1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam,luận văn thạc sỹ kinh tế

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Trong Hoạt Động Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam xúc tiến và hướng tới xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả, hoàn thành mục tiêu phát tri

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.PHAN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên : Nguyễn Thị Thanh Hà

Học viên khóa : 16 (đợt 2)

Niên khóa : 2014 - 2016

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Khoa : Sau đại học

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những điều đã cam đoan ở trên./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại lớp cao học 1601D và làm luận văn cao học này, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của Quý Thầy Cô giáo Khoa Sau đại học, Khoa Ngân hàng - Trường Học viện Ngân hàng; Giáo viên hướng dẫn luận văn, các phòng/ban trụ sở chính tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Quý Thầy Cô giáo Khoa Sau đại học và Khoa Ngân hàng, Giáo viên hướng dẫn luận văn PGS.TS Phan Thị Thu Hà đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và chỉ bảo hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học cao học, tạo điện kiện cung cấp số liệu và chia sẻ các kinh nghiệm quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã thường xuyên quan tâm, động viên, giúp đỡ, khích lệ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập

Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của quý Khoa, các thầy giáo, cô giáo và các bạn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp 4

1.1.2 Phân loại sự kiện rủi ro tác nghiệp 4

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tác nghiệp 5

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp 8

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp 8

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại 10

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại 17

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH HÀ LAN ING VÀ BÀI HỌC RÚT RA 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của Tập đoàn tài chính ING 23

1.3.2 Bài học rút ra cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Vietinbank 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 30

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK 30

2.1.1 Giới thiệu về VietinBank 30

2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietinbank 32

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RRTN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIETINBANK 36

Trang 6

2.2.1 Tình hình rủi ro tác nghiệp tại VietinBank 36

2.2.2 Tình hình quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI VIETINBANK 54

2.3.1 Những mặt đạt được 54

2.3.2 Một số hạn chế 55

2.3.3 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦAVIETINBANK GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 69

3.1.1 Định hướng quản trị ngân hàng của VietinBank 69

3.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tác nghiệp của VietinBank 70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI VIETINBANK 71

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tác nghiệp 71

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách quản trị rủi ro tác nghiệp 73

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 75

3.2.4 Tăng cường văn hóa, nhận thức về quản trị rủi ro tác nghiệp 77

3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 78

3.2.6 Học hỏi kinh nghiệm quản lý rủi ro từ các ngân hàng nước ngoài 79

3.3 KIẾN NGHỊ 81

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành liên quan 81

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 82

KẾT LUẬN 85

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp chuẩn hóa đối với rủi ro tác nghiệp 15

Bảng 1.2 Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ 16

Bảng 1.3 Nhiệm vụ từng bộ phận tham gia quản lý rủi ro tác nghiệp tại ING 25

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của VietinBank 33

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Vietinbank giai đoạn 2012-2015 34

Bảng 2.3 Số lỗi tuân thủ theo loại nghiệp vụ tại Vietinbank giai đoạn 2012-2016 38 Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu khó thu hồi tại Vietinbank giai đoạn 2011-2015 44

Bảng 2.5 Tần suất đánh giá hiệu quả biện pháp kiểm soát rủi ro 48

Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro 9

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của Vietinbank qua các năm 35

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các yếu tố gây ra RRTN tại NHCT giai đoạn 2012-2016 37

Biểu đồ 2.3 Số lượng lỗi tuân thủ trong hoạt động TTCT theo đơn vị phát hiện lỗi 39

Biểu đồ 2.4 Số lượng lỗi tuân thủ trong hoạt động TTCT theo mức độ lỗi 40

Biểu đồ 2.5 Tỷ trong lỗi nhóm 3 trong hoạt động TTCT 40

Biểu đồ 2.6 Số lượng lỗi kỹ thuật trong hoạt động TTCT 42

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố gây nên RRTN 6

Sơ đồ 1.2.Mô hình tổ chức Quản lý RRTN tại nhiều NHTM trên thế giới 18

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ” 19

Sơ đồ 1.4 Công cụ phát hiện sớm tại ING 26

Sơ đồ 2.1.Hệ thống tổ chức tại Vietinbank 32

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietinbank 32

Sơ đồ 2.3 Ví dụ minh họa bản đồ rủi ro trọng yếu 47

Sơ đồ 2.4 Mô hình quản trị RRTN tại VietinBank 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đánh giá một ngân hàng kinh doanh có hiệu quả không phải chỉ dựa trên kết quả kinh doanh của ngân hàng qua các báo cáo tài chính, các con số về doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản, tổng nguồn vốn mà còn căn cứ vào dữ liệu tổn thất rủi

ro Ngân hàng có những tổn thất rủi ro càng lớn càng thể hiện sự yếu kém trong quản lý của Ban lãnh đạo, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường kinh doanh và tác động trực tiếp đến tâm lý khách hàng khi lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Bởi vậy việc quan tâm đến quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTN nói riêng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng, là điều kiện cần thiết và tất yếu cho sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng

Vietinbank là một trong những ngân hàng Việt Nam tiên phong tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế qua việc thành lập các chi nhánh tại nước ngoài: Đức, Lào, … Hoạt động kinh doanh tại các quốc gia khác nhau đòi hỏi Vietinbank phải chủ động có những thay đổi phù hợp với văn hóa kinh doanh của địa phương Đi liền với hoạt động kinh doanh cạnh tranh đầy phức tạp là việc phải đối diện với các loại rủi ro, trong đó có rủi ro tác nghiệp – một loại hình rủi ro gắn liền với hoạt động của ngân hàng Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển và áp lực công việc ngày càng cao thì rủi ro tác nghiệp có xu hướng ngày càng tăng, đây

là một thách thức đối với các nhà quản trị ngân hàng Đặc biệt có những rủi ro tác nghiệp có tần suất xuất hiện không nhiều nhưng khi xảy ra lại gây ra tổn thất đặc biệt nghiêm trọng, thậm chí trong một số trường hợp có thể làm rung chuyển cả hệ thống tài chính tiền tệ của đất nước

Rủi ro tác nghiệp tại VietinBank trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng một số vụ việc gây ra tổn thất đặc biệt nghiêm trọng bởi nhiều yếu tố Ngoài các yếu tố tác động từ môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và phức tạp thì sự hạn chế trong cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản chính sách và văn hóa, nhận thức về quản trị rủi ro tác nghiệp là những yếu tố chính làm gia tăng rủi ro tác nghiệp của ngân hàng

Trang 10

Với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam xúc tiến và hướng tới xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả, hoàn thành mục tiêu phát triển thành một Tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Công Thương Việt Nam "

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích sau:

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nêu bật các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chúng

- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tác nghiệp thông qua một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam như: cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị RRTN, hệ thống văn

bản chính sách quản trị RRTN và văn hóa, nhận thức về quản trị RRTN

Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017-2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp một số phương pháp:

- Phương pháp thu thập phân tích dữ liệu

Thu thập các số liệu thống kê thông qua các tài liệu, thống kê, báo cáo đã được công bố; kế thừa các nghiên cứu được thực hiện trước đó để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này

- Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Trang 11

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra phân tích thống kê để thực hiện phân tích dữ liệu thu thập nhằm làm rõ vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đã

đề ra

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động

kinh doanh tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp được dịch ra từ tiếng Anh “Operation risk”, tuy nhiên do cách dịch khác nhau nên trong một số tài liệu tham khảo, có tác giả lại dịch là rủi ro hoạt động Do vậy, ta có thể hiểu RRTN và rủi ro hoạt động cùng là một loại rủi ro

Theo Hiệp ước mới nhất về vốn của Basel II: “RRTN là nguy cơ tổn thất do các quy

trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài gây ra Định nghĩa này bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và uy tín.”

