Slide Bài giảng Hướng dẫn Phân tích SMART PLS: (i) Thống kê mô tả Frequencies trên SPSS (ii) Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha trên SPSS (iii) Phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS (iv) Phân tích tương quan Pearson trên SPSS (v) Nhập liệu Vẽ Diagram trên SMART PLS (vi) Mô hình hồi đo lường Mô hình cấu trúc SEM trên SMART PLS
Trang 1(i) Thống kê mô tả Frequencies trên SPSS (ii) Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha trên SPSS (iii) Phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS (iv) Phân tích tương quan Pearson trên SPSS (v) Nhập liệu & Vẽ Diagram trên SMART PLS (vi) Mô hình hồi đo lường & Mô hình cấu trúc SEM trên SMART PLS
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 2Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNLưu ý các bước thực hiện Mô hình
Nội dung (Thứ tự các bước thực hiện Mô hình)
Biến dạng thang đo Likert (Interval Scale)
Biến dạng thang đo
Ratio Scale
(2) Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha ✓
(6) Kiểm định Independent Sample T-Test
Trang 3Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNBiến dạng thang đo Likert
Trang 4Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNBiến dạng thang đo Ratio Scale
Hoặc các chỉ tiêu Lãi suất, Lạm phát, GDP, Chỉ tiêu tài chính,…
Trang 5Thống kê mô tả Frequencies trên SPSS
(Đọc & Giải thích kết quả sau khi thực hiện Thống kê Frequencies trên SPSS)
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 7Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Bên cạnh đó, thống kê Frequencies còn cho phép vẽ các dạng đồ thị cơ bản như: Barscharts (Đồ thị hình cột,) Pie charts (Đồ thị tỷ lệ %), Histograms (Đồ thị hình chuông, kiểmtra phân phối chuẩn)
Thống kê mô tả Frequencies
Trang 8Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN Được dùng để tính toán các chỉ số thống kê cơ bản như:
✓ Tần số (n), Tần suất (%), Vẽ đồ thị
✓ Các giá trị:
+ Mean (Trung bình), Median (Trung vị)
+ Mode (Tần suất hay xuất hiện), Sum (Tổng)
+ Min (Giá trị nhỏ nhất), Max (Giá trị lớn nhất)
+ Std (Độ lệch chuẩn), Var (Phương sai)
+ SE mean (Sai số trung bình)
Thống kê mô tả Frequencies Lý thuyết cần biết
Trang 9Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
Dịch vụ Phân tích và Đào tạo
SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Hình thức Online hoặc Offline
Trang 10Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
“Chúng tôi rất tự hào được đồng hành cùng các bạn trong việc tìm hiểu và chia
sẻ các kiến thức Phân tích định lượng Đó sẽ luôn luôn là nguồn cảm hứng cho
sự hoàn thiện bản thân của chúng tôi!”
Trang 11Bản quyền thuộc về:
Mr Corn’s Official
Tư vấn nội dung:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Thiết kế & Trình bày ý tưởng:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Trang 12Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
(Đọc & Giải thích kết quả sau khi thực hiện Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha)
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 14Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về “thang đo” Thang đo được định nghĩa là một tập hợp các biến quan sát con có khả năng đo được, thể hiện được tính chất của nhân tố mẹ.
Trong nghiên cứu định lượng, nếu chỉ sử dụng một thang đo đơn giản gồm một câu hỏi quan sát để
đo lường các nhân tố lớn thì rất khó khăn, phức tạp, dường như là không khả thi.
Do đó, nghiên cứu viên thường sử dụng các thang đo chi tiết hơn để đo lường nhân tố, từ đó hiểu
rõ hơn tính chất của nhân tố.
