Giá trị của số tiền dùng để mua hàng hóa sẽ tăng hoặc giảm phụ thuộc vào sự thay đổi theothời gian về chất lượng của mặt hàng đóGiải thích: Khi một hàng hóa có chất lượng thay đổi theo t
Trang 1CHƯƠNG 10: ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về GDP chính xác nhất ?
A GDP danh nghĩa đo lường mức sản xuất với giá thị trường, trong khi GDP thực đo lường mứcsản xuất bằng mức chi phí của nguồn lực được sử dụng trong quá trình sản xuất
B GDP danh nghĩa đo lường mức sản xuất với mức giá cố định, trong khi GDP thực đo lườngmức sản xuất với mức giá hiện hành
C GDP danh nghĩa đo lường mức sản xuất với mức giá hiện hành, trong khi GDP thực đo lườngmức sản xuất với mức giá cố định
D GDP danh nghĩa thường đánh giá thấp giá trị sản xuất, trong khi GDP thực thường đánh giácao
Giải thích: GDP danh nghĩa là sản lượng hiện hành tính theo giá hiện hành,
GDP thực là sản lượng hiện hành tính theo giá năm cơ sở ( năm gốc)
Câu 2: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập.
A Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
B Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
C Của khu vực dịch vụ trong nước
D Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
Giải thích: GNP bao gồm thu nhập do công dân một nước tạo ra trong nước và nước ngoài
Câu 3: Chi tiêu của gia đình cho giáo dục được tính vào trong:
Trang 2B Đầu tư, mặc dù nó có thể sẽ phù hợp nếu được tính vào tiêu dùng.
C Chi tiêu của chính phủ vì hầu hết các sinh viên đại học đều theo học các đại học công
D Không bao gồm trong bất kỳ thành phần nào của GDP
Câu 4: Khoản nào sau đây không phải thuế gián thu
A Thuế giá trị gia tăng
B Thuế xuất nhập khẩu
C Thuế thu nhập doanh nghiệp
D Thuế tài nguyên (thuế tiêu thụ đặc biệt)
Giải thích: thuế gián thu là thuế thu đối với người tiêu dùng thông qua việc nộp thuế của người
sản xuất, kinh doanh; thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu
Câu 5: Tăng trưởng kinh tế được đo bằng
A Số tăng tuyệt đối trong GDP danh nghĩa
B Số phần trăm tăng trong GDP thực
C Số tăng tuyệt đối trong GDP thực
D Số phần trăm tăng trong GDP danh nghĩa
Giải thích: Tốc độ tăng trưởng GDP t = (GDP thực của năm gần đây nhất – GDP thực của năm
trước) / GDP thực của năm trước
Câu 6: Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là
A GDP thực tế bình quân đầu người
B GDP thực tế
C GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Trang 3D Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
Giải thích: GDP bình quân đầu người có mối tương quan chặt chẽ với mức sống của người dân
Câu 7: Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí
A Tiền mua nguyên, nhiên vật liệu
B Tiền lương của người lao động
C Trợ cấp trong kinh doanh
A GDP và GDP>GNP ở nước A
B GNP và GNP>GDP ở nước A
C GDP và GDP>GNP ở nước A
D GNP và GNP<GDP ở nước A
Giải thích : GNP bao gồm thu nhập do công dân một nước tạo ra trong nước và nước ngoài còn
GDP bao gồm thu nhập của công dân trong nước và nước ngoài tạo ra trong nước
Trang 4Câu 9 : Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?
A Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
B Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
C Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
D Giáo trình bán cho sinh viên
Giải thích: vì công ty đã sản xuất ra một sản lượng vải vào nó được tính vào GDP
Câu 10 : Trong năm 2021 có các chỉ tiêu thống kê lãnh thổ một nước như sau:
Tổng đầu tư: 300; đầu tư ròng: 100; tiền lương: 460, tiền thuê đất: 70; tiền trả lại vay: 50; lợi nhuận: 120, thuế gián thu: 100; thu nhập ròng từ nước ngoài: 100; chỉ số giá năm 2021:
150, chỉ số giá năm 2020 là 120 ( đơn vị tính theo năm gốc: 100).
Tính NNP danh nghĩa theo giá thị trường:
A 730
B 930
C 900
D 1070
Giải thích: NNP = GNP- De (khấu hao) = 900
Câu 11: Trong năm 2021 có các chỉ tiêu thống kê lãnh thổ một nước như sau:
Tổng đầu tư: 300; đầu tư ròng: 100; tiền lương: 460, tiền thuê đất: 70; tiền trả lại vay: 50; lợi nhuận: 120, thuế gián thu: 100; thu nhập ròng từ nước ngoài: 100; chỉ số giá năm 2021:
150, chỉ số giá năm 2020 là 120 ( đơn vị tính theo năm gốc: 100).
