Quan hệ nhân – quả, cặp phạm trù nguyên nhân – kết quảtheo Mác – Lênin: khái niệm, tính chất, mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả, ý nghĩa của phương pháp luận, sự vận dụng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN,CHẤT LƯỢNG CAO VA POHE.
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC LÊ – NIN
Đề tài: Quan hệ lượng – chất, nhân – quả và thực trạng sinh viên trước xu thế toàn cầu hóa
Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Ngọc Thông.
Sinh viên thực hiện: Lê Hải Yến
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VA POHE.
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC LÊ – NIN
Đề tài: Quan hệ lượng – chất, nhân – quả và thực trạng sinh viên trước xu thế toàn cầu hóa
Hà Nội, ngày 1 tháng 2 năm 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Em xin cảm ơn Viện đao tạo tiên tiến, chất lượng cao và pohe đã giúp
em được mở mang tri thức về tư tưởng Mác Lê-Nin, một tư tưởng hết sức quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với vận mệnh nước nhà Qua đó, em
có thể nhận thức một cách đầy đủ và toàn diện cuộc đời, sự nghiệp, những đóng góp và vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn thể dân tộc Việt Nam
Em chân thành cảm ơn thầy Lê Ngọc Thông đã hướng dẫn tận tình
để em có thể hoàn thành tiểu luận này Trong thời gian tham gia lớp học của thây, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Bộ môn Triêt học là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tếcao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinhviên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 4MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU 5
1, Nội dung đề tài nghiên cứu 5
2, Lý do chọn đề tài 5
3, Mục đích nghiên cứu 5
4, Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 6
5, Phương pháp nghiên cứu 6
6, Đóng góp mới của đề tài……… 6
II NỘI DUNG 7
A, CƠ SỞ LÝ LUẬN TRIẾT HỌC 7
CHƯƠNG 1 : QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ L ƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI 7
1 , Khái niệm về chất và lượng 7
2 , Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất 8
2.1, Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất 8
2 2 , Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng 8
3 , Ý nghĩa phương pháp luận 9
CHƯƠNG 2, PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ 9
1 , Khái niệm về nguyên nhân và kết quả 9
1 1 , Khái niệm về nguyên nhân 9
1.2, Khái niệm về kết quả 9
2 , Tính chất của mối liên hệ nhân – quả 9
2.1, Tính khách quan 9
2 2 , Tính tất yếu 9
2.3, Tính phổ biến 9
3 , Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 10
3.1, Nguyên nhân sản sinh ra kết quả 10
3.2, Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân 10
3 3 , Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả 10
4 , Ý nghĩa phương pháp luận 11
B, VẬN DỤNG QUAN HỆ LƯỢNG – CHẤT, NHÂN – QUẢ ĐỂ VẠCH RÕ THỰC TRẠNG SINH VIÊN TRƯỚC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA 11
1 , Khái niệm “Toàn cầu hóa” 11
2,T hực trạng tình hình sinh viên trước vấn đề toàn cầu hóa 1 2 3, Nguyên nhân thực trạng………15
3.1, Nguyên nhân mặt tích cực 15
3.2 , Nguyên nhân mặt tiêu cực 15
4 , Giải pháp 1 6 III KẾT LUẬN ……… 17
IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 18
Trang 5I LỜI MỞ ĐẦU
1, Nội dung đề tài nghiên cứu
- Quy luật lượng – chất hay còn được gọi là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng, ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn Quan hệ nhân – quả, cặp phạm trù nguyên nhân – kết quảtheo Mác – Lênin: khái niệm, tính chất, mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả, ý nghĩa của phương pháp luận, sự vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả trong thực tiễn
- Tìm hiểu thực trạng sinh viên hiện nay khi chịu tác động của vấn
đề toàn cầu hóa cả về mặt tích cực và tiêu cực
- Kết luận vấn đề, từ đó đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong thờigian tới, tìm ra giải pháp khắc phục thực trạng xấu và phát triển mặt tíchcực của sinh viên khi đối mặt với xu thế toàn cầu hóa
2, Lý do chọn đề tài
- Trong thời đại công nghệ hiện đại 4.0 hiện nay, xu thế toàn cầu hóa đã không còn là một vấn đề xa lạ với các quốc gia mà còn trở thành một hiện tượng nóng hổi có tác động vô cùng mạnh mẽ đến nền kinh tế, văn hóa, chính trị trên toàn thế giới nói chung và các quốc gia nói riêng Hơn nữa, những ảnh hưởng của toàn cầu hóa đã và đang tác động không nhỏ đến lối sống, cách suy nghĩ và mục tiêu của người dân, đặc biệt là tầnglớp sinh viên – đối tượng trẻ, có năng lực sáng tạo và dễ dàng tiếp thu những cái mới, nhạy cảm nhất đối với những thay đổi nhanh chóng của đấtnước Cuộc sống luôn luôn vận động, phát triển không ngừng, thế giới ngày càng hội nhập và chính quy luật lượng - chất, nhân – quả đã chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển, việc nghiên cứu và nhận thức đúng đắn về quy luật này có vai trò vô cùng lớn trong việc giúp sinh viên có định hướng đúng đắn khi sống ở một thế giới hội nhập, biết được nhiệm vụ của mình và rèn luyện bản thân một cách hiệu quả nhất
- Do đó, em lựa chọn đề tài “Quan hệ lượng – chất, nhân – quả và thực trạng sinh viên trước xu thế toàn cầu hóa” để nghiên cứu và viết thànhmột bài tiểu luận
3, Mục đích nghiên cứu
- Thông qua bài tiểu luận này, em muốn bản thân có thể tìm hiểu
và tiếp thu một cách khoa học, làm sáng tỏ những vốn kiến thức sâu rộng
Trang 6và ý nghĩa của quy luật lượng – chất, nhân – quả để áp dụng hiệu quả vào trong
Trang 7Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…Triết 1 99% (91)
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
Trang 8quá trình học tập cũng như cuộc sống thực tế Qua đó em mong muốn bài tiểu luận này có thể đưa ra những giải pháp mới, khắc phục những hạn chế
về thực trạng của sinh viên hiện nay trước xu thế toàn cầu hóa
4, Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cặp phạm trù nhân – quả, quy luật
lượng – chất Thực trạng sinh viên trước xu thế toàn cầu hóa
- Phạm vi nghiên cứu: với không gian nghiên cứu được thực hiện
thông qua việc phỏng vấn, thu thập thông tin từ các bạn sinh viên, người dânsống ở khu vực quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Tổng hợp thông tin từ mạng Internet, giáo trình,
5, Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chủ đạo: phân tích, khái quát hóa, tổng hợp
- Phương pháp bổ trợ: phỏng vấn trực tiếp, hỏi ý kiến chuyên gia
6, Đóng góp mới của đề tài.
