1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Trong Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng.pdf

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Trong Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hóc Môn
Tác giả Trần Đỗ Nhật Uyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thầy
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÓC MÔN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 834201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN VĂN THẦY

Thành Phố Hồ Chí Minh- Năm 2018

Trang 3

1

TÓM TẮT

Luận văn gồm ba phần: phần mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu; nội dung và

kết quả nghiên cứu Phần mở đầu giới thiệu những nét chính về công trình nghiên

cứu, bao gồm: lý do chọn đề tài, tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi,

phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài Trong phần mở đầu có tổng quan

về nghiên cứu, điểm lại những thành quả và hạn chế trong một vài nghiên cứu mà

các tác giả trước đã thực hiện Chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận các vấn đề

được nghiên cứu trong đề tài Chương 2, trình bày thực trạng QTRRTN trong hoạt

động tín dụng tại BIDV Hóc Môn Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu về thực trạng

quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn Từ đó, tác

giả đánh giá kết quả chi nhánh đạt, đưa ra tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn

tại hạn chế Chương 3, căn cứ vào thực trạng QTRRTN, tác giả đưa ra và đề xuất

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng QTRRTN trong hoạt động tín dụng tại

Chi nhánh

Trang 4

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Trần Đỗ Nhật Uyên

Sinh ngày 02 tháng 07 năm 1989 – tại tỉnh Bến Tre

Quê quán: huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh

Hóc Môn

Là học viên cao học khóa 18 của trường Đại học Ngân hàng TP HCM

Mã số học viên: 020118160231

Cam đoan đề tài: “ Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân

Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn”

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Thầy

Luận văn được thực hiện tại: Trường Đại học Ngân hàng TP HCM

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc

lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận

văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018

Trần Đỗ Nhật Uyên

Trang 5

3

LỜI CÁM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ,

động viên khích lệ của các thầy, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết

này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ trong thời gian học tập –

nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Nguyễn Văn

Thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học

cần thiết cho luận văn này

Xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, khoa

sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình

học tập tại trường cũng như thời gian hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học

của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị tại BIDV Chi nhánh Hóc Môn đã giúp đỡ tôi

thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn cũng như hỗ trợ công việc để tôi hoàn thành

bài luận văn của mình

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên tinh thần giúp

tôi hoàn thành tốt chương trình học của mình

TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện

Trần Đỗ Nhật Uyên

Trang 6

4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài: 11

2 Mục tiêu của đề tài 12

2.1 Mục tiêu tổng quát: 12

2.2 Mục tiêu cụ thể: 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

4 Phương pháp nghiên cứu 13

5 Nội dung nghiên cứu 13

6 Đóng góp của đề tài 14

7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 17

1.1 Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17

1.1.2 Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17

1.1.2.1 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi làm việc 17

1.1.2.2 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ 18

1.1.2.3 Dấu hiệu rủi ro do cơ quan tổ chức bên ngoài 18

1.1.2.4 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin 19

1.1.2.5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc 19

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 22

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 23

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại 24

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 24

1.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 24

1.2.2.1 Công cụ chung 24

1.2.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 25

1.2.3 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 26

1.2.4 Quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp 28

1.2.4.1 Nhận diện và xác định rủi ro tác nghiệp 29

1.2.4.2 Đo lường rủi ro tác nghiệp 30

Trang 7

5

1.2.4.3 Hạn chế và dự phòng rủi ro tác nghiệp 31

1.2.4.4 Giám sát rủi ro tác nghiệp 32

1.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 32

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 34

1.3 Bài học kinh nghiệp về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại 35

1.3.1 Thực trạng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 35

1.3.2 Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HÓC MÔN 46

2.1 Giới thiệu về hệ thống Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hóc Môn 46

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 46

2.1.2 Giới thiệu về BIDV Hóc Môn 46

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của BIDV Hóc Môn 47

2.1.2.2 Các hoạt động chính của ngân hàng 48

2.1.2.3 Kết quả hoạt động của BIDV Hóc Môn giai đoạn 2015 –2017 49

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Hóc Môn 55

2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn 55

2.2.1.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn 55

2.2.1.2 Chức năng của các bộ phận trong việc quản lý RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV- chi nhánh Hóc Môn 56

2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 57

2.2.3 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 61

2.2.3.1 Công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro tác nghiệp 61

2.2.3.2 Công cụ báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp 62

2.2.3.3 Yêu cầu vốn tối thiểu, vốn dự phòng rủi ro tác nghiệp 63

2.2.3.4 Báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường 63

2.2.3.5 Xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục 64

2.3 Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn 64

2.3.1 Tổng hợp chung về RRTN 64

2.3.2 Một số sự cố RRTN trong hoạt động tín dụng điển hình tại BIDV Hóc Môn 65

2.3.3 Đánh giá về quản trị rủi ro tác nghiệp BIDV Hóc Môn 69

2.3.3.1 Kết quả đạt được 69

Trang 8

6

2.3.3.2 Một số tồn tại hạn chế 70

2.3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HÓC MÔN 75

3.1 Định hướng phát triển của BIDV Hóc Môn đến năm 2020 75

3.1.1 Định hướng chung về hoạt động và phát triển đến năm 2020 75

3.1.2 Định hướng phát triển công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của hệ thống BIDV đến năm 2020 76

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 77

3.2.1 Mô hình tổ chức, bố trí cán bộ 77

3.2.2 Khung pháp lý và các văn bản, quy trình, quy định 78

3.2.3 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 78

3.2.4 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro 79

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 80

3.2.6 Giải pháp khác 82

3.3 Một số biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp 83

3.3.1 Bảo hiểm rủi ro tác nghiệp 84

3.3.2 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tác nghiệp 87

3.4 Kiến nghị 87

3.4.1 Kiến nghị Hội sở chính 87

3.4.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

3.4.3 Kiến nghị Chính phủ 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Hóc Môn Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hóc Môn

CNTT Công nghệ thông tin

QTRRTN Quản trị rủi ro tác nghiệp

QTRRTT & TN Quản trị rủi ro thị trường và tác nghiệp

RRTN Rủi ro tác nghiệp

Trang 10

8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

1 Biểu đồ 1.1 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất của rủi ro tác nghiệp liên

quan đến vi phạm quy định năm 2017

2 Biểu đồ 2.1 Số dư huy động vốn

3 Biểu đồ 2.2 Dư nợ tín dụng tại BIDV Hóc Môn

4 Biểu đồ 2.3 Số lượng lỗi tác nghiệp của hoạt động tín dụng từ

2015-2017

5 Hình 1.1 Qúa trình quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín

dụng

6 Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Hóc Môn

7 Hình 2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV

Trang 11

9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

2 Bảng 1.2 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất tại các NHTM Việt Nam theo

thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017

3 Bảng 1.3 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất trong hoạt động tín dụng tại

các NHTM Việt Nam theo thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017

