1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kt vĩ mô tình hình tăng trưởng kinh tế ở việt nam năm 2023

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Việt Nam Năm 2023
Tác giả Phan Thảo Nhi, Lê Đức Nguyên Khang, Nguyễn Thị Phương Uyên
Người hướng dẫn ThS. Trần Bá Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 55,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng của tổng sản phẩmquốc nội GDP hoặc tổng sản lượng quốc dân GNP hoặc mức tăngGDP bình quân đầu người trong một khoảng thời gian nhất định,thườ

Trang 1

b—b

-BÀI TIỂU LUẬN

Môn: KINH TẾ VĨ MÔ

TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Ở VIỆT NAM NĂM 2023 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

KHOA KINH TẾ

Lớp: BA002 LHP: 23D1ECO50100201 Buổi học: Sáng thứ 2, tiết 2-5 GVHD: ThS Trần Bá Thọ Thành viên:

Lê Đức Nguyên Khang Nguyễn Thị Phương Uyên

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2023

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Khung lý thuyết về tăng trưởng kinh tế 2

2 Tình hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2022 3

2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2022 về các lĩnh vực 3 2.2 Nguyên nhân tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2022 6

2.3 Các biện pháp Chính phủ đã thực hiện 7

3 Giải pháp chính sách trong thời gian tới 9

3.1 Thuận lợi và khó khăn 10

3.2 Đề xuất các giải pháp chính sách trong tương lai 11

LỜI KẾT 12

Trang 4

và dịch vụ Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thànhtích vượt bậc về tăng trưởng kinh tế, vượt qua những thách thức gây rabởi đại dịch COVID-19 và duy trì được tương đối ổn định tình hình lạmphát kinh tế vĩ mô.

Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2023cũng gặp phải nhiều thách thức, rủi ro cũng như những hạn chế còn tồnđọng trên thị trường trong và ngoài nước Các tổ chức quốc tế nhưNgân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàngPhát triển Châu Á (ADB) dự kiến rằng tốc độ tăng trưởng GDP củaViệt Nam sẽ dao động trong khoảng 5,4 đến 6,7% trong năm 2023, thấphơn so với mức 8% đạt được vào năm 2022 Nguyên nhân chính xuấtphát từ sự chững lại của khu vực dịch vụ, áp lực lạm phát và lãi suất,điều kiện huy động vốn khắc nghiệt hơn và những yếu kém trong bảngcân đối tài sản của các khu vực doanh nghiệp, ngân hàng và hộ giađình Song với đó là sự suy giảm của các thị trường xuất khẩu chủ lựcnhư Mỹ, Trung Quốc và EU khiến cho Việt Nam còn phải đối mặt vớinhững bất ổn trong nhu cầu toàn cầu

Trong bối cảnh đó, Việt Nam cần có những chính sách hiệu quảcùng với những giải pháp gắn liền với thực tiễn để duy trì và thúc đẩytăng trưởng kinh tế dài hạn và bền vững Chẳng hạn như thực hiện hiệu

Trang 5

quả các dự án đầu tư công trọng điểm để góp phần vào cơ sở hạ tầng vàphát triển nguồn nhân lực, đồng bộ hóa chính sách tiền tệ và tài khóa đểkiểm soát lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá và hỗ trợ nền kinh tế, cảithiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩytăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó cũng cần nắm rõ được tình hình củathế giới để kịp chuẩn bị những phương án phù hợp, tránh bị rơi vào tìnhthế thụ động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế quốc gia

Nhìn nhận rõ thực tiễn đó, việc nghiên cứu về tình hình tăng trưởngkinh tế ở Việt Nam năm 2023, thực trạng và giải pháp trở nên cấp thiết,không chỉ cải thiện những kiến thức của bộ môn Kinh tế vĩ mô mà còn

có thể áp dụng những lí thuyết đã học vào thực tế để có cái nhìn toàndiện, đa chiều giúp mở rộng tư duy và thực hiện các nghiệp vụ kinh tếmột cách hiệu quả

Trang 6

NỘI DUNG

1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng của tổng sản phẩmquốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc mức tăngGDP bình quân đầu người trong một khoảng thời gian nhất định,thường được tính trên đơn vị năm hoặc quý Một số nước còn dụng cácchỉ số khác để xác định mức tăng trưởng kinh tế như: tổng thu nhậpquốc gia (GNI), sản phẩm quốc gia ròng (NNP) hoặc thu nhập quốc giaròng (NNP)