Tính tỷ lệ lạm phát năm 2021
A 20%
Trang 5B 10%
C 25%
D 50%
Giải thích: tỷ lệ lạm phát bằng phần trăm thay đổi của chỉ số giá = 25%
Câu 12: A mua một chiếc xe đạp với giá 500USD Sau một thời gian sử dụng, A cảm thấy không thích nữa và bán đi với giá 200 USD Nhưng sau đó một thời gian A mua lại chính chiếc xe đạp đó với giá 300 USD Giả định chiếc xe đạp không được tân trang sửa đổi và không có sự xuất hiện giá trị gia tăng Tính giá trị đóng góp của các hoạt động trên vào GDP
Trang 6CHƯƠNG 11: ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT
Câu 1: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được dùng để
A Quản lý thay đổi mức GDP thực
B Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian
C Theo dõi mức thay đổi ở thị trường chứng khoán
D Cả ba đáp án trên
Giải thích: Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng để đánh giá những thay đổi của chi phí sinh hoạt
qua thời gian
Câu 2: How many problems arise with the CPI?
A 3
B 4
C 2
D 5
Explain: There are three problems with the CPI It is the substitution bias, the introduction of
new goods, the change in quality that cannot be measured
Câu 3: Vấn đề “thay đổi về chất lượng mà không đo lường được” của chỉ số giá tiêu dùng được dùng để nói về trường hợp nào sau đây
A Người tiêu dùng phản ứng với những thay đổi giá cả khác nhau bằng cách mua những loạihàng hóa ít tốn kém hơn
B Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn khi một hàng hóa mới được giới thiệu, dẫn đến chiphí để duy trì mức phúc lợi kinh tế giảm
C Người tiêu dùng bàn quan với sự thay đổi giá cả của hàng hóa khi chất lượng của hàng hóakhông đổi
Trang 7D Giá trị của số tiền dùng để mua hàng hóa sẽ tăng hoặc giảm phụ thuộc vào sự thay đổi theothời gian về chất lượng của mặt hàng đó
Giải thích: Khi một hàng hóa có chất lượng thay đổi theo thời gian nhưng giá cả vẫn giữ nguyên,
điều này làm thay đổi giá trị của số tiền mà người tiêu dùng dùng để mua hàng hóa đó
Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về lãi suất thực?
A Lãi suất thực đo lường sự thay đổi số lượng tiền
B Lãi suất thực là sự chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát
C Lãi suất thực là lãi suất được điều chỉnh theo lạm phát
D B và C đều đúng
Giải thích: Lãi suất thực là lãi suất được điều chỉnh theo lạm phát Lãi suất thực, lãi suất danh
nghĩa, lạm phát liên quan với nhau theo công thức: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Lạmphát
Câu 5: Bạn biết rằng giá tiền của một thanh socola vào ngày hôm nay là 20 USD Tính giá tiền của một thanh socola vào năm 1991, giả sử rằng CPI của ngày hôm nay và năm 1991 lần lượt là 150 và 15
A 2 USD
B 200 USD
C 0.15 USD
D 1 USD
Giải thích: Mức giá theo đô la năm 1991 = Mức giá theo đô la ngày hôm nay x (CPI năm 1991/
CPI ngày hôm nay) = 20 x (15/150) = 2 USD
Câu 6: Xăng dầu là mặt hàng nhập khẩu Việc tăng giá xăng dầu được tiêu thụ trong nước được phản ánh trong:
Trang 8B Chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giảm phát GDP
C Chỉ số giá tiêu dùng CPI nhưng không phản ánh trong chỉ số giảm phát GDP
D Không được phản ánh trong cả 2 chỉ số
Giải thích: Xăng dầu không được sản xuất trong nước nhưng được mua bởi người tiêu dùng điển
hình Do vậy, giá xăng dầu tăng được phản ánh trong chỉ số giá tiêu dùng CPI nhưng không đượcphản ánh trong chỉ số giảm phát GDP
Câu 7: Một người đàn ông dùng số tiền 2.000 USD của mình gửi vào ngân hàng với lãi suất 10%/ năm Sau một năm, người này rút toàn bộ tiền (bao gồm lãi) trong ngân hàng để mua giày Hãy cho biết tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu để sức mua của anh ta tăng 4%, biết rằng với 2.000 USD lúc đầu có thể mua 20 đôi giày.
A 5%
B 10%
C 6%
D 4%
Giải thích: Ta có giá của 1 đôi giày là 100 USD Sau khi rút toàn bộ số tiền trong ngân hàng,
người đàn ông được 2.200 USD Để sức mua của anh ta tăng lên 4% thì anh ta phải mua 20.8 đôigiày với số tiền 2.200 USD Lúc này giá giày tăng từ 100 USD lên 106 USD (2.200/ 20.8), vậy tỷ
lệ lạm phát là 6%
Câu 8: Với tư cách người cho vay, bạn sẽ thích tình huống nào sau đây?