1.1.2 Phân loại sự kiện rủi ro tác nghiệp

Sự kiện rủi ro tác nghiệp là rủi ro tác nghiệp đã xảy ra, đã gây ra tổn thất cho ngân hàng (sự kiện tổn thất rủi ro tác nghiệp) hoặc chưa gây ra tổn thất nhưng tiềm

ẩn nguy cơ tổn thất nếu không có biện pháp kiểm soát hoặc biện pháp khắc phục, giảm thiểu nguy cơ rủi ro kịp thời (sự kiện gần mất)

Khi SKRRTN xảy ra, để phục vụ cho mục đích tuân thủ và tính vốn dự phòng RRTN các NHTM phân loại SKRRTN phù hợp với thông lệ quốc tế Basel II như sau:

1 Gian lận nội bộ

là nguy cơ cá nhân thuộc hệ thống NHCT thực hiện hành vi lừa đảo, gian lận, vi phạm chính sách/quy định nhằm mục đích trục lợi cho cá nhân

Trang 13

2 Gian lận bên ngoài

là nguy cơ đối tượng bên ngoài thực hiện các hành

vi lừa đảo, gian lận, vi phạm các chính sách, quy định của ngân hàng nhằm mục đích phá hoại hoặc trục lợi cá nhân, mà không có sự hỗ trợ/giúp đỡ hay cấu kết của cá nhân thuộc hệ thống NHCT

3 Thực hành quan hệ lao động

và an toàn nơi làm việc

là nguy cơ ngân hàng vi phạm Luật, quy định, các cam kết, thoả thuận về hợp đồng lao động, vấn đề sức khoẻ và an toàn lao động, vấn đề quấy rối, phân biệt đối xử theo quy định của Pháp luật hoặc quy định nội

bộ của ngân hàng

4 Khách hàng, Sản phẩm và

Triển khai Kinh doanh

là nguy cơ ngân hàng vi phạm Luật, cam kết về thực hiện hoạt động kinh doanh của ngành, thị trường, thực hiện trách nhiệm đối với khách hàng

hoặc lỗi thiết kế của sản phẩm

5 Phá hoại Tài sản hữu hình

là nguy cơ tài sản của ngân hàng bị mất mát hoặc bị phá hoại do thiên tai hoặc các sự kiện khác như

khủng bố, chiến tranh

6 Lỗi hệ thống CNTT và Gián

đoạn kinh doanh;

là nguy cơ ngân hàng không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ của mình trong một khoảng thời gian nhất định hoặc hệ thống CNTT bao gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm của ngân hàng không hoạt động hoặc hoạt động

không hiệu quả

7

Thực hiện tác nghiệp, Quản lý

quy trình tác nghiệp và cung

cấp dịch vụ

là nguy cơ xảy ra sai sót, không kịp thời, không đầy

đủ trong quá trình tác nghiệp, quản lý quá trình tác

nghiệp và quan hệ với đối tác, nhà cung cấp dịch vụ 1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tác nghiệp

RRTN là rủi ro do bốn nhóm yếu tố gây ra, đó là: Quy trình, Con người, Hệ thống, Các sự kiện bên ngoài

Trang 14

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố gây nên RRTN

Bốn nhóm yếu tố trên được hiểu cụ thể như sau:

- Không chấp hành nội quy cơ quan, Hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng

- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên trong hoặc bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng

 Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ

RRTN

Quy trình

Con người

Hệ thống

Các sự kiện bên ngoài

Trang 15

- Có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng

- Chưa phù hợp với thực tế, với hệ thống công nghệ thông tin và cơ cấu tổ chức hoạt động, gây khó khăn cho cán bộ trong quá trình tác nghiệp

- Không thống nhất, không đồng bộ, nội dung chồng chéo gây ảnh hưởng tới năng suất và hiệu quả làm việc, đôi khi tạo nên sự thiếu nhất quán trong hành động của cán bộ trong hệ thống ngân hàng, tạo nên hậu quả đáng tiếc

- Không cập nhật kịp thời những thay đổi cho phù hợp với các văn bản pháp luật, văn bản của Nhà nước, Chính phủ hiện hành

- Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ

- Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ

- Do không đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin, tạo kẽ hở cho đối tượng xấu lợi dụng để trục lợi cá nhân

 Rủi ro do các tác động bên ngoài ngân hàng

- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng (VD: hành động rửa tiền, khủng bố, …)

- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão ) gây gián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Rủi ro tác nghiệp là sự kết hợp của sai sót do con người, sự thiếu khả năng của

Trang 16

hệ thống, các thủ tục và quyền kiểm soát không đầy đủ Đó là rủi ro được gây ra bởi hệ thống thông tin không đầy đủ, kỹ thuật yếu kém, sự vi phạm nội quy, sự lừa lọc, thảm hoạ bất ngờ, hoặc những vấn đề hoạt động khác có thể đem lại sự thua lỗ không mong đợi hoặc những vấn đề về danh tiếng Rủi ro tác nghiệp liên quan đến mọi hoạt động của ngân hàng, từ những hoạt động đơn giản đến những hoạt động phức tạp

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp là một loại hình rủi ro đa dạng và phức tạp, nó có thể gây nên những hậu quả không nhỏ cho các ngân hàng nếu không có những phương thức quản trị rủi ro hợp lý

- Giảm vốn kinh doanh: là giảm trực tiếp giá trị tài sản do trộm cắp, lừa đảo,

các hành vi không được phép hoặc thua lỗ mất mát do hoạt động tác nghiệp

- Mất quyền thu hồi: là khoản tiền phải trả hoặc giải ngân cho các bên không

liên quan và không thể thu hồi được

- Bồi thường: là khoản tiền phải trả cho khách hàng gốc và/hoặc lãi bằng cách bồi

thường, hoặc chi phí của bất kỳ hình thức phạt nào phải trả cho khách hàng

- Nghĩa vụ pháp lý: là các chi phí xét xử, giải quyết và các chi phí pháp lý khác

- Các quy định và việc tuân thủ thuế, các khoản phạt hoặc chi phí trực tiếp của

bất kỳ khoản phạt nào như việc thu hồi giấy phép…

- Mất tài sản hoặc tổn thất tới tài sản: giảm trực tiếp giá trị của tài sản vật

chất, bao gồm cả giấy chứng nhận tiền gửi, do tai nạn, do thiên tai, hoả hoạn, …

- Giảm uy tín: đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất uy tín, ảnh hưởng