Thông thường các nhà nghiên cứu sử dụng từ 2 thang đo/biến quan sát để đo lường/đánh giá cho 1
Trang 15Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Tuy nhiên, không phải lúc nào tất cả các biến quan sát mà chúng ta đưa ra để đo lường cho nhân tố
A đều hợp lý Do đó, vào năm 1951, Lee Cronbach đã phát triển công cụ mang tên kiểm
định Cronbach's alpha, α (hoặc hệ số alpha) có chức năng phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ
giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố, kiểm tra biến quan sát nào phù hợp và không phù hợp
để đưa vào thang đo Trong nghiên cứu định lượng, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp kiểm định
Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố khám phá EFA để loại các biến quan sát không
Trang 16Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Đối với các nghiên cứu, thông thường áp dụng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên
và những thang đo/biến nào có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại bỏ (biến rác)
Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Trang 17Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
Dịch vụ Phân tích và Đào tạo
SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Hình thức Online hoặc Offline
Trang 18Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
“Chúng tôi rất tự hào được đồng hành cùng các bạn trong việc tìm hiểu và chia
sẻ các kiến thức Phân tích định lượng Đó sẽ luôn luôn là nguồn cảm hứng cho
sự hoàn thiện bản thân của chúng tôi!”
Trang 19Bản quyền thuộc về:
Mr Corn’s Official
Tư vấn nội dung:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Thiết kế & Trình bày ý tưởng:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Trang 20Phân tích nhân tố khám phá EFA
(Đọc & Giải thích kết quả sau khi thực hiện Phân tích nhân tố khám phá EFA)
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 22Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích EFA được sử dụng trong các trường hợp sau:
✓ Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan trong mộttập hợp biến
✓ Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không có tương quanvới nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích
đa biến tiếp theo
✓ Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp nhiều biến để sửdụng trong các phân tích đa biến kế tiếp
Trang 23Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết Phân tích nhân tố khám phá EFA
Các chỉ số cần lưu ý khi phân tích EFA:
✓ Trị số của KMO lớn (từ 0,5 đến 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố thích hợp Kiểmđịnh Barlett có ý nghĩa (Sig < 0,05)
✓ Điểm dừng khi trích các yếu tố Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích > 50%
✓ Các biến có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0,5 sẽ tiếp tục bị loại
Trang 24Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
Dịch vụ Phân tích và Đào tạo
SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Hình thức Online hoặc Offline
Trang 25Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
“Chúng tôi rất tự hào được đồng hành cùng các bạn trong việc tìm hiểu và chia
sẻ các kiến thức Phân tích định lượng Đó sẽ luôn luôn là nguồn cảm hứng cho
sự hoàn thiện bản thân của chúng tôi!”
Trang 26Bản quyền thuộc về:
Mr Corn’s Official
Tư vấn nội dung:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Thiết kế & Trình bày ý tưởng:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Trang 27Phân tích tương quan Pearson trên SPSS
(Đọc & Giải thích kết quả sau khi thực hiện phân tích tương quan Pearson)
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 29Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNPhân tích tương quan Pearson
Hệ số tương quan Pearson, được kí hiệu bằng chữ “r”, giá trị trong khoảng -1 ≤ r ≤ +1 Nếu
r > 0 thể hiện tương quan đồng biến, ngược lại, r < 0 thể hiện tương quan nghịch biến, giá trị r =
0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ tuyến tính (Hair & cộng sự, 2014)
✓ r → +/-1: quan hệ giữa hai biến càng chặt
✓ r → 0: quan hệ giữa hai biến càng yếu
Trang 30Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNPhân tích tương quan Pearson
Ý nghĩa của hệ số tương quan Pearson “r”:
✓ +/- 0,01 đến +/-0,1: Mối tương quan quá thấp, không đáng kể
✓ +/- 0,2 đến +/-0,3: Mối tương quan thấp
✓ +/- 0,4 đến +/-0,5: Mối tương quan trung bình
✓ +/- 0,6 đến +/-0,7: Mối tương quan cao
✓ +/- 0,8 trở lên: Mối tương quan rất cao
Ví dụ: r = 0,525 thể hiện mối tương quan dương/tích cực ở mức độ trung bình
Trang 31Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNPhân tích tương quan Pearson Lý thuyết cần biết
Hệ số tương quan biểu thị trên đồ thị phân tán Scatter
Trang 32Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾNPhân tích tương quan Pearson
Mức ý nghĩa “Sig.” của hệ số tương quan, cụ thể như sau:
✓ Sig < 5 %: mối tương quan khá chặt chẽ
✓ Sig < 1 %: mối tương quan rất chặt chẽ
✓ Sig > 5 %: không có mối tương quan
Thông thường các nhà nghiên cứu chọn mức ý nghĩa 5% để đánh giá!
Trang 33Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
Dịch vụ Phân tích và Đào tạo
SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Hình thức Online hoặc Offline
Trang 34Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
“Chúng tôi rất tự hào được đồng hành cùng các bạn trong việc tìm hiểu và chia
sẻ các kiến thức Phân tích định lượng Đó sẽ luôn luôn là nguồn cảm hứng cho
sự hoàn thiện bản thân của chúng tôi!”
Trang 35Bản quyền thuộc về:
Mr Corn’s Official
Tư vấn nội dung:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Thiết kế & Trình bày ý tưởng:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Trang 36Mô hình cấu trúc tuyến tính trên SMART PLS
(Đọc & Giải thích kết quả sau khi chạy mô hình)
Đăng ký học trực tuyến 0905.39.2489
https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHOA HỌC
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 37Các tài liệu tham khảo thực hiện
Mô hình trên SMART PLS
1 Cohen, J (1988) Statistical Power Analysis for the Behavioral Sciences (2nd ed.) Hillsdale, NJ: Lawrence Erlbaum Associates,
Publishers.
2 Fornell, C., & Larcker, D F (1981) Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement
error Journal of marketing research, 18(1), 39-50.
3 Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J and Anderson, R.E (2010) Multivariate Data Analysis 7th Edition, Pearson, New York.
4 Hair Jr., J F., Hult, G T M., Ringle, C., & Sarstedt, M (2016) A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling
(PLS-SEM) Thousand Oaks, CA: Sage Publications.
5 Hair, J.F., Risher, J.J., Sarstedt, M and Ringle, C.M (2019) When to Use and How to Report the Results of PLS-SEM European
Business Review, 31, 2-24 https://doi.org/10.1108/EBR-11-2018-0203
6 Henseler, J., & Sarstedt, M (2013) Goodness-of-fit indices for partial least squares path modeling Computational statistics, 28(2),
565-580 DOI 10.1007/s00180-012-0317-1
7 Henseler, J., Ringle, C M., & Sarstedt, M (2015) A new cri-terion for assessing discriminant validity in variance-basedstructural
equation modeling Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135 doi:10.1007/s11747-014-0403-8.
8 Hock, M., & Ringle, C M (2010) Local strategic networks in the software industry: an empirical analysis of the value
continuum International Journal of Knowledge Management Studies, 4(2), 132-151.
9 Kline, R.B (2015) Principles and practice of structural equation modeling New York: Guilford publications.
Trang 39Các tiêu chí cần xem xét khi đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính trên SMART PLS:
✓ Chất lượng biến quan sát Outer Loading (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Độ tin cậy thang đo Reliability (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Tính hội tụ Convergence (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Tính phân biệt Discriminant (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Hệ số tác động và ý nghĩa các mức động của đường dẫn (Dựa trên PLS Bootstrapping)
✓ Hệ số VIF đánh giá đa cộng tuyến (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Hệ số R bình phương (Dựa trên PLS Algorithm)
✓ Hệ số f bình phương (Dựa trên PLS Algorithm)
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết Các tiêu chí cần biết
Trang 40Theo Hair và cộng sự (2016) thì chỉ sốOuter Loading nên ≥ 0,7
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Chất lượng biến quan sát
Trang 41Độ tin cậy thang đo đánh giá thông qua các tiêu chí:
✓ Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha nên ≥ 0,7 trở lên (Henseler & Sarstedt, 2013)
✓ Độ tin cậy tổng hợp Composite Reliability nên ≥ 0,7 trở lên (Hair & cộng sự, 2010) Tính hội tụ được đánh giá thông qua chỉ số phương sai trung bình được trích Average
Variance Extracted (AVE) nên ≥ 0,5 (Hock & Ringle, 2010)
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Độ tin cậy thang đo
Trang 42Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Độ tin cậy thang đo
& Tính hội tụ
Lý thuyết cần biết
CB > 0,7 Đạt yêu cầu
CR > 0,7 Đạt yêu cầu
AVE > 0,5 Đạt yêu cầu
Trang 43Giá trị phân biệt cho thấy tính khác biệt của một cấu trúc khi so sánh với các cấu trúckhác trong mô hình Cách tiếp cận truyền thống để đánh giá tính phân biệt là sử dụng chỉ sốcăn bậc hai AVE do Fornell và Larcker (1981) đề xuất.
Căn bậc hai AVE > Tương quan giữa các biến tiềm ẩn (Fornell & Larcker, 1981)
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Các con số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn các con
số đường chéo (0,890; 0,868; 0,818; 0,872):
Trang 44Henseler và cộng sự (2015) đã sử dụng các nghiên cứu mô phỏng để chứng minh rằng giátrị phân biệt được đánh giá một cách tốt hơn bởi chỉ số HTMT mà họ đã phát triển Và theo
đó, Kline (2015) cho rằng chỉ số HTMT nên nhỏ hơn 0,85
HTMT ≤ 0,85 (Kline, 2015)
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Các hệ số HTMT đều < 0,85:
Trang 45Tùy theo giá trị mức ý nghĩa 1%, 5% hay 10%; kết quả mô hình sẽ cho thấy các mối quan
hệ tác động giữa các biến/nhân tố có ý nghĩa thống kê hay không
Mức ý nghĩa 5% là mức phổ biến nhất mà các nhà nghiên cứu hay lựa chọn Nếu giá trịSig của các mối quan hệ tác động giữa các biến/nhân tố nhỏ hơn 5% (tức nhỏ hơn 0,05) thìcác mối quan hệ tác động giữa các biến/nhân tố có ý nghĩa thống kê & ngược lại
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Lý thuyết cần biết
Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa
& Giá trị mức ý nghĩa Sig
Trang 46Theo Hair và cộng sự (2019):
✓ VIF ≥ 5: Xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến là rất cao
✓ 3 ≤ VIF ≤ 5: Có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
✓ VIF < 3: Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Các hệ số VIF đều < 3:
Trang 47Giá trị R 2 (R Square), R 2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square)
Mức dao động của 2 giá trị này là từ 0 đến 1, chỉ số này nếu càng tiến về 1 thì mô hình càng có ý nghĩa, càng tiến về 0 thì ý nghĩa mô hình càng yếu.
Thường chúng ta chọn mức trung gian là 0,5 để phân ra 2 nhánh ý nghĩa mạnh/ý nghĩa yếu, từ 0,5 đến 1 thì mô hình là tốt, bé hơn 0,5 là mô hình chưa tốt.
Tuy nhiên, tùy vào dạng nghiên cứu và dạng dữ liệu, không phải lúc nào cũng bắt buộc rằng mô hình hồi quy phải đạt giá trị R 2 hiệu chỉnh lớn hơn 0,5 mới có ý nghĩa.
Trình bày: NKH NGÔ ĐỨC CHIẾN
Trang 48Theo Cohen (1988):
✓ f Square < 0,02: mức tácđộng là cực kỳ nhỏ hoặckhông có tác động
HT->TS:
Mức tác động lớn
TS->TT: Mức tác động lớn
Trang 50Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
Dịch vụ Phân tích và Đào tạo
SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Hình thức Online hoặc Offline
Trang 51Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng
“Chúng tôi rất tự hào được đồng hành cùng các bạn trong việc tìm hiểu và chia
sẻ các kiến thức Phân tích định lượng Đó sẽ luôn luôn là nguồn cảm hứng cho
sự hoàn thiện bản thân của chúng tôi!”
Trang 52Bản quyền thuộc về:
Mr Corn’s Official
Tư vấn nội dung:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Thiết kế & Trình bày ý tưởng:
Trung tâm Đào tạo Phân tích SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS
Trang 53THANK YOU!!!
(1) Dịch vụ Phân tích và Đào tạo trực tuyến SPSS, AMOS, STATA, SMART PLS (2) Hotline liên hệ: 0905.39.2489
(3) Theo dõi tại: https://www.youtube.com/watch?v=46oJaJcwzb0
Chuyên gia Phân tích dữ liệu định lượng