4 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hóc Môn từ

2015-2017

5 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp dấu hiệu có mức độ rủi ro cao

6 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp sự tăng giảm lỗi rủi ro tác nghiệp xảy ra ở 14

mảng nghiệp vụ tại BIDV Hóc Môn 2016-2017

7 Bảng 3.1 Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm

Trang 12

10

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa Đi cùng sự phát triển của nền kinh tế là hệ thống tài chính, ngân hàng ngày

càng vững mạnh và có sự ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các hoạt động giao dịch

trong xã hội Các công cụ, dịch vụ tài chính được áp dụng ngày càng nhiều, tạo điều

kiện cho sự ra đời của nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới Bên cạnh đó, ngoài

sự chú trọng vào việc cung cấp tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng thì các ngân

hàng cũng tích cực chuyển đổi mục tiêu kinh doanh để nâng cao lợi nhuận từ các

hoạt động dịch vụ Hoạt động kinh doanh phát triển cùng với sự cạnh tranh gay gắt

đã đưa các ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro Theo Ủy ban Basel thì rủi ro ngân

hàng được chia làm ba loại: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp

Trong ba loại rủi ro cơ bản này, rủi ro tác nghiệp không phải là rủi ro mới mà nó

cùng tồn tại cùng với sự ra đời của hệ thống ngân hàng Tuy nhiên trong giai đoạn

gần đây, khi các giao dịch trong ngân hàng ngày càng gia tăng, môi trường kinh

doanh ngày càng phức tạp thì các ngân hàng đã tiếp cận và xây dựng các biện pháp

nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp

Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) cũng đã có những chiến lược riêng trong việc nâng cao chất lượng công tác

quản trị rủi ro tác nghiệp trong toàn hệ thống Bên cạnh những kết quả đã đạt được,

công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV-Hóc Môn thời gian qua vẫn còn gặp

một số tồn tạihạn chế Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp

trong mọi hoạt động cũng là vấn đề mà BIDV nói chung và BIDV-Hóc Môn nói

riêng cần quan tâm

Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín

dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi

nhánh Hóc Môn” với mong muốn góp phần vào việc đưa ra những giải pháp nhằm

nâng cao chất lượng cho hoạt động này

Trang 13

11

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập mang lại nhiều lợi ích chung cho nền kinh tế của cả nước, trong đó có lĩnh vực ngân hàng, sự hội nhập này

đồng nhất với quá trình tự do hóa tài chính ngày càng cao làm cho môi trường kinh

doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

Chính vì điều này làm cho hoạt động của ngân hàng xuất hiện nhiều rủi ro trong đó

phải kể đến rủi ro tác nghiệp Nó có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của

ngân hàng Rủi ro tác nghiệp hiện diện trong tất cả các hoạt động của ngân hàng

Tiến sĩ S.L.Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc - nơi cung cấp các

giải pháp học tập trực tuyến (e-learning) về tài chính có trụ sở tại California, Hoa

Kỳ đã nói “Hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói ngân hàng

bạn thế nào?” điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro, trong

đó có công tác quản lý rủi ro tác nghiệp

Thời gian qua, BIDV-Hóc Môn không ngừng chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, với kết quả đạt được

như sau : luôn rà soát, sửa đổi, bổ sung, quy trình; thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở

chính các chính sách quản trị rủi ro tác nghiệp trong mọi hoạt động, trong đó có

hoạt động tín dụng; không ngừng đào tạo cán bộ, nhân viên làm công tác quản trị

rủi ro, nhằm nâng cao kiến thức trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng…

Bên cạnh các kết quả nói trên, trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, BIDV-Hóc Môn cũng còn một số tồn tại, hạn chế: chưa ban

hành quy chế luân chuyển cán bộ gắn liền với đào tạo; chưa đo lường khối lượng

công việc để phân công cho hợp lí; nhận thức về quản trị rủi ro trong một số cán bộ,

nhân viên chưa đầy đủ

Nguyên nhân của những vấn đề trên là do: chưa tách bạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận; chưa thực hiện luân chuyển cán bộ ở những vị trí phải

Trang 14

12

luân chuyển; đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu

cầu; hệ thống thông tin tác nghiệp chưa được hoàn thiện; một số quy định, chính

sách được ban hành còn chậm trễ; một số hướng dẫn còn chồng chéo gây khó khăn

trong việc thực hiện quản trị rủi ro; cán bộ chưa chấp hành đúng theo quy trình

nghiệp vụ; công tác kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ…

Xuất phát từ thực trạng trên đây, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp

trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chi nhánh Hóc Môn” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tác

nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

- Làm rõ tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

13

+ Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu từ ngày 01/07/2015 đến ngày 31/12/2017

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

- Nghiên cứu các tài liệu, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa thông tin thu thập được để làm sang tỏ cơ sở lý luận Đồng thời kết hợp với nghiên

cứu thực tiễn để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho đề tài của luận văn

- Phương pháp thống kê: thông qua thu thập thông tin số liệu, các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp từ BIDV Hóc Môn, BIDV Hội sở chính, nghiên cứu sách, văn bảng

quy phạm pháp luật, báo chí, internet, thông tin thống kê… để xây dựng cơ sở lý

luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín

dụng tại BIDV Hóc Môn

- Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: từ thông tin số liệu thu thâp được, tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp đối với quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt

5 Nội dung nghiên cứu

Khái quát một số vấn đề về RRTN, quản trị RRTN, quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng tại các NHTM Tác giả đề cập cụ thể về RRTN trong hoạt động tín

dụng, quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng và phương pháp quản trị RRTN

trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm

quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của các NHTM để rút ra kinh nghiệm cho

hoạt động quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

Trang 16

14

6 Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp

trong hoạt động tín dụng của các NHTM

- Là tài liệu tham khảo có giá trị cho BIDV-Hóc Môn trong việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động

tín dụng thời gian đến

7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại một số NHTM Việt Nam thời gian qua đã được nghiên cứu nhiều trong các luận án, luận văn thạc sĩ, bài viết :

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lưu Kim Ái (2012): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” đã tiếp cận quản trị rủi ro tác nghiệp

của hệ thống BIDV theo phương pháp định tính, thông qua những kinh nghiệm

quản trị rủi ro tác nghiệp tại một số ngân hàng thương mại để rút ra những kinh

nghiệm cho BIDV Tác giả đã đánh giá sự cần thiết của quản trị RRTN theo tiêu

chuẩn của Basel II tại NHTM và BIDV.Từ đó đưa ra những định hướng và giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV trong giai đoạn

