđt)/cosφ = (8.112 x 0,7)/0,85 = 6.680KVA ≈ 6,7MVA
Bảng 1.6 Phụ tải điện khu số 2 của KCN
(ha)
Dự báo phụ tải điện (KWA)
Điện năng yêu cầu (KWA)
Công suất đặt MBA (KWA)
Trang 30TT Loại phụ tải Quy mô
(ha)
Dự báo phụ tải điện (KWA)
Điện năng yêu cầu (KWA)
Công suất đặt MBA (KWA)
1x2500 + 1x2000
Tổng nhu cầu điện khu số 2 có tính đến hệ số đồng thời:
SKHU1 = (Stt2 x Kđt)/cosφ = (56.083 x 0,7)/0,85 = 46.186KVA ≈ 46MVA
Nhu cầu sử dụng điện năm 2022 khu số 2 của dự án
Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương đã ký hợp đồng cung cấp
Trang 31điện với Công ty Điện lực Bắc Ninh – Chi nhánh Tổng công ty Điện lực Miền Bắc – Điện lực Từ Sơn Nhu cầu tiêu thụ điện năng của KCN cung cấp cho các hoạt động chiếu sáng, sinh hoạt, sản xuất và an ninh của các hộ sản xuất các ngành nghề như: Đan lưới B40, sản xuất đinh, hàn bấm, cán thép, đúc thép, cắt phôi thép và các nghề khác Nhu cầu sử dụng điện 06 tháng từ tháng 02/2022 đến tháng 07/2022 của KCN nhỏ
và vừa Đa Hội, phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
Bảng 1 7 Thống kê lượng điện tiêu thụ 06 tháng của KCN nhỏ và vừa Đa Hội
Bảng 1 8 Thống kê lượng điện tiêu thụ 06 tháng của lô 372 – E27.3
Trang 32b Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của khu số 2 dự án phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt, hoạt động sản xuất kinh doanh, PCCC và tưới cây của các nhà xưởng trong KCN
Nguồn cung cấp nước: Được lấy từ nguồn nước sạch được cung cấp bởi nước Công ty Cổ phần đầu tư phát triển An Việt
Địa điểm đấu nối vào hệ thống cấp nước tại tuyến ống D160 đầu khu Dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN nhỏ và vừa Đa Hội – phường Châu Khê – thành phố Từ Sơn – Bắc Ninh
Căn cứ theo QCVN 01-2021 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Nước sạch cho sinh hoạt tối thiểu là 80 lít/người/ngày đêm, nước cho các khu công nghiệp tập trung đảm bảo tối thiểu bằng 20m3/ha/ngày.đêm, nước tưới cây và rửa đường tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt, nước tưới vườn hoa
và công viên 3 lít/m2/ngày.đêm, nước rửa đường 0,4 lít/m2/ngày.đêm, nước thất thoát và rò rỉ tối đa không vượt quá 15% tổng lượng trên, nước sạch cho các công trình công cộng dịch vụ là 10% lượng nước sinh hoạt Nhu cầu cấp nước cho khu
số 2 được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1 9 Nhu cầu cấp nước cho khu số 2 của KCN
(ha)
Tiêu chuẩn (m3/ng.đ/ha)
Lưu lượng (m3/ngđ)
3 Nước sinh hoạt công nhân
(110 công nhân/ha)
3790
Tính đến thời điểm hiện tại Chủ đầu tư đang tiến hành triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật khu số 2, tỷ lệ lấp đầy của KCN là 11,2% Như vậy, Tổng nhu cầu sử dựng nước hiện tại của khu số 2 là:
1.059,47 x 11,2% = 118,7 m3/ngày.đêm
Trang 33c Nhu cầu hóa chất xử lý nước thải
Nhu cầu sử dụng hóa chất cho các hoạt động vận hành trạm xử lý nước thải tập trung công suất 600m3/ngày.đêm như sau:
1.5 Các thông tin liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Tính chất ngành nghề của KCN nhỏ và vừa Đa Hội
Các làng nghề của Bắc Ninh đã góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn Trong đó làng nghề Đa Hội được biết đến là một trong những làng nghề sản xuất thép lớn nhất miền Bắc với lịch sử từ hàng trăm năm Với nhu cầu sản xuất lớn, Đa Hội đã thu hút một lực lượng lao động lớn, thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển mạnh mẽ Để định hướng phát triển các làng nghề trong tỉnh, UBND tỉnh Bắc Ninh đã có chủ trương xây dựng cụm công nghiệp làng nghề để tách hoạt động sản xuất ra khỏi sinh hoạt Năm 2003 cụm công nghiệp sản xuất Châu Khê được xây dựng và đưa vào vận hành Từ đó, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN nhỏ và vừa Đa Hội tại phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn ra đời nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương Phát triển hạ tầng KCN thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa theo hướng hiện đại hóa
1.5.2 Hiện trạng xây dựng và thu hút đầu tư của dự án