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quan hệ lượng-chất, nhân-quả trong triết học và đối tượng sinh viên trước xu thế toàn cầu hóa
- Đề xuất một vài biện pháp nhỏ nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng trước xu thế toàn cầu hóa cho sinh viên
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘITriết 1 100% (35)
11
Trang 9II NỘI DUNG A
, CƠ SỞ LÝ LUẬN TRIẾT HỌC
THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
1 , Khái niệm về chất và lượng
- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng Là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính cấu thành
nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác
• Thuộc tính về chất là một khía cạnh nào đó về chất của sự vật được bộc
lộ ra khi tác động qua lại với các sự vật khác: tính chất, trạng thái, yếu tố…
• Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính Tổng hợp những thuộc tính cơ bản tạo thành chất cơ bản của sự vật Như vậy, sự vật cũng có nhiều chất
• Chất của sự vật là khách quan, vì đó là chất của sự vật, không do ai gán cho sự vật Nó do thuộc tính của sự vật quy định
Ví dụ: Nguyên tố đồng có nguyên tử lượng là 63,54 đvC, nhiệt độ nóng chảy
là 1083, có thể dẫn điện Những tính chất này thể hiện chất riêng của đồng, phân biệt nó với các kim loại khác
- Lượng là tính quy định vốn có của sự vật về mặt độ lớn, quy mô, trình độ phát triển, tốc độ vận động, biểu thị bằng con số các thuốc tính,các
Ví dụ: Lượng kiến thức tích lũy được từ quá trình học tập trong 3 năm học phổ thông
Lưu ý: Sự phân biệt chất và lượng cũng chỉ là tương đối
Trang 102, Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất
2 1, Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
- Mọi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng Trong đó chất tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đổi Mọi
sự vận động, phát triển luôn bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, dẫn đến sự chuyển hóa về chất Sự thay đổi về lượng của sự vật có thể làm chất thay đổi ngay lập tức nhưng cũng có thể làm thay đổi dần dần chất cũ
Ví dụ: Nếu tăng thêm số giờ học trong một ngày thì sẽ đạt được điểm caohơn trong bài kiểm tra
• Độ: khái niệm dùng để chỉ khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi vềlượng chưa đủ để dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
Ví dụ: Độ tồn tại ở trạng thái lỏng của nước là từ 0 độ C đến 100 độ C
• Điểm mút: khái niệm chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Ví dụ: Tuổi 18 là điểm nút để đánh dấu sự trưởng thành của con người
• Bước nhảy: khái niệm dùng để chỉ những sự chuyển hóa về chất của
sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạntrong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng
Ví dụ: Sự chuyển hóa từ nước lỏng thành hơi nước
2 2 , Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng
- Khi có chất mới được hình thành thì chúng sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng Khi lượng thay đổi đạt tới điểm nút thì chất mới sẽ xuấthiện Quá trình này sẽ diễn ra liên tục, như vòng tuần hoàn hình thành nên phương thức cơ bản, phổ biến của quá trình vận động, thay đổi tốc độ vận động, quy mô tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong xã hội, tự nhiên
Ví dụ: một học sinh rèn luyện xuất sắc so với lúc trước sẽ được giáo viêndành nhiều sự tin tưởng hơn, yêu mến hơn
Trang 113 , Ý nghĩa phương pháp luận
• Tôn trọng sự tích lũy về lượng để làm thay đổi về chất, chống tưtưởng chủ quan, duy ý chí, nóng vội, đốt cháy giai đoạn
• Khi sự vật tích lũy đủ về lượng thì phải quyết tâm thực hiện bướcnhảy, tránh trì trệ, ngại khó, bảo thủ
• Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy sao cho phù hợpvới từng điều kiện để thành công
• Cần biết cách kiểm soát lượng trong giới hạn độ để sự vật còn là nó
1 , Khái niệm về nguyên nhân và kết quả
1 1 , Khái niệm về nguyên nhân
- Là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Ví dụ: sự tương tác giữa các đám mây, không khí, nhiệt độ, áp suất lànguyên nhân tạo ra sấm sét
1 2, Khái niệm về kết quả
- Là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân tạo ra
Ví dụ: Sự lười biếng của học sinh (nguyên nhân) khiến cho bài kiểm tracủa học sinh đó bị điểm kém (kết quả)
2 , Tính chất của mối liên hệ nhân – quả
2 1, Tính khách quan
- Mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ khách quan của bản thân các sự vật Nó tồn tại ngoài ý muốn của con người, không phụ thuộc vào việc ta có nhận thức được nó hay không
- Vì mối quan hệ nhân quả là vốn có trong bản thân sự vật nên không thểđồng nhất nó với khả năng tiên đoán
Trang 12- Tất cả mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định.