A Lãi suất danh nghĩa 3%, tỷ lệ lạm phát 7%
B Lãi suất danh nghĩa 7%, tỷ lệ lạm phát 3%
C Lãi suất danh nghĩa 4%, tỷ lệ lạm phát 6%
D Lãi suất danh nghĩa 6%, tỷ lệ lạm phát 4%
Giải thích: Với tư cách người cho vay, bạn sẽ mong muốn số tiền lãi kỳ vọng mà bạn đã thỏa
thuận trước đó với người đi vay sẽ lớn hơn số tiền lãi thực tế nếu có lạm phát Do vậy, bạn sẽthích tình huống lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát nhiều nhất có thể
Trang 9Câu 9: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 8 triệu đồng lên 12 triệu đồng Cùng lúc
đó CPI tăng từ 100 lên 150 Nhìn chung mức sống của bạn đã
Giải thích: CPI của năm 2022 = CPI của năm 2021 x (1+6%)
Câu 11: Cho đồ thị như sau Tính tỷ lệ lạm phát cho năm 2 và năm 3, biết năm 1 là năm cơ
sở, giỏ hàng gồm 1 gói bánh và 1 gói kẹo
Trang 10A Tỷ lệ lạm phát năm 2 và năm 3 lần lượt là 14% và 40%
B Tỷ lệ lạm phát năm 2 và năm 3 lần lượt là 40% và 14%
C Tỷ lệ lạm phát năm 2 và năm 3 lần lượt là 40% và -14%
D Tỷ lệ lạm phát năm 2 và năm 3 lần lượt là -14% và 40%
Giải thích: CPI của năm 1 = 5/5*100=100, CPI của năm 2 = (3+4)/5*100= 140, CPI của năm 3
= (5+1)/5*100= 120 Tỷ lệ lạm phát của năm 2 = (140-100)/100*100= 40% Tỷ lệ lạm phát củanăm 3 = (120-140)/140*100= -14%
Câu 12: Cho đồ thị mô tả sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực qua 3 năm
Chọn phát biểu đúng
A Tỷ lệ lạm phát năm 1 cao hơn tỷ lệ lạm phát năm 2
B Tỷ lệ lạm phát năm 2 cao hơn tỷ lệ lạm phát năm 3
C Cả hai đều đúng
D Cả hai đều sai
Giải thích: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát Vì vậy, lãi suất danh nghĩa càng
cao, lãi suất thực càng thấp thì tỷ lệ lạm phát càng cao Nhìn vào đồ thị, ta nhận thấy tỷ lệ lạmphát năm 2 là cao nhất vì có lãi suất danh nghĩa cao nhất và lãi suất thực thấp nhất
Trang 11CHƯƠNG 12: SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG
Câu 1: Nếu một người muốn biết phúc lợi xã hội của một người đã thay đổi như thế nào qua thời gian biện pháp thích hợp để xem xét sự tăng trưởng là:
A GDP thực
B GDP danh nghĩa
C GDP thực bình quân đầu người
D Tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động được tuyển dụng
Giải thích: Vì GDP thực đầu người là thông số để đánh giá sự tăng trưởng mức sống của con
Giải thích: “Trong lịch sử gần đây, các quốc gia Đông Á như Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan,
đã trải qua tăng trưởng kinh tế khoảng 7 phần trăm mỗi năm; với tốc độ này, thu nhập bình quântăng lên gấp đôi mỗi 10 năm ”, (trang 251- sách Kinh tế Vĩ mô)
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến sự mất giá của các tài nguyên thiên nhiên dễ bị cạn kiệt là:
A Cung ứng giảm xuống nhanh chóng
B Nhu cầu về chúng giảm khá nhanh
Trang 12C Yếu tố công nghệ đã giúp tăng cung ứng.
