BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÓC MÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 834201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN VĂN THẦY
Thành Phố Hồ Chí Minh- Năm 2018
Trang 31
TÓM TẮT
Luận văn gồm ba phần: phần mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu; nội dung và
kết quả nghiên cứu Phần mở đầu giới thiệu những nét chính về công trình nghiên
cứu, bao gồm: lý do chọn đề tài, tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi,
phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài Trong phần mở đầu có tổng quan
về nghiên cứu, điểm lại những thành quả và hạn chế trong một vài nghiên cứu mà
các tác giả trước đã thực hiện Chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận các vấn đề
được nghiên cứu trong đề tài Chương 2, trình bày thực trạng QTRRTN trong hoạt
động tín dụng tại BIDV Hóc Môn Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu về thực trạng
quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn Từ đó, tác
giả đánh giá kết quả chi nhánh đạt, đưa ra tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn
tại hạn chế Chương 3, căn cứ vào thực trạng QTRRTN, tác giả đưa ra và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng QTRRTN trong hoạt động tín dụng tại
Chi nhánh
Trang 42
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Trần Đỗ Nhật Uyên
Sinh ngày 02 tháng 07 năm 1989 – tại tỉnh Bến Tre
Quê quán: huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh
Hóc Môn
Là học viên cao học khóa 18 của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Mã số học viên: 020118160231
Cam đoan đề tài: “ Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân
Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn”
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Thầy
Luận văn được thực hiện tại: Trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc
lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận
văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Trần Đỗ Nhật Uyên
Trang 53
LỜI CÁM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết
này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ trong thời gian học tập –
nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Nguyễn Văn
Thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học
cần thiết cho luận văn này
Xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, khoa
sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập tại trường cũng như thời gian hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học
của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị tại BIDV Chi nhánh Hóc Môn đã giúp đỡ tôi
thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn cũng như hỗ trợ công việc để tôi hoàn thành
bài luận văn của mình
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên tinh thần giúp
tôi hoàn thành tốt chương trình học của mình
TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện
Trần Đỗ Nhật Uyên
Trang 64
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của đề tài: 11
2 Mục tiêu của đề tài 12
2.1 Mục tiêu tổng quát: 12
2.2 Mục tiêu cụ thể: 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4 Phương pháp nghiên cứu 13
5 Nội dung nghiên cứu 13
6 Đóng góp của đề tài 14
7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 17
1.1 Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17
1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17
1.1.2 Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 17
1.1.2.1 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi làm việc 17
1.1.2.2 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ 18
1.1.2.3 Dấu hiệu rủi ro do cơ quan tổ chức bên ngoài 18
1.1.2.4 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin 19
1.1.2.5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc 19
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 22
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 23
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại 24
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 24
1.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 24
1.2.2.1 Công cụ chung 24
1.2.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 25
1.2.3 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 26
1.2.4 Quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp 28
1.2.4.1 Nhận diện và xác định rủi ro tác nghiệp 29
1.2.4.2 Đo lường rủi ro tác nghiệp 30
Trang 75
1.2.4.3 Hạn chế và dự phòng rủi ro tác nghiệp 31
1.2.4.4 Giám sát rủi ro tác nghiệp 32
1.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 32
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 34
1.3 Bài học kinh nghiệp về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại 35
1.3.1 Thực trạng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 35
1.3.2 Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HÓC MÔN 46
2.1 Giới thiệu về hệ thống Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hóc Môn 46
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 46
2.1.2 Giới thiệu về BIDV Hóc Môn 46
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của BIDV Hóc Môn 47
2.1.2.2 Các hoạt động chính của ngân hàng 48
2.1.2.3 Kết quả hoạt động của BIDV Hóc Môn giai đoạn 2015 –2017 49
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Hóc Môn 55
2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn 55
2.2.1.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn 55
2.2.1.2 Chức năng của các bộ phận trong việc quản lý RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV- chi nhánh Hóc Môn 56
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 57
2.2.3 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 61
2.2.3.1 Công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro tác nghiệp 61
2.2.3.2 Công cụ báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp 62
2.2.3.3 Yêu cầu vốn tối thiểu, vốn dự phòng rủi ro tác nghiệp 63
2.2.3.4 Báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường 63
2.2.3.5 Xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục 64
2.3 Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn 64
2.3.1 Tổng hợp chung về RRTN 64
2.3.2 Một số sự cố RRTN trong hoạt động tín dụng điển hình tại BIDV Hóc Môn 65
2.3.3 Đánh giá về quản trị rủi ro tác nghiệp BIDV Hóc Môn 69
2.3.3.1 Kết quả đạt được 69
Trang 86
2.3.3.2 Một số tồn tại hạn chế 70
2.3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HÓC MÔN 75
