đề cương ôn thi lý thuyết môn Luật Thương Mại Điện Tử Khoa Luật Trường Đại học Sài Gòn, năm học 20192020Câu 1. Khái niệm, đặc điểm TMĐTKhái niệm:Có nhiều quan niệm về TMĐT:•Nghĩa hẹp: TMĐT là hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng internetTMĐT chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex...
Trang 1Câu 1 Khái niệm, đặc điểm TMĐT
Khái niệm:
- Có nhiều quan niệm về TMĐT:
Nghĩa hẹp:
TMĐT là hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng internet
TMĐT chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng internet mà không tính đến các phương tiện điện
tử khác như điện thoại, fax, telex
Theo pháp luật VN:
Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử (điều 6.4 luật GDĐT)
Giao dịch điện tử là giao dịch nhưng được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự
Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác (nghị định 52/2013)
TMĐT là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quy trình của hoạt động TMĐT bằng phương thức thông tin dưới dạng thông điệp dữ liệu, các thông điệp dữ liệu này được truyền đi với kết nối internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác
Đặc điểm
- Các bên trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi
phải qun biết từ trước
- TMĐT cho phép các bên thực hiện giao dịch 24/24 và không bị giới hạn
bởi phạm vi địa lý
- Trong GDĐT phải có tối thiểu 3 chủ thể tham gia và bên thứ 3 là chủ thể
cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực
- Các bên trong giao dịch phải có một trình độ công nghệ thông tin nhất
định
Trang 2Câu 2 So sánh Hợp đồng TMĐT với Hợp đồng thông thường
Điểm chung của hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống
Cả hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống đều là sự thỏa thuận giữa các bên
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau Khi giao kết
và thực hiện chúng đều phải dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định và tuân thủ những quy định liên quan đến hình thức của hợp đồng, chủ thể của hợp đồng, điều kiện hiệu lực của hợp đồng, quy trình giao kết hợp đồng, chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có
Cả hai hợp đồng này đều phải đảm bảo tuân thủ ba nguyên tắc thực hiện hợp đồng:
- Đúng đối tượng, số lượng, chủng loại thời hạn phương thức và các thỏa thuận khác;
- Thực hiện hợp đồng một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và các bên cùng
có lợi, đảm bảo tin cậy lẫn nhau;
- Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Hình thức Tồn tại dưới dạng thông điệp dữ
liệu
Văn bản, lời nói, hành vi
Chủ thể Ngoài bên đề nghị và bên chấp
nhận đề nghị hợp đồng TMĐT luôn có bên thứ 3 là bên cung cấp dịch vụ mạng và các dịch vụ chứng thực, lưu trữ hợp đồng,
Thông thường có 2 bên đề nghị
và chấp nhận đề nghị, nhưng cũng có các hợp đồng có nhiều bên hơn tuỳ thuộc vào nội dung, mục đích của hợp đồng Vd: hợp đồng hợp tác thì sẽ có
2 hoặc nhiều bên tham gia
Chữ ký Được ký bằng chữ ký điện tử để
thể hiện việc giao kết
được ký bằng chữ ký tay để thể hiện việc giao kết
Phạm vi áp
dụng
Chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực cụ thể mà không áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác,
Áp dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế,
xã hội, mọi ngành, mọi lĩnh vực…
Trang 3văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, hối phiếu
và các giấy tờ có giá khác
Nội dung
hợp đồng
Bên cạnh những nội dung bắt buộc như trong hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có một
số điểm khác biệt:
+ Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý thông thường (địa chỉ bưu điện) hợp đồng điện tử còn
có địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định nơi, ngày giờ gửi thông điệp dữ liệu, … Những địa chỉ này có ý nghĩa rất lớn để xác định tính hiện hữu, sự tồn tại thật sự của các bên giao kết hợp đồng với tư cách là chu thể của việc giao kết hợp đồng điện tử
+ Các quy định về quyền truy cập, cải chính thông tin điện tử
Ví dụ như việc thu hồi hay hủy một đề nghị giao kết hợp đồng trên mạng Internet