D Họ không còn tập trung vào lợi nhuận sinh ra nữa
Giải thích: Bởi vì yếu tố công nghệ có thể giúp tiết kiệm nguyên liệu, ngoài ra còn có thể tạo ra
các vật liệu mới giúp thay thế phần nào đó như nhựa, nhôm,
Câu 4: Một mối liên hệ quan trọng giữa chính trị và kinh tế của một quốc gia cố gắng đạt được để tăng trưởng kinh tế là:
A Dân chủ có năng suất cao hơn phi dân chủ
B Bất ổn chính trị không phù hợp với đầu tư lâu dài
C Nền dân chủ có những quyết định khó khăn về ngân sách
D Chính phủ tập trung phát triển công nghiệp quân sự
Giải thích: Bất ổn chính trị sẽ làm giảm thu hút đầu tư nước ngoài, cũng như ảnh hưởng đến quá
trình sản xuất bởi biểu tình, đảo chính không tập trung đầu tư và sản xuất được
Câu 5: Mô tả nào sau đây là thước đo tốt nhất cho sự tiến bộ kinh tế:
A Không phải mức và cũng không phải tốc độ tăng GDP thực bình quân đầu người
B Tốc độ tăng GDP thực bình quân đầu người, nhưng không phải mức GDP thực bình quân đầungười
C Mức GDP thực bình quân đầu người nhưng không phải tốc độ tăng GDP thực bình quân đầungười
D Mức GDP thực bình quân đầu người và tốc độ tăng GDP thực bình quân đầu người
Câu 6: Mức sản lượng của nền kinh tế là 1500 tỷ đồng, tổng cầu là 1200 tỷ đồng và tỷ lệ thất nghiệp cao, có thể kết luận là:
A Tỷ lệ thất nghiệp giảm
B Thu nhập sẽ cân bằng
Trang 13C Thu nhập sẽ tăng.
D Tỷ lệ thất nghiệp tăng
Giải thích: Ta có tổng cung vượt tổng cầu (AS = 1500 > AD = 1200) nên hàng tồn kho thực tế
lớn hơn hàng tồn kho dự kiến khiến cho doanh nghiệp giảm đầu tư nhằm hạ mức sản lượng thực
tế Khi doanh nghiệp giảm đầu tư, tức là giảm sản xuất, vì thế tỷ lệ thất nghiệp tăng
Câu 7: Những mô tả nào sau đây lần lượt là vốn nhân lực và vốn vật chất:
A Đối với một nhà hàng: Kiến thức làm thức ăn của bếp trưởng và các thiết bị trong bếp
B Đối với một lò gạch: Những viên gạch và công cụ làm gạch
C Đối với một văn phòng được: Toàn nhà và kiến thức của các dược sĩ về thuốc men
D Đối với một trạm xăng: Những cần bơm xăng và đồng hồ tính tiền
Câu 8: Both Tom and Jerry work eight hours a day Tom can produce six baskets of goods per hour while Jerry can produce four baskets of the same goods per hour It follows that Tom's:
A Productivity is greater than Jerry's
B Output is greater than Jerry's
C Standard of living is higher than Jerry's
D All of the above are correct
Câu 9: Xuất phát từ cân bằng ngân sách Khi chi tiêu của chính phủ được ấn định theo kế hoạch ngân sách (G=G0) và thuế ròng là một hàm đồng biến theo sản lượng Sản lượng càng tăng thì ngân sách của chính phủ có khuynh hướng:
A Thâm hụt
B Cân bằng
Trang 14C Thặng dư.
D Không xác định
Câu 10: Nhận xét sự di chuyển từ điểm A sang B:
A Khi trữ lượng vốn tăng lên, sản lượng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị vốn sẽ tăng dần
B Khi trữ lượng vốn tăng lên, sản lượng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị vốn sẽ
Trang 15Câu 11: Tìm câu sai khi nói về thu chi của chính phủ:
A Nguồn thu của chính phủ là thuế TX
B Phần chi của chính phủ bao gồm có chi chuyển nhượng (Tr) và chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ(G)
C Ngân sách chính phủ là mối liên quan giữa thuế ròng và chi tiêu về hàng hoá dịch vụ củachính phủ
D Thuế ròng TN= Tr - TX
Câu 12: Cán cân thương mại cân bằng khi:
A Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
B Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
C Xuất khẩu ròng bằng không
D Tất cả đều sai
Trang 16CHƯƠNG 13: TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Câu 1: Đâu là câu đúng?
A Việc bán cổ phiếu để huy động vốn được gọi là tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, trong khi việcbán trái phiếu được gọi tài trợ bằng vay nợ
B Trái phiếu là quyền sở hữu trong một công ty, còn cổ phiếu là giấy chứng nhận nợ
C Trái phiếu dài hạn thường có lãi suất thấp hơn trái phiếu ngắn hạn
D Mức giá của cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán được quyết định bởi công ty
Câu 2: Nền kinh tế đóng là:
A Nền kinh tế không tham gia giao thương quốc tế về sản phẩm và dịch vụ cũng như khôngtham gia vào việc cho vay và đi vay quốc tế
B Nền kinh tế tham gia tương tác với các nền kinh tế khác
C Nền kinh tế tham gia giao thương quốc tế về hàng hóa và dịch vụ cũng như tham gia vào việccho vay và đi vay quốc tế
D Nền kinh tế tham gia nhập khẩu, xuất khẩu
Giải thích: Nền kinh tế đóng là nền kinh tế không có giao thương quốc tế và hàng hóa và dịch vụ
cũng như không tham gia vào việc cho vay và đi vay quốc tế Có thể nói rằng nền kinh tế đóngkhông tham gia thương mại quốc tế, nhập khẩu và xuất nhập khẩu
Câu 3: Thặng dư ngân sách?