Sự tăng trưởng kinh tế bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhưlao động, vốn, tài nguyên, tri thức, công nghệ và kĩ năng của người laođộng Cụ thể hơn chính là, sự tăng trưởng của lực lượng lao động xuấthiện do tăng dân số hay tăng tỉ lệ tham gia lực lượng lao động, sự đầu

tư vào trình độ của lực lượng sản xuất thông qua đào tạo và quá trìnhtích lũy kinh nghiệm thực tiễn từ công tác, sự đầu tư vào tư bản hiện vậtnhư xây dựng các nhà máy, mua sắm máy móc thiết bị công nghệ, cácphương tiện vận tải, viễn thông mới và sự đổi mới công nghệ tạo ranhững sản phẩm mới, các phương pháp sản xuất mới dễ dàng hơn vàcác hình thức tổ chức kinh doanh mới

Sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để giải quyết nhu cầu tìm công

ăn, việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp cho công dân, bởi vì khi người laođộng không có việc làm, chính phủ sẽ phải mất đi phần thu nhập thuế từnhững người lao động này, ngoài ra, chính phủ còn phải chi tiêu cácnguồn lực để trợ cấp phúc lợi cho người lao động thất nghiệp, tăngtrưởng kinh tế sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy môkinh doanh, thu hút các nhà đầu tư từ nước ngoài đầu tư vào thị trườngViệt Nam, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động, giúpcủng cố chế độ chính trị và tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước

Trang 7

Theo quy luật Okun: “GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì

tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%” Tăng trưởng kinh tế còn làm cho mức thunhập, mức GDP bình quân đầu người của công dân tăng, phúc lợi xãhội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện, người laođộng kiếm được nhiều tiền hơn, có thể chi tiêu nhiều hơn vào các sảnphẩm, dịch vụ chất lượng hơn, chính phủ nhờ vào sự tăng trưởng kinh

tế có thể đầu tư, nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng, giải quyết các vấn đề

xã hội như ô nhiễm môi trường, Bên cạnh đó, tăng trưởng tạo tiền đềvật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng

uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội

2 TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM NĂM 2022.

2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2022 về các lĩnh vực.

Năm 2022, kinh tế thế giới bước vào tiến trình khôi phục và phát triểnkinh tế sau đại dịch Covid-19 Điều này đặt ra nhiều thách thức cho cácnền kinh tế hàng đầu, đặc biệt là các quốc gia có độ mở kinh tế lớn.Mặc dù vậy, nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua kỳ vọng, đạt mức tăngtrưởng chưa từng có với nhiều sự thay đổi đáng kể và đạt được nhiềucon số ấn tượng Theo đó, kinh tế Việt Nam được đánh giá là “điểmsáng” trong “bức tranh kinh tế tối màu” của thế giới và được ví như mộtngọn hải đăng hy vọng giữa bối cảnh kinh tế thế giới ảm đạm

Việt Nam kỷ niệm một dấu mốc đáng nhớ khi tốc độ tăng trưởng GDPtăng vọt lên mức cao nhất trong 12 năm qua là 8,02%, vượt mục tiêu 6-6,5% của Quốc hội đề ra Thành tựu này rất có ý nghĩa bởi lần đầu tiêntrong lịch sử, quy mô kinh tế của Việt Nam vượt ngưỡng 400 tỷ USD.Bên cạnh đó, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành ước tính đạt

Trang 8

95,6 triệu đồng/người, tương đương 4.110 USD, tăng khoảng 393 USD

so với năm trước

Xét về mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 3,36%; bảo đảm cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nềnkinh tế Trong bối cảnh giá lương thực, thực phẩm tại nhiều nước trênthế giới tăng cao thì bình ổn giá đã tạo nền tảng vững chắc giúp ViệtNam kiểm soát lạm phát ở mức 3,8 %, thấp hơn so với mục tiêu 4% đề

ra trước đó Đặc biệt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao gấp 2,5 lần so với

tỷ lệ lạm phát là một thành tựu rất đáng tự hào trong tình hình kinh tếthế giới đang phải đối mặt với tình trạng tăng trưởng thấp và lạm phátcao trong 40 năm qua

Trong đà tăng trưởng chung của nền kinh tế chung, chỉ số sản xuấtcông nghiệp đã đạt kết quả đột phá, tạo nên một thành tích ấn tượng vớimức tăng 7,8% so với cùng kì năm trước Quý IV/2022, chỉ số sản xuấtcông nghiệp (IIP) tăng 3%, là mức tăng thấp nhất so với các quý củanăm do lượng đơn hàng sụt giảm mạnh, chi phí đầu vào ở mức cao vàthiếu hụt nguồn cung nguyên vật liệu, doanh nghiệp sản xuất gặp nhiềukhó khăn Dẫu vậy nhưng xu hướng tăng chậm này vẫn không ngănđược đà tăng chung của sản xuất công nghiệp trong cả năm 2022.Ngành công nghiệp tiếp tục phục hồi và phát triển với nhiều ngànhcông nghiệp trọng điểm tăng trưởng cao, trong đó, có sự tăng trưởngngoạn mục của một số ngành công nghiệp mũi nhọn như: ngành cungcấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,45%, sản xuất vàphân phối điện tăng 7,05%, khai khoáng tăng 5,19% và xây dựng tăng8,17%,