đến thương hiệu, hình ảnh của ngân hàng, từ đó làm giảm độ tín nhiệm, giảm lượng khách hàng, giảm lợi nhuận

Như vậy, tựu chung lại, RRTN sẽ dẫn đến hậu quả là làm mất vốn hoặc giảm lợi nhuận của ngân hàng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị RRTN là quá trình tiến hành các biện pháp xác định, đo lường, đánh giá RRTN để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát

Trang 17

quá trình thực hiện các giải pháp này (Trích Toàn tập quản trị ngân hàng thương

mại, Nguyễn Văn Tiến (2015), NXB Lao động, Hà Nội)

Quản trị RRTN hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó Việc quản lý RRTN giúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ, hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra…

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

Rủi ro tác nghiệp có xu hướng gia tăng và ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro tiềm ẩn và khó lường nhất Nó có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng, trực tiếp đến ngân hàng, thậm chí làm rung chuyển hệ thống tài chính tiền tệ của đất nước Những trường hợp nghiêm trọng có thể làm đổ vỡ cả một

hệ thống ngân hàng và tác động đến thị trường tiền tệ thế giới.Tại các NHTM điển hình ở châu Á, rủi ro tín dụng chiếm 60% còn rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường chiếm tỷ lệ bằng nhau 20%

Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro

Nguồn: Mc Kinsey

Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp có xu hướng càng gia tăng Điều này được giải thích bởi các lý do:

Rủi ro thị trường, 20%

Rủi to tác nghiệp, 20%

Rùi to tín dụng,

60%

Trang 18

 Môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng cao hơn dẫn đến gia tăng

áp lực về hiệu quả công việc

 Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn nên trong quá trình xử lý và thao tác dễ dẫn tới nhầm lẫn, sai sót

 Dịch vụ ngân hàng điện tử gia tăng và kéo theo dự gia tăng của một nhóm tội phạm công nghệ cao xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng

 Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng Song hiện đại hóa đi liền với nhu cầu CNTT ngày càng cao Do đó rủi ro về công nghệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng

Vai trò của quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của NHTM

 Đảm bảo các sự kiện rủi ro được kiểm soát một cách chặt chẽ nhằm ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro phát sinh hoặc giảm thiểu tối đa tổn thất cho ngân hàng khi rủi ro phát sinh

 Định hướng cho công tác quản lý, tập trung vào những vấn đề rủi ro trọng yếu có mức độ rủi ro cao

 Đảm bảo cho ngân hàng xây dựng được môi trường kiểm soát rủi ro đầy đủ, chất lượng minh bạch nhằm mục tiêu hỗ trợ tối đa cho ban lãnh đạo ngân hàng trong việc đưa ra quyết định chiến lược

 Xây dựng phát triển hệ thống đo lường cảnh báo đối với các vấn đề rủi ro tác nghiệp và sự kiện tổn thất RRTN phát sinh

 Hỗ trợ công tác kiểm soát và đề xuất kế hoạch giảm thiểu, ngăn chặn rủi ro

có thể phát sinh trong tương lai

Từ sự phân tích trên cho thấy việc quản trị RRTN đối với NHTM là thực sự cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của NHTM

1.2.3 Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro

Các ngân hàng nhận diện RRTN có trong tất cả sản phẩm dịch vụ, những hoạt động, thủ tục, hệ thống và tác hại do rủi ro gây ra Quá trình nhận diện rủi ro được

Trang 19

dựa trên: Việc tự đánh giá rủi ro, kiểm soát, báo cáo kiểm toán nội bộ; báo cáo kiểm toán bên ngoài; hồ sơ rủi ro Xác định các dấu hiệu RRTN gồm các nội dung: nguy

cơ rủi ro,nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro Xác định dấu hiệu RRTN theo 07 nhóm:

 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mô hình, tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc thông qua các hoạt động: Liên quan đến nhóm dấu hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện để tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như: rủi ro từ nhân viên, rủi

ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động

 Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ: Bất kỳ ngân hàng nào trong quá trình hoạt động cũng phải thường xuyên rà soát cơ chế, chính sách, quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro sau:

 Thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

 Những văn bản, quy định có sự chồng chéo hoặc không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện

 Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành

 Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ: Liên quan đến nhóm dấu hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro như cán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng

 Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài: Ở nhóm dấu hiệu này các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành động cố ý gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc các đối tượng bên ngoài khác như các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả hồ sơ giao dịch

 Nhóm dấu hiệu rủi ro tác nghiệp liên quan đến quá trình xử lý công việc: NHTM thực hiện việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận, xác định các dấu hiệu

Trang 20

rủi ro như: thực hiện nghiệp vụ không được vượt quyền, vượt thẩm quyền, không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát không chặt chẽ,…

 Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin: Nhóm nhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin là việc ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống (phần cứng, hệ thống bảo mật, thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ,…) thống kê theo dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống CNTT làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng

 Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản: Nhận diện các dấu hiệu này là việc ngân hàng xem xét, đánh giá khả năng xảy ra các rủi ro như: phá hoại, khủng bố, thiên tai, động đất, bão lũ, hỏa hoạn,…

1.2.3.2 Đo lường, đánh giá rủi ro

Đo lường RRTN là việc xác định khả năng xảy ra (tần suất) cũng như mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của từng loại rủi ro đã được xác định, đánh giá được sự thay đổi của từng loại rủi ro Đo lường RRTN gồm 2 phương pháp: đo lường định tính

và định lượng

 Phương pháp định tính: thực hiện đánh giá, nhận xét, so sánh khả năng xảy

ra, mức độ tổn thất của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định, gồm các rủi ro như: rủi

ro liên quan đến cán bộ; liên quan đến cơ chế, văn bản, quy định Đó là quá trình phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗi NHTM về mức độ tốt - xấu, lớn - nhỏ; tính nghiêm trọng của dấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thích khả năng ảnh hưởng đến nhiệm vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Phương pháp định lượng: sử dụng thẻ tính điểm để cho điểm cụ thể về khả năng xảy ra, mức độ tổn thất của từng loại dấu hiệu rủi ro, khả năng xảy ra và mức

độ tổn thất rủi ro của từng hoạt động, gồm các rủi ro như: rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc, về hệ thống hỗ trợ, các yếu tố bên ngoài, …

Đối với đo lường định lượng thì việc lưu trữ dữ liệu là quan trọng nhất NHTM phải lưu trữ ít nhất là 3 năm dữ liệu RRTN và chất lượng dữ liệu phải có

Trang 21

kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính đúng đắn trong việc tính toán Hơn nữa trong đo lường định lượng mức độ tổn thất cũng rất phức tạp, bởi 1 sự kiện RRTN có thể gây tổn thất làm phá sản một hệ thống ngân hàng, nhưng cũng có rất nhiều sự kiện rủi ro thường hay phát sinh lại gây tổn thất rất nhỏ Thông thường, một “hệ thống xếp hạng rủi ro” sẽ được sử dụng Quản trị RRTN sẽ đo lường tất cả các RRTN bằng cách thông qua “báo cáo chỉ số rủi ro chính”, báo cáo này bao gồm các nội dung: ngưỡng giá trị rủi ro, rủi ro thực tế, xếp hạng rủi ro Quản trị RRTN cũng sẽ xây dựng cơ sở dữ liệu đo lường về tổn thất bằng cách thu thập các tổn thất từ thực tế từ các bộ phận nghiệp vụ và hỗ trợ