Trang 17A Phần vượt của tổng thu thuế so với chi mua sắm của chính phủ.
B Phần thiếu hụt của tổng thu thuế so với chi mua sắm của chính phủ
C Phần còn lại của tổng thu thuế sau khi chi trả cho các khoản mua sắm của chính phủ
D Tất cả đều sai
Câu 4: Nếu chúng ta tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
A Lãi suất thực giảm và đầu tư tăng
B Lãi suất thực giảm và đầu tư giảm
C Lãi suất thực tăng và đầu tư tăng
D Lãi suất thực tăng và đầu tư giảm
Câu 5: Độ dốc của đường cầu vốn vay
A Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực và đầu tư
B Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực và tiết kiệm
C Quan hệ đồng biến giữa lãi suất thực và đầu tư
D Quan hệ đồng biến giữa lãi suất thực và tiết kiệm
Câu 6: Tập hợp chính sách nào dưới đây có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều nhất
Trang 18A Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
B Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
C Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
D Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
Câu 7: Tại một nền kinh tế đóng, thông tin về nền kinh tế cho một năm như sau:
Giải thích: Tiết kiệm quốc gia, đầu tư S = I = Y - C - G = 8000 - 4000 - 1000 = 3000
Lãi suất cân bằng => I = 4000 - 100r ⇔ 3000 = 4000 - 100r ⇔ -1000 = -100r ⇔ r = 10
Câu 8: Giả sử GDP là 10 nghìn tỷ USD, thuế là 1,5 nghìn tỷ USD, tiết kiệm tư nhân là 0,5 nghìn tỷ USD, và tiết kiệm chính phủ là 0,2 nghìn tỷ USD Giả sử đây là nền kinh tế đóng, tính toán tiêu dùng, chi tiêu chính phủ, tiết kiệm quốc gia và đầu tư.
Trang 19Chi tiêu chính phủ = G = T - Sg = 1,3 nghìn tỷ USD
Tiết kiệm quốc gia = S = Sp + Sg = 0,5 + 0,2 = 0,7 nghìn tỷ USD
Tiết kiệm đầu tư = S = I = 0,7
Câu 9: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 3000 tỷ đồng, tiết kiệm quốc gia là 600 tỷ đồng, tiêu dùng là 1500 tỷ đồng và thuế là 1000 tỷ đồng Tiết kiệm chính phủ sẽ là:
Trang 20Câu 10: Trong nền kinh tế đóng, GDP đạt 11 tỷ, tiêu dùng 7 tỷ, thuế 3 tỷ và thặng dư ngân sách là 1 tỷ Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm quốc gia bằng
Tiết kiệm tư nhân = Y - T - C = 11 - 3 - 7 = 1 tỷ
Tiết kiệm quốc gia = Y - C - G = 11 -7 - (T - 1) = 2 tỷ
Câu 11: Chính quyền Thành phố Đà Nẵng thực hiện miễn giảm thuế cho doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch Vậy thì chính sách này có ảnh hưởng như nào tới thị trường vay vốn.
A Đầu tư nhiều hơn, lãi suất tăng và lượng tiết kiệm nhiều hơn
B Đầu tư ít hơn, lãi suất giảm và lượng tiết kiệm ít hơn
C Đầu tư nhiều hơn, lãi suất giảm và lượng tiết kiệm nhiều hơn
Trang 21D Đầu tư ít hơn, lãi suất tăng và lượng tiết kiệm ít hơn.
Giải thích:
- Trên thị trường vốn vay đang cân bằng bằng lãi suất là r1 lượng cung về vốn vay là x1 Khichính phủ thực hiện giảm thuế cho doanh nghiệp các công ty sẽ có động cơ đầu tư tại bất kỳ mứclãi suất nào, lượng cầu vốn vay sẽ tăng lên tại bất kỳ mức lãi suất trước đó
- Xem xét cân bằng: cầu vốn vay tăng làm cho lãi suất cũng tăng theo từ r1 lên r2, và khi lãi suấttăng thì lượng cung vốn vay cũng tăng từ x1 đến x2, khi đó các hộ gia đình sẽ phản ứng bằngcách tăng tiết kiệm
Câu 12: Đâu là đồ thị thể hiện chính sách khuyến khích đầu tư
A
B
Trang 22C.