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Hóc Môn đến năm 2020 75
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động và phát triển đến năm 2020 75
3.1.2 Định hướng phát triển công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của hệ thống BIDV đến năm 2020 76
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn 77
3.2.1 Mô hình tổ chức, bố trí cán bộ 77
3.2.2 Khung pháp lý và các văn bản, quy trình, quy định 78
3.2.3 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 78
3.2.4 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro 79
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 80
3.2.6 Giải pháp khác 82
3.3 Một số biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp 83
3.3.1 Bảo hiểm rủi ro tác nghiệp 84
3.3.2 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tác nghiệp 87
3.4 Kiến nghị 87
3.4.1 Kiến nghị Hội sở chính 87
3.4.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91
3.4.3 Kiến nghị Chính phủ 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 97
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Hóc Môn Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hóc Môn
CNTT Công nghệ thông tin
QTRRTN Quản trị rủi ro tác nghiệp
QTRRTT & TN Quản trị rủi ro thị trường và tác nghiệp
RRTN Rủi ro tác nghiệp
Trang 108
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
1 Biểu đồ 1.1 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất của rủi ro tác nghiệp liên
quan đến vi phạm quy định năm 2017
2 Biểu đồ 2.1 Số dư huy động vốn
3 Biểu đồ 2.2 Dư nợ tín dụng tại BIDV Hóc Môn
4 Biểu đồ 2.3 Số lượng lỗi tác nghiệp của hoạt động tín dụng từ
2015-2017
5 Hình 1.1 Qúa trình quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín
dụng
6 Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Hóc Môn
7 Hình 2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV
Trang 119
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
2 Bảng 1.2 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất tại các NHTM Việt Nam theo
thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017
3 Bảng 1.3 Số lượng sự cố và giá trị tổn thất trong hoạt động tín dụng tại
các NHTM Việt Nam theo thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017
4 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hóc Môn từ
2015-2017
5 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp dấu hiệu có mức độ rủi ro cao
6 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp sự tăng giảm lỗi rủi ro tác nghiệp xảy ra ở 14
mảng nghiệp vụ tại BIDV Hóc Môn 2016-2017
7 Bảng 3.1 Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm
Trang 1210
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa Đi cùng sự phát triển của nền kinh tế là hệ thống tài chính, ngân hàng ngày
càng vững mạnh và có sự ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các hoạt động giao dịch
trong xã hội Các công cụ, dịch vụ tài chính được áp dụng ngày càng nhiều, tạo điều
kiện cho sự ra đời của nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới Bên cạnh đó, ngoài
sự chú trọng vào việc cung cấp tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng thì các ngân
hàng cũng tích cực chuyển đổi mục tiêu kinh doanh để nâng cao lợi nhuận từ các
hoạt động dịch vụ Hoạt động kinh doanh phát triển cùng với sự cạnh tranh gay gắt
đã đưa các ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro Theo Ủy ban Basel thì rủi ro ngân
hàng được chia làm ba loại: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp
Trong ba loại rủi ro cơ bản này, rủi ro tác nghiệp không phải là rủi ro mới mà nó
cùng tồn tại cùng với sự ra đời của hệ thống ngân hàng Tuy nhiên trong giai đoạn
gần đây, khi các giao dịch trong ngân hàng ngày càng gia tăng, môi trường kinh
doanh ngày càng phức tạp thì các ngân hàng đã tiếp cận và xây dựng các biện pháp
nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp
Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) cũng đã có những chiến lược riêng trong việc nâng cao chất lượng công tác
quản trị rủi ro tác nghiệp trong toàn hệ thống Bên cạnh những kết quả đã đạt được,
công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV-Hóc Môn thời gian qua vẫn còn gặp
một số tồn tạihạn chế Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp
trong mọi hoạt động cũng là vấn đề mà BIDV nói chung và BIDV-Hóc Môn nói
riêng cần quan tâm
Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hóc Môn” với mong muốn góp phần vào việc đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng cho hoạt động này
Trang 1311
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập mang lại nhiều lợi ích chung cho nền kinh tế của cả nước, trong đó có lĩnh vực ngân hàng, sự hội nhập này
đồng nhất với quá trình tự do hóa tài chính ngày càng cao làm cho môi trường kinh
doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
Chính vì điều này làm cho hoạt động của ngân hàng xuất hiện nhiều rủi ro trong đó
phải kể đến rủi ro tác nghiệp Nó có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của
ngân hàng Rủi ro tác nghiệp hiện diện trong tất cả các hoạt động của ngân hàng
Tiến sĩ S.L.Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc - nơi cung cấp các
giải pháp học tập trực tuyến (e-learning) về tài chính có trụ sở tại California, Hoa
Kỳ đã nói “Hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói ngân hàng
bạn thế nào?” điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro, trong
đó có công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
Thời gian qua, BIDV-Hóc Môn không ngừng chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, với kết quả đạt được
như sau : luôn rà soát, sửa đổi, bổ sung, quy trình; thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở
chính các chính sách quản trị rủi ro tác nghiệp trong mọi hoạt động, trong đó có
hoạt động tín dụng; không ngừng đào tạo cán bộ, nhân viên làm công tác quản trị
rủi ro, nhằm nâng cao kiến thức trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng…
Bên cạnh các kết quả nói trên, trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, BIDV-Hóc Môn cũng còn một số tồn tại, hạn chế: chưa ban
hành quy chế luân chuyển cán bộ gắn liền với đào tạo; chưa đo lường khối lượng
công việc để phân công cho hợp lí; nhận thức về quản trị rủi ro trong một số cán bộ,
nhân viên chưa đầy đủ
