1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

262 câu trắc nghiệm vĩ mô

39 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 262 Câu Trắc Nghiệm Vĩ Mô
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 73,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc giatrong một khoảng thời gian nhất định 6.Khi các nhà kinh tế đề cập đến các hạng mục vô hình, họ

Trang 1

1.Sản phẩm quốc gia ròng (NNP) tính toán

như thế nào?

a Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập

của công dân một quốc gia

b Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập tạo

ra của một quốc gia

c Khấu hao được cộng vào tổng thu nhập tạo

ra của một quốc gia

d Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập của

công dân một quốc gia

2 Thành phần đầu tư trong GDP đo lường

chi tiêu vào

a Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu

Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một

khoản tương đối lớn

b Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu

Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một

khoản tương đối nhỏ

c Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh

doanh, và những thay đổi tồn kho Trong suốt

thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương

đối nhỏ

d Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh

doanh, và những thay đổi tồn kho Trong suốt

thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương

đối lớn

3 Thu nhập khả dụng là thu nhập mà

a Hộ gia đình còn lại sau khi nộp thuế và các

khoản chi trả ngoài thuế cho chi1nhp hủ

b Hộ gia đình và các doanh nghiệp còn lại sau

khi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuế

cho chính phủ

c Các doanh nghiệp còn lại sua khi nộp thuế

và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

d Hộ gia đình và các hoạt động sản xuất kinh

doanh nhỏ lẻ còn lại sau khi nộp thuế và các

khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

b Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch

vụ được sản xuất trong một quốc gia trong mộtkhoảng thời gian nhất định

c Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa vàdịch vụ do các công dân của một quốc gia sảnxuất, bất kể họ sinh sống ở đâu trong mộtkhoản thời gian nhất định

d Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc giatrong một khoảng thời gian nhất định

6.Khi các nhà kinh tế đề cập đến các hạng mục vô hình, họ sẽ đề cập đến những thứ như

a Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của cácmặt hàng đó được loại ra khoải GDP

b Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của cáchàng hóa đó được bao gồm trong GDP

c Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trịcủa các hạng mục đó được loại ra khỏi GDP

Trang 2

d Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trị

của các hạng mục đó được bao gồm trong

GDP

7.Các nghiên cứu quốc tế về mối liên hệ

giữa GDP đầu người và đo lường chất

lượng cuộc sống như là tuổi thọ và tỷ lệ

biết đọc cho thấy rằng GDP đầu người càng

cao thì có mối liên quan với:

a Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ

dân số biết đọc ít hơn

b Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc cao

hơn

c Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ

dân số biết đọc cao hơn

d Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc ít

hơn

8 Khẳng định nào sau đây về GDP là đúng?

a GDP thường được xem là thước đo tốt về

phúc lợi kinh tế của xã hội

b Tiền liên tục chảy từ hộ gia đình đến các

công ty sau đó quay trở lại hộ gia đình và GDP

đo lường dòng tiền này

c Các câu trên đều đúng

d GDP đồng thời đo lường tổng thu nhập của

mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu

cho sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền

kinh tế

9 Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô là nhằm

a Đưa ra các chính sách khắc phục những

thất bại thị trường

b Không có câu nào trên đây đúng

c Giải thích những thay đổi kinh tế ảnh hưởng

như thế nào đến giá của các hàng hóa cụ thể

d Giải thích những thay đổi tác động đến cácdoanh nghiệp và hộ gia đình dưới góc độ tổngthể

10.Yếu tố nào sau đây có thể không nằm trong giá trị của GDP?

a Việc dọn dẹp nhà cửa của bà nội trợ

b Giá trị tiền thuê nhà

c Giá trị sản xuất được tạo bởi người nướcngoài ở trong nước

d Dịch vụ tư vấn của luật sư

11.Trong sơ đồ luân chuyển hàng hóa và dịch vụ

a Hàng hóa và dịch vụ được di chuyển từ hộigia đình sang doanh nghiệp

b Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ được di chuyển

từ doanh nghiệp sang hộ gia đình

c Các yếu tố sản xuất di chuyển từ doanhnghiệp sang hộ gia đình

d Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đượcchuyển từ doanh nghiệp sang hộ gia đình

12 Điều nào sau đây là một ví dụ về khấu hao

a Giá chứng khoán sụt giảm

b Máy tính trở nên lỗi thời

c Việc nghỉ hưu của một số nhân viên

Trang 3

c GNP của VIệt Nam không bị ảnh hưởng còn

GDP của Pháp thì tăng

d GNP của Việt Nam tăng còn GDP của Pháp

không bị ảnh hưởng

14.Thí dụ nào sau đây trong chi tiêu hộ gia

đình được xếp vào hạng mục chi đầu tư

chứ không phải chi tiêu dùng?