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro

Các ngân hàng cần thiết lập cơ chế kiểm soát, có các chính sách, thủ tục, quy trình kiểm soát hoặc giảm thiểu các RRTN đáng kể Các ngân hàng đánh giá tính khả thi của biện pháp hạn chế rủi ro và chiến lược kiểm soát, từ đó điều chỉnh RRTN bằng các chiến lược thích hợp, phù hợp khả năng chấp nhận rủi ro tổng thể

Để hoạt động có hiệu quả thì công tác kiểm soát là phần không thể thiếu trong những hoạt động thường xuyên của ngân hàng

Các biện pháp hạn chế rủi ro:

 Các biện pháp giảm nhẹ: hoàn thiện, chỉnh sửa chính sách quy định, quy trình nghiệp vụ; sắp xếp bố trí luân chuyển cán bộ; biện pháp về hệ thống công nghệ thông tin

 Thực hiện chuyển giao rủi ro bằng cách mua bảo hiểm

 Đối với các hoạt động phát sinh rủi ro không thể chấp nhận được, tiến hành chuyển hưởng sang hoạt động khác có mức độ rủi ro thấp hơn

Nội dung của phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro: Sửa đổi, bổ sung chính sách quy trình, quy định cho phù hợp; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định; Tăng cường giáo dục, học tập về đạo đức, nghề nghiệp; Đào tạo tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; Kế hoạch sửa chữa các lỗi, sai sót; Các hành động để phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro; Xây dựng phương án giảm thiểu rủi ro đối với các sự cố bất ngờ; Xây dựng, thực hiện chế tài xử lý trong

Trang 22

công tác quản lý rủi ro tác nghiệp; Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác

để giảm thiểu rủi ro

Để giúp giảm thiểu rủi ro tác nghiệp Ngân hàng có thể sử dụng hai công cụ sau:

 Công cụ bảo hiểm: NHTM thực hiện việc chuyển giao rủi ro thông qua các hợp đồng bảo hiểm theo nguyên tắc của bảo hiểm

 Công vụ vốn dự phòng trong rủi ro tác nghiệp: Theo ủy ban Basel, có ba phương pháp để tính toán yêu cầu vốn cho rủi ro tác nghiệp, theo thứ tự tăng dần về mức độ phức tạp và sự nhạy cảm với rủi ro: (i) Phương pháp chỉ số cơ bản, (ii) Phương pháp chuẩn hóa; (iii) Phương pháp đo lường tiên tiến (AMA)

Phương pháp 1: Phương pháp chỉ số cơ bản (BIA -The Basic Indicator

KBIA = yêu cầu vốn tính theo phương pháp BIA

GI = lợi nhuận gộp hàng năm (>0), qua 3 năm trước đó

n = số lượng 3 năm có lợi nhuận gộp >0

α = 15%, do Ủy ban quy định liên quan đến quy mô ngành

Tỷ lệ α do Ủy ban Basel đặt ra, phản ảnh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Lợi nhuận gộp được tính bằng doanh thu lãi ròng cộng với doanh thu phí ròng Hiệp ước Basel mới không đặt ra các điều kiện cụ thể để được phép áp dụng Phương pháp chỉ số cơ bản đối với các ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng sử dụng phương pháp này được khuyên khích tuân theo hướng dẫn của Ủy ban Basel

về Thông lệ tốt cho Quản lý và Giám sát Rủi ro hoạt động, tháng 2/2003

Phương pháp 2: Phương pháp chuẩn hóa (SA – The Standard Approach)

Trang 23

Áp dụng phương pháp chuẩn, hoạt động ngân hàng được chia thành 8 mảng nghiệp vụ Trong mỗi nhóm, lợi nhuận gộp là một chỉ số phổ biến coi như một thước đo cho hoạt động và như vậy cũng là căn cứ xác định mức độ rủi ro tác nghiệp Yêu cầu vốn được tính toán bằng cách nhân lợi nhuận gộp này với một hệ số (hệ số β) tương ứng với từng nhóm Hệ số β này đại diện cho mối quan hệ về độ mở của ngành giữa thiệt hại của rủi ro tác nghiệp với từng nhóm nghiệp vụ và tổng thể lợi nhuận gộp của nhóm đó Cần chú ý rằng trong phương pháp luận, lợi nhuận gộp được đo cho từng loại nghiệp vụ chứ không phải theo từng loại tổ chức

Tổng yêu cầu vốn được tính theo phương pháp cộng giản đơn yêu cầu vốn trung bình từng 3 năm một cho mỗi loại nghiệp vụ, cụ thể như sau:

{∑ {∑( }

Trong đó:

KSA = Yêu cầu về vốn theo Phương pháp chuẩn hóa

GI1-8 = Lợi nhuận gộp/chỉ số tài chính trong năm cho trước, định nghĩa giống như Phương pháp BIA, đối với từng nhóm nghiệp vụ trong số 8 nhóm

β1-8 = Là một tỷ lệ % cố định, do Ủy ban Basel quy định, phản ánh mối quan

hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp vụ

Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp chuẩn hóa đối với rủi ro tác nghiệp

Các yếu tố Beta đặt cho các mảng hoạt động kinh doanh

Tài trợ doanh nghiệp (β1) 8% Chi trả và thanh toán (β4) 8% Thương mại và bán hàng (β2) 8% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β6) 5% Ngân hàng bán lẻ (β3) 2% Quản lý tài sản (β7) 2% Ngân hàng thương mại (β4) 5% Môi giới bán lẻ (β8) 2%

Nguồn: Theo Basel 2004

Trang 24

Bảng 1.2 Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ

Tài chính doanh nghiệp Lợi nhuận gộp

Ngân hàng thương mại Bình quân tài sản hàng năm

Dịch vụ thanh toán Doanh số thanh toán hàng năm

Nguồn: Theo Basel 2004 Phương pháp 3: Phương pháp đo lường tiên tiến AMA

Trong phương pháp AMA (Advanced Measurement Approach), yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi ro theo kết quả đo lường cùng hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điều kiện hệ thống có đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng đối với Phương pháp AMA Các ngân hàng chỉ được

áp dụng Phương pháp AMA sau khi được Cơ quan quản lý ngân hàng cho phép

Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp Chuẩn hóa hoặc phương pháp AMA, ngân hàng cần chứng minh với Cơ quan quản lý ngân hàng rằng ít nhất:

 Hội đồng Quản lý và Ban điều hành cao cấp của Ngân hàng, tùy từng trường hợp đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động quản lý rủi ro