Nguyên nhân của những vấn đề trên là do: chưa tách bạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận; chưa thực hiện luân chuyển cán bộ ở những vị trí phải
Trang 1412
luân chuyển; đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu
cầu; hệ thống thông tin tác nghiệp chưa được hoàn thiện; một số quy định, chính
sách được ban hành còn chậm trễ; một số hướng dẫn còn chồng chéo gây khó khăn
trong việc thực hiện quản trị rủi ro; cán bộ chưa chấp hành đúng theo quy trình
nghiệp vụ; công tác kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ…
Xuất phát từ thực trạng trên đây, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Hóc Môn” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tác
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
- Làm rõ tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1513
+ Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu từ ngày 01/07/2015 đến ngày 31/12/2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu các tài liệu, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa thông tin thu thập được để làm sang tỏ cơ sở lý luận Đồng thời kết hợp với nghiên
cứu thực tiễn để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho đề tài của luận văn
- Phương pháp thống kê: thông qua thu thập thông tin số liệu, các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp từ BIDV Hóc Môn, BIDV Hội sở chính, nghiên cứu sách, văn bảng
quy phạm pháp luật, báo chí, internet, thông tin thống kê… để xây dựng cơ sở lý
luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại BIDV Hóc Môn
- Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: từ thông tin số liệu thu thâp được, tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp đối với quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt
5 Nội dung nghiên cứu
Khái quát một số vấn đề về RRTN, quản trị RRTN, quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng tại các NHTM Tác giả đề cập cụ thể về RRTN trong hoạt động tín
dụng, quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng và phương pháp quản trị RRTN
trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm
quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của các NHTM để rút ra kinh nghiệm cho
hoạt động quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
Trang 1614
6 Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động tín dụng của các NHTM
- Là tài liệu tham khảo có giá trị cho BIDV-Hóc Môn trong việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động
tín dụng thời gian đến
7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại một số NHTM Việt Nam thời gian qua đã được nghiên cứu nhiều trong các luận án, luận văn thạc sĩ, bài viết :
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lưu Kim Ái (2012): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” đã tiếp cận quản trị rủi ro tác nghiệp
của hệ thống BIDV theo phương pháp định tính, thông qua những kinh nghiệm
quản trị rủi ro tác nghiệp tại một số ngân hàng thương mại để rút ra những kinh
nghiệm cho BIDV Tác giả đã đánh giá sự cần thiết của quản trị RRTN theo tiêu
chuẩn của Basel II tại NHTM và BIDV.Từ đó đưa ra những định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV trong giai đoạn
2008-2011
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Võ Nhị Hoàng Mỵ (2011): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phương Đông” đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị
RRTN, tìm hiểu thực trạng quản trị RRTN tại OCB giai đoạn 2008-2011 bằng
phương pháp định lượng, tác giả đã phân tích số liệu khá chi tiết về những rủi ro đã
xảy ra tại OCB, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại OCB
Luận văn cũng đưa ra những nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hoạt
động quản trị RRTN Trong đó, nhân tố chủ quan là: trình độ cán bộ, công tác kiểm
tra kiểm soát …, nhân tố khách quan là: tình hình kinh tế tác động đến hoạt động tín
dụng, quy trình quản trị RRTN…
Trang 1715
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Châu Ngân (2014): “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh HCM” đã
tiếp cận cụ thể hóa vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV Chi nhánh HCM bằng
phương pháp định tính, đưa ra cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro
tác nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp qua các
bước: nhận diện, đo lường, phòng ngừa, giám sát RRTN và các biện pháp xử lý rủi
ro tác nghiệp tại BIDV-HCM, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
của hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV-HCM Luận văn đã đưa ra những
giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị RRTN cho
BIDV
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trương Quỳnh Anh (2014): “Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bà Rịa- Vũng Tàu” đã hệ thống hóa lý luận, phân tích thực tiễn
Kết quả đạt được: xác định rõ nội dung của quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo lường mức độ của rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động tín dụng Đồng thời luận án còn làm rõ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, cuối cùng đưa ra giải pháp
hoàn thiện cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh
Khoảng trống của các công trình nghiên cứu trên
Thời gian nghiên cứu chủ yếu đến năm 2014 so với thời gian hiện tại thì dữ liệu đã nghiên cứu chưa được cập nhật
Một số công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp trong phạm vi rộng, chủ yếu nghiên cứu về hệ thống ngân hàng (hệ thống BIDV, hệ thống OCB…) mà ít
tập trung vào chi nhánh cụ thể
Một số công trình nghiên cứu chỉ phân tích đánh giá về rủi ro tác nghiệp trong tất cả hoạt động của Ngân hàng, như: huy động vốn, ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và
các hoạt động khác nên chưa nghiên cứu sâu về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp
Trang 1816
trong từng hoạt động Số liệu cập nhật chỉ đúng tại thời điểm nghiên cứu đã qua nên
một số giải pháp đã đề xuất của một số công trình không còn phù hợp với hiện tại
Trên cơ sở của những nghiên cứu trước, luận văn của tác giả sẽ nghiên cứu cụ thể quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của BIDV-Hóc Môn Làm rõ
thêm một số vấn đề lý luận về RRTN trong hoạt động tín dụng trên cơ sở các quy
định về công tác quản trị RRTN của BIDV, cập nhật những thông tin, số liệu, quy
định mới nhất về công tác quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng, đưa ra những
giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiển hơn để nâng cao chất lượng công tác quản trị
RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn
Trang 1917
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người, yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, yếu kém trong các quy định nghiệp vụ, hoặc
từ những yếu tố bên ngoài
Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động
hay do các sự kiện bên ngoài Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm rủi ro pháp luật
nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp
(Nguồn: bản dịch Basel II_hiệp ước Basel về vốn mới) Hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro mất vốn, rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động
tín dụng
1.1.2 Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi
làm việc
Một số dấu hiệu rủi ro thường xảy ra như:
- Thiếu rà soát, đánh giá thường xuyên về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các
bộ phận nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
- Chi nhánh chưa thành lập Hội đồng tín dụng
- Thành viên Hội đồng tín dụng có quan hệ thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con,
anh chị em ruột) với chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng tín dụng
- Thu thập, đánh giá cán bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được
đào tạo; kinh nghiệm làm việc; kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành các
Trang 2018
quy định Số cán bộ có kinh nghiệm không đạt yêu cầu; Số cán bộ có bằng cấp và
năng lực không phù hợp vị trí công việc được bố trí
Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như: rủi ro từ nhân viên chưa đủ tiêu chuẩn ở vị trí làm việc hiện tại, rủi ro từ chính
sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ
- Cán bộ làm công tác tín dụng có bố/mẹ/anh/chị em ruột, vợ/chồng phụ
trách phòng
- Nơi làm việc không có tủ hồ sơ hoặc tủ hồ sơ không an toàn có thể dẫn đến
việc mất giấy tờ, hồ sơ tín dụng, mất tài sản
- Việc trang bị cơ sở vật chất không đảm bảo theo tiêu chuẩn về diện tích, điều
kiện môi trường, công cụ làm việc, kho tàng, hệ thống phòng chống cháy, nổ, thiên
tai sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ tín dụng
1.1.2.2 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và
hướng dẫn nghiệp vụ
Các dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình như:
- Những nội dung trong các văn bản, quy chế, quy định chưa đúng với cơ chế
chính sách pháp luật hiện hành
- Việc ban hành văn bản, quy chế, quy định còn thiếu có kẽ hở tạo điều kiện
cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
- Các văn bản, quy chế, quy trình ban hành chồng chéo nhau gây khó khăn
trong quá trình thực hiện
1.1.2.3 Dấu hiệu rủi ro do cơ quan tổ chức bên ngoài
- Cơ quan, chính quyền xác nhận sai các giấy tờ liên quan đến hồ sơ tín dụng
- Do cơ quan công chứng thực hiện công chứng sai hợp đồng thế chấp
- Do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện thủ tục đăng ký sai
- Do khách hàng làm sai
Trang 2119
1.1.2.4 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin
Do trục trặc của hệ thống công nghệ, chương trình phần mềm của hệ thống ngân hàng có thể tính sai lãi khoản vay của khách hàng, tính kỳ hạn nợ sai…
Nhóm nhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin
là việc ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống ( bao gồm: phần cứng, hệ
thống bảo mật, thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ…) thống kê theo
dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh
hưởng đến hoạt động của ngân hàng
1.1.2.5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc
Theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc, xác định các dấu hiệu rủi ro như: Thực hiện nghiệp vụ không
được ủy quyền, vượt thẩm quyền; thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách
nhiệm vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trong
điều kiện có thể thực hiện được; không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát
không chặt chẽ… Cụ thể:
- Trong Nghiệp vụ cho vay
Không tuân thủ quy chế điều hành của Hội sở chính:
• Cho vay không đúng đối tượng quy định
• Cho vay vượt giới hạn tín dụng được giao của chi nhánh
• Cho vay vượt quyền phán quyết
Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trước khi cho vay:
• Cho vay khi hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ khoản vay chưa đầy đủ theo quy định:
Hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ theo quy định
Thiếu báo cáo tài chính, báo cáo tài chính không chính xác
Hồ sơ tài sản thế chấp chưa đảm bảo hợp pháp, hợp lệ:
Chưa có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản gắn liền trên đất
Trang 2220
Bảo hiểm phương tiện giao thông hết hiệu lực
Không thực hiện công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng (đối với tài sản đảm bảo đủ điều
kiện đăng ký giao dịch bảo đảm)
Không thẩm định, phân tích tính hiệu quả của phương án, dự án vay vốn
Sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay khi khách hàng không đủ điều kiện (vốn tự có tham gia) hoặc không xác định được chắc chắn vốn tự có tham
gia
• Xác định thời hạn vay và trả lãi chưa phù hợp với quy định
• Thực hiện không đúng quy định về việc xét duyệt khoản vay cầm cố giấy tờ
có giá
• Số khách hàng doanh nghiệp chưa đánh giá xếp hạng tín dụng theo quy định
• Hồ sơ tài sản bảo đảm không hợp lệ; Định giá tài sản đảm bảo tiền vay, nhận tài sản đảm bảo chưa đúng theo quy định hiện hành; Không thực hiện đánh giá định
kỳ tài sản đảm bảo đúng theo quy định…
Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trong khi cho vay:
• Chứng từ giải ngân không đủ, không đảm bảo cơ sở pháp lý
• Không kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay kịp thời
• Phát vay sai bảng kê, sai số tiền…
• Phát vay khi chưa hoàn thành thủ tục tài sản bảo đảm
Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra sau khi cho vay:
• Chưa kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay (chuyển khoản), kiểm tra thực tế khách hàng, kiểm tra tình hình tài chính khách hàng, kiểm tra vật tư đảm bảo nợ
vay
• Lập khống biên bản kiểm tra sử dụng tiền vay
• Biên bản kiểm tra sơ sài, không phân tích tình hình cân đối nguồn và sử dụng nguồn của doanh nghiệp, không đánh giá vật tư đảm bảo nợ vay
• Định giá tài sản đảm bảo không đúng quy định