Trang 23CHƯƠNG 14: CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH
Câu 1: Mục tiêu của quản lý rủi ro là:
A Giảm thiểu rủi ro về mức bằng không
B Giảm thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được nhằm nâng cao lợi tức kỳ vọng
C Loại bỏ rủi ro
D Gia tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Câu 2: Giá trị tương lai là:
A Số tiền quy đổi để ra số tiền trong tương lai với lãi suất cho trước
B Là giá trị tương lai của một số tiền ở hiện tại được xác định với một mức lãi suất cho trước
C quá trình tìm giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai
D Tất cả đều sai
Câu 3: Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian
A Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai
B Tương lai lúc nào cũng bao hàm một hàm ý niệm chắc chắn
C Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm tăng sức mua của tiền tệ theo thời gian
D Tất cả các câu trên đều đúng
Trang 24Câu 4: Thị trường bảo hiểm là một trong những ví dụ giảm thiểu rủi ro bằng việc đa dạng hóa chúng là đúng hay sai?
A Đúng
B Sai
Giải thích: Sai vì bảo hiểm chỉ đơn thuần là gộp các rủi ro cá biệt thành một sự kiện chắc chắn.
Câu 5: Đâu là câu sai?
A Cổ phiếu được trả lãi cao hơn trái phiếu
B Lợi tức nhận được từ cổ phiếu thì cao hơn lợi tức nhận được từ trái phiếu Điều này phản ánhtính rủi ro cao hơn khi nắm giữ cổ phiếu
C Người ngại rủi ro thì sẽ không gặp phải rủi ro
D Đa dạng hóa giúp cho việc giảm rủi ro đặc thù của doanh nghiệp
Câu 6: Theo giả thuyết về thị trường hiệu quả, cổ phiếu đi theo bước ngẫu nhiên do đó cổ phiếu mà tăng giá trong một năm thì có khả năng là tăng giá hơn là giảm giá ở năm tiếp theo Nhận định đó đúng hay sai?
A Đúng
B Sai
Giải thích: Sai vì không thể dùng dữ liệu hiện tại để đánh giá sự thay đổi trong tương lai của giá
cổ phiếu
Trang 25Câu 7: Nếu đầu tư với lãi suất 5% trong 10 năm thì giá trị tương lai của 100 USD sẽ là bao nhiêu?
Trang 26D 267,303
Giải thích: (1 + r)N x số tiền hiện tại = 250 x (1 + 0,02)3= 265,302
Câu 10: Giả sử bạn gửi số tiền 20 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất tiền gửi 3%/năm Hãy cho biết sau 20 năm thì số tiền trong tài khoản của bạn bằng ?
Trang 27CHƯƠNG 15: THẤT NGHIỆP
Câu 1: Nếu một người từ bỏ việc tìm kiếm việc làm thì tỷ lệ thất nghiệp:
A Không bị ảnh hưởng và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
B Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều không bị ảnh hưởng
C Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
D Giảm và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không bị ảnh hưởng
Giải thích: Tỷ lệ thất nghiệp giảm: Khi một người từ bỏ việc tìm kiếm việc làm, họ sẽ không
được tính vào số liệu thất nghiệp, và cũng không còn trong lực lượng lao động do đó tỷ lệ thấtnghiệp sẽ giảm và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng giảm
Câu 2: Which of the following does not help reduce frictional unemployment?
A Unemployment insurance
B Community training programs
C Government employment agencies
D All the answers above
Giải thích: Unemployment insurance: a government program that increases wages unintentional
though unintentional rubbing unemployment
Trang 28Câu 3: Khi công đoàn làm tăng mức lương cao hơn mức cân bằng
A Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều tăng
B Lượng cung lao động giảm nhưng thất nghiệp tăng
C Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều giảm
D Lượng cung lao động tăng nhưng thất nghiệp giảm
Giải thích: Tăng lương trên mức cân bằng sẽ làm tăng lượng cung LĐ, giảm cầu LĐ, do đó tạo
ra thất nghiệp
Câu 4: Which of the following is not a cause of structural unemployment?
A Trade Union
B Minimum wage law
C Looking for a job
D Effective salary
Explain: Public policy, unemployment insurance affects unemployment rubbing Wage laws,
mass organizations affecting structural unemployment
Câu 5: Điều nào sau đây không phải là một sự giải thích cho sự tồn tại của tình trạng thất nghiệp trong dài hạn?
A Công đoàn
B Người lao động phải mất thời gian để tìm kiếm những công việc phù hợp nhất đối với họ
Trang 29C Những quy định về mức lương tối thiểu.