2008-2011

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Võ Nhị Hoàng Mỵ (2011): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phương Đông” đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị

RRTN, tìm hiểu thực trạng quản trị RRTN tại OCB giai đoạn 2008-2011 bằng

phương pháp định lượng, tác giả đã phân tích số liệu khá chi tiết về những rủi ro đã

xảy ra tại OCB, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại OCB

Luận văn cũng đưa ra những nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hoạt

động quản trị RRTN Trong đó, nhân tố chủ quan là: trình độ cán bộ, công tác kiểm

tra kiểm soát …, nhân tố khách quan là: tình hình kinh tế tác động đến hoạt động tín

dụng, quy trình quản trị RRTN…

Trang 17

15

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Châu Ngân (2014): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh HCM” đã

tiếp cận cụ thể hóa vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV Chi nhánh HCM bằng

phương pháp định tính, đưa ra cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro

tác nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp qua các

bước: nhận diện, đo lường, phòng ngừa, giám sát RRTN và các biện pháp xử lý rủi

ro tác nghiệp tại BIDV-HCM, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

của hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV-HCM Luận văn đã đưa ra những

giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị RRTN cho

BIDV

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trương Quỳnh Anh (2014): “Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam Chi nhánh Bà Rịa- Vũng Tàu” đã hệ thống hóa lý luận, phân tích thực tiễn

Kết quả đạt được: xác định rõ nội dung của quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo lường mức độ của rủi ro tác nghiệp

trong hoạt động tín dụng Đồng thời luận án còn làm rõ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt

động quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, cuối cùng đưa ra giải pháp

hoàn thiện cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Chi

nhánh

Khoảng trống của các công trình nghiên cứu trên

Thời gian nghiên cứu chủ yếu đến năm 2014 so với thời gian hiện tại thì dữ liệu đã nghiên cứu chưa được cập nhật

Một số công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp trong phạm vi rộng, chủ yếu nghiên cứu về hệ thống ngân hàng (hệ thống BIDV, hệ thống OCB…) mà ít

tập trung vào chi nhánh cụ thể

Một số công trình nghiên cứu chỉ phân tích đánh giá về rủi ro tác nghiệp trong tất cả hoạt động của Ngân hàng, như: huy động vốn, ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và

các hoạt động khác nên chưa nghiên cứu sâu về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp

Trang 18

16

trong từng hoạt động Số liệu cập nhật chỉ đúng tại thời điểm nghiên cứu đã qua nên

một số giải pháp đã đề xuất của một số công trình không còn phù hợp với hiện tại

Trên cơ sở của những nghiên cứu trước, luận văn của tác giả sẽ nghiên cứu cụ thể quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của BIDV-Hóc Môn Làm rõ

thêm một số vấn đề lý luận về RRTN trong hoạt động tín dụng trên cơ sở các quy

định về công tác quản trị RRTN của BIDV, cập nhật những thông tin, số liệu, quy

định mới nhất về công tác quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng, đưa ra những

giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiển hơn để nâng cao chất lượng công tác quản trị

RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn

Trang 19

17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1 Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người, yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, yếu kém trong các quy định nghiệp vụ, hoặc

từ những yếu tố bên ngoài

Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động

hay do các sự kiện bên ngoài Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm rủi ro pháp luật

nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp

(Nguồn: bản dịch Basel II_hiệp ước Basel về vốn mới) Hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro mất vốn, rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động

tín dụng

1.1.2 Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

1.1.2.1 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi

làm việc

Một số dấu hiệu rủi ro thường xảy ra như:

- Thiếu rà soát, đánh giá thường xuyên về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các

bộ phận nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

- Chi nhánh chưa thành lập Hội đồng tín dụng

- Thành viên Hội đồng tín dụng có quan hệ thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con,

anh chị em ruột) với chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng tín dụng

- Thu thập, đánh giá cán bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được

đào tạo; kinh nghiệm làm việc; kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành các

Trang 20

18

quy định Số cán bộ có kinh nghiệm không đạt yêu cầu; Số cán bộ có bằng cấp và

năng lực không phù hợp vị trí công việc được bố trí

Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như: rủi ro từ nhân viên chưa đủ tiêu chuẩn ở vị trí làm việc hiện tại, rủi ro từ chính

sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ

- Cán bộ làm công tác tín dụng có bố/mẹ/anh/chị em ruột, vợ/chồng phụ

trách phòng

- Nơi làm việc không có tủ hồ sơ hoặc tủ hồ sơ không an toàn có thể dẫn đến

việc mất giấy tờ, hồ sơ tín dụng, mất tài sản

- Việc trang bị cơ sở vật chất không đảm bảo theo tiêu chuẩn về diện tích, điều

kiện môi trường, công cụ làm việc, kho tàng, hệ thống phòng chống cháy, nổ, thiên

tai sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ tín dụng

1.1.2.2 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và

hướng dẫn nghiệp vụ

Các dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình như:

- Những nội dung trong các văn bản, quy chế, quy định chưa đúng với cơ chế

chính sách pháp luật hiện hành

- Việc ban hành văn bản, quy chế, quy định còn thiếu có kẽ hở tạo điều kiện

cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

- Các văn bản, quy chế, quy trình ban hành chồng chéo nhau gây khó khăn

trong quá trình thực hiện

1.1.2.3 Dấu hiệu rủi ro do cơ quan tổ chức bên ngoài

- Cơ quan, chính quyền xác nhận sai các giấy tờ liên quan đến hồ sơ tín dụng

- Do cơ quan công chứng thực hiện công chứng sai hợp đồng thế chấp

- Do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện thủ tục đăng ký sai

- Do khách hàng làm sai

Trang 21

19

1.1.2.4 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin

Do trục trặc của hệ thống công nghệ, chương trình phần mềm của hệ thống ngân hàng có thể tính sai lãi khoản vay của khách hàng, tính kỳ hạn nợ sai…

Nhóm nhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin

là việc ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống ( bao gồm: phần cứng, hệ

thống bảo mật, thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ…) thống kê theo

dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh

hưởng đến hoạt động của ngân hàng

1.1.2.5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc

Theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc, xác định các dấu hiệu rủi ro như: Thực hiện nghiệp vụ không

được ủy quyền, vượt thẩm quyền; thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách

nhiệm vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trong

điều kiện có thể thực hiện được; không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát

không chặt chẽ… Cụ thể:

- Trong Nghiệp vụ cho vay

 Không tuân thủ quy chế điều hành của Hội sở chính:

• Cho vay không đúng đối tượng quy định

• Cho vay vượt giới hạn tín dụng được giao của chi nhánh

• Cho vay vượt quyền phán quyết

 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trước khi cho vay:

• Cho vay khi hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ khoản vay chưa đầy đủ theo quy định:

 Hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ theo quy định

 Thiếu báo cáo tài chính, báo cáo tài chính không chính xác

 Hồ sơ tài sản thế chấp chưa đảm bảo hợp pháp, hợp lệ:

 Chưa có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản gắn liền trên đất

Trang 22

20

 Bảo hiểm phương tiện giao thông hết hiệu lực

 Không thực hiện công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng (đối với tài sản đảm bảo đủ điều

kiện đăng ký giao dịch bảo đảm)

 Không thẩm định, phân tích tính hiệu quả của phương án, dự án vay vốn

 Sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay khi khách hàng không đủ điều kiện (vốn tự có tham gia) hoặc không xác định được chắc chắn vốn tự có tham

gia

• Xác định thời hạn vay và trả lãi chưa phù hợp với quy định

• Thực hiện không đúng quy định về việc xét duyệt khoản vay cầm cố giấy tờ

có giá

• Số khách hàng doanh nghiệp chưa đánh giá xếp hạng tín dụng theo quy định

• Hồ sơ tài sản bảo đảm không hợp lệ; Định giá tài sản đảm bảo tiền vay, nhận tài sản đảm bảo chưa đúng theo quy định hiện hành; Không thực hiện đánh giá định

kỳ tài sản đảm bảo đúng theo quy định…

 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trong khi cho vay:

• Chứng từ giải ngân không đủ, không đảm bảo cơ sở pháp lý

• Không kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay kịp thời

• Phát vay sai bảng kê, sai số tiền…

• Phát vay khi chưa hoàn thành thủ tục tài sản bảo đảm

 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra sau khi cho vay:

• Chưa kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay (chuyển khoản), kiểm tra thực tế khách hàng, kiểm tra tình hình tài chính khách hàng, kiểm tra vật tư đảm bảo nợ

vay

• Lập khống biên bản kiểm tra sử dụng tiền vay

• Biên bản kiểm tra sơ sài, không phân tích tình hình cân đối nguồn và sử dụng nguồn của doanh nghiệp, không đánh giá vật tư đảm bảo nợ vay

• Định giá tài sản đảm bảo không đúng quy định

• Hồ sơ tài sản thế chấp chưa đảm bảo hợp pháp, hợp lệ, …

Trang 23

21

• Tự động thay đổi tài sản đảm bảo

- Trong Nghiệp vụ bảo lãnh

Một số dấu hiệu điển hình thường xảy ra trong nghiệp vụ bảo lãnh:

 Thực hiện bảo lãnh cho khách hàng khi chưa đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ

 Bảo lãnh vượt hạn mức quy định

 Thư bảo lãnh do ngân hàng phát hành không ghi đầy đủ yếu tố dẫn đến tranh chấp pháp lý liên quan

 Chi nhánh phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng mà không nhập vào hệ thống và chưa hạch toán

 Khách hàng không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng bảo lãnh

 Xác định hạn mức bảo lãnh không phù hợp với nhu cầu bảo lãnh thực tế của khách hàng

 Không thẩm định đầy đủ về thông tin tài chính, uy tín và năng lực của bên tham gia liên danh được bảo lãnh

 Phát hành bảo lãnh khi chưa đủ điều kiện tài sản đảm bảo hoặc tiền ký quỹ

 Phát hành bảo lãnh bằng 2 ngôn ngữ nhưng nội dung trong 2 thư không trùng khớp nhau (nhất là về điều kiện đòi tiền)

 Phát hành thư bảo lãnh lùi ngày (thời điểm hiệu lực của thư bảo lãnh trước ngày phát hành thư)…

- Trong nghiệp vụ chiết khấu:

 Bộ chứng từ chiết khấu của khách hàng chưa đầy đủ theo quy định

 Chữ ký, dấu của người đề nghị chiết khấu với mẫu đã đăng ký chưa phù hợp

 Các cam kết trên đơn không theo mẫu quy định

 Việc chiết khấu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

 Chưa tuân thủ các điều kiện chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu không theo quy định

- Trong nghiệp vụ cho thuê tài chính:

Trang 24

22

 Rủi ro về dự án đầu tư: Hoạt động cho thuê tài chính gắn liền quá trình thực hiện dự án đầu tư của bên thuê Vì vậy, hiệu quả của dự án đầu tư quyết định đến

khả năng trả tiền thuê của bên thuê tài chính

 Rủi ro về tài sản cho thuê: loại rủi ro này liên quan đến giá trị còn lại (giá trị thu hồi) của tài sản cho thuê, có thể do các nguyên nhân sau:

• Nguyên nhân liên quan đến chất lượng tài sản thuê: tài sản sau khi cho thuê

có thể bị lỗi thời, hư hỏng, mất phẩm chất hoặc tài sản thuộc loại hàng chuyên dụng,

đặc chủng nên không thể chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc bán đi được

• Giá của tài sản thuê tài chính chênh lệch lớn so với giá thị trường gây thiệt

hại cho công ty cho thuê tài chính…

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng Yếu tố con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch

Các khía cạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, sự bỏ sót và lạm

dụng của nhân viên tín dụng Ngân hàng càng có nhiều nhân viên tín dụng và khách

hàng thì rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng càng cao Số lượng nhân viên tín

dụng tăng nhanh là dấu hiệu tăng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

Chính sách, quy định chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quá trình tác nghiệp Mặt khác, các chính sách quy trình nghiệp vụ về hoạt động tín

dụng còn nhiều bất cập sẽ tạo ra cơ hội cho các hành vi gian lận gây thiệt hại cho

ngân hàng

Hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ yếu kém: hệ thống công nghệ thông tin bị lỗi không phù hợp, đường truyền gián đoạn cũng tạo

ra rủi ro trong quá trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng Ngoài ra, hệ thống kiểm tra,

giám sát yếu kém không thể phát hiện ra dấu hiệu rủi ro trong hoạt động tín dụng để

ngăn ngừa và hạn chế

Trang 25

23

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của

ngân hàng Một số hậu quả cụ thể mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp trong

hoạt động tín dụng gây ra:

- Các trách nhiệm pháp lý gây ra cho ngân hàng: tranh chấp về trách nhiệm

thực hiện bảo lãnh cho người thụ hưởng; phải thực hiện các thủ tục kiện tụng với

khách hàng trong việc xử lý các khoản nợ xấu, hay thủ tục xử lý tài sản đảm bảo nợ

vay….Hậu quả này còn góp phần làm gia tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng,

chưa kể nếu thua kiện ngân hàng còn phải chịu chi phí tòa án Bên cạnh đó, nếu

không thắng kiện thì trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay uy tín của các

ngân hàng sẽ nhanh chóng bị giảm sút Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt

động kinh doanh, huy động vốn dân cư, cho vay, bảo lãnh, …

Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hậu quả của RRTN trong hoạt động tín dụng có thể làm ngân hàng không đủ cơ sở pháp lý để truy cứu trách nhiệm của

khách hàng

- Giảm vốn kinh doanh hay mất vốn, giảm lợi nhuận, bồi thường… Nhất là

trong bối cảnh nền kinh tế nhiều khó khăn, doanh nghiệp hoạt động giảm sút, trong

khi cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt… nên không thận trọng

các sai phạm trong tác nghiệp của cán bộ tín dụng sẽ góp phần gia tăng tỷ lệ nợ xấu,

không thu hồi được Một món vay không thu được lãi mà mất luôn khả năng thu hồi

gốc thì việc mất vốn kinh doanh và giảm lợi nhuận là điều không tránh khỏi

- Giảm uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất

khách hàng hoặc tạo uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mất

vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt

giữa các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay thì uy tín là một yếu tố vô cùng quan

trọng để tạo lập niềm tin với khách hàng Ngân hàng nào tạo lập được thương hiệu

và có uy tín thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của

mình từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận và ngược lại

Trang 26

thường xuyên xảy ra rủi ro và giá trị tổn thất lớn như hoạt động tín dụng Ngân hàng

có thể chịu đựng tổn thất ở một mức nhất định trong một số nghiệp vụ, bởi vì chi

phí ngăn chặn rủi ro tốn kém hơn tổn thất gây ra Tuy nhiên, Ngân hàng bàng hoàng

bởi một tổn thất được cho là có thể ngăn chặn được bởi biện pháp kiểm soát thích

hợp, hay những trường hợp khi một tổn thất xảy ra lớn hơn những gì đã dự tính ban

đầu Thông thường, ngân hàng đặt ra một ngưỡng tổn thất và phải báo cáo lên Hội

sở, kiểm tra kĩ lưỡng với những tổn thất vượt qua ngưỡng đó, đồng thời theo dõi

cẩn trọng biện pháp khắc phục

Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng được hiểu là quá trình

tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm

giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát các rủi ro đã được xác định và quá trình thực

hiện các giải pháp này

1.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

1.2.2.1 Công cụ chung

Theo thông lệ quốc tế có mười công cụ được sử dụng quản trị rủi ro tác nghiệp, cụ thể:

- Tự đánh giá rủi ro (RSA)

- Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (RCSA)

- Báo cáo dấu hiệu rủi ro chính (KRIS)

- Báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp

- Theo dõi hành động khắc phục của kiểm toán

- Phê duyệt và rà soát sản phẩm mới

- Bảo hiểm

Trang 27

25

- Phân tích kịch bản

- Phân tích so sánh

- Vốn yêu cầu và vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp

1.2.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

- Công cụ tự đánh giá rủi ro và kiểm soát : sử dụng bảng câu hỏi để xác định

rủi ro, tổ chức hội thảo, thảo luận để tự đánh giá và kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong

hoạt động tín dụng

- Công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro tác nghiệp: dùng để xác định tất cả các dấu

hiệu rủi ro trong các mặt nghiệp vụ của hoạt động tín dụng; lấy dữ liệu để xây dựng

thư viện dấu hiệu rủi ro tác nghiệp; Là căn cứ xây dựng ma trận rủi ro tác nghiệp

làm cơ sở cho kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán theo định hướng rủi ro; từ

đó làm cơ sở xây dựng các phương án để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác

nghiệp trong hoạt động tín dụng của Hội sở chính

- Công cụ báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp: được sử dụng để xây dựng bộ dữ

liệu về tổn thất rủi ro tác nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc lượng hoá tần suất xảy ra

và mức độ tổn thất của các nhóm rủi ro cơ bản tập hợp thông tin cung cấp cho Ban

lãnh đạo về tổn thất từ các sự cố rủi ro tác nghiệp để đưa ra các biện pháp khắc

phục, ngăn chặn, phòng ngừa và tính toán vốn dự phòng rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng

- Công cụ phê duyệt và rà soát sản phẩm mới: rà soát, đánh giá, xem xét đầy

đủ các yếu tố rủi ro cung cấp sản phẩm tín dụng mới, nhận định đầy đủ những rủi ro

có thể phát sinh khi thực hiện cung cấp sản phẩm mới, lượng hoá những rủi ro để

xác định mức độ tổn thất tối đa mà ngân hàng có thể gánh chịu từ những loại rủi ro

này, từ đó xây dựng các giải pháp để ngăn ngừa rủi ro xảy ra khi cung cấp sản phẩm

tín dụng mới nhằm đảm bảo quá trình cung cấp sản phẩm mới được an toàn và hiệu

quả

- Công cụ bảo hiểm: bảo hiểm là công cụ quản trị rủi ro đem lại những lợi ích

trực tiếp và gián tiếp trong quá trình quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của tổ

chức tài chính

Trang 28

26

Bảo hiểm làm giảm những giá trị tổn thất có nguyên nhân từ RRTN

- Sử dụng các biện pháp kiểm soát tổn thất và các dịch

vụ quản trị rủi ro được cung cấp từ các hãng bảo hiểm;

- Sử dụng các biện pháp theo dõi và điều tra từ các công ty bảo hiểm trong quá trình quản trị rủi ro;

- Chi phí và hành vi bảo hiểm sẵn có sẽ khuyến khích giảm thiểu tối đa những thiệt hại từ RRTN;

- Nhận thức trong quá trình quản trị rủi ro chi phối, cân nhắc việc quyết định nên tránh hay chấp nhận rủi ro

- Tăng vị thế của tổ chức tài chính từ việc sử dụng công

cụ bảo hiểm trong công tác quản trị RRTN

Với những lợi ích đó, công cụ bảo hiểm đã ngày càng phổ biến và gắn bó chặt chẽ đối với công tác quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng

- Công cụ vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp

1.2.3 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

Áp dụng khung QTRRTN gồm 10 nguyên tắc của Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng có thể chia QTRRTN trong HĐTD thành bốn vấn đề chính:

- Tạo môi trường quản trị rủi ro phù hợp, gồm ba nguyên tắc:

Hội đồng quản trị và ban điều hành phải chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa

tổ chức, trong đó ưu tiên cho việc quản trị rủi ro tác nghiệp và tuân thủ các nguyên

tắc kiểm soát hoạt động Quản trị rủi ro tác nghiệp của một ngân hàng sẽ đạt hiệu

quả cao nhất khi tại ngân hàng đó, văn hóa tổ chức nhấn mạnh các tiêu chuẩn hành

vi đạo đức cho mọi tầng lớp cán bộ công nhân viên

 Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị nên được biết rõ các khía cạnh chính của

ngân hàng RRTN trong HĐTD là loại rủi ro cần được quản lý, đánh giá xem xét

định kỳ dựa trên khung quản trị RRTN chung Khung này cần phải cung cấp một

định nghĩa tổng thể cho toàn ngân hàng về RRTN trong HĐTD, cũng như các

Trang 29

27

nguyên tắc, cách xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong

HĐTD

 Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải bảo đảm rằng khung quản trị RRTN

trong HĐTD của ngân hàng là tùy thuộc vào hiệu quả của kiểm toán nội bộ bởi

nhân viên thành thạo, được đào tạo và hoạt động độc lập Kiểm toán nội bộ không

nên trực tiếp chịu trách nhiệm về quản trị RRTN trong HĐTD

 Nguyên tắc 3: Quản lý cấp cao phải có trách nhiệm triển khai thực hiện các

khung quản trị RRTN trong HĐTD được phê duyệt của Hội đồng quản trị Khung

phải được triển khai thực hiện nhất quán trong toàn bộ hệ thống ngân hàng và tất cả

các nhân viên nên hiểu rõ trách nhiệm của mình với việc quản trị RRTN Lãnh đạo

cấp cao cũng nên chịu trách nhiệm về việc phát triển các chính sách, quy trình và

thủ tục để quản trị RRTN trong HĐTD

- Xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát

 Nguyên tắc 4: Các ngân hàng cần xác định và đánh giá RRTN trong tất cả

các rủi ro hiện có trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống nghiệp vụ

tín dụng của ngân hàng Cần phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục thẩm định trước khi

giới thiệu sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động, quy trình và hệ thống

 Nguyên tắc 5: Các ngân hàng nên thực hiện một quy trình để thường xuyên

giám sát mức độ ảnh hưởng và tổn thất do RRTN gây ra Cần có báo cáo thường

xuyên cho lãnh đạo cấp cao và Hội đồng quản trị để hỗ trợ chủ động quản trị

RRTN

 Nguyên tắc 6: Các ngân hàng nên có chính sách, quy trình và thủ tục để

kiểm soát và đưa ra chương trình giảm thiểu rủi ro Các ngân hàng nên xem xét lại

theo định kỳ các ngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát và nên điều chỉnh hồ sơ

RRTN trong HĐTD cho phù hợp bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp với

rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng

 Nguyên tắc 7: Ngân hàng cần phải có kế hoạch duy trì kinh doanh đảm bảo

khả năng hoạt động liên tục, hạn chế tổn thất trong trường hợp rủi ro xảy ra bất ngờ

- Vai trò của cơ quan giám sát được thực hiện qua hai nguyên tắc:

Trang 30

28

 Nguyên tắc 8: Cơ quan giám sát ngân hàng nên yêu cầu tất cả các ngân hàng

phải có một khung quản trị RRTN trong HĐTD hiệu quả để xác định, đánh giá,

giám sát và kiểm soát/giảm thiểu RRTN trong HĐTD như là một phần của phương

pháp tiếp cận tổng thể để quản trị rủi ro

 Nguyên tắc 9: Cơ quan giám sát phải chỉ đạo trực tiếp hoặc gián tiếp thường

xuyên, độc lập đánh giá chính sách, thủ tục và thực tiễn liên quan đến những RRTN

trong HĐTD của ngân hàng Người giám sát phải đảm bảo rằng có những cơ chế

thích hợp cho phép họ biết được sự phát triển của ngân hàng

- Vai trò của việc công bố thông tin:

 Nguyên tắc 10: Các ngân hàng cần phải thực hiện công bố đầy đủ và kịp

thời thông tin để cho phép những người tham gia thị trường đánh giá cách tiếp cận

của họ để quản trị RRTN

1.2.4 Quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp Các rủi ro tác động đến hoạt động của các tổ chức có thể là kết quả từ rất nhiều yếu tố bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong từ nội bộ tổ chức Do đó, khi

đánh giá rủi ro, xác định các yếu tố tác động đến rủi ro cần phân tích tất cả các yếu

tố bên trong và bên ngoài

Việc thực hiện QTRRTN theo một quy trình cụ thể là việc làm cần thiết để mang lại hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro

Trang 31

29

Hình 1.1: Quá trình quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng

Nguồn: Tài liệu đào tạo cán bộ của BIDV năm 2017

1.2.4.1 Nhận diện và xác định rủi ro tác nghiệp

Trong ngân hàng thương mại tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệu rủi ro

trong quá trình tác nghiệp của mình, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậu

quả có thể xảy ra Các ngân hàng thương mại nhận diện rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng theo các nội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi

ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro Tùy theo cách thức quản trị rủi ro của mình

mà mỗi ngân hàng có quy định phương thức nhận diện rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng khác nhau, nhưng thông thường nhận diện rủi ro tác nghiệp trong

hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua các nhóm

dấu hiệu rủi ro được nêu ở mục 1.1.2

Từ các dấu hiệu rủi ro đó, nhà quản trị ngân hàng phải biết được dấu hiệu nào đang và sẽ xảy ra với ngân hàng mình

Nhận diện và Xác định RR

Trang 32

30

1.2.4.2 Đo lường rủi ro tác nghiệp

Đo lường rủi ro tác nghiệp là việc xác định mức độ rủi ro của các loại rủi ro

tác nghiệp xảy ra trong nghiệp vụ tín dụng Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro rất khó

nhận biết vì thế việc đo lường cũng rất khó khăn Có hai phương pháp đo lường

thường được sử dụng đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

- Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của

mỗi ngân hàng thương mại về mức độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của

các dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp định tính được sử dụng để đo

lường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liên

quan đến chính sách và các quy trình nội bộ Có ba chỉ tiêu định tính:

 Xếp hạng của kiểm soát nội bộ

 Khuyến cáo của kiểm tra, thanh tra bên ngoài

 Thông tin báo chí

- Phương pháp định lượng: đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi ro, tổn

thất của từng loại rủi ro đã được xác định

Bảng 1.1 : Chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp trong HĐTD

Gian lận Số lượng gian lận nội bộ

Số lượng gian lận bên ngoài Khiếu nại và tranh chấp của

khách hàng

Số lượng khiếu nại và tranh chấp

Số lượng khiếu nại vượt quá X ngày

Số vi phạm quá giới hạn

Xử lý giao dịch Khối lượng giao dịch

Trang 33

đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp

lý, chặt chẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Xây dựng quy trình

tín dụng chặt chẽ theo hướng:

- Đảm bảo hoạt động cấp tín dụng diễn ra đúng quy trình, quy định; tạo cơ chế

kiểm tra,giám sát hiệu quả; phòng ngừa, hạn chế rủi ro

- Hoạt động tín dụng nên hình thành hai khối rõ rệt là khối cho vay bán buôn

và khối cho vay bán lẻ Đồng thời cũng nên thành lập các khối dịch vụ như: khối

thẻ, khối tài trợ thương mại…

- Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng bộ phận và từng cá

nhân tham gia trong quy trình cấp tín dụng

- Tất cả các cá nhân, đơn vị có liên quan đến quy trình cấp tín dụng từ khâu

tiếp thị khách hàng, lập đề xuất cấp tín dụng cho đến khi thanh lý, chấm dứt hợp

đồng cấp tín dụng phải tuân thủ trình tự, thủ tục cấp tín dụng theo quy định

Trang 34

32

- Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật đảm bảo an toàn, hiệu quả trong

hoạt động của Ngân hàng

Căn cứ trên những quy định của NHNN ban hành các văn bản liên quan đến việc cấp tín dụng theo hướng chặt chẽ hơn các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm

bảo cập nhật những thay đổi phù hợp với quy định của pháp luật

- Xác định vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp

Vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp là lượng vốn cần thiết để bù đắp cho các tổn thất về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

1.2.4.4 Giám sát rủi ro tác nghiệp

Trên cơ sở nắm vững cơ chế kiểm soát theo 10 nguyên tắc QTRRTN trong hoạt động tín dụng của Ủy Ban Basel như đã nêu ở mục 1.2.3, các ngân hàng thiết

lập các chính sách và quy trình nghiệp vụ tín dụng phù hợp với đặc điểm ngân hàng

mình, sau đó các ngân hàng phải có cơ chế kiểm soát hiệu quả cụ thể trong hoạt

động tín dụng, để hạn chế RRTN trong hoạt động tín dụng cần phải:

- Phân công trách nhiệm giám sát cho các bộ phận cụ thể, trong đó phải phân

công công việc cụ thể cho từng nhân viên cũng như cách thức giám sát bộ phận tín

dụng như thế nào

- Các NHTM kiểm soát RRTN trong hoạt động tín dụng bằng các phương

pháp: theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động triển khai công tác quản lý RRTN trong

hoạt động tín dụng của ngân hàng; theo dõi giám sát những dấu hiệu có mức độ rủi

ro cao, đề xuất biện pháp kịp thời để tránh, hạn chế sự cố rủi ro xảy ra; theo dõi sự

biến động mức độ rủi ro của từng loại dấu hiệu rủi ro; thông qua các báo cáo dấu

hiệu rủi ro chính

- Quy định cách thức xử lý khi phát hiện sai sót và lập báo cáo cho bộ phận có

thẩm quyền cao hơn

1.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp

trong hoạt động tín dụng

Xác định điểm rủi ro nội tại của hoạt động tín dụng

Trang 35

33

Sau khi đã thống kê và phân nhóm nghiệp vụ, phòng QTRR phối hợp với các phòng có liên quan tại Chi nhánh, thực hiện đo lường rủi ro nội tại đối với từng

nghiệp vụ Phương pháp đo lường rủi ro nội tại được thực hiện như sau:

Xác định điểm rủi ro nội tại đối với từng nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng thực hiện theo mẫu của phòng QTRR, căn cứ trên 03 yếu tố: tầm quan trọng chiến

lược, mức độ phức tạp, lịch sử RRTN của nghiệp vụ tín dụng

Điểm rủi ro nội tại = ∑ (Điểm chỉ tiêu Ri x Trọng số), i= 1,3 Trong đó:

10

Bảng theo dõi phải bao gồm, nhưng không hạn chế những nội dung cơ bản sau:

nội dung sai/lỗi, số lần xảy ra, thời gian xảy ra, bộ phận xảy ra, đối tượng gây ra, tổn

thất do sai/lỗi gây ra (nếu có), biện pháp để khắc phục và phòng ngừa

- Tổng hợp báo cáo sai/lỗi của các bộ phận nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng

- Thu thập các kết luận của các đoàn kiểm tra, thanh tra Ngân hàng Nhà nước, kiểm tra, kiểm toán bên ngoài (nếu có)

- Tổng hợp các kết quả thực hiện các giải pháp khắc phục của đợt báo cáo trước

- Trên cơ sở các tài liệu và báo cáo tổng hợp, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng sai/lỗi của đơn vị trong kỳ báo cáo, so sánh với các1kỳ báo cáo

trước Đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các loại sai/lỗi

Trang 36

34

- Xây dựng kế hoạch, phương án giảm thiểu rủi ro

Tổng hợp, phân tích, báo cáo lỗi

Căn cứ vào số liệu nhập trong Chương trình quản lý dữ liệu sai/lỗi và báo cáo của các đơn vị, đối với quý I, II, III, chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối quý, phòng

Báo cáo sai/lỗi bao gồm các nội dung chính sau:

- Đánh giá tổng quan thực trạng sai/lỗi trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh (tổng quan về các sai/lỗi tác nghiệp trong hoạt động tín dụng thực tế, số lượng và

mức độ ảnh hưởng của các sai/lỗi nếu có)

- So sánh và giải thích xu hướng biến động của các sai/lỗi so với các kỳ báo cáo trước

- Tổng quan về các sai/lỗi chấp nhận được cùng với những giải trình theo từng mảng nghiệp vụ tín dụng

- Tổng quan về các biện pháp giảm thiểu hoặc kiểm soát RRTN được đề xuất cho từng mảng nghiệp vụ tín dụng cụ thể

- Tổng quan về việc tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu hoặc kiểm soát RRTN trong hoạt động tín dụng

( Nguồn : Quyết định 4555/QĐ/QLRR )

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng

- Hệ thống vận hành và hành lang pháp lý

- Văn bản chỉ đạo của NHNN

- Nguồn thông tin cung cấp

Trang 37

35

- Nhận thức của CBNV tín dụng về RRTN trong hoạt động tín dụng

- Công tác đào tạo cán bộ

- Chiến lược quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng

- Chiến lượt kinh doanh của chi nhánh

- Hệ thống công nghệ thông tin

1.3 Bài học kinh nghiệp về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại

1.3.1 Thực trạng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân

hàng thương mại Việt Nam Bảng 1.2: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất tại các NHTM Việt Nam theo

Trang 38

36

Nguồn: Tài liệu tập huấn QLRR cơ bản 2017 của BIDV

Bảng 1.3: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất trong hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam theo thống kê từ 1/1/2013 – 30/06/2017