 Ngân hàng phải có một hệ thống quản lý rủi ro hoạt động trên một nguyên

lý đúng đắn và được thi hành một cách toàn diện và đồng bộ

 Ngân hàng có đủ nguồn lực cho việc sử dụng phương pháp được lựa chọn trong những mảng nghiệp vụ chính, cũng như trong lĩnh vực kiểm soát và kiểm toán

1.2.3.4 Giám sát rủi ro:

Giám sát rủi ro là hoạt động nhằm theo dõi, kiểm soát các dấu hiệu có mức độ rủi ro cao, sự biến động của các dấu hiệu rủi ro và giám sát việc thực hiện công tác

Trang 25

quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

Trong quản trị RRTN cần thiết phải có biện pháp giám sát rủi ro hiệu quả và gắn liền với hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng VD: phê duyệt cũng là một hình thức giám sát rủi ro trực tiếp Những hoạt động giám sát đều đặn, thường xuyên sẽ giúp cho việc phát hiện nhanh và sửa chữa ngay những khiếm khuyết trong các chính sách, thủ tục, quy trình cho việc quản trị RRTN Việc phát hiện và ghi lại những nhược điểm kịp thời có thể giảm khả năng thường xuyên xảy ra và tính nghiêm trọng của sự thua lỗ

1.2.3.5 Báo cáo rủi ro

Ban điều hành bảo đảm rằng các thông tin quản trị rủi ro sẽ được thể hiện bằng hệ thống các báo cáo, được lập bởi những người có trách nhiệm một cách kịp thời theo một hình thức hoặc thủ tục hỗ trợ trong việc giám sát và kiểm soát công việc Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin như: Báo cáo RRTN nghiêm trọng, hoặc rủi ro tiềm ẩn có thể gặp phải; Những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với hành động khắc phục; Các khu vực áp lực nơi thể hiện rõ RRTN sắp xảy ra; Từng bước kiểm soát RRTN

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố sau:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tác nghiệp

Để đảm bảo công tác quản trị rủi ro tác nghiệp được hiệu quả, NHTM cần xây dựng hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị RRTN hợp lý và thống nhất theo mô hình quốc tế

Trang 26

Sơ đồ 1.2.Mô hình tổ chức Quản lý RRTN tại nhiều NHTM trên thế giới

 Lớp phòng vệ thứ 3 – Bộ phận kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động độc lập, giám sát đảm bảo tính tuân thủ với chiến lược, chính sách và các quy định QTRRTN đặt ra

Hội đồng Quản trị

Ban kiểm soát

Ban điều hành

Rủi ro tácnghiệp

Rủi ro tín dụng

Giám đốc phụ trách rủi ro

Ủy ban Quản lýrủi ro

Rủi ro thịtrường

Quản lý tài sản Nợ- Có

Các đơn vị kinh doanh Kiểm toán

nội bộ

Trang 27

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ”

Cơ cấu tổ chức của mỗi ngân hàng là xương sống trong hoạt động của ngân hàng Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức không hiệu quả có thể dẫn tới hoạt động kinh doanh không hiệu quả, các phòng ban không biết phối hợp với ai để thực hiện công việc, không

có đủ bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thực hiện các mảng công việc cần thiết của ngân hàng dẫn tới ngân hàng hoạt động không ổn định, không bền vững, không hiệu quả; không có sự hợp tác tốt nhất giữa các phòng ban để tránh tắc nghẽn công việc tại một số khâu, chậm tốc độ xử lý công việc, mất uy tín và mất khách hàng,…

Với một cơ cấu bộ máy quản trị RRTN có sự phân công công việc phù hợp về khối lượng công việc và tính chất công việc, được thiết lập rõ ràng, hiệu quả đảm bảo phân tách trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, bộ phận, cá nhân liên quan sẽ giúp cho cán bộ quản lý rủi ro tác nghiệp đảm bảo được yêu cầu của công tác quản lý Bộ máy quản lý cần có sự thống nhất từ ban quản lý rủi ro tác nghiệp tại Hội sở chính đến phòng/bộ phận quản lý RRTN tại chi nhánh Có thể nói, bộ máy quản lý đóng vai trò quyết định sự thành công đối với chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp

Trang 28

Hệ thống văn bản chính sách quản trị RRTN

Bộ văn bản chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp bao gồm Quy định, Quy trình, Hướng dẫn, Sổ tay quản lý RRTN Với một bộ văn bản chính sách và hệ thống được triển khai đồng bộ và duy trì xuyên suốt sẽ đảm bảo được việc quản lý RRTN trong tất cả các sản phẩm dịch vụ, các hoạt động, các quy trình và hệ thống của NHTM phù hợp với khẩu vị rủi ro tác nghiệp được quy định trong từng thời kỳ Nếu hệ thống văn bản chính sách quản lý RRTN không được thiết lập, phê duyệt, rà soát định kỳ và giám sát thường xuyên sẽ dẫn đến nguy cơ phát sinh tổn thất từ việc cơ chế do ngân hàng ban hành như: quy trình thiết kế chưa chuẩn, quy trình không hiệu quả, thiếu chốt kiểm soát/chốt kiểm soát không hiệu quả, quy trình chưa được văn bản hóa,… Cụ thể: Quy trình thiết kế chưa chuẩn là việc quy trình

do NHTM xây dựng chưa chặt chẽ, có nhiều sơ hở dẫn đến cán bộ ngân hàng đã thực hiện đúng quy trình nhưng vẫn gây sai sót hoặc kẻ xấu lợi dụng đề lừa đảo, chiếm đoạt tài sản ngân hàng Quy trình không hiệu quả là những quy trình được xây dựng lên nhưng hoạt động không hiệu quả như thừa bước tác nghiệp gây tốn thời gian hoặc thiếu bước tác nghiệp gây rủi ro Thiếu chốt kiểm soát hoặc chốt kiểm soát không hiệu quả là sơ hở về thiếu chốt kiểm soát trong quy trình hoặc chốt kiểm soát không đảm bảo nguyên tắc 4 mắt (một người thực hiện, một người kiểm soát lại) dẫn tới không kịp thời phát hiệu ra sai sót Quy trình chưa được văn bản hóa là việc một số hoạt động của ngân hàng không được văn hóa trong khi nguyên tắc của NHTM để vận hành là tất cả các hoạt động kinh doanh và vận hành phải được văn bản hóa chính thức để tất cả các cán bộ nhân viên thực hiện một cách thống nhất, đảm bảo mỗi bước thực hiện đều có bước kiểm soát rủi ro chặt chẽ Điều này dẫn đến tình trạng mỗi cá nhân, mỗi đơn vị thực hiện một cách khác nhau,

có đơn vị thực hiện công việc có kiểm soát, có đơn vị không nên rủi ro sai sót, gian lận gây tổn thất về tài chính và uy tín cho ngân hàng

Một hệ thống văn bản chính sách quản trị RRTN hiệu quả làm cơ sở tiền đề để xây dựng cơ cấu quản trị rủi ro hợp lý và là điều kiện tiên quyết cho việc truyền tải yêu cầu quản trị rủi ro đến tất cả các chi nhánh trên toàn hệ thống