Tính đến thời điểm hiện tại Chủ đầu tư đang tiến hành triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật khu số 2 để thu hút các đơn vị kinh doanh vào đầu tư trong KCN, dự án đã hoàn thiện hệ thống giao thông đường nội bộ, hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom nước thải công suất 600m3/ngày.đêm, hệ thống cấp điện, nước… Dự án
đã triển khai và cho thuê, giao đất cho các doanh nghiệp hoặc đơn vị vào thuê đất để thực hiện dự án KCN đã thu hút đầu tư được 56 đơn vị Trong đó hiện tại diện tích đất
đã đầu tư xây dựng là 38.567m2 (so với diện tích đất KCN số 2 là 344.727,39m2), tỷ lệ lấp đầy của KCN là 11,2%
Trang 34Bảng 1 11 Hiện trạng xây dựng và thu hút đầu tư của dự án
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Theo Quyết định 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch BVMT quốc gia thì mục tiêu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: phải xác định được các mục tiêu cơ bản, có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước
+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi cả nước cho giai đoạn
+ Yêu cầu các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trước khi đi vào hoạt động phải đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn môi trường cho phép và thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp xử lý khi phát hiện các chỉ tiêu vượt ngường; lắp đặt hệ thống quan trắc, giám sát môi trường tự động để theo dõi thường xuyên, liên tục chất lượng nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường
+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất trong KCN vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không đầu tư các công trình xử lý nước thải, khí thải theo quy định, không ký hợp đồng và chuyển giao các loại chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh với đơn vị có đủ chức năng
+ Hạn chế việc cấp đăng ký đầu tư đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong KCN; không điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư,
Trang 36đăng ký đầu tư cho các cơ sở không xây dựng công trình bảo vệ môi trường, không thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, thu hồi đăng ký đầu tư đối với các đơn vị trong KCN vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường khi có đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh
+ Xây dựng quy chế phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý môi trường trong KCN, trong đó quy định cụ thể việc chia sẻ thông tin liên quan đến công tác quản lý môi trường giữa các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh
Việc thực hiện “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ
và vừa Đa Hội” của Công ty Cổ phần Châu Á – Thái Bình Dương hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
- Về quy hoạch phát triển kinh tế: Theo Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 23/04/2013 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Xác định 4 khâu đột phá phát triển:
+ Phát huy lợi thế so sánh mới, biến lợi thế so sánh thành năng lực cạnh tranh, chuyển dịch và thu hút đầu tư công nghiệp theo hướng có chọn lọc bên cạnh việc đảm bảo
ổn định cho các loại hình công nghiệp đã hình thành, tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để sớm đưa Bắc Ninh lên nấc thang cao hơn của một nền công nghiệp theo hướng hiện đại; trở thành trung tâm công nghệ cao của khu vực phía Bắc
+ Phát triển một số loại hình dịch vụ theo hướng liên kết mở - liên vùng, liên tỉnh nhằm phát huy lợi thế vị trí cửa ngõ Đông Bắc của vùng thủ đô Hà Nội, nằm trên hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội Trong đó tập trung phát triển mạnh các loại hình dịch vụ gắn với công nghiệp, đó là dịch vụ trung chuyển hàng hoá, dịch vụ đô thị, dịch vụ tài chính ngân hàng
+ Phát triển đô thị lõi Bắc Ninh, Tiên Du, Từ Sơn trở thành đô thị hạt nhân có sức hút, mức độ tập trung cao, hệ thống hạ tầng hoàn thiện để thu hút các loại hình dịch vụ chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng khu nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, làng đại học, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nhân tài làm việc