D Chu kỳ kinh doanh
Câu 6: Các nhà kinh tế đã tìm thấy bằng chứng cho thấy nhận trợ cấp thất nghiệp sẽ
A không ảnh hưởng đến các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp
B giảm các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp
C có ảnh hưởng đến một không chắc chắn về những nỗ lực tìm kiếm việc làm của những ngườithất nghiệp
D làm tăng các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp
Giải thích: Khi nhận trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm nỗ lực kiếm việc làm của những người
thất nghiệp
Câu 7: Vào thời điểm 1/7/2018, tại Việt Nam, tổng dân số là 94 triệu người, 75% dân số là người trưởng thành, trong 58 triệu người trưởng thành thuộc lực lượng lao động có 55 triệu người có việc Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp lần lượt là bao nhiêu?
Trang 30Câu 8: Chọn câu trả lời sai:
A Thất nghiệp tạm thời là không thể tránh khỏi
B Thất nghiệp cọ xát có nguyên nhân từ sự không phù hợp giữa kỹ năng người lao động có và
kỹ năng doanh nghiệp cần
C Công đoàn làm giảm mức tiền lương trên thị trường lao động
D Tổ chức công đoàn làm gia tăng khoảng cách tiền lương trong nền kinh tế
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Bảo hiểm thất nghiệp làm tăng thất nghiệp cơ cấu (cọ xát) bởi vì nó làm giảm nỗ lực tìm việccủa người thất nghiệp
B Hầu hết các nhà kinh tế nghi ngờ về giá trị của bảo hiểm thất nghiệp bởi vì họ tin rằng nó sẽdẫn đến kết quả tệ trong việc khớp nối người lao động với công việc phù hợp ( xuất phải từ thấtnghiệp cọ sát)
Trang 31C Các nghiên cứu cho thấy khi người thất nghiệp không đủ tiêu chuẩn hưởng bảo hiểm thấtnghiệp xác suất họ tìm được việc tăng lên đáng kể.
D Tất cả các câu trên đều đúng
Giải thích: Mức lương tối thiểu và công đoàn là hai lý do tại sao mức lương thực tế có thể cao
hơn mức lương cân bằng, gây ra thất nghiệp cơ cấu (như Mankiw định nghĩa), chứ không phảithất nghiệp cọ xát
Câu 10: Bảng sau đây cho thấy dân số trưởng thành của một nền kinh tế theo nhóm (tính bằng triệu người) vào tháng 4 năm 2019.
C Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 58,7%
D Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 41,3%
Giải thích:
Trang 32𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑚 𝑔𝑖𝑎 𝑙ự𝑐 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 = 𝐷â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑟ưở𝑛𝑔 𝑡ℎà𝑛ℎ𝐿ự𝑐 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 × 100
= 142+7,3242 × 100 = 61, 7%
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎấ𝑡 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝 = 𝑆ố 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑡ℎấ𝑡 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝𝐿ự𝑐 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 × 100 = 142+7,37,3 × 100 = 4, 9%
Trang 33CHƯƠNG 16: HỆ THỐNG TIỀN TỆ
Câu 1: Các chức năng của tiền tệ là:
A Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện trao đổi; phương tiện cất trữ; tiền tệ thếgiới
B Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện thanh toán; phương tiện cất trữ giá trị
C Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện mua bán; phương tiện cất trữ; tiền tệ thếgiới
D Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện thanh toán; phương tiện cất trữ
Giải thích: Các chức năng của tiền tệ bao gồm: Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương
tiện thanh toán; phương tiện cất trữ; tiền tệ thế giới
Câu 2: Chọn khẳng định đúng về tiền tệ:
A Tiền là trung gian trong trao đổi có tính thanh khoản cao nhất
B Tiền là trung gian trong trao đổi có tính thanh khoản thấp nhất
C Tiền là trung gian trong trao đổi có tính thanh khoản cao
D Tiền không có tính thanh khoản
Giải thích: Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng nó không phải là một phương tiện
dự trữ giá trị hoàn hảo
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2007-2008 bắt nguồn từ Mỹ là do
A Bong bóng thị trường nhà đất ở Mỹ vỡ, khách hàng vỡ nợ, không thể thanh toán cho ngânhàng
B Các tập đoàn tài chính của Mỹ cho vay thế chấp bất động sản dưới chuẩn, hậu quả là nợ xấutăng vọt
Trang 34C Các ngân hàng nước ngoài đã mua chứng khoán do ngân hàng Mỹ phát hành từ các khoản chovay bất động sản.
