Khi hiểu rõ hai vấn đề trên, ta có th hiể ểu được ph n lầ ớn b n chả ất c a sủ ự vật, hiện tượng và có những hành động và nhận thức phù hợp... Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trên Trái Đấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
_ _
Môn: Tri t h c Mác - Lenin ế ọ
Đề tài 9: Quan h ệ lượng – chất, nhân qu ; th c tr– ả ự ạng sinh viên hiện nay trước
xu th toàn c u hóa và th c tr ng áp dế ầ ự ạ ụng đối v i sinh viên Tr n Thu Trang ớ ầ
Trang 21
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2 PHẦN NỘI DUNG 3
1) CƠ SỞ LÝ LU N CẬ ỦA TRI T HẾ ỌC CỦA ĐỀ TÀI 3 Quy luật lượng ch t 3 ấQuan h nhân ệ – qu 4 ả
PHẦN LIÊN HỆ 7
1) V n d ng nguyên lý tri t hậ ụ ế ọc để phân tích, làm rõ th c tr ng c a sinh viên nói ự ạ ủchung trước xu th toàn c u hóa 7 ế ầSinh viên 7
Xu th toàn cế ầu hóa 8 Thực trạng của sinh viên trước xu thế toàn c u hóa (theo quy luầ ật lượng ch t, – ấnhân qu ) 11 – ả2) Th c tr ng sinh viên Tr n Thu Trang ự ạ ầ trước xu th toàn c u hóa (d a theo quy ế ầ ựluật lượng – chất và nhân qu ) 16 – ả
PHẦN KẾT LU N 19Ậ
LỜI CẢM ƠN 20 TÀI LI U THAM KH O 21Ệ Ả
Trang 3có sáu c p phặ ạm trù cơ bản: cái chung – cái riêng, nguyên nhân – k t qu , t t nhiên- ế ả ấ
ng ẫu nhiên, b n ch t hiẩ ấ – ện tượng, n i dung hình th c, khộ – ứ ả năng – ện th c hi ự và
ba quy luật cơ bản c a phép bi n chúng duy v t: ủ ệ ậ Quy luật lượng ch t, Quy lu t – ấ ậ
ph ủ định của ph nh, Quy lu t thủ đị ậ ống nhất và đấu tranh c a các mủ ặt đố ập i l
Trong bài ti u lu n này, chúng ta s tìm hi u v quan h ể ậ ẽ ể ề ệ lượng ch– ất và nhân – quả Khi hiểu rõ hai vấn đề trên, ta có th hiể ểu được ph n lầ ớn b n chả ất c a sủ ự vật, hiện tượng và có những hành động và nhận thức phù hợp
Không ch nghiên c u d a trên lý thuyỉ ứ ự ết, ta còn đi vào ví dụ th c t ự ế đối v i th c ớ ựtrạng của sinh viên trước xu theerd toàn c u hóa, ta s tìm hi u c sinh viên nói ầ ẽ ể ảchung và sinh viên Tr n Thu Trang nói riêng Tầ ừ đó, ta sẽ có được nh ng bài h c ữ ọthực tiễn cũng như những kinh nghiệm c n thi t cho bầ ế ản thân trong hi n t i và ệ ạtương lai
Trang 4• “Chất là m t ph m trù tri t hộ ạ ế ọc dung để chỉ tính quy định khách quan v n có ốcủa s v t và hiự ậ ện tượng, là sự th ng nh t hố ấ ữu cơ của các thu c tính làm cho ộ
nó là nó ch không phứ ải cái khác”
• “Lượng là m t phộ ạm trù tri t hế ọc để chỉ tính quy định vốn có c a s v t bi u ủ ự ậ ểthị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của
sự vật cũng như các thuộc tính của nó”
Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trên Trái Đất này đều có chất cũng như lượng và chúng cũng biến đổi theo s vự ận động, thay đổi, phát tri n c a xã h i Tuy nhiên, chúng ể ủ ộkhông diễn ra độ ậ ừc l p t ng ph n mà mang tính ch t ch , quan h m t thi t v i nhau ầ ặ ẽ ệ ậ ế ớTuy nhiên, s ự thay đổi của chúng không phải lúc nào cũng diễn ra đồng th i, v n s có ờ ẫ ẽkhoảng giới hạn nhất định để lượng có thể bi n thiên mà không khiế ến chất thay đổi Nếu vượt quá khoảng đó thì bản chất của s v t s ự ậ ẽ thay đổi, chất cũ mất đi và sẽ khiến chất mới ra đời
Khoảng giới hạn được đề ậ ở trên được định nghĩa là độ Đó là “ mộ c p t phạm trù tri t hế ọc dùng để ch s th ng nh t giỉ ự ố ấ ữa lượng và ch t, nó là kho ng gi i h n, mà ấ ả ớ ạtrong đó, sự thay đổi v ề lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất c a s vủ ự ật”.Tại hai đầu của khoảng giới hạn là những điểm giới hạn hay còn được gọi là điểm nút
Khi lượng biến đổi vượt quá điểm nút thì ch t m i sấ ớ ẽ ra đời và lượng m i và ớchất mới s có sẽ ự thống nhất để ạ t o nên một độ ới và điểm nút m i m ớ
Sự biến đổ ề ải v b n ch t sấ ự vật, hiện tượng do lượng thay đổi mà có được g i là ọbước nhảy, được định nghĩa trong giáo trình như sau: “Bước nh u là m t ph m trù tri t ả ộ ạ ếhọc dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật so những thay đổi về chất trước đó gây ra”
Trang 54
Tuy lượng và ch t có m i quan h ch t ch , m t thiấ ố ệ ặ ẽ ậ ết nhưng chúng lại là hai mặt
đố ậi l p vốn có c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng Nếu ch t ấ tương đố ổn định thì lượi ng lại thường xuyên biến đổi Khi lượng thay đổi đến m t khoộ ảng nào đó thì sẽ đố ậi l p v i chớ ất cũ
và b nó kìm hãm, cho th y s c n thi t ph i xóa bị ấ ự ầ ế ả ỏ độ cũ và lập ra độ ới để lượ m ng
đều cần phải quan tâm và để ý tới việc tích lũy về lượng để có thể có s thay đổi căn ựbản v ch t N u không thì s về ấ ế ự ật cũ không thể mất đi mà cái mới, cái ti n b ế ộ hơn cũng không th ể nào đượ ạo ra c t
Bên cạnh đó, khi lượng đã đạt được đến điểm nút thì vi c th c hiệ ự ện bước nh y ả
là yêu c u t t y u, khách quan c a s vầ ấ ế ủ ự ận động c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng C n tránh ầnhững quan điểm tả khuynh (coi thường sự tích lũy về lượng) hay hữu khuynh (khi lượng đã thay đổ ến điểi d m nút, cần có sự thay đổi về chất mà không dám th c hi n ự ệbước nh y) ả
Trong hoạt động thực tiễn, ta cần chú ý đến các y u t ế ố như quy mô và nhịp điệu bước nh y m t cách khách quan, khoa h c, các y u tả ộ ọ ế ố ch quan, củ ần tránh giáo điều, rập khuôn Ngoài ra, ta còn c n ph i có quy t tâm và ngh lầ ả ế ị ực để ự th c hiện bước nh y ảkhi c n thiầ ết để phù h p v i th c tiợ ớ ự ễn, để có th chuyể ển thay đổi mang tính ti n hóa ếsang thay đổi mang tính cách m ng ạ
Yêu c u c a quy lu t là ta c n nh n thầ ủ ậ ầ ậ ức đượ ằng: “Sự thay đổ ềc r i v ch t còn ấphụ thuộc vào phương thức liên k t gi a các y u t t o nên s v t, hiế ữ ế ố ạ ự ậ ện tượ ” Vì thếngcho nên ta cần xác định các phương pháp phù hợp để tác động vào cách s v t, hi n ự ậ ệtượng liên kết để có thể hiểu rõ bản chất cũng như quy luậ ủt c a chúng
Quan h nhân qu ệ – ả
Đây là một trong nh ng c p ph m trù tri t hữ ặ ạ ế ọc cơ bản, quan tr ng c a phép biọ ủ ện chứng duy vật trong chương trình Triết học Mác Lenin.–
Trước hết, ta c n tìm hi u v ầ ể ề “nhân” và “quả”:
• Nhân hay nguyên nhân là “phạm trù tri t hế ọc dùng để chỉ s ự tương tác lẫn nhau gi a các m t trong mữ ặ ộ ựt s v t, hiậ ện tượng hoặc gi a các s v t, hi n ữ ự ậ ệ
tượng”
Trang 6Mối liên h nhân qu có tính khách quan, ph biên, t t yệ – ả ổ ấ ếu Ph Angghen đã khẳng định rằng: “hoạt động của con người là hòn đá thử vàng cỉa tính nhân quả”
Trong th c ti n, m i s v t hiự ễ ọ ự ậ ện tượng xảy ra đều do nh ng nguyên nhân nh t ữ ấ
định, bao g m cả nguyên nhân đã được nh n thồ ậ ức và nguyên nhân chưa được nhận thức Từ đó phép biện chứng duy vật rút ra nguyên tắc quyết định luận vô cùng quan trọng c a nhủ ận thức khoa học, chỉ ra các cách để tiếp cận, lý giải cũng như đánh giá các hiện tượng tâm lý trong xã hội được đầy đủ, toàn di n và khách quan nh t có thệ ấ ể
Tuy nhiên, m i nguyên nhân trong tỗ ừng điều ki n hoàn c nh s t o ra k t qu khác ệ ả ẽ ạ ế ảnhau Độ chênh l ch gi a các nguyên nhân càng ít thì các k t qu càng ít khác nhau và ệ ữ ế ảngượ ạc l i
Ngoài ra, trong quá trình vận động và phát tri n, nguyên nhân và k t qu có th ể ế ả ểchuyển hóa lẫn nhau, tùy thuộc vào từng điều kiện và thời điểm xảy ra nhưng kết quả không th là nguyên nhân c a chính nguyên nhân gây ra nó M t khác, m t khi c p ể ủ ặ ộ ặnhân qu– ả ở trong các quan h khác nhau thì nguyên nhân và k t qu lo i này s ệ ế ả ạ ẽchuyển sang nguyên nhân và k t qu lo i khác.ế ả ạ
Nguyên nhân và k t qu có m i quan h bi n ch ng l n nhau Nguyên nhân nh ế ả ố ệ ệ ứ ẫ ảhưởng đến k t qu , k t qu lế ả ế ả ại tác động ngược trở lại nguyên nhân
Không ph i m i s v t, hiả ỗ ự ậ ện tượng đều do một nguyên nhân sinh ra mà có thể
do nhi u nguyên nhân gây nên.ề
Ta phân nguyên nhân thành các loại như:
• Nguyên nhân ch yủ ếu
• Nguyên nhân th yứ ếu
• Nguyên nhân bên trong
• Nguyên nhân bên ngoài
• …
Ta rút ra được ý nghĩa phương pháp luận c a củ ặp ph m trù nhân quạ – ả:
Th ứ nhấ muốn nh n th t, ậ ức được s v t, hiự ậ ện tượng thì c n ph i tìm hiầ ả ểu được nguyên nhân xu t hi n c a chúng Tấ ệ ủ ừ đó, nếu lo i b các s v t, hiạ ỏ ự ậ ện tượng nào thì phải loại b nguyên nhân sinh ra nó.ỏ
Trang 7Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…Triết 1 99% (91)
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
11
Trang 8Th ứ ba, mỗi s v t, hiự ậ ện tượng đều có th do nhi u nguyên nhân gây ra nên trong ể ềquá trình nghiên cứu, ta không được v i vã k t lu n v nguyên nhân gây ra ộ ế ậ ề Để ạ t o ra một s v t, hiự ậ ện tượng có ích trong th c ti n, ta c n l a chự ế ầ ự ọn cũng như kế ợt h p nhi u ềphương pháp để phủ hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể, không rập khuôn, máy móc theo các phương pháp đã cũ, lỗi th i Ngoài ra, m t s v t, hiờ ộ ự ậ ện tượng có th do nguyên ểnhân thu c nhiộ ều lo i gây nên và trong nh n thạ ậ ức và hành động ta c n d a vào nguyên ầ ựnhân ch y u và nguyên nhân bên trong.ủ ế
Th ứ tư, vì k t qu và nguyên nhân có quan h bi n chế ả ệ ệ ứng, tác động l n nhau nên ẫ
ta c n xtôi ầ xét để ậ t n d ng nh ng k t quụ ữ ế ả đã có để nâng cao nh n thậ ức cũng như thúc
đẩy phát tri n xã hội ể
Triết 1 100% (35)
Trang 97
PHẦN LIÊN HỆ
1) V n d ng nguyên lý tri t hậ ụ ế ọc để phân tích, làm rõ th c tr ng c a sinh viên ự ạ ủ
nói chung trước xu th toàn c u hóa ế ầ
Sinh viên
Sinh viên là t ng l p trí thầ ớ ức, được định nghĩa như sau:
“Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đó, họđược cung cấp ki n th c bài b n vế ứ ả ề một ngành nghê, chu n bẩ ị cho công vi c sau này ệcủa h H ọ ọ được công nh n qua nh ng b ng cậ ữ ằ ấp đạt được trong quá trình học”
Sinh viên có vai trò vô cùng quan tr ng trong quá trình h i nh p, vì ọ ộ ậ đây là lực lượng
nòng cốt định hướng hướng phát triển của xã hội
Về m t lý lu n, sinh viên không ch là t ng l p trí thặ ậ ỉ ầ ớ ức đơn thuần mà còn là đại di n ệcho m t h th ng chính trộ ệ ố ị, tư tưởng c a m t th i k Còn v m t th c ti n, rõ ràng ủ ộ ờ ỳ ề ặ ự ễtầng l p giàu s c c ng hiớ ứ ố ến cũng như năng nổ nh t trong xã h i là sinh viên Trong ấ ộquá trình h i nhộ ập, sinh viên cũng nhận được nhi u l i ích c v hi n v t l n danh ti ng ề ợ ả ề ệ ậ ẫ ế
và nh ng lữ ợi ích đó không chỉ có ích cho cá nhân mà còn cho toàn qu c gia v nhiố ề ều mặt như kinh tế, chính tr , xã hị ội,… Rút ra t ch ừ ủ nghĩa Mác – Lenin, đất nước ta luôn
đề cao vị trí, vai trò c a sinh viên trong m i quá trính phát tri n ủ ọ ể
Đảng và nhà nước cũng luôn đề cao vai trò c a sinh viên Ch t ch H ủ ủ ị ồ Chí Minh vĩ đại cũng đã đánh giá sinh viên là “lớp người xung phong trong công cuộc phát triển kinh t ế và văn hóa, trong sự nghiệp xây dựng ch ủ nghĩa xã hội”
Nghị quy t s 25-ế ố NQ/TW ngày 25/07/2008 đã nhấn mạnh vai trò c a sinh viên ủtrong công cu c phát triộ ển đất nước: “Thanh niên là rường cột c a ủ nước nhà, chủ nhân tương lai ủa đất nước c, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo về tổ quốc, một trong nh ng nhân t quyữ ố ết định s thành b i c a s nghi p công nghi p hóa hiự ạ ủ ự ệ ệ ện đại hóa đất nước, h ội nh p qu c t ậ ố ếvà xây dựng Chủ nghĩa xã hội Thanh niên được đặt ở
vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân t và ngu n lố ồ ực con người Chăm lo phát triển thanh niên v a là m c tiêu, vừ ụ ừa là động l c bự ảo đảm cho s ự ổn định
và phát tri n b n v ng cể ề ữ ủa đất nước”
Nhất là trong b i cố ảnh các nướ trên đà hộc i nhập, đất nước cần đẩy nhanh quá trình phát tri n, vai trò c a sinh viên lể ủ – ực lượng nòng cốt được đề cao hơn bao giờ ế h t; trọng trách nặng n ề cũng như vinh dự này được trao quy n ph n l n cho sinh viên ề ầ ớ
Trang 108
Xu th toàn c u hóa ế ầ
Khái ni m toàn c u ệ ầ hóa được trình bày như sau:
“Toàn c u hóa là quá trình k t n i, liên k t các qu c gia trên th gi i d a trên nhi u ầ ế ố ế ố ế ớ ự ềphương diện như; kinh tế, khoa học, văn hóa, xã hội,… Cho phép tất các con người, các doanh nghi p trên th gi i có th k t n i v i nhau m t cách d dàng ệ ế ớ ể ế ố ớ ộ ễ ”
Đặc điểm của toàn cầu hóa được thể hiện trên nhiều khía cạnh từ chính trị, kinh tế cho đến xã hội, văn hóa
• Về kinh tế: cho phép các doanh nghi p kinh t ệ ế trong nước hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài cùng như được hợp tác phát tri n trên các qu c ể ốgia khác
• Về chính trị: m c tiêu t o nên nhi u t ch c l n v chính trụ ạ ề ổ ứ ớ ề ị để bảo v ệquyền lợi cho đơn vị ( hiện nay có Liên hợp quốc, WTO, WHO, các đại
Sơ lược về khởi điểm của quá trình toàn c u hóa ầ
Trên th c tiự ễn, s m r ng, phát kiự ở ộ ến địa lý, các cu c cách m ng công nghi p, ộ ạ ệphá v nhỡ ững kĩ thuật cũ đã là những khởi điểm sơ khai của toàn cầu hóa Đây được coi như là tiền đề cho quá trình tích lũy về lượng cho quá trình toàn c u hóa hi n ầ ệnay
Một s nguyên nhân d n t i s c p thi t c a quá trình toàn c u hóa ố ẫ ớ ự ấ ế ủ ầ
• Sự phát triển mạnh m c a lẽ ủ ực lượng s n xuả ất cũng như quan hệ ả s n su t tấ ừ
từ th công v i ch nô nô lủ ớ ủ – ệ, địa ch ủ – nông dân, cho đến hi n nay là xã ệhội chủ nghĩa, mọi người bình đẳng v i nhớ ững tư liệu sản xuất được cải tiến (máy móc, kĩ thuật, con người
• Các cu c cách m ng khoa h c công nghi p di n ra ngày càng nhanh và m nh ộ ạ ọ ệ ễ ạ
mẽ, đtôi đến những bước phát triển vượt bậc cho toàn nhân loại Mỗi cuộc cách mạng đề đưa tới nhi u công ngh m i, t i thi u hóa sề ệ ớ ố ể ức lao động c a ủcon người vào những việc chân tay, cũng như thời gian làm việc của con người S xu t hi n cự ấ ệ ủa Internet đã hoàn toàn thay đổi nhận th c của loài ứngười, tạo cho con người sự ế k t nỗi vượt qua trở ngại về kho ng cách Hi n ả ệ
Trang 119
nay th giế ới đang trong cuộc cách m ng công nghi p 4.0 cu c cách m ng ạ ệ – ộ ạnghiên c u v Công ngh sứ ề ệ ố và Internet và đang tiệm c n, d n chuyậ ầ ển đổi sang cu cách m ng công nghi p 5.0 ộ ạ ệ – cu c cách m ng t p trung vào s c ng ộ ạ ậ ự ộtác giữa máy móc và con người, nghiên c u s thông minh cứ ự ủa con người khi họa động hài hòa với “ điện toán nhận thức”, tập trung nhiều hơn vào trí tuệnhân t o (Artificial Intelligent) ạ
• Các doanh nghiệp tư bản độc quyền đa quốc gia phát triển, bành trướng trên nhiều qu c gia ố đã gây chi phối lực lượng lao động s n xu t trên toàn th gi i ả ấ ế ớThế gi i vớ ận động và phát tri n hàng ngày nên n u m i qu c gia không tể ế ỗ ố ự đặt mục tiêu và hành động thì sẽ bị tụt hậu lại phía sau Và lực lượng hàng đầu có khả năng thực hiện sự mệnh đó chính là sinh viên – lớp trẻ tràn đầy trí thức và năng lượng Không ch phát triỉ ển trên lĩnh vực kinh t chính tr mà còn vế ị ề văn hóa, xã hội, đời sống
Việt Nam ta đang “đi sau” rất nhi ều so với các nước trên th ế giới, còn là một nước non trẻ, cần đề cao vi ệc học h ỏi các nước đã phát triển, vượ t qua thách th ức
để có th theo k p th gi i m t cách nhanh nh t Ta c n nh n thể ị ế ớ ộ ấ ầ ậ ức được những điểm
m ạnh của mình để phát huy và những điểm yếu để kh c ph c ắ ụ
Một s bi u hi n c a toàn c u hóa t i Vi t Nam ố ể ệ ủ ầ ạ ệ
• Ngày 20/09/1977, Vi t Nam tham gia Liên h p quệ ợ ốc, đây được coi như là một bước tiến lớn, một sự khởi đầu cho Việt Nam để bước vào quá trình toàn c u hóa ầ
• Việt Nam gia nh p các t ch c qu c t ậ ổ ứ ố ế như Liên hợp qu c, WTO (T ch c ố ổ ứkinh t th gi i), WHO (T ch c y t th gi i), ASEAN (Hi p h i các ế ế ớ ổ ứ ế ế ớ ệ ộ
nước Đông Nam Á),… và đã có những bước phát triển vượt bậc từ ớc nư
có thu nh p th p tr thành m t trong nh ng th ậ ấ ở ộ ữ ị trường thu hút FDI ổn định
trong ASEAN
• Tại Việt Nam đã có sự xuất hiện của nhiều “ông lớn” như: Samsung,
Toyota, Honda, LG,…
• Việt Nam cũng thu hút nhiều công ty đa quốc gia như Shell trong lĩnh vực
dầu khí (Anh, Hà Lan), Nokia trong lĩnh vực bưu chính (Phần Lan),…
• Vốn để đầu tư nước ngoài của nước ta tang m nh tạ ới hơn 30 quốc gia trên thế gi i vớ ới hàng tỷ USD cho đến thời điểm hiện tại