và cống hiến tại địa phương
+ Đối với phát triển công nghiệp điều chỉnh theo hướng: Xác định rõ định hướng đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và công nghiệp cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển chung và hội nhập quốc tế; với sản phẩm hàng điện tử làm chủ lực; tham gia chuỗi giá trị toàn cầu Việc thực hiện “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp nhỏ và vừa Đa Hội” sẽ góp phần phát
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
triển kinh tế của tỉnh, bên cạnh đó, đặc thù loại hình dự án phát sinh chất thải ở mức độ thấp nên ít gây ảnh hưởng tới môi trường
+ Về bảo vệ môi trường: Môi trường được giữ vững theo hướng xanh, sạch, đẹp, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề Đến 2015 có 98% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom 100% và xử lý 70% - 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế nguy hại Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo
Khu đất thực hiện dự án số 2 với tổng diện tích khoảng 34,47 ha tại Phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Hai khu cách nhau 1km, dự án cách khu dân cư
Đa Hội khoảng 500m về hướng Nam, cách trường mầm non Đa Hội khoảng 400m và trường tiểu học Châu Khê 1 khoảng 700m về hướng Đông Nam, cách khu dân cư Ngọc Lôi khoảng 01km về phía Tây Bắc, cách khu dân cư Nghĩa Lập khoảng 1,3km về phía Đông Bắc, cách khu dân cư Đồng Phúc khoảng 1,8km về phía Đông, cách khu dân cưu Đa Vạn, Trịnh Nguyên khoảng 1,3km về phía Đông Nam Phía Bắc dự án là khu dân cư Cổ Châu, Thiết Lập cách khoảng 1,3km Dự án phục vụ cho việc sản xuất hiện tại tiến tới quy hoạch hoàn chỉnh làng nghề nhằm đảm bảo phát triển bền vững ở địa phương và khu vực 2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
2.2.1 Hiện trạng nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải khu số 2 được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực rồi chảy ra kênh Nam và chảy vào sông Ngũ Huyện Khê
Do hoạt động xả thải nước thải sinh hoạt của cộng đồng khu dân cư Đa Hội xung quanh khu vục dự án không qua xử lý ra ngoài nguồn tiếp nhận nên chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận đang bị ô nhiễm Kết quả quan trắc được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2 1 Kết quả quan trắc nước mặt tại hệ thống thoát nước chung của khu vực nguồn
tiếp nhận nước thải sau xử lý
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
nước thải tại hệ thống thoát nước chung của khu vực thì hầu hết các chất ô nhiễm đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 08 - MT:2015/BTNMT (Cột B1) Tuy nhiên, có một số thông số bị vượt so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT do khu công nghiệp nằm bên cạnh khu dân cư và nước thải sinh hoạt của khu dân cư không qua xử lý chảy thẳng ra tại
hệ thống thoát nước chung của khu vực dẫn đến tình trạng bị ô nhiễm với một số thông số vượt quy chuẩn như:
- Mẫu NM1: DO vượt ngưỡng so với quy chuẩn cho phép, riêng NO2 -vượt quá 2 lần
so với quy chuẩn cho phép
- Mẫu NM2: DO, COD vượt ngưỡng so với quy chuẩn cho phép, riêng TSS vượt quá
3 lần so với quy chuẩn cho phép
2.2.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận nước thải khu số 2 của dự án: Nước thải khu số 2 được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực dự án có tọa độ là: X(m) = 543.913,99 và Y(m) = 2.337.510,55 (hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 1050 30’, múi chiếu 30) rồi chảy ra kênh Nam và chảy vào sông Ngũ Huyện Khê
Hình 2.1 Vị trí điểm đấu nối nước thải sau xử lý
Do lưu lượng nước thải của dự án khi xả ra nguồn tiếp nhận hiện tại là 120m3/ngày đêm nhưng với chế độ xả thải gián đoạn, nên sự tác động tới chế độ thủy văn dòng chảy của nguồn tiếp nhận là không đáng kể
2.2.3 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước
Hiện tại nước thải của dự án có lưu lượng trung bình lớn nhất khi hoạt động bình thường là 120 m3/ngày.đêm Trong trường hợp xử lý tối đa công xuất tổng lưu lượng xả nước thải lớn nhất là 600 m3/ngày.đêm Nước thải được xử lý qua trạm xử lý nước thải