B Kiến thức về ngữ pháp Not so much/ mane as something; không nhiều như Giá tiền là không đếm được -> dùng not so much as Dịch nghĩa: ]ohn trả $20 cho bữa ăn, không nhiều như anh ấy tưởn
Trang 1LESSON 10 Question 1: They are conducting a wide _of surveys throughout Viet Nam.
Question 2: John paid $20 for his meal, _he had thought it would cost
Question 3: Make sure you your assignment before you go to bed
Question 4: Peter was ejected after committing five personal _in water sport game yesterday.
Question 5: Toxic chemicals in the air and land have driven many species to the _of extinction.
Question 6: She ran _an interesting article about fashion while she was reading the newspaper.
Question 7: We went away on holiday last week, but it rained day _day _.
Question 8: In the past, British children were frequently encouraged to try _ their performing skills
for the benefit of adults
Question 9: She built a high wall round her garden
A in order that her fruit not be stolen B to enable people not taking her fruit
C so that her fruit would be stolen D to prevent her fruit from being stolen
Question 10: I try to be friendly but it is hard to _some of my colleagues.
A get on with B watch out for C come up with D stand in for
Question 11: I was in two _about taking the flat because it is very good but the rent was rather high.
Question 12: Of all the factors affecting agricultural yields, weather is the one _the most
A that influences farmers B farmers that is influences
C why farmers influence it D it influences farmers
Question 13: John _knowledge from many of his life experiences to his work.
Question 14: The robbers made _with $2,000 from die store
Question 15: _90 percent of Asia's people live in the eastern and southern parts of the continent,
which contain some of the most _regions in the world
C Almost/thick-populated D Almost/thickly-populated
Question 16: I have been looking for this book for months, and _I have found it
Question 17: There's a lot more to Willie than one would think: still waters run _.
Trang 2Question 18: The ideas _to nothing because I couldn't afford to do it
Question 19: You can always _Ann to give you sound advice.
Question 20: His emotional problems _from the attitudes he encountered as a child, I think.
Question 21: The head teacher loves Literature She _significance to reading classical novels by
great writers like Charles Dickens or Leo Tolstoy
Question 22: They are getting married They have just _the news to their friends.
Question 23: The computer has had an enormous _on the way we work.
Question 24: We've lost everything Still, there’s no point in complaining We'll just have to try and
make _
A no bones about it B a splash C the best of a bad job D a clean sweep
Question 25: In the future, the robot will not cost a(n) _and a leg.
Question 26: The African killer bees could not be handled safely, nor _
A their honey could be harvested B harvested could their honey be
C could not their honey be harvested D could their honey be harvested
Question 27: Your argument _ that Britain is still a great power, but this is no longer the case.
Question 28: Our teacher told us that if we don't _the environment, our grandchildren may not even
be able to carry on living
Question 29: We are _a survey to find out what our customers think of their local bus service.
A conducting B researching C corresponding D investigating
Question 30: In order to grow vegetable properly, gardeners must know _
A what die requirements for each vegetable are B Thatthe requirements for each vegetable
C what are each vegetable's requirements D that is required by each vegetable.
Question 31: He was given a medal in _of his service to the country.
Question 32: Don't let all this praise go to your _.
Question 33: Six novels a year, you say? He's certainly a _writer.
Question 34: The company received _ complaints about the quality of its products.
Question 35: When Tet holiday comes, Vietnamese people often feel inclined to _their houses.
Trang 3A do up B do through C do over D do in
Question 36: Could you close the window? There is a bit of a _.
Question 37: Thousands of steel _were used as the framework of the new office block.
Question 38: If I were you, I would take more _in my work.
Question 39: He set one alarm-clock for five o’clock and the other for five past so as to _that he did
not oversleep
Question 40: When Tim was eating a cherry, he accidentally swallowed the _.
Question 41: Their eventual choice of house was _by the time Peter would take to get to the office.
Question 42: His _of the safety regulations really has resulted in a number of minor accidents.
Question 43: When he realized the police had spotted him, the man _the exit as quickly as possible.
Question 44: The government is thinking of bringing _a law to make it compulsory for cyclists to
wear crash helmets
Question 45: Members of my family share the household chores; Dad is always willing to _ a hand
with cooking and washing up
Question 46: David is a captain of the school basketball team, _his father before him.
Question 47: This house _a non-profit organization.
Question 48: My father is very talented and kind-hearted I always _ him.
Question 49: He was arrested on the _on the way to the airport
Question 50: She always turned her term paper in at the eleventh _.
Trang 4LỜI GIẢI CHI TIẾT
1 B Kiến thức về cụm từ cố định
A wide range of something; một loạt các
Dịch nghĩa: Họ thực hiện một loạt các khảo sát trên khắp Việt Nam.
2 B Kiến thức về ngữ pháp
Not so much/ mane as something; không nhiều như
Giá tiền là không đếm được -> dùng not so much as Dịch nghĩa: ]ohn trả $20 cho bữa ăn, không nhiều như anh ấy tưởng.
3 B Kiến thức về cụm từ cố định
A have (v): có B do (v): làm
C take (v): lấy đi D make (v): làm, chế tạo
- do assignment: làm bài tập
Dịch nghĩa: Hãy chắc chắn bạn làm bài tập trước khi đi ngủ nhé.
4 C Những từ dễ gây nhầm lẫn
A mistake (n): lỗi (từ, con số, không được viết một cách chính xác); nhầm lẫn, sai lầm
B fault (n): thiếu sót; khuyết điểm; lỗi (trách nhiệm về một sai lầm)
C foul (n): hành động phạm luật (trò chơi); cú đấm trái luật; ăn gian; cú chơi xấu (bóng
đá )
D error (n): sai lầm, sai sót, lỗi (gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng tới kết quả của cái gì đó)
Dịch nghĩa: Peter đã bị đuổi ra sau khi phạm năm lỗi cá nhân trong môn thế thao dưới
nước ngày hôm qua
5 C Kiến thức về cụm từ cổ định
A tip (n): đầu mút, đỉnh, chóp
B edge (n): mép, bờ, cạnh; rìa, lề (rừng, sách)
C verge (n): bờ, ven
=> on/to the verge of something/of doing something: sắp, gần, suýt
D border (n): bờ, mép, vía, lề; viền, đường viền; đường biên, biên giới
Dịch nghĩa: Chất độc hóa học trong không khí và đất đã đưa nhiều loài động vật tới bờ
vực của sự tuyệt chủng
6 B Kiến thức về cụm động từ
A run after: đuổi theo; chạy theo sau
B run across: tình cờ gặp ai, tình cờ tìm thấy cái gì
C run away: bỏ trốn, chạy trốn
D run out (of): hết, cạn kiệt
Dịch nghĩa: Cô ấy tình cờ thấy một bài báo hay về thời trang trong khi cô ấy đang đọc
Trang 57 B Kiến thức về thành ngữ
day in day out ~ every single day: days follow one another: mỗi ngày, từng ngày, ngày nào cũng vậy
Dịch nghĩa: Chúng tôi đi nghỉ tuần trước nhưng ngày nào trời cũng mưa.
8 B Kiến thức về cụm động từ
A Try on: thử đồ
B Try out thử (máy/diễn kịch)
C Try up: bào (một tấm ván)
D Try over: thử (một khúc nhạc)
Dịch nghĩa: Trong quá khử, trẻ em Anh đã thường xuyên được khuyến khích thử các kỹ
năng biểu diễn của mình vì lợi ích của người lớn
9 D Kiến thức về ngữ pháp
Cụm từ chỉ muc đích:
- Khẳng định: S + V + to / in order to / so as to + V1
E.g: He went to France to study French.
He does morning exercises in order to improve his health
- Phủ định: S + V + in order not to / so as not to + V1
E.g: She is hurrying so as not to miss the bus
- For + Noun: cũng có thể được dùng để nói đến mục đích của ai khi làm việc gì đó E.g: I went to the store for some bread
- For + O + to V dùng để nói đến mục đích liên quan hành động của người khác E.g: I gave him my address I wanted him to write to me
I gave him my address for him to write to me
Mệnh đề chỉ mục đích:
- Khẳng định: S + V + so that / in order that + S + will / can / would / could + V1
E.g: I try my best to study English so that I can find a better job
- Phủ định:
S + V + so that / in order that + s + won't / can't / couldn't / wouldn't + V1
E.g: I put milk in the fridge in order that it won't spoil
Note: Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích; có thể dùng for + O + to V
E.g: I left the door unlocked so that my son could get in
Or: I left the door unlocked for my son to get in
Giải thích đáp án
A Sai ngữ pháp (loại)
B Sai ngữ pháp (loại) enable something/somebody to do something
Trang 6C Cô ấy xây tường cao xung quanh vườn để hoa quả của cô ấy bị ăn trộm (Sai về mặt
logic nghĩa)
D Để ngăn cản việc hoa quả bị ăn trộm (prevent somebody from doing something: ngăn cản ai đó làm việc gì)
=> Đáp án D
10 A Kiến thức về cụm từ cố định
A get on with sb: ăn ý với ai, sống hòa thuận với ai
B watch out for: đề phòng coi chừng
c come up with: tìm ra, nảy ra (ý tưởng sáng kiến)
D stand in for: đại diện cho
Dịch nghĩa: Tôi cố gắng thân thiện nhưng nó rất khó để hòa hợp với một vài đồng
nghiệp của tôi
11 B Kiến thức về thành ngữ
- be in two minds about: do dự, không thế quyết định
Dịch nghĩa: Tôi đang do dự về việc lấy căn hộ đó bởi vì nó rất đẹp nhưng mà giá thì lại
hơi cao
12 A Kiến thức về ngữ pháp
Mệnh đề quan hệ với "That":
"That" là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, vật, có thể được dùng thay cho "who, whom, which" trong mệnh đề quan hệ xác định
"That" luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ
“eveything something anything all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất"
Dịch nghĩa: Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp, thời tiết là
yếu tố ảnh hưởng đến người nông dân nhiều nhất
13 D Kiến thức về ngữ pháp
A approve (v): xác nhận; phê duyệt
B accomplish (v): đạt thành tựu
C appreciate (V): cảm kích, đánh giá cao
D apply (v): ứng dụng, áp dụng; nộp đơn Cấu trúc: apply sth to sth: ứng dụng/áp dụng thứ gì vào việc gì
Dịch nghĩa: John ứng dụng hiểu biết từ rất nhiều trải nghiệm sổng của anh ấy vào công
việc
14 D Kiến thức về cụm động từ
to make off with: xoáy, ăn cắp
to make away with: huỷ hoại, giết thủ tiêu, khử
Dịch nghĩa: Tên cướp ăn cắp 2,000 đô la của cửa hàng
15 D Kiến thức về ngữ pháp
Trang 7Phân biệt Most, Most of và Almost
- Most + danh từ không xác định = hầu hết (chỉ thực tế chung) E.g: Most students passed the test
Most Vietnamese people understand English
- Most of + danh từ xác định (the/these/those/my/his/her/our/their + N) = hầu hết phần lớn trong số (chỉ với nhóm xác định, cụ thế hơn)
E.g: Most of my friends live abroad
Most of the people that I had invited came
- Almost (adv): gần như (dùng đế bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác; thuờng đi với anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.)
E.g: Dinner is almost ready
Thev’ll eat almost anything
Tính từ ghép:
- Tính từ ghép là sự kết hợp của 2 hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính
từ duy nhất
- Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thế được viết thành một từ duy nhất (lifelong, homesick, ) hoặc giữa các từ có dấu nối
Tính từ ghép có thế được tạo thành bởi:
* Danh từ + tính từ: snow - white (trắng như tuyết), worldwide (khắp thế giới),
* Danh từ + phân từ: handmade (làm bằng tay), heartbroken (đau lòng),
* Trạng từ + phân từ: never-defeated (không bị đánh bại), well-educated: được giáo dục tốt,
* Số + danh từ đếm được số ít: A four - year - old girl = The girl is four years old
a four - bedroom house = The house has four bedrooms
Dịch nghĩa: Gần 90 % người châu Á sống ở phần phía đông và phía nam của lục địa,
nơi có chứa một số khu vực dân cư đông nhất trên thế giới
16 A Kiến thức về ngữ pháp
A In the end (cuối cùng, sau cùng) được dùng khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống sự việc,
E.g: We had a lot of problems with our car In the end we sold it and bought another one (= Finally, we sold it) (Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác)
B in time: kịp giờ >< on time: đúng giờ
C at the end (of something) = thời điểm kết thúc (một sự việc, sự kiện, thời gian, )
Trang 8E.g: All the plavers shook hands at the end of the match (Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu)
D at present: hiện tại, bây giờ, lúc này E.g: I'm doing morning exercise at present
Dịch nghĩa: Tôi đã tìm kiếm quyển sách này trong nhiều tháng, và cuối cùng tôi đã tìm
thấy nó
17 A Kiến thức về thành ngữ
Still waters run deep (idm): Những người kín đáo mới là những người sâu sắc; tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
Đáp án còn lại: Không đúng cấu trúc thành ngữ
Dịch nghĩa: Có rất nhiều điều về Willie hơn người ta nghĩ: tẩm ngẩm tầm ngầm mà
đấm chết voi
18 B Kiến thức về cụm từ cố định
Cụm từ: come to nothing: không đi đến đâu, không được gì,
Đáp án còn lại: Không đúng cấu trúc
Dịch nghĩa: Những ý tưởng này không đi đến đâu cả vì tôi không đủ khả năng thực
hiện nó
19 D Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc: bank on sb/sth (phrV): trông mong vào ai/điều gì Đáp án còn lại: Không có "bank of/for/at"
Dịch nghĩa: Bạn luôn trông mong Ann đưa ra lời tư vấn cho bạn.
20 A Kiến thức về cụm giới từ
Stem from (phrV): bắt nguồn từ Đáp án còn lại:
B flourish (v): thành công, phát triển tốt
C root (v): bén rễ, cắm sâu vào
D sprout (v): nhú lên, nảy mầm, phát triển
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ, vấn đề cảm xúc của anh ấy bắt nguồn từ thái độ anh ấy gặp phải
khi còn bé
21 B Kiến thức về cụm từ cố định
Attach significance to + Ving: coi trọng việc gì Các đáp án khác:
A admit (v): thừa nhận
C attribute great importance to N/Ving (v): coi trọng việc gì
Trang 9D play (v): chơi
Dịch nghĩa: Cô giáo chủ nhiệm thích Văn học Cô ấy coi trọng việc đọc những cuốn
tiểu thuyết kinh điển bởi những tác giả lớn như Charles Dickens hay Leo Tolstoy
22 C Kiến thức về thành ngữ
Break the news: thông báo
Dịch nghĩa : Họ sắp lấy nhau Họ vừa mới thông báo cho bạn bè của mình
23 D Kiến thức về cụm từ cố định
have an enormous influence on sth = có ảnh hưởng to lớn tới cái gì Giải thích:
A alteration: sự biến đối => make alteration to sth: tạo ra sự biến đổi cho cái gì
B change: sự thay đối => make change in/to sth: tạo ra sự thay đổi cho cái gì
C impression: sự ấn tượng => make an impression on sth: tạo ra một sự ấn tượng cho
cái gì
Dịch nghĩa: Máy tính có ảnh hưởng to lớn tới cách chúng ta làm việc.
24 C Kiến thức về cụm từ cố định
A make no bone about (v): không do dự
B make a splash: làm nhiều người chú ý bằng cách khoe khoang
C make the best of (v): cố gắng chấp nhận, cố thích nghi
D make a clean sweep: quét sạch
Dịch nghĩa: Chúng tôi mất tất cả Chẳng có ích gì để phàn nàn Chúng tôi chỉ cố gắng
và thích nghi với những chuyện tồi tệ
25 A Kiến thức về thành ngữ
Cost an arm and a leg: rất là đắt đỏ
Dịch nghĩa: Trong tương lai, robot sẽ không đắt đỏ.
26 D Kiến thức ngữ pháp
- Cấu trúc đảo ngữ vói Nor:
Vế trước mang ý phủ định, nor + trợ động từ + S + V
E.g: He had no money nor did he know anybody from whom he could borrow.
27 B Kiến thức về ngữ từ vựng
argument / ˈɑːɡjumənt / (n): sự tranh luận, lý lẽ Đáp án: B presuppose / ˌpriːsəˈpəʊz / +st/ that + s +v (v): phỏng đoán cái gì/ rằng Cụm từ: it/ this is not/ no longer the case: không phải như thế, không đúng như thế Các đáp án còn lại:
A outline / ˈaʊtlaɪn / + St (to Sb) (v); phác thảo cái gì cho ai
Trang 10C concern / kənˈsɜːn / +st (v) : liên quan, quan tâm tới cái gì
D present / prɪˈzent / +st (to Sb) (v): tặng cái gì (cho ai)
Dịch nghĩa: Lý luận của bạn giả định rằng nước Anh vẫn là một cường quốc, nhưng nó
không phải như vậy
28 C Kiến thức về cụm động từ
Carry on = continue
A Look into = investigate
B Look out for sth = watch out for: cẩn thận
C Look after: trông nom/chăm sóc
D Look for: tìm kiếm
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi bảo chúng tôi rằng nếu chúng tôi không chăm sóc
môi trường, con cháu của chúng tôi thậm chí không thể tiếp tục sống nữa
29 A Kiến thức về cụm từ cố định
Gỉải thích: conduct/carry out a survey: thực hiện một cuộc khảo sát
B research: nghiên cứu
C correspond: tương ứng
D investigate: điều tra
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang thực hiện một khảo sát để tìm hiểu khách hàng nghĩ gì về
dịch vụ xe buýt địa phương
30 A Kiến thức ngữ pháp
Mệnh đề danh từ có chức năng như một danh từ trong câu, thường mở đầu bằng từ đế hỏi (where, what, how, why, when, who, whose, ), that, if/whether
- Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ: động từ theo sau luôn chia ở dạng số ít
E.g: What I want is also what you want (Cái tôi muốn cũng là cái bạn muốn).
That he was sacked does not surprise US (Việc anh ấy bị sa thải không làm chúng tôi ngạc nhiên)
- Mệnh đề danh từ làm tân ngữ E.g: My parents are really satisfied with what I have done (Bố mẹ tôi thật sự hài lòng với những gì tôi đã làm)
I don't know what she wants (Tôi không biết cô ấy muốn cái gì) Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ
S + tobe + What/Where/When/How + S + V
E.g: The problem is where you are now (Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu?).