a Chi phí về nhà ở mới

b Chi hàng hóa lâu bền như ô tô và tủ lạnh

c Tất cả các câu trên đều đúng

d Chi trên sản phẩm vô hình như chăm sóc y

tế

15.Không giống như thu nhập quốc dân,

thu nhập cá nhân

a Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián

thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản

đóng góp bảo hiểm xã hội, không bao gồm các

khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ

gia đình nhận từ chính phủ

b Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế

gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các

khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản

thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia

đình nhận từ chính phủ

c Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián

thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản

đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh

toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình

nhận từ chính phủ

d Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế

gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các

khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; bao gồm các

khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng

b Được sử dụng chủ yếu để đo lường nhữngthay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn

c Tất cả các câu trên đều đúng

d Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập

18.Khi giá tương đối của một hàng hóa giảm, người tiêu dùng phản ứng bằng cách mua

a Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế íthơn

b Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thaythế nhiều hơn

c Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thếnhiều hơn

d Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thaythế ít hơn

19.Sự thay đổi về chất lượng hàng hóa

a Có thể làm tăng hoặc giảm giá trị của đồngtiền

b Là một vấn đề nảy sinh trong việc xây dựngcác chỉ số giá tiêu dùng mà đôi khi được gọi làthiên vị (sai lệch) thay thế

c Không thể hiện được vấn đề nảy sinh trongviệc xây dựng các chỉ số giá tiêu dùng

d Không được cục thống kê tính đến vì lý do

về mặt chính sách

Trang 4

20.Phát biểu nào sau đây đúng

a Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng

(CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát nhưng phần

trăm thay đổi của chỉ số giảm phát GDP không

phải là thước đo tỷ lệ lạm phát

b So với chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số

giảm phát GDP là thước đo lạm phát phổ biến

21 Một trong những hạn chế được thừa

nhận rộng rãi trong việc sử dụng chỉ số giá

tiêu dùng CPI như là một thước đo về chi

phí sinh hoạt là chỉ số CPI

a Chỉ tính đến chi tiêu của người tiêu dùng về

thực phẩm, quần áo và năng lượng

b Không tính đến một thực tế là người tiêu

dùng chi tiêu nhiều cho một số mặt hàng trong

khi một số khác thì rất ít

c Không tính sự ra đời của hàng hóa mới

d Không tính chi tiêu của người tiêu dùng về

nhà ở

22 Một sự khác biệt quan trọng giữa chỉ số

giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng là

a Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi nhà

sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả

hàng hóa , dịch vụ được mua bởi người tiêu

dùng

b Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhà sản

xuất và người tiêu dùng mua, chỉ số giá tiêu

dùng phản ánh giá của tất cả các hàng hóa,

dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua

c Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đượcsản xuất trong nước, chỉ số giá tiêu dùng phảnánh giá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùngmua

d Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đượcsản xuất bởi công dân của một quốc gia, chỉ sốgiá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch

vụ cuối cùng người tiêu dùng mua

23.Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu là

a Giảm và chi phí sinh hoạt giảm

b Tăng và chi phí sinh hoạt tăng

c Giảm và chi phí sinh hoạt tăng

d Tăng và chi phí sinh hoạt giảm

25.Sự gia tăng giá bán bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh

a Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phảitrong chỉ số giảm phát GDP

b Không phải trong chỉ số giảm phát GDPcũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

c Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giátiêu dùng

d Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng khôngphải trong chỉ số giá tiêu dùng

Trang 5

26.Trọng số của các loại hàng hóa và dịch

vụ trong rổ hàng tính CPI được xác định

như thế nào?

a Từng loại hàng hóa và dịch vụ được tính

trọng số dựa vào giá bán của chúng

b Tất cả hàng hóa và dịch vụ được tính trọng

số ngang nhau

c Một cuộc điều tra được tiến hành để xác

định xem từng loại hàng hóa và dịch vụ mà

người tiêu dùng điển hình mua

d Tỷ trọng bằng với tỷ lệ chi tiêu cho từng

hàng hóa hoặc dịch vụ chi cho tổng chi tiêu

trong tài khoản GDP

27.Lương của Ruth vào năm 1931 là

80.000$ Chỉ số giá CPI vào năm 1931 là

15,2 và chỉ số giá CPI vào năm 2001 là 177.

Lương của Ruth ở năm 1931 là tương

đương với bao nhiêu ở năm 2001:

a $93.000

b $930.000

c $1.930.000

d $9.300.000

28.Câu nào là phát biểu chính xác về mối

quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát danh nghĩa và

c Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh

nghĩa chi cho tỷ lệ lạm phát

d Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh

nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát

29.Jake cho Elwood mượn 5000$ trong

vòng 1 năm với lãi suất danh nghĩa là 10%.

Sau khi Elwood hoàn trả nợ đầy đủ thì Jake than phiền rằng với số tiền mà Elwood trả cho anh ta thì anh ta mua được số hàng hóa ít hơn 4% so với trước khi cho Elwood mượn 5000$ Từ đó ta có thể kết rằng tỷ lệ lạm phát của năm đó

a thấy rằng mức sống không bị ảnh hưởng

b có thể chi tiêu tiền ít hơn để duy trì cùng tiêuchuẩn sống như cũ

c phải chi tiêu nhiều hơn đô la để duy trì cùngmột tiêu chuẩn sống như cũ

d có thể bù đắp những tác động của giá cả giatăng bằng cách tiết kiệm hơn

31.Sự gia tăng giá của các sản phẩm sữa sản xuất trong nước sẽ được phản ánh trong

a không phải chỉ số giảm phát GDP cũngkhông phải là chỉ số giá tiêu dùng

b chỉ số giá tiêu dùng, nhưng không phải trong

a hàng năm trong khi rổ hàng hóa để tính chỉ

số giảm phát GDP thỉnh thoảng thay đổi

Trang 6

b thỉnh thoảng trong khi rổ hàng hóa để tính

chỉ số giảm phát GDP thay đổi hàng năm

c hàng năm, cũng như các rổ hàng hóa để

tính chỉ số giảm phát GDP

d thỉnh thoảng, cũng như các rổ hàng hóa để

tính chỉ số giảm phát GDP

33.Nếu chất lượng của một hàng hóa bị suy

giảm trong khi giá của nó vẫn giữ nguyên

thì giá trị của đồng tiền

a Giảm và chi phí sinh hoạt giảm

b Tăng và chi phí sinh hoạt tăng

c Tăng và chi phí sinh hoạt giảm

d Giảm và chi phí sinh hoạt tăng

34 GDP thực

a Tất cả các câu trên đều đúng

b Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập

c Được sử dụng chủ yếu để đo lường những

thay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn

d Là giá trị bằng đồng đô la hiện hành của tất

cả hàng hóa được sản xuất bởi công dân của

một quốc gia trong một khoản thời gian nhất

định

35 Sự gia tăng giá bánh mì sản xuất trong

nước sẽ được phản ánh

a Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không

phải trong chỉ số giá tiêu dùng

b Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá

tiêu dùng

c Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải

trong chỉ số giảm phát GDP

d Không phải trong chỉ số giảm phát GDP

cũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

36.Sự thay đổi nào sau đây của chỉ số giá là gây nên lạm phát cao nhất: 80 lên 100, 100 lên 120 hay 150 lên 170?

a Giảm, do đó CPI không phản ánh hết sựthay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi

về mặt chất lượng không được tính đến

b Giảm, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quámức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sựthay đổi về mặt chất lượng không được tínhđến

c Tăng lên, do đó chỉ số CPI không phản ánhhết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sựthay đổi về mặt chất lượng không được tínhđến

d Tăng lên, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quámức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sựthay đổi về mặt chất lượng không được tínhđến

38 Chỉ số giá đo lường chi phí của một giỏ hàng hóa và dịch vụ được mua bởi các doanh nghiệp được gọi là

a Chỉ số giá công nghiệp

b Hệ số giảm phát GDP

c Chỉ số giá sản xuất

d Chỉ số giá chính (chỉ số giá cơ bản)

Trang 7

39.Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator)

cho các năm tiếp theo năm cơ sở đo lường

sự thay đổi trong

a GDP thực so với năm cơ sở mà thay đổi này

không thể là nguyên nhân của sự thay đổi

trong GDP danh nghĩa

b GDP danh nghĩa so năm cơ sở mà thay đổi

này không thể là nguyên nhân của sự thay đổi

trong giá cả

c GDP thực so năm cơ sở mà thay đổi này

không thể là nguyên nhân của sự thay đổi

trong giá cả

d GDP danh nghĩa so với năm cơ sở mà thay

đổi này không thể là nguyên nhân của sự thay

đổi trong GDP thực

40.Tỷ lệ lạm phát được tính

a Bằng cách cộng dồn sự tăng giá của tất cả

các hàng hóa và dịch vụ

b Bằng cách xác định sự thay đổi của chỉ số

giá so với kỳ trước

c Bằng cách tính trung bình đơn giản của sự

tăng giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ

d Bằng cách xác định tỷ lệ gia tăng của chỉ số

giá so với kỳ trước

41.Giả sử giá của các sản phẩm sữa đã

tăng tương đối ít so với giá nói chung trong

vài năm qua Trong tình huống này , vấn đề

nào sau đây nảy sinh trong việc xây dựng

b Mức giá kỳ này trừ đi mức giá kỳ trước đó

c Mức giá trong một nền kinh tế

d Sự thay đổi về mức giá từ kỳ này đến kỳ tiếptheo

43.Thanh toán chuyển nhượng được thực hiện bởi

a Chính phủ nhưng không phải để đổi lấyhàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất hiện tại

b Các doanh nghiệp nhưng không phải để đổilấy trang thiết bị

c Người nước ngoài nhưng không phải để đổilấy hàng hóa hoặc dịch vụ nội địa

d Người tiêu dùng nhưng không phải để đổilấy sản phẩm hữu hình

44.Giá trị sản lượng nội địa của hàng hóa

45 Điều nào sau đây đúng?

a GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực

b GDP danh nghĩa luôn nhỏ hơn GDP thực

c GDP danh nghĩa bằng GDP thực trong năm

cơ sở

d GDP danh nghĩa bằng GDP thực trong tất

cả các năm trừ năm cơ sở

Trang 8

46 Nếu tổng chi tiêu tăng lên từ năm này

sang năm tiếp theo thì

a Nền kinh tế đang sản xuất một lượng hàng

hóa và dịch vụ lớn hơn

b Hàng hóa dịch vụ đang được bán với giá

cao hơn

c Hoặc nền kinh tế đang sản xuất một sản

lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn hoặc hàng

hóa và dịch vụ phải được bán với giá cao hơn

hoặc cả hai

d Việc làm hoặc năng suất phải tăng lên

47.Một hàng hóa được sản xuất bởi một

công ty trong năm 2010, được đưa vào

hàng tồn kho của công ty trong năm 2010

và được bán cho hộ gia đình 2011 Vậy thì:

a Giá trị của hàng hóa này phải được cộng

vào hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010,

bị trừ ra khởi hạng mục chi tiêu tiêu dùng của

GDP năm 2011 và được cộng vào hạng mục

chi đầu tư của GDP năm 2011

b Giá trị của hàng hóa này phải được cộng

vào hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010,

tính vào hạng mục chi tiêu tiêu dùng của GDP

năm 2011 và không được bao gồm trong hạng

mục chi đầu tư của GDP năm 2011

c Giá trị của hàng hóa này phải được cộng

vào hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010,

được tính vào hạng mục chi tiêu tiêu dùng của

GDP năm 2011 và bị trừ ra khỏi hạng mục chi

đầu tư của GDP năm 2011

d Giá trị của hàng hóa này phải được cộng

vào hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010,

bị trừ ra khởi hạng mục chi tiêu tiêu dùng của

GDP năm 2011 và không được cộng vào hạng

mục chi đầu tư của GDP năm 2011

48 Nền kinh tế thị trường dựa vào điều

kiện nào dưới đây để phân bổ các nguồn

a Mức sống ở Oceania cao hơn ở Freedonia

50.Lập luận nào sau đây là chính xác?

a Năng suất có thể được đo lường bởi tốc độtăng GDP thực bình quân đầu người

b Mức GDP thực bình quân đầu người làthước đo tốt cho sự thịnh vượng kinh tế và tốc

độ tăng trưởng GDP thực là thước đo tốt cho

sự tiến bộ kinh tế

c Mặc dù mức GDP thực bình quân đầu ngườithay đổi đáng kể giữa nước này so với nướckhác, tốc độ tăng của GDP thực bình quân đầungười thì tương tự nhau giữa các quốc gia

d Năng suất không có liên quan chặt chẽ tớicác chính sách của chính phủ

51.Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu lượng các nhập lượng đầu vào được sử dụng gấp đôi thì sản lượng cũng gấp đôi Điều này có nghĩa là:

a Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liênquan có thể được viết ra thành công thức toánhọc

b Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạnđối với tăng trưởng

Trang 9

c Quy trình sản xuất này không thể được nâng

cấp bởi tiến bộ công nghệ

d Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi

không đổi theo quy mô

52.Giả sử một quốc gia ban hành những

quy định hạn chế mới về số giờ mà người

ta có thể làm việc Nếu những quy định hạn

chế này làm giảm tổng số giờ làm việc của

nền kinh tế nhưng tất cả các yếu tố khác

xác định sản lượng vẫn giữ không đổi thì

a Cả năng suất và sản lượng cùng tăng

b Năng sất tăng và sản lượng giảm

c Cả năng suất và sản lượng đều giảm

d Năng suất giảm và sản lượng tăng

53.Giả sử GDP thực ở nước A tăng nhanh

hơn ở nước B năm vừa rồi

a Cả hai câu trên đều đúng

b Năng suất của nước A phải ăng trưởng

nhanh hơn năn suất của nước B

c Nước A phải có mức sống cao hơn nước B

d Không có câu nào đúng

54.Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu

lượng các nhập lượng đầu vào được sử

dụng gấp đôi thì sản lượng đầu ra cũng

tăng tăng gấp đôi Điều này có nghĩa là

a Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạn

đối với tăng trưởng

b Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi

không đổi theo quy mô

c Quy trình sản xuất này không thể được nâng

cấp bởi công nghệ

d Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liên

quan có thể được viết ra thành công thức toán

c Giảm tỷ lệ tiết kiệm

d Không liên quan đến sự đánh đổi

56.Tất cả các yếu tố khác giữ nguyên, nếu tồn tại hiệu suất sinh lợi giảm dần thì chuyện gì sẽ xảy ra với năng suất nếu cả vốn và lao động cùng tăng lên?

a Năng suất sẽ đương nhiên là giảm

b Năng suất sẽ đương nhiên là không đổi

c Năng suất sẽ đương nhiên là tăng

d Không có điều nào bên trên nhất thiết làđúng

57.Một sự gia tăng vốn sẽ làm tăng GDP thực bình quân đầu người

a Nhiều hơn ở một nước nghèo so với mộtnước giàu Sự gia tăng GDP thực bình quânđầu người sẽ như nhau bất kể nguồn tăngthêm vốn là từ nội địa hay từ đầu tư nướcngoài

b Ít hơn ở một nước nghèo so với một nướcgiàu Sự gia tăng GDP thực bình quân đầungười sẽ như nhau nếu nguồn vốn tăng thêmbất kể là từ nội địa hay từ đầu tư nước ngoài

c Nhiều hơn ở một nước nghèo so với mộtnước giàu Sự gia tăng GDP thực bình quânđầu người sẽ lớn hơn nếu nguồn tăng thêmvốn là từ nội địa hơn là từ đầu tư nước ngoài

d Ít hơn ở một nước nghèo so với một nướcgiàu Sự gia tăng GP thực bình quân đầungười sẽ lớn hơn nếu nguồn vốn tăng thêm là

từ nội địa hơn là từ đầu tư nước ngoài

Trang 10

58.Những mô tả nào sau đây lần lượt là vốn

nhân lực và vốn vật chất?

Select one:

a Đối với một lò gạch: những viên gạch và

công cụ làm gạch

b Đối với một văn phòng dược: tòa nhà và

kiến thức của các dược sĩ về thuốc men

c Đối với một nhà hàng: kiến thức làm thức ăn

của bếp trưởng và các thiết bị trong nhà bếp

d Đối với một trạm xăng: những cần bơm

xăng và đồng hồ tính tiền

59.Thuật ngữ nào sau đây có thể được đo bởi

mức GDP thực bình quân đầu người?

a Năng suất và mức sống

b Năng suất nhưng không phải mức sống

c Mức sống nhưng không phải năng suất

d Không phải năng suất cũng không phải mức

sống

60.Thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất

ra hàng hóa và dịch vụ được gọi là

a Vốn vật chất

b Hàm sản xuất

c Công nghệ

d Vốn nhân lực

61.Ứng với một năm cho trước, năng suất

ở một quốc gia cụ thể trùng khớp nhất với

a Mức GDP thực của quốc gia đó trong năm

đó

b Tốc độ tăng của GDP thực của quốc gia đó

trong năm đó

c Tốc độ tăng của GDP thực chia cho số giờ

làm việc của quốc gia đó trong năm đó

d Mức GDP thực chia cho số giờ làm việc củaquốc gia trong năm đó

62.Nếu tồn tại sinh lợi giảm dần của vốn thì

a Các ý tưởng cũ không hữu ít bằng các ýtưởng

b Tăng trữ lượng vốn cuối cùng cũng làmgiảm sản lượng

c Tăng trữ lượng vốn se làm tăng sản lượngvới số lượng nhỏ hơn dần dần

d Vốn sẽ sản xuất ra ít hàng hóa hơn khi nótrở nên cũ đi

63.Các yếu tố khác là giữ nguyên, tăng trưởng dân số cao hơn

a Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng và có một số bằng chứng cho rằng nólàm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ

b Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng nhưng có một số bằng chứng cho rằng

nó làm giảm tốc độ của tiến bộ công nghệ

c Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng nhưng có một số bằng chứng cho rằng

nó làm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ

d Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng và có một số bằng chứng cho rằng nólàm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ

64.Một sự gia tăng trong thặng dự ngân sách của một quốc gia sẽ làm

a Không câu nào trên đây đúng

b Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải

và làm tăng chi đầu tư

c Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái

và làm giảm chi đầu tư

d Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải

và làm giảm chi đầu tư

Trang 11

65.Giống như một phương án bán cổ phiếu

nhằm tạo vốn, thay vào đó, một doanh

nghiệp lớn có thể tạo vốn bằng cách

a Mua trái phiếu

b Đầu tư vào vốn vật chất

c Sử dụng tài chính cổ phần

d Bán trái phiếu

66.Tất cả hay một phần lợi nhuận của một

doanh nghiệp có thể được trả cho cổ đông

của doanh nghiệp đó dưới hình thức

a Thanh toán lãi

b Thu nhập giữa lại

c Cổ tức

d Tài khoản vốn

67.Chức năng cơ bản của một hệ thống tài

chính là nhằm

a Giữ lãi suất thấp

b Kết nối tiết kiệm của một người với đầu tư

của người khác

c Cung cấp tư vấn đến những người tiết kiệm

và những nhà đầu tư

d Kết nối chi tiêu tiêu dùng của một người với

chi tiêu đầu tư của một người khác

68.Việc tích lũy vốn

a Không liên quan đến sự đánh đổi

b Giảm tỷ lệ tiết kiệm

c Yêu cầu xã hội hy sinh hàng hóa tiêu dùng

trong hiện tại

d Cho phép xã hội tiêu dùng nhiều hơn trong

d Tất cả các câu trên đều đúng

71.Nếu tiết kiệm quốc gia trong một nền kinh tế đóng lớn hơn zero, kết quả nào sau đây phải đúng?

a Hoặc là tiết kiệm chính phủ hay tiết kiệm tưnhân phải lớn hơn zero

b Y-C-G lớn hơn 0

c Tất cả các câu trên đều đúng

d Đầu tư là số dương

72.Một quỹ tương hỗ

a Cho phép người dân với số lượng tiền nhỏ

có thể đa dạng hóa việc nắm giữ tài sản củahọ

b Là một định chế tài chính đứng ở giữanhững người tiết kiệm và những người đi vay

c Tất cả các mô tả trên đều chính xác

d Là một trung gian tài chính

Trang 12

73 Nếu lượng cầu vốn vay vượt lượng

cung vốn vay

a Có hiện thượng thặng dự và lãi suất ở mức

thấp hơn mức lãi suất cân bằng

b Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức

cao hơn mức lãi suất cân bằng

c Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức

thấp hơn mức lãi suất cân bằng

d Có hiện thượng thặng dư và lãi suất ở mức

cao hơn mức lãi suất cân bằng

74.Nếu một doanh nghiệp muốn vay , nó có

thể

a Cầu trái phiếu bằng cách mua chúng

b Cầu trái phiếu bằng cách bán chúng

c Cung trái phiếu bằng cách bán chúng

d Cung trái phiếu bằng cách mua chúng

75.Một sự gia tăng thặng dự ngân sách của

một quốc gia sẽ làm

a Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải

và làm giảm chi đầu tư

b Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải

và làm tăng chi đầu tư

c Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái

và làm giảm chi đầu tư

d Không câu nào trên đây đúng

76.Độ dốc của đường cầu vốn vay thể hiện

a Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực

b Các quỹ tương hỗ giúp những người dânthường có thể tiếp cận với các khoản vay đểđầu tư

c Các quỹ tương hỗ thường hoạt động tốt hơncác chỉ số thị trường chứng khoán

d Một nhà đầu tư có thể tránh các khoản phí

d Không có mô tả nào bên trên là chính xác

79.Mô tả nào sao đây là chính xác?

a Những người cho vay bán trái phiếu vànhững người đi vay mua chúng

b Những trái phiếu dài hạn thường được trảlãi suất thấp hơn các trái phiếu ngắn hạn bởi vìtrái phiếu dài hạn rủi ro hơn

c Không có câu nào đúng cả

d Thuật ngữ "junk bonds" (trái phiếu xếp hạngtín nhiệm thấp) nhằm nói đến những trái phiếu

có thể được bán lại nhiều lần

80.Hãy xem xét 3 quốc gia giả định ở nước Mainland, lượng tiết kiệm là 4.000 đôla, và tiêu dùng là 8.000 đôla; ở nước Upland, lượng tiết kiệm là 2.000 đôla và tiêu dùng là 15.000 đôla; và ở nước Lowland, lượng tiết

Trang 13

kiệm là 6.000 đôla và tiêu dùng là 11.000 đô

la Tỷ lệ tiết kiệm:

a ở Mainland cao hơn ở Lowland và ở

Lowland cao hơn ở Upland

b ở Lowland cao hơn ở Upland và bằng nhau

giữa Upland và Mainland

c ở mainland cao hơn ở Upland và bằng nhau

giữa Mainland và Lowland

d ở Lowland cao hơn ở Mainland và ở

Mainland cao hơn ở Upland

81.Trong các trường hợp sau đây, đâu là ví

dụ về nguồn lực tự nhiên có thể tái sinh?

a Kiến thức được tạo ra của các nhà khoa học

b Tất cả các trường hợp trên đều đúng

c Gỗ xẻ

d Dịch vụ lao động của các thợ mộc

82.Nếu lãi suất thị trường hiện hành đối với

vốn vay dưới mức cân bằng, sau đó có một

a thặng dư vốn vay và lãi suất sẽ giảm

b thặng dư vốn vay và lãi suất sẽ tăng lên

c thiếu vốn vay và lãi suất sẽ tăng lên

d thiếu vốn vay và lãi suất sẽ giảm

83.Henry mua một trái phiếu phát hành bởi

Ralston Purina, trong đó Ralston Purina sử

dụng các quỹ để mua máy móc thiết bị mới

cho một trong những nhà máy của mình.

a Henry đang đầu tư; Ralston Purina là tiết

kiệm

b Henry được tiết kiệm; Ralston Purina đang

đầu tư

c Henry và Ralston Purina đều tiết kiệm

d Henry và Ralston Purina đều đầu tư

84.Người mà mua cổ phiếu phát hành mới của công ty cổ phần Rockwodd thì được gọi là

a Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thànhchủ nợ của Rockwood

b Tài trợ bằng vốn vay và trở thành chủ nợcủa Rockwood

c Tài trợ bằng vốn vay và trở thành một phầnchủ sở hữu của Rockwood

d Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thànhmột phần chủ sở hữu của Rockwood

85.Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường cho vốn vay nếu chính phủ đã giảm thuế trên thu nhập lãi?

a Sẽ có một giảm lượng vốn vay

b Sự thay đổi trong vốn vay mượn sẽ là mơhồ

c Sẽ không có sự thay đổi về số lượng vốnvay

d Sẽ có sự gia tăng về số lượng vốn vay

86.Tiết kiệm quốc gia

a Bằng tiết kiệm tư nhân trừ đi tiết kiệm chínhphủ

b Luôn luôn lớn hơn đầu tư đối với nền kinh tếđóng

c Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh

tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng

d Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh

tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng và muasắm của chính phủ

87.Một công ty sản xuất linh kiện vi tính đang xem xét mua thêm một số thiết bị mới

mà công ty kỳ vọng sẽ tăng được lợi nhuận trong tương lai Nếu lãi suất tăng, hiện giá của các khoản thu nhập tương lai này

Trang 14

a Giảm Công ty này ít khả năng mua thêm

88 Công ty mỹ phẩm You Look Marvelous!

Đang xem xét việc xây dựng một nhà máy

sản xuất dầu gội mới Các chuyên gi kế

toán và ban giám đốc nhóm họp và quyết

định rằng xây dựng nhà máy không phải là

một ý tưởng tốt Nếu lãi suất giảm sau cuộc

c Hiện giá của công ty giảm Nhiều khả năng

công ty sẽ xây dựng nhà máy

d Hiện giá của nhà máy tăng Nhiều khả năng

công ty sẽ xây dựng nhà máy

89 Bạn có ba lựa chọn Bạn có thể có số

dư trong một tài khoản hiện đang có mức

lãi 5% trong 20 năm, số dư trong tài khoản

mà hiện đang có mức lãi 10% trong 10 năm

hay một số dư trong một tài khoản đang có

mức lãi 20% trong 5 năm Mỗi tài khoản có

cùng số dư ban đầu Bây giờ tài khoản nào

a Tất cả các câu trên đều đúng

b Sự đánh đổi suất sinh lợi và rủi ro

c Câu châm ngôn: “không đặt tất cả các trứngvào cùng một giỏ”

b Tất cả các điều kiện trên đều đúng

c Giá cổ phiếu không bao giờ theo bước ngẫunhiên

d Thị trường chứng khoán hiệu quả về thôngtin

92.Một hàm sản xuất có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô, sản lượng đầu ra

có thể tăng gấp đôi nếu

a Một mình yếu tố lao động tăng gấp đôi

b Không có câu nào đúng

c Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi

d Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi trừlao động

93.Cách nào sau đây là chính xác để tính giá trị tương lai của X đô la mà nó nhận mức lãi r (%) trong N năm?

a X(1+r)^N

b X(1+r/N)^N

c X(1+r.N)

d X(1+r.N)^N

Trang 15

94.Một người không thích rủi ro

a Hai câu trên chính xác

b Không có câu nào đúng

c hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có cơ

hội 75 phần trăm chiến thắng $ 1 và một cơ hội

25 phần trăm mất $ 1

d hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có

cơ hội 50 phần trăm chiến thắng $ 1 và 50

phần trăm mất $ 1

95 Tiffany biết rằng những người trong gia

đình thường chết trẻ, và vì vậy cô mua bảo

hiểm nhân thọ Mark biết rằng mình là một

người lái xe thiếu thận trọng và do đó, anh

ta mua bảo hiểm ô tô

a Cả hai đều là những ví dụ về lựa chọn bất

lợi

b Cả hai đều là những ví dụ về rủi ro đạo đức

c Ví dụ đầu tiên cho thấy rủi ro đạo đức, và

lần thứ hai minh họa lựa chọn bất lợi

d Ví dụ đầu tiên cho thấy lựa chọn bất lợi, và

lần thứ hai minh họa rủi ro đạo đức

96.Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, một

tin tức tốt về một công ty sẽ

a tăng giá của cổ phiếu đó

b không có hiệu lực trên giá cổ phiếu của nó

c thay đổi giá của các cổ phiếu trong một

hướng ngẫu nhiên

d giảm giá của cổ phiếu đó

97 Nếu giá cổ phiếu theo bước ngẫu nhiên,

nó có nghĩa là, dựa trên thông tin công

khai, những thay đổi trong giá cổ phiếu

a là ngẫu nhiên và không bao giờ phản ánh

nguyên tắc cơ bản như thanh toán cổ tức, nhu

cầu đối với sản phẩm của công ty, và như thế

b có thể được liên tục dự đoán của phân tích

cơ bản

c là không hợp lý

d là không thể luôn dự đoán

98.Phát biểu nào sau đây là chính xác?

a Một xu hướng giảm chung và kéo dài củagiá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tếđang đi vào thời kỳ bùng nổ bởi vì người ta sẽ

có thể mua được cổ phiếu với ít tiền hơn

b Kỳ vọng về chu kỳ kinh tế không có tác độngđến giá cổ phiếu

c Một xu hướng giảm chung và kéo dài củagiá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tếđang đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổphiếu thấp có nghĩa là các doanh nghiệp đã cólợi nhuận thấp trong quá khứ

d Một xu hướng giảm chung và kéo dài củagiá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tếđang đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổphiếu thấp có nghĩa là người ta đang kỳ vọnglợi nhuận doanh nghiệp thấp

99 Cổ tức

a Là suất sinh lợi của quỹ tương hỗ

b Là chêch lệch giữa giá và hiện giá của cổphần nắm giữ

c Là số tiền thanh toán mà các công ty chiacho cổ đông

d Là suất sinh lợi trên trữ lượng vốn của côngty

100 Các nhà kinh tế học bất đồng đồng đối với việc liệu có hay không

a Giá cổ phiếu của một công ty sẽ phản ánhkhản ăng sinh lợi kỳ vọng của công ty đó

b Các công cụ cơ bản tài chính phản ánh các

ý tưởng có căn cứ

Trang 16

c Có bất kỳ mối quan hệ nào giữa sự biến

động của thị trường chứng khoán và sự biến

động của nền kinh tế trên bình diện tổng thể

rộng lớn hơn

d Giá cả cổ phiếu phản ánh các ước tính hợp

lý về giá trị thực của công ty

101.Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là

đúng thì

a Các quỹ chỉ số sẽ đánh bại các nhà quản lý

và thường xảy ra như vậy

b Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ

số và thường xảy ra như vậy

c Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ

số nhưng không thường xảy ra như vậy

d Quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý

nhưng không thường xảy ra như vậy

102.Đâu là nguồn tạo ra rủi ro thị trường?

a GDP thực thay đổi theo thời gian và doanh

số bán và lợi nhuận thay đổi cùng với GDP

thực

b Việc nắm giữ cổ phiếu của nhiều công ty

gánh chịu rủi ro sinh lợi trung bình giảm

c Nếu các cổ đông không hài lòng với cách

điều hành công ty của CEO, giá cổ phiếu của

công ty đó có thể giảm trên thị trường chứng

khoán

d Khi một nhà sản xuất giấy có doanh số bán

đang suy giảm, rất nhiều khả năng các nhà

sản xuất giấy khác sẽ bị giảm như vậy

103 Mô tả nào sau đây về nhập lượng sản

xuất là chính xác?

a Vốn vật chất là một yếu tố phi sản xuất

b Không có sự phân biệt giữa vốn vốn nhân

lực và kiến thức công nghệ

c Vốn nhân lực là một yếu tố phi sản xuất

d Một khu rừng là một ví dụ về nguồn lực tựnhiên, nó cũng là một ví dụ về tài nguyên cóthể tái sinh

104 Khái niệm hiện giá giúp giải thích tại sao

a Không có giải thích nào bên trên là đúng;khái niệm hiện giá là một khái niệm mà khônggiúp giải thích đầu tư hay lượng cầu vốn vaygiảm khi lãi suất tăng

b Đầu tư giảm khi lãi suất tăng và nó cũnggiúp giải thích tại sao lượng cầu vốn vay giảmkhi lãi suất tăng

c Đầu tư giảm khi lãi suất tăng nhưng nókhông giúp giải thích tại sao lượng cần vốn vaygiảm khi lãi suất

d Lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăngnhưng nó không giúp giải thích tại sao đầu tưgiảm khi lãi suất tăng

105.Khi số lượng cổ phiếu trong một danh mục đầu tư tăng lên

a Cả rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù và rủi

b Người không thích rủi ro sẽ không nắm giữchúng

c Cả a và b đều đúng

Trang 17

d Người không thích rủi ro có thể sẵn lòng

nắm giữ chúng nếu sinh lợi kỳ vọng đủ cao

107.Hàm hữu dùng của người ngại rủi ro có

a độ dốc dương và dốc hơn là sự giàu có tăng

d độ dốc dương nhưng được phẳng hơn là sự

giàu có tăng lên

108.Khi bạn thuê một video, bạn có thể bảo

quản không kỹ như khi nó là của bạn đây

109.Những yếu tố khác không đổi, khi một

doanh nghiệp bán ra cổ phiếu mới

a Cung cổ phiếu tăng và giá giảm

b Cung cổ phiếu giảm và giá tăng

c Cầu cổ phiếu giảm và giá giảm

d Cầu cổ phiếu tăng và giá tăng

110 Một số người cho rằng giá cổ phiếu

dao động theo bước ngẫu nhiên Điều đó

có nghĩa là gì?

a Giá cổ phiếu không được xác định bởi cơ sở

thị trường nhu cung và cầu

b Sự thay đổi giá cổ phiếu không thể được dự

đoán từ các thông tin sẵn có

c Giá cổ phiếu ngày hôm nay thì cũng giốngnhư những gì diễn ra ở ngày trước đó

d Giá cả cổ phiếu của các doanh nghiệp khácnhau trong cùng một ngành công nghiệp ít chothấy hoặc không cho thấy xu hướng thay đổicùng với nhau

112.Sau khi một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, cổ phiếu đó

a Có thể được bán lại chỉ nếu doanh nghiệp

đó muốn mua lại cổ phiếu đó

b Có thể được bán lại thông qua trao đổi, việcbán lại sẽ tăng nguồn vốn bổ sung cho doanhnghiệp đó

c Không có mô tả nào bên trên là đúng

d Không thể được bán lại

113 Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là đúng thì

a Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ

số và thưởng xảy ra như vậy

b Quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lýnhưng không thường xảy ra như vậy

c Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ

số và không thưởng xảy ra như vậy

Trang 18

d Các quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý

và thường xảy ra như vậy

114 Nếu chúng ta muốn biết phúc lợi vật

chất bình quân của một người thay đổi như

thế nào theo thời gian ở một quốc gia cụ

thể chúng ta nên nhìn vào

a Mức GDP thực

b Tốc độ tăng trưởng của GDP danh nghĩa

c Tốc độ tăng trưởng của GDP thực bình

quân đầu người

d Tốc độ tăng trưởng của GDP thực

115 Nếu một người thất nghiệp từ bỏ việc

tìm kiếm việc làm thì tỷ lệ thất nghiệp

a Không bị ảnh hưởng và tỷ lệ tham gia lực

lượng lao động giảm

b Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều

không bị ảnh hưởng

c Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm

d Giảm và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

không bị ảnh hưởng

116 Một số người khai báo là thất nghiệp

nhưng thực ra họ đang làm việc trong nền

kinh tế ngầm Nếu những người này được

tính như làm việc thì

a Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực

lượng lao động đều thấp hơn

b Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực

lượng lao động đều cao hơn

c Tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và tỷ lệ tham gia

lực lượng lao động cũng cao hơn

d Tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và tỷ lệ tham gia

lực lượng lao động không bị ảnh hưởng

117 Điều nào sau đây không giúp giảm thất nghiệp cọ xát

a Tất cả những điều trên đều giúp giảm tỷ lệthất nghiệp cọ xát

b Những chương trình đào tạo cộng đồng

c Những tổ chức giới thiệu việc làm của chínhphủ

d Bảo hiểm thất nghiệp

118 Lý thuyết tiền lương hiệu quả giải thích tại sao

a Cách trả lương công nhân hiệu quả nhất làtrả lương theo kỹ năng của họ

b Các công ty trả lương bằng với mức cânbằng thị trường là hiệu quả nhất

c Thiết lập mức lương tại mức cân bằng thịtrường có thể làm gia tăng thất nghiệp

d Các công ty có thể đạt được lợi ích tốt nhấtkhi trả mức lương cao hơn mức cân bằng thịtrường

119 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động được tính như sau:

a (người có việc làm/dân số trưởngthanh )*100

b ( lực lượng lao động/dân số trưởngthành)*100

c ( dân số trưởng thành/lực lượng laođộng )*100

d (người có việc làm/lực lượng lao động )*100

Trang 19

d Không bao gồm cả thất nghiệp cọ xát và thất

nghiệp cơ cấu

121 Khi công đoàn làm tăng mức lương

cao hơn mức cân bằng

a Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều

122 Điều nào sau đây không phải là

nguyên nhân tồn tại của thất nghiệp cơ

cấu?

a Công đoàn

b Luật lương tối thiểu

c Tìm kiếm việc làm

d Lương hiệu quả

123 Luật lương tối thiểu có thể giữ mức

124 Luật mức lương tối thiểu và công đoàn

là tương tự nhau nhưng lại khác với lương

hiệu quả Trong đó luật lương tối thiểu và

c Làm cho mức lương vượt mức lương cânbằng

d Ngăn cản các công ty hạ thấp tiền lương khi

có sự hiện diện của thặng dư lao động

125 ở một số quốc gia, việc xác lập quyền

sở hữu tốn rất nhiều thời gian và chi phí Các cuộc cải cách nhằm giảm các chi phí này rất có khả năng

a Không có tác động đến GDP thực cũng nhưkhông tác động đến năng suất

b Tăng GDP thực và năng suất

c Tăng năng suất nhưng không tăng GDPthực

d Tăng GDP thực nhưng không tăng năngsuất

126 Những người thất nghiệp do tiền lương được thiết lập trên mức cân bằng cung cầu lao động thì tốt nhất nên được phân loại là:

a Thất nghiệp cơ cấu

a Giảm lượng cầu lao động và tăng lượngcung lao động, do đó làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp tự nhiên

Ngày đăng: 08/12/2023, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w