Trang 29

Văn hóa, nhận thức về quản trị RRTN

RRTN chủ yếu xuất phát từ sự thiếu cẩn trọng, cố ý, áp lực công việc quá nặng nề, trình độ năng lực thấp… của cán bộ nhân viên Cụ thể: Cán bộ nhân viên không tuân thủ quy trình đã được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, chuẩn mực

và thông lệ chung dẫn đến sai sót về việc kiểm soát rủi ro, gây tổn thất cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng; Việc quá tải công việc hoặc thiếu nhân sự dẫn đến cán bộ làm thiếu bước tác nghiệp trong quy trình để kịp thời gian xử lý công việc gây ra lỗi, sai sót trong quá trình tác nghiệp; Cán bộ không được đào tạo đầy đủ, không nắm vững công việc cần thực hiện dẫn đến làm sai bước nghiệp vụ hoặc gây chậm trễ trong xử lý công việc, khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ,…;Cán

bộ có những hành vi cố ý làm sai, vi phạm luật pháp, quy chế, chính sách của nhà nước và của ngân hàng nhằm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, trục lợi cá nhân; Môi trường làm việc có tỷ lệ nhân sự nghỉ việc cao gây ảnh hưởng tới hiệu quả công việc do không có/chậm có người thay thế, gây quá tải công việc, gây gián đoạn hoặc chậm trễ trong các khâu xử lý công việc

Cán bộ nhân viên chính là những người tiến hành đưa các chính sách, quy trình, quy định được ban hành vào thực tế và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro Do đó trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ quản lý RRTN chính là nhân tố quan trọng trong quá trình quản trị RRTN Trong khi văn hoá quản lý RRTN được thiết lập thông qua các quy tắc đạo đức, các tiêu chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn hành vi và cơ chế khen thưởng, kỷ luật

rõ ràng phù hợp với chính sách quản lý RRTN của ngân hàng sẽ truyền đạt đến mọi

cá nhân vai trò trách nhiệm đối với quản lý RRTN và khuyến khích việc thực hiện đầy đủ các chính sách và trách nhiệm quản lý RRTN Từ đó làm giảm thiểu tối đa nguy cơ phát sinh tổn thất từ hành vi cố tình gian lận, lợi dung vị trí công việc, không trung thực hoặc trộm cắp của cán bộ trong ngân hàng nhằm trục lợi cho cá nhân; Không thực hiện hết trách nhiệm vì lợi ích tốt nhất của khách hàng khi tư vấn, đầu tư và bảo vệ tài sản của khách hàng (không có yếu tố trục lợi); Không tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, vị trí công việc theo quy định của Luật, quy

Trang 30

định NHCT và Hợp đồng có liên quan

Hệ thống công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ thông tin là môi trường để thực hiện và áp dụng các phương pháp đo lường và đánh giá rủi ro tác nghiệp Nếu nền tảng công nghệ ở trình độ thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thống kê, đo lường rủi ro từ đó phản ánh sai lệch tình trạng thực tế trong hoạt động ngân hàng đồng thời cũng cản trở quá trình phát triển của hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động quản lý rủi ro nói riêng Vì vậy muốn nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tác nghiệp thì cần có sự đầu tư hệ thống CNTT đảm bảo đáp ứng với quy mô hoạt động của NHTM

1.2.4.2 Nhân tố thuộc về môi trường

Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế và xã hội tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Xét một cách tổng thể, môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp từ cả phía ngân hàng và khách hàng

 Chính sách tiền tệ nới lỏng có thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho các NHTM nhưng nới lỏng quá mức sẽ dẫn đến tình trặng gia tăng lạm phát và tăng giá bất động sản một cách giả tạo, ảnh hưởng xấu đến hoạt động ngân hàng trong tương lai

 Chính sách tỷ giá có tác động khác nhau đến từng ngành và hoạt động xuất nhập khẩu, tác động gián tiếp đến khả năng sinh lời và hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Thay đổi lớn về tỷ giá hay biên độ dao động quá lớn thường ảnh

Trang 31

hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của khách hàng vay vốn và tăng nợ khó đòi, tác động đến ngân hàng sẽ lớn hơn nếu không có quy chế thích hợp về quản lý trạng thái ngoại hối của các ngân hàng

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH HÀ LAN ING VÀ BÀI HỌC RÚT RA

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của Tập đoàn tài chính ING

Theo một khảo sát các CEO ngân hàng Mỹ thời điểm 2009 thì có 63% trả lời rằng, một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến khủng hoảng là quản lý RRTN kém

Một nghiên cứu tại Australia còn lượng hóa RRTN chiếm khoảng 20 - 23% tổng lượng rủi ro chung Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu hoặc số liệu mang tính lượng hóa nào về con số tổn thất do RRTN gây ra Tuy nhiên theo một số chuyên gia, mức độ tổn thất do RRTN gây ra có thể còn cao hơn ở Australia

Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị RRTN, như ING Group thuê IBM để quản trị RRTN, Citibank sử dụng phần mềm CLS (continuous linked settlement) Citibank thực hiện quản trị RRTN theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Hoạt động của các phòng ban, đơn vị kinh doanh được xác định, đánh giá thường xuyên; từ đó các quyết định điều chỉnh và sửa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro tác nghiệp được đưa

ra Các hoạt động này được tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng Các chỉ số đo lường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể - và đó là điều kiện để Citibank thực hiện quản trị RRTN

ING là tập đoàn lớn hoạt động trên toàn cầu về lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng

và hiện được coi là đơn vị hàng đầu của châu Âu về hiệu quả quản trị rủi ro nói chung trong đó có rủi ro tác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng

Cơ cấu tổ chức quản lý: Các cấp thực hiện tổ chức quản lý hoạt động quản trị RRTN tại ING bao gồm: Hội đồng quản lý rủi ro, Ủy ban quản lý rủi ro, Bộ phận quản lý rủi ro

Hội đồng quản lý rủi ro

Trang 32

Hội đồng quản lý rủi ro này trực thuộc Hội đồng quản trị của ING, thực hiện giám sát tất cả các loại rủi ro, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp, rủi ro quốc gia (đây là 4 loại rủi ro mà ING đang quản lý) Hội đồng quản lý rủi ro này hoạt động trên cấp độ chính sách có nhiệm vụ: Đảm bảo rằng tuyên bố chính sách rủi ro về mỗi loại rủi ro được chuẩn bị để HĐQT phê duyệt; Đảm bảo rằng chính sách rủi ro đã được thực hiện nghiêm chỉnh; Quản lý nguồn vốn của ngân hàng; Đảm bảo đã xây dựng hạn mức rủi ro thị trường và tín dụng; Quản lý hồ

sơ rủi ro tổng thể của rủi ro tác nghiệp trong các mảng kinh doanh

Hội đồng này giám sát tất cả các loại rủi ro đang được quản lý tại ING, có sự khái

quát tổng thể về rủi ro từ đó đưa ra được các chính sách đồng bộ, hợp lý, hiệu quả nhất

Uỷ ban quản lý rủi ro tác nghiệp

Uỷ ban này trực thuộc Ban điều hành, có nhiệm vụ: Giám sát một cách tích cực quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp trong phạm vi ngân hàng; Chịu trách nhiệm xây dựng khung quản lý rủi ro tác nghiệp, thực hiện quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp

Bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp

Tại ING, xây dựng bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp để giúp Ban lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro tác nghiệp Chức năng của bộ phận này là:

 Hỗ trợ cho Ban điều hành, giúp Ban điều hành chứng minh với các cơ quan quản lý, kiểm toán và các cấp quản lý cao hơn rằng công tác kiểm soát rủi ro đã được thực hiện;

 Chủ động trong các khâu của quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp như: xác định rủi ro; đo lường rủi ro; quản lý và thực hiện đào tạo nhận biết rủi ro;

 Liên kết/mở rộng các chức năng hiện tại

Tại ING, có 3 bộ phận trực tiếp tham gia thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp, là: Bộ phận nghiệp vụ, bộ phận hỗ trợ; Bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp; Bộ phận kiểm toán nội bộ Nhiệm vụ của mỗi bộ phận được cụ thể trong bảng dưới đây:

Trang 33

Bảng 1.3 Nhiệm vụ từng bộ phận tham gia quản lý rủi ro tác nghiệp tại ING

Bộ phận nghiệp vụ, bộ

phận hỗ trợ

Bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp

Bộ phận kiểm toán nội bộ

Thực hiện quá trình tự

đánh giá rủi ro và kiểm

soát từ đầu đến cuối

Xây dựng và thực hiện quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp, gồm quá trình xác định đo lường, giám RRTN

Đánh giá RRTN và quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp với tư cách là một phần của quá trình kiểm toán hoạt động và tài chính

Xây dựng, thực hiện và

duy trì cơ sở hạ tầng và

xử lý hỗ trợ & tác nghiệp

Xây dựng, duy trì và hỗ trợ quá trình tự đánh giá rủi ro và kiểm soát

Sử dụng kết quả quá trình tự đánh giá rủi ro và kiểm soát, ví

dụ cho công tác kiểm toán, đánh giá phạm vi và mức độ, kiểm tra mẫu và chấm điểm ngầm

Khuyến khích và đánh giá hoạt động xử lý trong hệ thống rà soát quản trị và tổ chức

Thực hiện sự kiểm tra

xác đáng đối với các yêu

cầu sản phẩm mới về các

vấn đề hỗ trợ và hoạt

động

Xây dựng và đề xuất chuẩn mực kiểm soát; hỗ trợ quá trình thực hiện

Đánh giá quá trình rà soát sản phẩm

Phê duyệt và thực hiện

các tiêu chuẩn kiểm soát

Quản lý và hỗ trợ phê duyệt sản phẩm mới và

Trang 34

Sơ đồ 1.4 Công cụ phát hiện sớm tại ING

Xác định rủi ro: sử dụng công cụ phát hiện sớm Đó là việc xác định rủi ro

được thực hiện bằng cách định kỳ ở từng bộ phận nghiệp vụ/hỗ trợ tự đánh giá rủi

ro và kiểm soát bởi các cán bộ trực tiếp chịu trách nhiệm về đầu ra của quá trình đó;

Xác định rủi ro bằng cách phỏng vấn; Đánh giá rủi ro thông qua thảo luận, cuộc họp

Đo lường rủi ro: Công cụ được dùng để đo lường rủi ro tác nghiệp là Báo cáo

chỉ số rủi ro chính Báo cáo này dạng bảng về các chỉ số rủi ro chính, sử dụng các tiêu chí, chuẩn mực đã định trước, phản ánh rõ nét mọi quá trình tác nghiệp giống như màn hình hiện sóng rađa

Mục tiêu của báo cáo: Cảnh cáo sớm, phát hiện kịp thời mọi thay đổi trong phạm vi kiểm soát; giúp cán bộ quản lý tập trung kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong phạm vi các mức mục tiêu định trước, đã được chấp thuận, mức giới hạn hoặc định mức chất lượng

Kiểm soát rủi ro: Công cụ để thực hiện việc kiểm soát trong rủi ro tác nghiệp

là chuẩn mực kiểm soát, chuẩn mực kiểm soát quản lý rủi ro tác nghiệp do bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp xây dựng dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc và phê duyệt của uỷ ban rủi ro tác nghiệp (Hội động rủi ro) trực thuộc HĐQT

Cảnh báo rủi ro: Sử dụng công cụ là khung cảnh báo sớm rủi ro tác nghiệp

Khung cảnh báo sớm là khung xác định mức độ tổn thất ở các cấp độ để từ đó đưa

Rủi ro chính

Rủi ro được xác định

Rủi ro chưa được xác định

Rủi ro có thể chấp nhận được

Rủi ro không thể chấp nhận được

Kiểm soát

Chuyển

Tránh

Trang 35

ra các cảnh báo về rủi ro tác nghiệp, cảnh báo thể hiện ở 5 cấp độ tổn thất là:

 Tổn thất thực tế - đo lường được;

 Tổn thất tiềm tàng gần như là thực tế - đo lường được;

 Tổn thất tiềm ẩn, không phải là thực tế - đo lường, quản lý được;

 Tổn thất tiềm ẩn, không đo lường được – đo lường, đánh giá định tính;

 Tổn thất tiềm ẩn, xác định sớm – đánh giá định tính

Với khung cảnh báo này sẽ giúp cho ING xác định các mức độ tổn thất để từ

đó đo lường và có biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả nhất

1.3.2 Bài học rút ra cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Vietinbank

Thông qua các nguyên tắc của Ủy ban Basel II và thực tiễn thành công trong quản trị rủi ro tại ING, bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp được tổng kết lại như sau:

Thứ nhất, áp dụng triệt để 4 vấn đề chính với mười nguyên tắc vàng về quản trị rủi ro tác nghiệptheo ủy ban Basel

Đối với NHTM, tất cả các cấp từ Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và tất

cả các nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của RRTN Hội đồng quản trị phải thuê tư vấn xây dựng khung quản trị RRTN phù hợp cho ngân hàng của mình và môi trường kinh doanh Trong đó, hai vấn đề chủ chốt cần được đầu tư là: Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho quản trị RRTN và hoàn thiện cấu trúc quản trị RRTN, đặc biệt là cấu trúc tổ chức Chiến lược quản trị RRTN thường bao gồm các vấn đề sau đây: (1) xác định rủi RRTN và nhận biết các nguyên nhân gây RRTN, (2) mô tả hồ sơ rủi ro (ví dụ: các rủi ro chính của các quy trình quản lý phụ thuộc vào quy mô, sự phức tạp của hoạt động kinh doanh); (3) Mô tả về các trách nhiệm quản lý rủi ro tác nghiệp vào tổng thể quản lý rủi ro nói chung của ngân hàng

Về vấn đề cấu trúc quản trị RRTN, NHTM cần thành lập, hoàn thiện ủy ban quản lý rủi ro riêng biệt, trong đó RRTN là một bộ phận Bộ máy giám sát rủi ro của ngân hàng cần hoạt động độc lập, không tham gia vào quá trình tạo rủi ro, có chức năng quản lý, giám sát rủi ro

Thứ hai, xây dựng ý thức về quản trị RRTN trong toàn hệ thống, lựa chọn các

Trang 36

lĩnh vực ưu tiên để thiết lập các chốt kiểm soát về RRTN Tất cả các nhân viên trong

ngân hàng cần được đào tạo để hiểu biết và tham gia tự xác định RRTN – xác định nguyên nhân, đánh giá trong tất cả các rủi ro hiện có trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống của ngân hàng Các chốt kiểm soát về rủi ro tác nghiệp được lựa chọn dựa trên các tiêu chí: lĩnh vực có lợi nhuận cao, là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, có thể gây tổn thất nặng nề nếu xảy ra rủi ro

Thứ ba, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính KRIs (key risk indicators), định lượng hóa RRTN theo cách tiếp cận AMA Kết hợp các chỉ tiêu

định tính (tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu định lượng và tính toán khả năng xảy ra rủi ro

Đối với mỗi quá trình hoạt động, phân tích độ lớn tác động của rủi ro (xét về mặt số tiền bị mất, tổn thất khác gây ra cho ngân hàng…) và khả năng (xét về mặt

số lượng sự cố) cho mỗi lần trong 4 nguyên nhân xảy ra rủi ro tác nghiệp, từ đó thu thập cơ sở dữ liệu tổn thất Các mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra mỗi loại rủi

ro được phân công theo tầm ảnh hưởng là cao hay thấp Sau khi xác định các mức

độ rủi ro ảnh hưởng và khả năng cho mỗi loại rủi ro, NHTM sắp xếp theo các điểm

từ 1 đến 5 và biểu diễn theo dạng ma trận:

Các kết quả thu được là:

Mức độ rủi ro =(Mức độ ảnh hưởng RRTN) x (Khả năng xảy ra sự kiện)

Từ mức độ rủi ro được định lượng hóa như trên, NHTM tính toán để đưa ra kế hoạch kiểm soát rủi ro

Thứ tư, xây dựng ngân hàng dữ liệu về RRTN và sử dụng công nghệ hiện đại trong phân tích, xử lý RRTN Các NHTM nên nhanh chóng xây dựng các quy trình

hướng dẫn để thu thập thêm các thông tin tổn thất Nếu có điều kiện, tối ưu hóa công nghệ hiện đại để phân tích, đánh giá và xử lý RRTN Để xây dựng được sơ sở

dữ liệu tổn thất đầy đủ và tin cậy, cần phải có sự tham gia của tất cả các phòng ban trong các hoạt động thu thập dữ liệu tổn thất Thêm vào đó, cần xây dựng và chính thức hóa quy trình thu thập dữ liệu tổn thất

Ban lãnh đạo ngân hàng nên triển khai một quy trình để thường xuyên giám

Trang 37

sát hồ sơ RRTN và các nguy cơ trọng yếu có thể gây ra tổn thất Cơ chế báo cáo phù hợp cần phải có ở cấp độ HĐQT, ban điều hành, đơn vị kinh doanh nhằm tạo điều kiện chủ động quản trị RRTN Ngoài ra, Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung quản trị RRTN để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp quản lý RRTN của ngân hàng

Dù là với mục tiêu nào, điều tối quan trọng để đảm bảo sự thành công của hoạt động quản trị rủi ro là cam kết của ban lãnh đạo và sự thống nhất về mô hình quản trị rủi ro để có thể thuyết phục tất cả các cá nhân trong ngân hàng về tầm quan trọng của việc quản trị RRTN Thành công của quản trị RRTN là sự đồng tâm hợp lực của tất cả các nhân tố trong hệ thống ngân hàng, từ chiến lược của nhà quản lý cấp cao cho tới hoạt động tác nghiệp và nhận thức của từng cán bộ nghiệp vụ ở tất cả các bộ phận, phòng ban

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK

2.1.1 Giới thiệu về VietinBank

Tên gọi doanh nghiệp: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

Tên viết tắt: Vietinbank

Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 155 Chi nhánh và trên 1.000 Phòng giao dịch Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn

vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa

Lò Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia

và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

Trang 39

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng;

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;

- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

Cơ cấu tổ chức của Vietinbank được thực hiện theo mô hình hệ thống tổ chức:

Trang 40

(Nguồn: Vietinbank)

Sơ đồ 2.1.Hệ thống tổ chức tại Vietinbank

Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietinbank:

Ngày đăng: 14/12/2023, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Anh Tuấn, Chuyên đề tiến sĩ (2011), Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Chuyên đề tiến sĩ
Năm: 2011
7. Nguyễn Hoài Linh, Luận văn thạc sĩ (2012), Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoài Linh, Luận văn thạc sĩ
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranhcủa các NHTM trong xu thế hội nhập, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranhcủa các NHTM trong xu thế hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2015
10. Nguyễn Xuân Bình, Luận văn thạc sỹ (2007), Quản trị rủi ro tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Luận văn thạc sỹ
Năm: 2007
11. Mai Thị Ngọc Hà, Luận văn thạc sỹ (2007), Tăng cường quản trị rủi ro tại Công ty Cho thuê tài chính ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Đại học KTQD 12. Ths.Khuất Duy Tuấn, (2010), “Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng, (số 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản trị rủi ro tại Công ty Cho thuê tài chính ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, "Đại học KTQD 12. Ths.Khuất Duy Tuấn, (2010), “Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Mai Thị Ngọc Hà, Luận văn thạc sỹ (2007), Tăng cường quản trị rủi ro tại Công ty Cho thuê tài chính ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Đại học KTQD 12. Ths.Khuất Duy Tuấn
Năm: 2010
13. Trần Huy Hoàng, PGS.TS, (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng, PGS.TS
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2007
16. Anna Fernández Laviada, Francisco Javier Martínez Gazcía and Francisco Somohano Rodríguez, 2005, “Operational Risk Management Under Basel II: The Case of the Spanish Financial Services”, European Finance Association 32nd Annual Meeting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anna Fernández Laviada, Francisco Javier Martínez Gazcía and Francisco Somohano Rodríguez, 2005, “Operational Risk Management Under Basel II: The Case of the Spanish Financial Services
17. Banker’s Guide to Funds Transfer Pricing, Sheshunoff Info Svcs Inc, 2005 18. Basel Committee on Banking Supervision, 2001, “Consultative Document:Operational Risk” – Supporting Document to the New Basel Accord Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banker’s Guide to Funds Transfer Pricing", Sheshunoff Info Svcs Inc, 2005 18. "Basel Committee on Banking Supervision, 2001, “Consultative Document: "Operational Risk
19. Basel Committee on Banking Supervision, 2002, “Sound practices for the Management and Supervision of Operational Risk” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel Committee on Banking Supervision, 2002, “Sound practices for the Management and Supervision of Operational Risk
20. Basel Committee on Banking Supervision, 2009, “Result from the Loss Data Collection Exercise for Operational Risk” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel Committee on Banking Supervision, 2009, “Result from the Loss Data Collection Exercise for Operational Risk
4. Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại Khác
14. Trần Thu Hà, Luận văn thạc sỹ (2000), Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w