+ Các quy định về chữ ký điện tử hay một cách thức khác như mật khẩu, mã số, … để xác định được các thông tin có giá trị về các chủ thể giao kết hợp đồng
+ Quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử Ví dụ:
thanh toán bằng thẻ tín dụng, tiền điện tử, ví điện tử, …(bởi việc thanh toán trong các hợp đồng điện tử cũng thường được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử)
Nội dung trong hợp đồng truyền thống cần đầy đủ các nội dung sau:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp
Lợi ích mà hợp đồng điện tử so với hợp đồng truyền thông
Trang 4Hợp đồng điện tử ra đời khắc phục hoàn toàn được những rủi ro và hạn chế so với
sử dụng hình thức hợp đồng truyền thống
- Tiết kiệm thời gian: Hợp đồng điện tử giúp doanh nghiệp rút ngắn các quy trình
ký kết Doanh nghiệp sẽ không mất thời gian đi lại, đàm phán, chờ đợi so với hoá đơn truyền thống
- Tiết kiệm chi phí cho việc in ấn văn bản, hợp đồng, chi phí đi lại, lưu trữ hợp đồng
- Hiện đại hoá quá trình lưu trữ, quản lý hồ sơ, dữ liệu hợp đồng bởi tất cả các dữ liệu, nội dung hợp đồng được thể hiện bằng văn bản điện tử và lưu trữ trên hệ thống điện tử của doanh nghiệp
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: việc tìm kiếm đối tác và thực hiện việc ký kết hợp đồng nhanh chóng, thuận tiện trong môi trường phi biên giới là lợi thế không thể thiếu với những doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
- Kết hợp với chữ ký số tạo nên môi tường giao dịch an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, đem lại niềm tin cho các bên thực hiện giao kết hợp đồng
- Trao đổi thông tin dễ dàng, thuận tiện trên môi trường internet bất cứ ở đâu, bất
cứ khi nào, loại bỏ hoàn toàn những trở ngại về khoảng cách, không gian, thời gian
Như vậy, với những so sánh hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống chắc
hẳn mọi người đã thấy nhiều khác biệt Những đặc điểm, lợi ích ưu việt của hợp đồng điện tử là lý do để doanh nghiệp chuyển sang áp dụng hình thức hợp đồng này, loại bỏ hoàn toàn những hạn chế trước đây của hợp đồng giấy trong các hoạt động giao dịch hợp tác của doanh nghiệp
Câu 3 Trình tự giao kết, thực hiện hợp đồng TMĐT có gì khác so với HĐ thông thường
Trong giao dịch điện tử, ngoài các chủ thể tham gia vào giao kết như đối với thương mại truyền thống (người bán, người mua, …) đã xuất hiện các bên thứ ba
có liên quan chặt chẽ đến hợp đồng điện tử Đó là các nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử Những bên thứ ba này có nhiệm
vụ chuyển đi, lữu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng có thể đóng vai trò trong việc xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử
Với đặc thù được giao kết dưới dạng phi giấy tờ, việc giao kết hợp đồng điện tử sẽ gặp rủi ro nếu không có các nhà cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử Các nhà cung cấp dịch vụ mạng có trách nhiệm duy trì hệ thống
Trang 5mạng (mạng nội bộ của doanh nghiệp cũng như mạng quốc gia) luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt với cơ chế 24/24 giờ Hệ thống mạng trục trặc lập tức sẽ ảnh hưởng đến việc giao kết hợp đồng điện tử Cơ quan chứng thực chữ ký điện tử sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và tạo ra được một cơ chế sao cho các hợp đồng điện tử không thể bị giả mạo và không thể bị phủ nhận khi tranh chấp phát sinh
Những người thứ ba này không tham gia vào quá trình đàm phán, giao kết hay thực hiện hợp đồng điện tử Họ tham gia với tư cách là các cơ quan hỗ trợ nhằm đảm bảo tính hiệu quả và giá trị pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Quy trình giao kết hợp đồng TMĐT là điểm khác biệt lớn nhất với hợp đồng truyền thống Một hợp đồng truyền thống, đặc biệt là hợp đồng thương mại truyền thống, sẽ được giao kết bằng việc các bên gặp trực tiếp nhau hay trao đổi với nhau bằng các phương tiện “giấy tờ”, “vật chất” và ký bằng chữ ký tay Còn một hợp đồng thương mại điện tử sẽ được giao kết bằng phương tiện tử, các bên hoàn toàn
có thể không cần gặp mặt và hợp đồng sẽ được “ký” bằng chữ ký điện tử Hai phương thức giao kết hoàn toàn khác nhau sẽ làm phát sinh những điểm khác biệt lớn liên quan đến quy trình giao kết: việc xác định thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng điện tử sẽ trở nên khó khăn hơn so với hợp đồng truyền thống vì thời điểm “gửi” và “nhận” một thông điệp dữ liệu (chính là một đề nghị hay một chấp nhận) trở nên khó xác định hơn trong môi trường điện tử
Câu 4 Phân biệt chữ ký số với chữ ký thông thường
Người gửi:
Soạn thảo thông điệp dữ liệu phương
tiện điện tử (văn bản gốc)
Viết thư hoặc soạn thảo và tìm ra văn bản giấy
Khởi động chương trình tạo chữ ký số,
chương trình thực hiện các bước sau:
1 Sử dụng hàm băm tạo ra bản tóm
tắt của văn bản gốc
2 Mã hoá bản tóm tắt bằng khoá bí
mật của người gửi
3 Đính kèm bản tóm tắt đã mã hoá
và văn bản gốc thành một “gói”
1 Ký tay lên văn bản
2 Cho vào phong bì
Trang 64 Mã hoá gói này bằng khoá công
khai của người nhận
5 Gửi qua internet
3 Niêm phong phong bì
4 Gửi qua đường bưu điện
Người nhận
Nhận một thông điệp dữ liệu từ mạng Nhận từ bưu điện
Khởi động chương trình thẩm định chữ
ký số, chương trình thực hiện các bước
sau:
1 Giải mã thông điệp dữ liệu nhận
được bằng khoá bí mật của
mình, kết quả là có được gói như
tại bước 3 của người gửi
bóc phong bì có được văn bản và chữ kí
2 Dùng hàm băm tạo ra bản tóm
tắt của văn bản gốc trong gói
(như bước 1 của người gửi)
Kiểm tra xem có đúng chữ kí của người gửi hay không
3 Dùng khoá công khai của người
gửi giải mã bản tóm tắt đã được
người gửi mã hoá ở trên
4 So sánh kết quả ở bước 2 và
bước 3 nếu kết quả trùng nhau
có nghĩa là: đúng thông điệp dữ
liệu này do người gửi khởi tạo
Câu 5 Nêu giá trị pháp lý của chữ ký số
Theo quy định mới nhất hiện nay thì chữ ký số" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
- Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
- Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên
Theo điều 24 Luật giao dịch điện tử, giá trị pháp lý của chữ ký số được quy định như sau:
Trang 7“1 Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng
để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;
b) Phương pháp đó là đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp
dữ liệu được tạo ra và gửi đi
2 Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan,
tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử và chữ ký điện
tử đó có chứng thực.”
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 130/2018/NĐ-CP (Có hiệu lực thi hành từ 15/11/2018) thì giá trị pháp lý của chữ ký số cụ thể như sau:
- Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định nàyNghị định 130/2018/NĐ-CP
- Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP
- Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ
ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp
Tuy nhiên, để một chữ ký số được coi là hợp pháp thì chữ ký số đó phải đảm bảo đầy đủ an toàn theo các điều kiện sau:
– Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó
Trang 8– Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
– Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký
Nếu chữ ký số không đáp ứng đủ các điều kiện tối thiểu về an toàn này thì chữ ký
số đó không được công nhận giá trị pháp lý Việc sử dụng những loại chữ ký số này sẽ khiến người dùng có nguy cơ gặp rủi ro về mặt pháp lý do không tuân thủ theo quy định của pháp luật
Câu 6 Cho biết vai trò pháp lý của chứng thư điện tử trong giao dịch dân sự điện tử
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử chứng thư số là một loại chứng thư điện tử, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khoá công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân Từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng
Chữ ký số là khoá bí mật, chứng thư số là khoá công khai, chỉ khi kết hợp 2 khoá này lại, chữ ký số Token mới là chữ ký số hợp lệ được chấp nhận
Câu 7 Chứng cứ trong TMĐT có gì khác so với chứng cứ thông thường.
Chứng cứ trong TMĐT tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu trên phương tiện điện
tử, còn chứng cứ thông thường tồn tại dựa vào con người, dưới dạng vật hữu hình, tài liệu, chữ ký tay,…
Chứng cứ trong TMĐT dễ tác động, bị xoá bởi sự can thiệp của người khác hơn so với những chứng cứ thông thường