• Hồ sơ tài sản thế chấp chưa đảm bảo hợp pháp, hợp lệ, …
Trang 2321
• Tự động thay đổi tài sản đảm bảo
- Trong Nghiệp vụ bảo lãnh
Một số dấu hiệu điển hình thường xảy ra trong nghiệp vụ bảo lãnh:
Thực hiện bảo lãnh cho khách hàng khi chưa đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ
Bảo lãnh vượt hạn mức quy định
Thư bảo lãnh do ngân hàng phát hành không ghi đầy đủ yếu tố dẫn đến tranh chấp pháp lý liên quan
Chi nhánh phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng mà không nhập vào hệ thống và chưa hạch toán
Khách hàng không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng bảo lãnh
Xác định hạn mức bảo lãnh không phù hợp với nhu cầu bảo lãnh thực tế của khách hàng
Không thẩm định đầy đủ về thông tin tài chính, uy tín và năng lực của bên tham gia liên danh được bảo lãnh
Phát hành bảo lãnh khi chưa đủ điều kiện tài sản đảm bảo hoặc tiền ký quỹ
Phát hành bảo lãnh bằng 2 ngôn ngữ nhưng nội dung trong 2 thư không trùng khớp nhau (nhất là về điều kiện đòi tiền)
Phát hành thư bảo lãnh lùi ngày (thời điểm hiệu lực của thư bảo lãnh trước ngày phát hành thư)…
- Trong nghiệp vụ chiết khấu:
Bộ chứng từ chiết khấu của khách hàng chưa đầy đủ theo quy định
Chữ ký, dấu của người đề nghị chiết khấu với mẫu đã đăng ký chưa phù hợp
Các cam kết trên đơn không theo mẫu quy định
Việc chiết khấu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
Chưa tuân thủ các điều kiện chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu không theo quy định
- Trong nghiệp vụ cho thuê tài chính:
Trang 2422
Rủi ro về dự án đầu tư: Hoạt động cho thuê tài chính gắn liền quá trình thực hiện dự án đầu tư của bên thuê Vì vậy, hiệu quả của dự án đầu tư quyết định đến
khả năng trả tiền thuê của bên thuê tài chính
Rủi ro về tài sản cho thuê: loại rủi ro này liên quan đến giá trị còn lại (giá trị thu hồi) của tài sản cho thuê, có thể do các nguyên nhân sau:
• Nguyên nhân liên quan đến chất lượng tài sản thuê: tài sản sau khi cho thuê
có thể bị lỗi thời, hư hỏng, mất phẩm chất hoặc tài sản thuộc loại hàng chuyên dụng,
đặc chủng nên không thể chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc bán đi được
• Giá của tài sản thuê tài chính chênh lệch lớn so với giá thị trường gây thiệt
hại cho công ty cho thuê tài chính…
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng Yếu tố con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch
Các khía cạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, sự bỏ sót và lạm
dụng của nhân viên tín dụng Ngân hàng càng có nhiều nhân viên tín dụng và khách
hàng thì rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng càng cao Số lượng nhân viên tín
dụng tăng nhanh là dấu hiệu tăng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Chính sách, quy định chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quá trình tác nghiệp Mặt khác, các chính sách quy trình nghiệp vụ về hoạt động tín
dụng còn nhiều bất cập sẽ tạo ra cơ hội cho các hành vi gian lận gây thiệt hại cho
ngân hàng
Hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ yếu kém: hệ thống công nghệ thông tin bị lỗi không phù hợp, đường truyền gián đoạn cũng tạo
ra rủi ro trong quá trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng Ngoài ra, hệ thống kiểm tra,
giám sát yếu kém không thể phát hiện ra dấu hiệu rủi ro trong hoạt động tín dụng để
ngăn ngừa và hạn chế
Trang 2523
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của
ngân hàng Một số hậu quả cụ thể mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng gây ra:
- Các trách nhiệm pháp lý gây ra cho ngân hàng: tranh chấp về trách nhiệm
thực hiện bảo lãnh cho người thụ hưởng; phải thực hiện các thủ tục kiện tụng với
khách hàng trong việc xử lý các khoản nợ xấu, hay thủ tục xử lý tài sản đảm bảo nợ
vay….Hậu quả này còn góp phần làm gia tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng,
chưa kể nếu thua kiện ngân hàng còn phải chịu chi phí tòa án Bên cạnh đó, nếu
không thắng kiện thì trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay uy tín của các
ngân hàng sẽ nhanh chóng bị giảm sút Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt
động kinh doanh, huy động vốn dân cư, cho vay, bảo lãnh, …
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hậu quả của RRTN trong hoạt động tín dụng có thể làm ngân hàng không đủ cơ sở pháp lý để truy cứu trách nhiệm của
khách hàng
- Giảm vốn kinh doanh hay mất vốn, giảm lợi nhuận, bồi thường… Nhất là
trong bối cảnh nền kinh tế nhiều khó khăn, doanh nghiệp hoạt động giảm sút, trong
khi cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt… nên không thận trọng
các sai phạm trong tác nghiệp của cán bộ tín dụng sẽ góp phần gia tăng tỷ lệ nợ xấu,
không thu hồi được Một món vay không thu được lãi mà mất luôn khả năng thu hồi
gốc thì việc mất vốn kinh doanh và giảm lợi nhuận là điều không tránh khỏi
- Giảm uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất
khách hàng hoặc tạo uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mất
vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
giữa các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay thì uy tín là một yếu tố vô cùng quan
trọng để tạo lập niềm tin với khách hàng Ngân hàng nào tạo lập được thương hiệu
và có uy tín thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của
mình từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận và ngược lại
Trang 26thường xuyên xảy ra rủi ro và giá trị tổn thất lớn như hoạt động tín dụng Ngân hàng
có thể chịu đựng tổn thất ở một mức nhất định trong một số nghiệp vụ, bởi vì chi
phí ngăn chặn rủi ro tốn kém hơn tổn thất gây ra Tuy nhiên, Ngân hàng bàng hoàng
bởi một tổn thất được cho là có thể ngăn chặn được bởi biện pháp kiểm soát thích
hợp, hay những trường hợp khi một tổn thất xảy ra lớn hơn những gì đã dự tính ban
đầu Thông thường, ngân hàng đặt ra một ngưỡng tổn thất và phải báo cáo lên Hội
sở, kiểm tra kĩ lưỡng với những tổn thất vượt qua ngưỡng đó, đồng thời theo dõi
cẩn trọng biện pháp khắc phục
Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng được hiểu là quá trình
tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm
giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát các rủi ro đã được xác định và quá trình thực
hiện các giải pháp này
1.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.2.2.1 Công cụ chung