Trang 39

37

Nguồn: Tài liệu tập huấn QLRR cơ bản 2017 của BIDV

Đến 30/9/2017, đã xảy ra 102 sự cố rủi ro tác nghiệp liên quan đến các ngân hàng thương mại Việt Nam với giá trị tổn thất là 26.153 tỷ đồng Khi xem xét chi

tiết đến từng vụ việc cho thấy được tình trạng báo động về sự lỏng lẻo trong các quy

trình nghiệp vụ, thiếu sót trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn vẫn là ngân hàng để xảy

ra nhiều sự cố nhất với 32 sự cố và 3.661 tỷ đồng tổn thất từ 01/01/2013 đến

30/06/2017

- Sự cố rủi ro liên quan đến vi phạm quy định

Biểu đồ 1.1: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất của rủi ro tác nghiệp liên

quan đến vi phạm quy định năm 2017

Nguồn: Báo cáo đánh giá thực trạng RRTN của các ngân hàng tại Việt Nam năm 2017 của Ban QLRR TT & TN- BIDV Hội sở chính

- Vi phạm quy định về thế chấp, bảo lãnh

Chứng thư bảo lãnh được ví như "lời cam kết" của ngân hàng với khoản tiền hợp đồng mua bán giữa các doanh nghiệp Thế nhưng, một số ngân hàng đã ký

chứng thư bảo lãnh nhưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán Hậu quả, không ít

doanh nghiệp rơi vào cảnh khốn đốn vì lỡ tin vào những ngân hàng thiếu trách

Trang 40

38

Sự cố 01: Cuối năm 2013, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng HDBank Thăng

Long đã ban hành chứng thư bảo lãnh cho Công ty CP đầu tư xây dựng Nhật Nam

(bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại hợp

đồng mua bán giữa công ty này với Công ty TNHH Thép Thành Đô (bên nhận bảo

lãnh), giá trị bảo lãnh tối đa là 15,39 tỷ đồng Bảo lãnh có giá trị 115 ngày, kể từ khi

hai bên ký biên bản giao nhận hàng hoá Thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH thép

Thành Đô đã giao đủ số hàng theo hợp đồng đã được ký kết nhưng Công ty CP đầu

tư Xây dựng Nhật Nam không thực hiện đúng theo cam kết Đến hạn bảo lãnh,

Công ty TNHH thép Thành Đô mới biết khoản bảo lãnh trên không được hạch toán

trong hệ thống sổ sách của HDBank Mặc dù HDBank từ chối thực hiện nghĩa vụ

theo thư bảo lãnh nhưng phải đối mặt với các thủ tục và chi phí kiện tụng với Công

ty TNHH Thép Thành Đô

Sự cố 02: Tương tự, sau khi gửi trọn niềm tin vào bảo lãnh của Chi nhánh

Ngân hàng HDBank Thăng Long, Công ty CP Dịch vụ Viễn thông An Đô đã giao

cho Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu mới Á Âu 660 tấn thép cuộn cán nóng

SS400B, tương đương với số tiền bảo lãnh của ngân hàng là 10,69 tỷ đồng Thế

nhưng đến hạn thanh toán, Công ty Á Âu đã không thanh toán tiền và ngay cả

HDBank cũng không thực hiện theo chứng thư đã bảo lãnh Đáng nói, khi đề nghị

được thanh toán, Công ty CP Dịch vụ Viễn thông An Đô lại nhận được văn bản

thoái thác trách nhiệm của HDBank với lý do: "Khoản bảo lãnh này không được

hoạch toán trong hệ thống sổ sách của HDBank.”

Qua sự cố 1 và 2 chúng ta cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chặt chẽ hơn quy trình phát hành bảo lãnh, tránh trường hợp ký khống thư bảo lãnh

cho khách hàng mà không hạch toán ngoại bảng vào sổ sách ngân hàng để dẫn đến

rủi ro như trên

Sự cố 03: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang

cho Công ty TNHH Mai Sao vay vốn nhưng không kiểm soát được lượng hàng hóa

tồn kho của Công ty, để các món vay có giá trị hàng hóa bảo đảm gặp rủi ro cao

Bên cạnh đó, chưa đánh giá đủ tình hình cũng như hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Ngày đăng: 10/07/2023, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BIDV, 2010. Quyết định 5353/QĐ-HĐQT ngày 19/10/2010 v/v ban hành quy định quản lý rủi ro tác nghiệp. Hà Nội, tháng 10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 5353/QĐ-HĐQT ngày 19/10/2010 v/v ban hành quy định quản lý rủi ro tác nghiệp
Tác giả: BIDV
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
2. BIDV, 2013. Quyết định 4555/QĐ/QLRR ngày 01/08/2013 v/v ban hành chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp. Hà Nội , tháng 08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4555/QĐ/QLRR ngày 01/08/2013 v/v ban hành chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp
Tác giả: BIDV
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
3. BIDV, 2015. Tài liệu tập huấn Quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản 2015. Hà Nội tháng 7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản 2015
Tác giả: BIDV
Nhà XB: Hà Nội tháng 7/2015
Năm: 2015
4. BIDV,2015. Tạp chí đầu tư phát triển số 10. Hà Nội, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí đầu tư phát triển số 10
Tác giả: BIDV
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
5. BIDV,2017. Báo cáo dấu hiệu và sự cố rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng tại Việt Nam quý IV và cả năm 2017 Hà Nội, tháng 12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dấu hiệu và sự cố rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng tại Việt Nam quý IV và cả năm 2017
Tác giả: BIDV
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
6. BIDV, 2017. Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Hóc Môn năm 2015-2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Hóc Môn năm 2015-2017
Tác giả: BIDV
Năm: 2017
7. BIDV,2017.Quy chế 444 xử lý trách nhiệm trong tác nghiệp đối với cá nhân, tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế 444 xử lý trách nhiệm trong tác nghiệp đối với cá nhân, tổ chức
Tác giả: BIDV
Năm: 2017
12. BIDV, 2013. Công văn 6999 chấn chỉnh dữ liệu, giao dịch nghi ngờ và RRTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 6999 chấn chỉnh dữ liệu, giao dịch nghi ngờ và RRTN
Tác giả: BIDV
Năm: 2013
13. BIDV, 2017. Báo cáo 1142 đánh giá thực trạng RRTN tại các Ngân hàng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 1142 đánh giá thực trạng RRTN tại các Ngân hàng Việt Nam
Tác giả: BIDV
Năm: 2017
14. NHNN, 2009.Thành lập ngân hàng dữ liệu và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp.Hà Nội, tháng 01/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập ngân hàng dữ liệu và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp
Tác giả: NHNN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
15. Nguyễn Văn Tiến (2005). Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp ước Basel (I, II và III), 17. TS. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH2012) , thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH2012)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
19. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
20. Nguyễn Quang Vinh (2010), Quản trị rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh
Nhà XB: Đại học Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
21. Nguyễn Quang Hiện (2016), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Tác giả: Nguyễn Quang Hiện
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2016
22. Nguyễn Thị Thu (2016), Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thanh Hóa. Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
23. TS. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
24. Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Việt Thạch
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2016
27. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, www.sbv.gov.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm