2 Viết Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội để lại ấn tượng sâu Nghị luận về một vấn đề của đời sống... Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ - Nhận biết được đặc
Trang 1T
Kĩ
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
hiể
u
-Thơ (thơ Đường luật, thơ sáu chữ,
-Truyện ngắn, Truyện lịch sử
2 Viết Kể lại
một chuyến đi hay một hoạt động
xã hội để lại ấn tượng sâu
Nghị luận
về một vấn đề của đời sống
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I VĂN 8
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Kĩ năng dung/Đơn vị Nội
kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thôn
g hiểu dụng Vận dụng Vận
cao
1 Đọc hiểu -Thơ (thơ
Đường luật, thơ sáu chữ,
Nhận biết
- Nhận biết được những dấu
3 TN
5TN 2TL
Trang 2bảy chữ.) hiệu về hình thức để phân biệt
các thể thơ: số tiếng trong câu,
số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ
- Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp điệu trong bài thơ; nhận biết được các yếu tố trào phúng trong thơ
- Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập trong văn bản
Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên những yếu tố hình thức nghệ thuật
- Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ; vai trò, ý nghĩa của một số yếu
tố hình thức thơ Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
- Xác định được nghĩa của một
số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của
Trang 3từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua bài thơ
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác trong đọc hiểu văn bản thơ
- Truyện
ngắn,
Truyện lịch
sử
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm, thái
độ của người kể chuyện
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến
và cốt truyện đa tuyến
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Xác định được nghĩa của một
số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc
Trang 4lựa chọn từ ngữ; tác dụng của
từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt thông dụng
và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm
2 Viết - Kể lại
một chuyến đi hay một hoạt động
xã hội để lại ấn tượng sâu sắc
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội Thể hiện được những ấn tượng, suy nghĩ và tình cảm sâu sắc Sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản
-Nghị luận
về một vấn
đề của đời sống
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối)
Trang 5về vấn đề đó; nêu được lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Trang 6Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4-10-1958 ( Huy Cận, thivien.net)
1 Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1 Nhận định nào đúng nhất về giọng điệu của bài thơ?
A Chậm rãi, trầm buồn.
B Tha thiết, nhịp nhàng, uyển chuyển.
C Khoẻ khoắn, sôi nổi, bay bổng
D Mạnh mẽ, đanh thép, hào hùng.
Câu 2 Trong câu thơ : “ Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi! ” cụm từ nào là thành phần
biệt lập?
Trang 7A Lưới ta B Đoàn cá ơi!.
C Đoàn cá D Dệt lưới
Câu 3 Khổ thơ cuối nói về đoàn thuyền đánh cá trở về trong khoảng thời gian
nào trong ngày?
A Bình minh
B Hoàng hôn
C Đêm tối
D Giữa trưa
Câu 4 Tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu thơ: “ Mặt trời xuống biển như
hòn lửa” là
A khắc hoạ hình ảnh hoàng hôn trên biển thật kì vĩ, rực rỡ và tráng lệ.
B khắc hoạ hình ảnh bình minh trên biển rực rỡ, huy hoàng.
C khắc hoạ hình ảnh công việc đánh cá trong cảnh hoàng hôn đẹp rực rỡ.
D ví mặt trời như một quả như bó đuốc khổng lồ, rực rỡ dần dần xuống biển.
Câu 5 Câu thơ “ Thuyền ta lái gió với buồm trăng” thể hiện mối quan hệ giữa
thiên nhiên với con người lao động như thế nào?
A Con người lợi dụng sức gió để thuyền lướt nhanh trên biển.
B Thiên nhiên gây khó khăn, cản trở công việc lao động của con người.
C Thiên nhiên (ánh trăng) soi sáng cho người lao động đánh cá.
D Thiên nhiên hoà hợp, nhịp nhàng với công việc lao động của con người.
Câu 6 Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?
A Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú, giàu có của các loài cá biển
B Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh hoàng hôn rực rỡ và khí thế hào hứng của con người
C Miêu tả cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lệ trên biển và ca ngợi sự giàu có của biển khơi
D Miêu tả cảnh lao động hăng say, khẩn trương trên biển trong đêm trăng.
Câu 7 Vì sao có thể nói bài thơ là “khúc tráng ca về lao động”?
A Vì cả bài thơ là một bài hát ca ngợi sự giàu có của biển cả và biết ơn biển
B Vì đoàn thuyền ra khơi, đánh cá và trở về đều với khúc hát say sưa khí thế hào hứng.
C Vì cả đoàn thuyền hát vang bài ca ca ngợi biển giàu đẹp, ân tình.
D Vì con người và thiên nhiên hoà hợp, nhip nhàng cùng ca hát.
Câu 8 Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A Biểu hiện của sức sống căng tràn của thiên nhiên
B Thể hiện sự mạnh mẽ, vô địch của con người.
C Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.
D Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả.
2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:
Trang 8Câu 9 Em cảm nhận gì về không khí lao động trên biển của con người trong bài
thơ trên
Câu 10 Bài thơ bồi dưỡng cho em những tình cảm đẹp gì về biển đảo quê
hương? (có thể trình bày bằng 3-5 câu văn)
II VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8 Phầ
9 - Cảm nhận được không khí lao động sôi nổi, hăng say, hồ
hởi, khẩn trương của người lao động trong những năm đầu xây dựng CNXH.
1,0
10 - Khơi gợi tình yêu, niềm tự hào với biển đảo quê hương
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vùng biển của Tổ quốc… 1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại một chuyến đi hay
một hoạt động xã hội Có kết hợp miêu tả, biểu cảm 0,25
c Kể lại chuyến đi hay hoạt động xã hội
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được chuyến đi hoặc hoạt động đó.
- Trình bày theo trình tự hợp lí.
- Trình bày các sự kiện chính trong chuyến đi hoặc hoạt động:
bắt đầu – diễn biến – kết thúc.
- Cảm giác trong và sau chuyến đi.
2.5
Trang 9- Ý nghĩa của chuyến đi hoặc hoạt động
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5