D Các câu trên đều đúng
Câu 4: Khoản nào sau đây có trong cả M1 và M2
A Tiền gửi tiết kiệm
B Tiền gửi có kỳ hạn số lượng nhỏ
C Quỹ tương hỗ trên thị trường tiền tệ
D Tiền trong tay công chúng phi ngân hàng
Giải thích:
M1 gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn, séc du lịch
Tiền gửi có thể viết séc khác, tiền mặt
M2 bao gồm:
Tất cả mọi thứ trong M1
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Các quỹ tương hỗ trên thị trường tiền tệ
Một số loại tiền khác
Câu 5: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo ra tiền của Ngân hàng Thương Mại:
A Tỷ lệ dự trữ tiền mặt của ngân hàng thương mại
B Cơ cấu danh mục đầu tư của ngân hàng thương mại
C Tỷ lệ nợ xấu
D Tỷ lệ nợ trên tài sản ròng
Giải thích: Với cùng một số tiền gửi thì bao gồm tiền dự trữ và tiền cho vay Khi tỷ lệ dự trữ thay
đổi sẽ dẫn đến làm thay đổi lượng tiền cho vay; Điều đó làm ảnh hưởng đến khả năng tạo ra tiềncủa Ngân hàng Thương Mại
Trang 35Câu 6: Giả sử các ngân hàng thương mại quyết định nắm giữ số tiền dự trữ nhiều hơn trên tổng số tiền gửi Nếu các yếu tố khác không đổi, hành động này sẽ làm cho
A Cung tiền giảm, để giảm bớt các tác động của sự kiện này, ngân hàng nhà nước có thể tăng lãisuất chiết khấu
B Cung tiền tăng, để giảm bớt tác động của sự kiện này, ngân hàng nhà nước có thể giảm lãi suấtchiết khấu
C Cung tiền giảm, để giảm bớt tác động của sự kiện này, ngân hàng nhà nước có thể giảm lãisuất chiết khấu
D Cung tiền tăng, để giảm bớt tác động của sự kiện này, ngân hàng nhà nước có thể tăng lãi suấtchiết khấu
Giải thích: Việc nắm giữ số tiền dự trữ nhiều hơn làm tăng tỷ lệ dự trữ; khi đó số nhân tiền tệ sẽ
giảm làm giảm cung tiền Để giảm bớt tác động của sự kiện này thì cần tăng cung tiền bằng cáchngân hàng nhà nước giảm lãi suất chiết khấu
Câu 7: Để tăng lượng tiền mạnh (tiền cơ sở), Ngân hàng Trung ương sẽ:
A Mua ngoại tệ để duy trì tỷ giá không đổi
B Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C Tăng lãi suất chiết khấu
D Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Giải thích: Khi chính phủ mua ngoại tệ sẽ làm tăng lượng tiền mặt ngoài ngân hàng, do đó lượng
tiền mạnh cũng tăng Khi chính phủ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm số nhân tiền tệ
Câu 8: Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại để tránh nguy cơ hoảng loạn tài chính, nhưng có nhược điểm:
A Khó loại trừ được ngân hàng kinh doanh tồi dần đến mất khả năng thanh toán
B Không thể chủ động trong việc kiểm soát tiền
C Tạo ra sự ỷ lại của các ngân hàng thương mại
Trang 36D Tất cả những vấn đề trên.
Giải thích: Ngân hàng trung ương là Ngân hàng trung gian, cho các ngân hàng trung gian vay khi
chúng gặp khó khăn về tài chính Chính vì thế dễ tạo ra sự ỷ lại của các ngân hàng trung gian vàkhông thể kiểm soát tiền cũng như khả năng hoạt động yếu kém của ngân hàng trung gian
Câu 9: Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi ngân hàng là 20% Khi Ngân hàng trung ương mua một lượng trái phiếu 1 tỷ đồng sẽ làm cho lượng cung tiền tệ:
Lượng tiền cơ sở tăng thêm: 1 tỷ đồng
Lượng cung tiền tăng thêm là: 2 * 1 = 2 tỷ đồng
Câu 10: Biết rằng sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không đổi Nhìn vào đồ thị và chọn nhận định đúng.
A Mức cầu về tiền tăng lên
Trang 37B Lãi suất cân bằng tăng lên.
C Lãi suất cân bằng giảm xuống
D Lãi suất cân bằng không đổi
Giải thích: Khi mức sản lượng giảm sẽ khiến cầu về tiền giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái.
Trong khi lượng cung tiền không đổi, tại điểm cân bằng mới của thị trường lãi suất cân bằnggiảm
Câu 11: Giả sử các yếu tố khác không đổi, dựa trên đồ thị khi cung tiền tệ giảm xuống thì:
A Lãi suất sẽ giảm do đó đầu tư tăng
B Lãi suất sẽ giảm và đầu tư giảm
C Lãi suất sẽ tăng do đó đầu tư giảm
D Không có đáp án đúng
Giải thích: Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ giảm xuống, đường cung tiền tệ dịch
chuyển sang bên trái khiến cho lãi suất cân bằng tăng lên Mặt khác lãi suất lại có quan hệ nghịchbiến với đầu tư nên khi lãi suất tăng sẽ khiến đầu tư giảm