Theo thông lệ quốc tế có mười công cụ được sử dụng quản trị rủi ro tác nghiệp, cụ thể:
- Tự đánh giá rủi ro (RSA)
- Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (RCSA)
- Báo cáo dấu hiệu rủi ro chính (KRIS)
- Báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp
- Theo dõi hành động khắc phục của kiểm toán
- Phê duyệt và rà soát sản phẩm mới
- Bảo hiểm
Trang 2725
- Phân tích kịch bản
- Phân tích so sánh
- Vốn yêu cầu và vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp
1.2.2.2 Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
- Công cụ tự đánh giá rủi ro và kiểm soát : sử dụng bảng câu hỏi để xác định
rủi ro, tổ chức hội thảo, thảo luận để tự đánh giá và kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng
- Công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro tác nghiệp: dùng để xác định tất cả các dấu
hiệu rủi ro trong các mặt nghiệp vụ của hoạt động tín dụng; lấy dữ liệu để xây dựng
thư viện dấu hiệu rủi ro tác nghiệp; Là căn cứ xây dựng ma trận rủi ro tác nghiệp
làm cơ sở cho kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán theo định hướng rủi ro; từ
đó làm cơ sở xây dựng các phương án để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác
nghiệp trong hoạt động tín dụng của Hội sở chính
- Công cụ báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp: được sử dụng để xây dựng bộ dữ
liệu về tổn thất rủi ro tác nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc lượng hoá tần suất xảy ra
và mức độ tổn thất của các nhóm rủi ro cơ bản tập hợp thông tin cung cấp cho Ban
lãnh đạo về tổn thất từ các sự cố rủi ro tác nghiệp để đưa ra các biện pháp khắc
phục, ngăn chặn, phòng ngừa và tính toán vốn dự phòng rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng
- Công cụ phê duyệt và rà soát sản phẩm mới: rà soát, đánh giá, xem xét đầy
đủ các yếu tố rủi ro cung cấp sản phẩm tín dụng mới, nhận định đầy đủ những rủi ro
có thể phát sinh khi thực hiện cung cấp sản phẩm mới, lượng hoá những rủi ro để
xác định mức độ tổn thất tối đa mà ngân hàng có thể gánh chịu từ những loại rủi ro
này, từ đó xây dựng các giải pháp để ngăn ngừa rủi ro xảy ra khi cung cấp sản phẩm
tín dụng mới nhằm đảm bảo quá trình cung cấp sản phẩm mới được an toàn và hiệu
quả
- Công cụ bảo hiểm: bảo hiểm là công cụ quản trị rủi ro đem lại những lợi ích
trực tiếp và gián tiếp trong quá trình quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của tổ
chức tài chính
Trang 2826
Bảo hiểm làm giảm những giá trị tổn thất có nguyên nhân từ RRTN
- Sử dụng các biện pháp kiểm soát tổn thất và các dịch
vụ quản trị rủi ro được cung cấp từ các hãng bảo hiểm;
- Sử dụng các biện pháp theo dõi và điều tra từ các công ty bảo hiểm trong quá trình quản trị rủi ro;
- Chi phí và hành vi bảo hiểm sẵn có sẽ khuyến khích giảm thiểu tối đa những thiệt hại từ RRTN;
- Nhận thức trong quá trình quản trị rủi ro chi phối, cân nhắc việc quyết định nên tránh hay chấp nhận rủi ro
- Tăng vị thế của tổ chức tài chính từ việc sử dụng công
cụ bảo hiểm trong công tác quản trị RRTN
Với những lợi ích đó, công cụ bảo hiểm đã ngày càng phổ biến và gắn bó chặt chẽ đối với công tác quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng
- Công cụ vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp
1.2.3 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Áp dụng khung QTRRTN gồm 10 nguyên tắc của Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng có thể chia QTRRTN trong HĐTD thành bốn vấn đề chính:
- Tạo môi trường quản trị rủi ro phù hợp, gồm ba nguyên tắc:
Hội đồng quản trị và ban điều hành phải chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa
tổ chức, trong đó ưu tiên cho việc quản trị rủi ro tác nghiệp và tuân thủ các nguyên
tắc kiểm soát hoạt động Quản trị rủi ro tác nghiệp của một ngân hàng sẽ đạt hiệu
quả cao nhất khi tại ngân hàng đó, văn hóa tổ chức nhấn mạnh các tiêu chuẩn hành
vi đạo đức cho mọi tầng lớp cán bộ công nhân viên
Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị nên được biết rõ các khía cạnh chính của
ngân hàng RRTN trong HĐTD là loại rủi ro cần được quản lý, đánh giá xem xét
định kỳ dựa trên khung quản trị RRTN chung Khung này cần phải cung cấp một
định nghĩa tổng thể cho toàn ngân hàng về RRTN trong HĐTD, cũng như các
Trang 2927
nguyên tắc, cách xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong
HĐTD
Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải bảo đảm rằng khung quản trị RRTN
trong HĐTD của ngân hàng là tùy thuộc vào hiệu quả của kiểm toán nội bộ bởi
nhân viên thành thạo, được đào tạo và hoạt động độc lập Kiểm toán nội bộ không
nên trực tiếp chịu trách nhiệm về quản trị RRTN trong HĐTD
Nguyên tắc 3: Quản lý cấp cao phải có trách nhiệm triển khai thực hiện các
khung quản trị RRTN trong HĐTD được phê duyệt của Hội đồng quản trị Khung
phải được triển khai thực hiện nhất quán trong toàn bộ hệ thống ngân hàng và tất cả
các nhân viên nên hiểu rõ trách nhiệm của mình với việc quản trị RRTN Lãnh đạo
cấp cao cũng nên chịu trách nhiệm về việc phát triển các chính sách, quy trình và
thủ tục để quản trị RRTN trong HĐTD
- Xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát
Nguyên tắc 4: Các ngân hàng cần xác định và đánh giá RRTN trong tất cả
các rủi ro hiện có trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống nghiệp vụ
tín dụng của ngân hàng Cần phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục thẩm định trước khi
giới thiệu sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động, quy trình và hệ thống
Nguyên tắc 5: Các ngân hàng nên thực hiện một quy trình để thường xuyên
giám sát mức độ ảnh hưởng và tổn thất do RRTN gây ra Cần có báo cáo thường
xuyên cho lãnh đạo cấp cao và Hội đồng quản trị để hỗ trợ chủ động quản trị
RRTN
Nguyên tắc 6: Các ngân hàng nên có chính sách, quy trình và thủ tục để
kiểm soát và đưa ra chương trình giảm thiểu rủi ro Các ngân hàng nên xem xét lại
theo định kỳ các ngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát và nên điều chỉnh hồ sơ
RRTN trong HĐTD cho phù hợp bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp với
rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng
Nguyên tắc 7: Ngân hàng cần phải có kế hoạch duy trì kinh doanh đảm bảo
khả năng hoạt động liên tục, hạn chế tổn thất trong trường hợp rủi ro xảy ra bất ngờ
- Vai trò của cơ quan giám sát được thực hiện qua hai nguyên tắc:
Trang 3028
Nguyên tắc 8: Cơ quan giám sát ngân hàng nên yêu cầu tất cả các ngân hàng
phải có một khung quản trị RRTN trong HĐTD hiệu quả để xác định, đánh giá,
giám sát và kiểm soát/giảm thiểu RRTN trong HĐTD như là một phần của phương
pháp tiếp cận tổng thể để quản trị rủi ro
Nguyên tắc 9: Cơ quan giám sát phải chỉ đạo trực tiếp hoặc gián tiếp thường
xuyên, độc lập đánh giá chính sách, thủ tục và thực tiễn liên quan đến những RRTN
trong HĐTD của ngân hàng Người giám sát phải đảm bảo rằng có những cơ chế
thích hợp cho phép họ biết được sự phát triển của ngân hàng
- Vai trò của việc công bố thông tin:
Nguyên tắc 10: Các ngân hàng cần phải thực hiện công bố đầy đủ và kịp
thời thông tin để cho phép những người tham gia thị trường đánh giá cách tiếp cận
của họ để quản trị RRTN
1.2.4 Quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp Các rủi ro tác động đến hoạt động của các tổ chức có thể là kết quả từ rất nhiều yếu tố bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong từ nội bộ tổ chức Do đó, khi
đánh giá rủi ro, xác định các yếu tố tác động đến rủi ro cần phân tích tất cả các yếu
tố bên trong và bên ngoài
Việc thực hiện QTRRTN theo một quy trình cụ thể là việc làm cần thiết để mang lại hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro
Trang 3129
Hình 1.1: Quá trình quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng
Nguồn: Tài liệu đào tạo cán bộ của BIDV năm 2017
1.2.4.1 Nhận diện và xác định rủi ro tác nghiệp
Trong ngân hàng thương mại tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệu rủi ro
trong quá trình tác nghiệp của mình, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậu
quả có thể xảy ra Các ngân hàng thương mại nhận diện rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng theo các nội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi
ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro Tùy theo cách thức quản trị rủi ro của mình
mà mỗi ngân hàng có quy định phương thức nhận diện rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng khác nhau, nhưng thông thường nhận diện rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua các nhóm
dấu hiệu rủi ro được nêu ở mục 1.1.2
Từ các dấu hiệu rủi ro đó, nhà quản trị ngân hàng phải biết được dấu hiệu nào đang và sẽ xảy ra với ngân hàng mình
Nhận diện và Xác định RR
Trang 3230
1.2.4.2 Đo lường rủi ro tác nghiệp
Đo lường rủi ro tác nghiệp là việc xác định mức độ rủi ro của các loại rủi ro
tác nghiệp xảy ra trong nghiệp vụ tín dụng Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro rất khó
nhận biết vì thế việc đo lường cũng rất khó khăn Có hai phương pháp đo lường
thường được sử dụng đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của
mỗi ngân hàng thương mại về mức độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của
các dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp định tính được sử dụng để đo
lường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liên
quan đến chính sách và các quy trình nội bộ Có ba chỉ tiêu định tính:
Xếp hạng của kiểm soát nội bộ
Khuyến cáo của kiểm tra, thanh tra bên ngoài
Thông tin báo chí
- Phương pháp định lượng: đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi ro, tổn
thất của từng loại rủi ro đã được xác định
Bảng 1.1 : Chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp trong HĐTD
Gian lận Số lượng gian lận nội bộ
Số lượng gian lận bên ngoài Khiếu nại và tranh chấp của
khách hàng
Số lượng khiếu nại và tranh chấp
Số lượng khiếu nại vượt quá X ngày
Số vi phạm quá giới hạn
Xử lý giao dịch Khối lượng giao dịch
Trang 33đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp
lý, chặt chẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Xây dựng quy trình
tín dụng chặt chẽ theo hướng:
- Đảm bảo hoạt động cấp tín dụng diễn ra đúng quy trình, quy định; tạo cơ chế
kiểm tra,giám sát hiệu quả; phòng ngừa, hạn chế rủi ro
- Hoạt động tín dụng nên hình thành hai khối rõ rệt là khối cho vay bán buôn
và khối cho vay bán lẻ Đồng thời cũng nên thành lập các khối dịch vụ như: khối
thẻ, khối tài trợ thương mại…
- Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng bộ phận và từng cá
nhân tham gia trong quy trình cấp tín dụng
- Tất cả các cá nhân, đơn vị có liên quan đến quy trình cấp tín dụng từ khâu
tiếp thị khách hàng, lập đề xuất cấp tín dụng cho đến khi thanh lý, chấm dứt hợp
đồng cấp tín dụng phải tuân thủ trình tự, thủ tục cấp tín dụng theo quy định
Trang 3432
- Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật đảm bảo an toàn, hiệu quả trong
hoạt động của Ngân hàng
Căn cứ trên những quy định của NHNN ban hành các văn bản liên quan đến việc cấp tín dụng theo hướng chặt chẽ hơn các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm
bảo cập nhật những thay đổi phù hợp với quy định của pháp luật
- Xác định vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp
Vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp là lượng vốn cần thiết để bù đắp cho các tổn thất về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.2.4.4 Giám sát rủi ro tác nghiệp
Trên cơ sở nắm vững cơ chế kiểm soát theo 10 nguyên tắc QTRRTN trong hoạt động tín dụng của Ủy Ban Basel như đã nêu ở mục 1.2.3, các ngân hàng thiết
lập các chính sách và quy trình nghiệp vụ tín dụng phù hợp với đặc điểm ngân hàng
mình, sau đó các ngân hàng phải có cơ chế kiểm soát hiệu quả cụ thể trong hoạt
động tín dụng, để hạn chế RRTN trong hoạt động tín dụng cần phải:
- Phân công trách nhiệm giám sát cho các bộ phận cụ thể, trong đó phải phân
công công việc cụ thể cho từng nhân viên cũng như cách thức giám sát bộ phận tín
dụng như thế nào
- Các NHTM kiểm soát RRTN trong hoạt động tín dụng bằng các phương
pháp: theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động triển khai công tác quản lý RRTN trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng; theo dõi giám sát những dấu hiệu có mức độ rủi
ro cao, đề xuất biện pháp kịp thời để tránh, hạn chế sự cố rủi ro xảy ra; theo dõi sự
biến động mức độ rủi ro của từng loại dấu hiệu rủi ro; thông qua các báo cáo dấu
hiệu rủi ro chính
- Quy định cách thức xử lý khi phát hiện sai sót và lập báo cáo cho bộ phận có
thẩm quyền cao hơn
1.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động tín dụng
Xác định điểm rủi ro nội tại của hoạt động tín dụng
Trang 3533
Sau khi đã thống kê và phân nhóm nghiệp vụ, phòng QTRR phối hợp với các phòng có liên quan tại Chi nhánh, thực hiện đo lường rủi ro nội tại đối với từng
nghiệp vụ Phương pháp đo lường rủi ro nội tại được thực hiện như sau:
Xác định điểm rủi ro nội tại đối với từng nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng thực hiện theo mẫu của phòng QTRR, căn cứ trên 03 yếu tố: tầm quan trọng chiến
lược, mức độ phức tạp, lịch sử RRTN của nghiệp vụ tín dụng
Điểm rủi ro nội tại = ∑ (Điểm chỉ tiêu Ri x Trọng số), i= 1,3 Trong đó:
10
Bảng theo dõi phải bao gồm, nhưng không hạn chế những nội dung cơ bản sau:
nội dung sai/lỗi, số lần xảy ra, thời gian xảy ra, bộ phận xảy ra, đối tượng gây ra, tổn
thất do sai/lỗi gây ra (nếu có), biện pháp để khắc phục và phòng ngừa
- Tổng hợp báo cáo sai/lỗi của các bộ phận nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng
- Thu thập các kết luận của các đoàn kiểm tra, thanh tra Ngân hàng Nhà nước, kiểm tra, kiểm toán bên ngoài (nếu có)
- Tổng hợp các kết quả thực hiện các giải pháp khắc phục của đợt báo cáo trước
- Trên cơ sở các tài liệu và báo cáo tổng hợp, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng sai/lỗi của đơn vị trong kỳ báo cáo, so sánh với các1kỳ báo cáo
trước Đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các loại sai/lỗi
Trang 3634
- Xây dựng kế hoạch, phương án giảm thiểu rủi ro
Tổng hợp, phân tích, báo cáo lỗi
Căn cứ vào số liệu nhập trong Chương trình quản lý dữ liệu sai/lỗi và báo cáo của các đơn vị, đối với quý I, II, III, chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối quý, phòng
Báo cáo sai/lỗi bao gồm các nội dung chính sau:
- Đánh giá tổng quan thực trạng sai/lỗi trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh (tổng quan về các sai/lỗi tác nghiệp trong hoạt động tín dụng thực tế, số lượng và
mức độ ảnh hưởng của các sai/lỗi nếu có)
- So sánh và giải thích xu hướng biến động của các sai/lỗi so với các kỳ báo cáo trước
- Tổng quan về các sai/lỗi chấp nhận được cùng với những giải trình theo từng mảng nghiệp vụ tín dụng
- Tổng quan về các biện pháp giảm thiểu hoặc kiểm soát RRTN được đề xuất cho từng mảng nghiệp vụ tín dụng cụ thể
- Tổng quan về việc tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu hoặc kiểm soát RRTN trong hoạt động tín dụng
( Nguồn : Quyết định 4555/QĐ/QLRR )
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
- Hệ thống vận hành và hành lang pháp lý
- Văn bản chỉ đạo của NHNN
- Nguồn thông tin cung cấp
Trang 3735
- Nhận thức của CBNV tín dụng về RRTN trong hoạt động tín dụng
- Công tác đào tạo cán bộ
- Chiến lược quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng
- Chiến lượt kinh doanh của chi nhánh
- Hệ thống công nghệ thông tin
1.3 Bài học kinh nghiệp về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại
1.3.1 Thực trạng rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam Bảng 1.2: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất tại các NHTM Việt Nam theo
Trang 3836
Nguồn: Tài liệu tập huấn QLRR cơ bản 2017 của BIDV
Bảng 1.3: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất trong hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam theo thống kê từ 1/1/2013 – 30/06/2017
Trang 3937
Nguồn: Tài liệu tập huấn QLRR cơ bản 2017 của BIDV
Đến 30/9/2017, đã xảy ra 102 sự cố rủi ro tác nghiệp liên quan đến các ngân hàng thương mại Việt Nam với giá trị tổn thất là 26.153 tỷ đồng Khi xem xét chi
tiết đến từng vụ việc cho thấy được tình trạng báo động về sự lỏng lẻo trong các quy
trình nghiệp vụ, thiếu sót trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn vẫn là ngân hàng để xảy
ra nhiều sự cố nhất với 32 sự cố và 3.661 tỷ đồng tổn thất từ 01/01/2013 đến
30/06/2017
- Sự cố rủi ro liên quan đến vi phạm quy định
Biểu đồ 1.1: Số lượng sự cố và giá trị tổn thất của rủi ro tác nghiệp liên
quan đến vi phạm quy định năm 2017
Nguồn: Báo cáo đánh giá thực trạng RRTN của các ngân hàng tại Việt Nam năm 2017 của Ban QLRR TT & TN- BIDV Hội sở chính
- Vi phạm quy định về thế chấp, bảo lãnh
Chứng thư bảo lãnh được ví như "lời cam kết" của ngân hàng với khoản tiền hợp đồng mua bán giữa các doanh nghiệp Thế nhưng, một số ngân hàng đã ký
chứng thư bảo lãnh nhưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán Hậu quả, không ít
doanh nghiệp rơi vào cảnh khốn đốn vì lỡ tin vào những ngân hàng thiếu trách
Trang 4038
Sự cố 01: Cuối năm 2013, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng HDBank Thăng
Long đã ban hành chứng thư bảo lãnh cho Công ty CP đầu tư xây dựng Nhật Nam
(bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại hợp
đồng mua bán giữa công ty này với Công ty TNHH Thép Thành Đô (bên nhận bảo
lãnh), giá trị bảo lãnh tối đa là 15,39 tỷ đồng Bảo lãnh có giá trị 115 ngày, kể từ khi
hai bên ký biên bản giao nhận hàng hoá Thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH thép
Thành Đô đã giao đủ số hàng theo hợp đồng đã được ký kết nhưng Công ty CP đầu
tư Xây dựng Nhật Nam không thực hiện đúng theo cam kết Đến hạn bảo lãnh,
Công ty TNHH thép Thành Đô mới biết khoản bảo lãnh trên không được hạch toán
trong hệ thống sổ sách của HDBank Mặc dù HDBank từ chối thực hiện nghĩa vụ
theo thư bảo lãnh nhưng phải đối mặt với các thủ tục và chi phí kiện tụng với Công
ty TNHH Thép Thành Đô
Sự cố 02: Tương tự, sau khi gửi trọn niềm tin vào bảo lãnh của Chi nhánh
Ngân hàng HDBank Thăng Long, Công ty CP Dịch vụ Viễn thông An Đô đã giao
cho Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu mới Á Âu 660 tấn thép cuộn cán nóng
SS400B, tương đương với số tiền bảo lãnh của ngân hàng là 10,69 tỷ đồng Thế
nhưng đến hạn thanh toán, Công ty Á Âu đã không thanh toán tiền và ngay cả
HDBank cũng không thực hiện theo chứng thư đã bảo lãnh Đáng nói, khi đề nghị
được thanh toán, Công ty CP Dịch vụ Viễn thông An Đô lại nhận được văn bản
thoái thác trách nhiệm của HDBank với lý do: "Khoản bảo lãnh này không được
hoạch toán trong hệ thống sổ sách của HDBank.”
Qua sự cố 1 và 2 chúng ta cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chặt chẽ hơn quy trình phát hành bảo lãnh, tránh trường hợp ký khống thư bảo lãnh
cho khách hàng mà không hạch toán ngoại bảng vào sổ sách ngân hàng để dẫn đến
rủi ro như trên
Sự cố 03: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang
cho Công ty TNHH Mai Sao vay vốn nhưng không kiểm soát được lượng hàng hóa
tồn kho của Công ty, để các món vay có giá trị hàng hóa bảo đảm gặp rủi ro cao
Bên cạnh đó, chưa đánh giá đủ tình hình cũng như hiệu quả sản xuất, kinh doanh