- Không có sự vật, hiện tượng nào không có nguyên nhân của nó Vấn
đề là chúng ta đã phát hiện, tìm ra được nguyên nhân hay chưa
3,
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
• Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ qua lại như sau:
3.1, Nguyên nhân sản sinh ra kết quả
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kếtquả Còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện và bắt đầu tác động Tuy nhiên, không phải sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tượng cũng đều biểu hiện mối liên hệ nhân quả
- Nếu nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cùng một hướng thì sẽ gây nên ảnh hưởng cùng chiều, đẩy nhanh sự hình thành kết quả Ngược lại, nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo các hướng khác nhau thì sẽ làm suy yếu, thậm chí triệt tiêu các tác dụng của nhau
- Cùng một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể Ngược lại, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ hoặc cùng một lúc
- Căn cứ vào tính chất, vai trò của nguyên nhân đối với sự hình thành kếtquả, có thể phân loại nguyên nhân thành:
Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu
Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
3.2, Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
- Nguyên nhân sản sinh ra kết quả Nhưng sau khi xuất hiện, kết quả không giữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, mà sẽ có ảnh hưởng tích cực ngược trở lại đối với nguyên nhân
Ví dụ: Nhúng một thanh sắt vừa mới nung đỏ vào chậu nước nguội, thì nhiệt độ của nước trong chậu sẽ tang lên Sau đó, nước trong chậu do tăng nhiệt độ sẽ kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của thanh sắt
3.3, Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau Điều này có nghĩa là một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại Điều này xảy ra khi ta xem xét sự vật, hiện tượng trong các mối quan hệ khác nhau
- Một hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác là kết quả và ngược lại
- Một hiện tượng nào đó là kết quả do một nguyên nhân nào đó sinh ra, đến lượt mình sẽ trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ ba… Và quá
Trang 13trình này tiếp tục mãi không bao giờ kết thúc, tạo nên một chuỗi nhân quả
vô cùng tận Trong chuỗi đó không có khâu nào là bắt đầu hay cuối cùng
Ví dụ: Lười học là nguyên nhân dẫn đến kết quả không hiểu bài, không hiểu bài là nguyên nhân dẫn đến kết quả chất lượng bài kiểm tra đạt điểm thấp, đạt điểm thấp lại là nguyên nhân dẫn đến kết quả trở nên
tự ti,
4,
Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật hiện tượng
• Cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất của
sự vật, đồng thời phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thayđổi về lượng của sự vật
Ví dụ: khi nghiên cứu về các chất trong hoá vô cơ hay hữu cơ, người
ta không chỉ nghiên cứu để xác định các tính chất hoá học cơ bản vốn
có của nó mà còn phải nghiên cứu giải thích tính chất đó được tạo ra bởi số lượng các nguyên tố nào với cấu tạo liên kết nào Nhờ đó có thể tạo ra sự biến đổi của các chất đó trên cơ sở làm thay đổi lượng tương ứng
• Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh(không chịu tích lũy về mặt lượng mà lại muốn biến đổi về chất) và tư tưởng bảo thủ hữu khuynh(lượng đã tích lũy đến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy) trong công tác thực 9 tiễn
Ví dụ: một người thực hiện kinh doanh nhưng chưa tích lũy đủ kiến thức về lượng thì khả năng thất bại sẽ rất cao
• Cần phải vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, lĩnh vực cụ thể
• Quy luật này còn yêu cầu phải nhận thức được sự thay đổi về chất cònphụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật hiện tượng do đó phải biết chọn phương pháp phù hợp với tác động vàphương thức liên kết đó trên cơ sở hiểu rõ bản chất quy luật của chúng
B, VẬN DỤNG QUAN HỆ LƯỢNG – CHẤT, NHÂN – QUẢ
ĐỂ VẠCH RÕ THỰC TRẠNG SINH VIÊN TRƯỚC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA.
1, Khái niệm “Toàn cầu hóa”
- Toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá đến môi trường,…) giữa các quốc gia