Đặc biệt, ngành công nghiệp chế biến chế tạo đóng vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặc dù đối mặt với nhiềuthách thức trong năm 2022, các doanh nghiệp công nghiệp đã thể hiện

Trang 9

sự chủ động hơn về lao động và sản xuất cũng như kế hoạch kinhdoanh Điều đó đã giúp họ thành công trong việc vượt qua những trởngại, không chỉ phục hồi mà còn mở rộng sản xuất Trong đó, ưu tiênđầu tư cho lĩnh vực chế biến, chế tạo, chiếm 47,2% tổng vốn đầu tưtoàn xã hội Nhờ đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã nổi lên làđộng lực thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng ấntượng 8,10%, vượt qua mức tăng trưởng bình quân chung của toànngành công nghiệp (là 7,69%) Hơn nữa, ngành này đã đóng góp đáng

kể 26% (hơn một quý) vào tốc độ tăng trưởng tổng giá trị gia tăng củanền kinh tế Với tốc độ tăng trưởng cao nhất, đóng góp của ngành côngnghiệp chế tạo, chế tạo vào GDP toàn nền kinh tế đạt mức cao nhất kể

từ năm 2015

Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng chính là sự khôiphục và tăng trưởng mạnh mẽ đến 9,99% của khu vực dịch vụ cao nhấttrong giai đoạn 2011-2022 Thị trường nhiều ngành dịch vụ chứng kiến

sự tăng trưởng đáng kể, đáng chú ý là vận tải và kho bãi tăng 11,93%,dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng mạnh 40,61% Cùng với đó, hoạt độngtài chính, ngân hàng và bảo hiểm cũng ghi nhận mức tăng 9,03%, trongkhi ngành thông tin và truyền thông tăng 7,80% Tuy nhiên, ngành y tế

và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 7,6% do dịch Covid-19 đã được kiểmsoát

Và thật thiếu sót nếu không nhắc đến sự hai điểm sáng đã đóng gópvào kỉ lục tăng trưởng ấy là thương mại bán lẻ hàng hóa và xuất nhậpkhẩu Các dịch vụ thương mại và tiêu dùng đã tạm thời bị cản trở bởiđại dịch Covid-19 nhưng đã nhanh chóng phục hồi mạnh mẽ khi tìnhhình được cải thiện Tính chung năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 19,8% so với năm 2021 Đáng chú

ý là tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

Trang 10

vụ tiêu dùng năm 2022 không chỉ tăng nhanh so với cùng kỳ năm trước,

mà còn tăng nhanh hơn những năm trước khi có Covid-19 (năm 2018đạt 11%, năm 2019 là 12,5%) Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cảnăm vượt mốc 730 tỷ USD, với 36 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩutrên 1 tỷ USD Đây là lần đầu tiên Việt Nam trở thành quốc gia xuấtkhẩu thủy sản lớn thứ 3 thế giới giá trị xuất khẩu cán mốc 10 tỷ USD,chiếm hơn 7% thị phần toàn cầu

Theo quỹ đạo đi lên của nền kinh tế, mức thu nhập dân cư cũng đãcải thiện đáng kể Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 4,6 triệuđồng/người/tháng, tăng 9,5% so với năm 2021 và tăng khoảng 4 lần sovới năm 2010 (đạt 1,387 tỷ đồng/người/năm) Song với đó, do trình độcủa người lao động được cải thiện ( tỷ lệ lao động được đào tạo và cấpchứng chỉ năm 2022 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm2021) nên năng suất lao động của nền kinh tế đạt mức tăng 4,8% ,khoảng 188,1 triệu đồng/ lao động (tương đương 8.083 USD/ lao động,tăng 622 USD so với năm 2021) Tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập cố định

đã tăng lên 85,5% so với cùng kỳ năm 2021 và tỷ lệ hộ nghèo đa chiềuước giảm 0,8 điểm phần trăm, xuống mức 3,6%

2.2 Nguyên nhân tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam năm 2022.

Mức tăng trưởng ấn tượng đã đạt được trong năm 2022 như phầntrình bày ở trên là sự tổng hòa của rất nhiều các yếu tố, nhưng tiêu biểunhất phải kể đến những lí do sau

Đầu tiên là những đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhànước trong các lĩnh vực từ phòng chống dịch cho đến tăng trưởng kinh

tế, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh… Thế giới đã chứngkiến sự phục hồi kinh tế nhanh chóng của Việt Nam trong nửa đầu năm

2022 với các hạn chế về đại dịch được nới lỏng sau khi áp dụng chiếnlược sống chung với đại dịch cũng như đẩy mạnh tiêm chủng Các

Trang 11

chính sách hỗ trợ như lãi suất thấp, tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ vàcác hương trình phục hồi, phát triển kinh tế xã hội của chính phủ đã tạo

ra sản lượng sản xuất mạnh mẽ và sự phục hồi của hoạt động bán lẻ và

du lịch

Ngoài ra, một lớp giải pháp quan trọng được triển khai ở các bộ,ban, ngành, đoàn thể địa phương Theo Thứ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, trong năm qua, các bộ ngành, địa phương đã triển khai rất mạnh

mẽ các giải pháp và đạt được những kết quả rất tích cực Các giải phápnày bao gồm đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ các quy địnhkhông còn áp dụng và tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đầu tư vàkinh doanh

Thứ hai là nguồn vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam là một trongnhững quốc gia thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất Đông Nam Ánhờ vào tình hình an ninh chính trị ổn định, vị trí địa lý thuận lợi, lựclượng lao động dồi dào và pháp luật ngày càng hoàn thiện, minh bạchhơn Năm 2022, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký vào ViệtNam đạt gần 27,72 tỷ USD, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàithực tế đạt kỷ lục 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2021,mức tăng cao nhất trong 5 năm qua, kể từ năm 2017

Thứ ba là các cải cách và đổi mới công nghệ ở qui mô quốc gia,đóng một vai trò không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác nhau nhưbán lẻ, tài chính, y tế đã giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quảsản xuất, giảm chi phí và tăng thu nhập

Yếu tố cuối cùng và cốt yếu trong việc thực hiện các giải pháp vàchiến lược nói trên chính là sự đồng lòng ủng hộ và đoàn kết của các cánhân và doanh nghiệp trong nước Sự hợp tác và tuân thủ nghiêm ngặtcác biện pháp phòng chống dịch bệnh của người dân đã giúp đất nước

Trang 12

chuyển sang trạng thái “bình thường mới”, thúc đẩy mở cửa kinh tế trởlại và tạo niềm tin cho khách du lịch cũng như các nhà đầu tư Bên cạnh

đó còn có sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là trong các lĩnhvực về hỗ trợ nguồn lực và tư vấn chính sách, tham mưu giúp cho ViệtNam có những quyết sách kịp thời và chính xác

2.3 Các biện pháp Chính phủ đã thực hiện.

Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiềubiện pháp quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân Trong đó có một số biện pháp quantrọng đã được thực hiện để đạt được những thành quả đáng tự hào trongnăm 2022 vừa qua

Đầu tiên phải kể đến các biện pháp nới lỏng qui định về dịch và cácchiến lược thích ứng an toàn cùng tỉ lệ tiêm vắc - xin vượt trội giúp chothị trường bán lẻ và du lịch hồi phục, tạo ra sản lượng cao Bằng nhữngchiến lược ngoại giao khôn khéo, Việt Nam đã có thể đẩy mạnh ngoạigiao vaccine và thành lập Quỹ vaccine phòng chống COVID-19 Từ đó,Việt Nam tích cực đẩy mạnh nhập khẩu, nghiên cứu, chuyển giao côngnghệ sản xuất vaccine trong nước và phát động chiến dịch tiêm chủnglớn nhất từ trước tới nay với tinh thần “vaccine tốt nhất là vaccine đượctiêm sớm nhất” Nổi bật nhất là việc ứng dụng công nghệ vào phòngchống dịch bệnh, cụ thể là ứng dụng PC-COVID quốc gia được đưa vào

sử dụng từ cuối tháng 9-2021 Nhờ vào những nỗ lực ấy, Việt Nam đã

có thể chính thức mở cửa trở lại hoạt động du lịch từ 15/03/2022, đónkhoảng 3,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và trên 101,3 triệu lượtkhách du lịch nội địa trong năm 2022, ước tính thu về 495 nghìn tỷđồng theo số liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam.Không chỉ vậy, tổngvốn của các nhà đầu tư ngoại quốc đăng ký cấp mới, điều chỉnh và gópvốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần

Ngày đăng: 08/12/2023, 16:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w