Häc vµ lµm bµi tËp SGK; Nghiªn cøu tríc bµi tiÕp theo.. Th¸i ®é.[r]
Trang 1Ngày soạn:14-11-2011
Tiết 12 Cấu tạo bên trong của Trái Đất
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nêu đợc tên các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất , đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày về trạng thái về tính chất và nhiệt độ
- Vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy mảng lớn và một số mảng nhỏ Các địa mảng có thể di chuyển, tạo nên nhiều địa hình núi và hiện tợng động đất
2 Kĩ năng
Kỹ năng quan sát, nhận xét rút ra kết luận.
3 Thái độ
Yêu thích khám phá về địa lí tự nhiên
II- Chuẩn bị
Quả địa cầu- hình vẽ SGK
Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp
III- hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
? Trình bày hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
2 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (15 phút )
*Gv thuyết trình về phơng pháp nghiên
cứu Trái Đất
*HS dựa vào hình 36 và bảng trang 32
SGK cho biết:
?Đặc điểm cấu tạo bên trong của vỏ Trái
Đất
?Trong ba lớp cấu tạo nên Trái Đất lớp
nào mỏng nhất
? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời
sống, sản xuất cuả con ngời
?Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào
cuả vỏ Trái Đất
? Lớp đó có trạng thái vật chất nh thế
nào? Nhiệt độ
? Lớp này có ảnh hởng nh thế nào đến
đời sống xã hội loài ngời
Hoạt động 2 (20 phút )
*HS dựa vào hình vẽ SGK và nội dung
sách giáo khoa cho biết:
? Vai trò của vỏ Trái Đất
? Nêu số lợng các địa mảng chính của
1.Cấu tạo bên trong của Trái Đât
- Gồm có ba lớp:
a) Lớp vỏ -Dày từ 5-70 km
- Rắn chắc
- Nhiệt độ tối đa 10000C b)Lớp trung gian
- Dày gần 3000 km
- Dạng quánh dẻo đến lỏng
- Nhiệt độ từ 1500-47000C c) Lớp nhân (lõi )
- Dày trên 3000km
- Ngoài lỏng trong rắn
- Nhiệt độ cao nhất 50000C
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
-Vỏ Trái Đất là một lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất
Trang 2vỏ Trái Đất Đó là những địa mảng nào?
*Gv chuẩn kiến thức bằng hình vẽ và đi
đến kết luận:
(Vỏ Trái Đất không phải là một khối
liên tục mà do một số mảng khối nằm kề
nhau tạo thành; Các nmảng có ba cách
tiếp xúc : tách xa nhau, Chồm lên nhau;
trợt bậc nhau)
- Do một số mảng nằm kề nhau tạo thành
- Vỏ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối l-ợng Trái Đất nhng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên và
là nơi sinh sống của con ngời
IV.Đánh giá củng cố (3 phút )
Nêu đăc điểm của lớp vỏ Trái Đất
Sắp xếp các ý cột A và B sao cho phù hợp:
vào trong
V Hớng dẫn về nhà (2 phút )
Học và làm bài tập SGK;
Nghiên cứu trớc bài tiếp theo
VI Điều chỉnh tiết dạy
………
………
………
Ngày soạn:22-11-2011
Tiết 13 Thực hành
Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên
bề mặt Trái Đất
I-Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Biết đợc tỉ lệ lục địa,đại dơng
-Nắm chắc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt Trái Đất và hai bán cầu
2 Kĩ năng
-Biết tên và xác định đợc vị trí sáu châu lục và 4 đại dơng và 7 mảng kiến tạo lớn trên quả
địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
3 Thái độ
Lòng ham hiểu biết say mê khám phá khoa học
II- Chuẩn bị
Bản đồ thế giới
Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp
III- Hoạt động dạy và học
Trang 31 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
? Cấu tạo bên trong của vỏ Trái Đất có mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất đối với
xã hội loài ngời
2 Bài mới
Vào bài: Lớp vỏ Trái đất có các lục địa và đại dơng Phần lớn các lục địa tập trung nửa cầu Bắc (lục bán cầu) Còn các đại dơng phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam( thuỷ bán cầu)
Hoạt động của g v và hs kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (10 phút )
GV chia lớp thành 2 nhóm chẵn và lẽ và
phân công nhiệm vụ nh sau
*Nhóm chẵn: quan sát hình 28 và cho
biết:
-Tỷlệ diện tích lục địa và diện tích đại
d-ơng ở hai nửa cầu Bắc và Nam?
-Các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc?
-Các đại dơng phân bố ở nửa cầu Nam?
Hoạt động 2 ( 15 phút )
*Nhóm lẻ: Quan sát bản đồ thế giới và kết
hợp với bảng 34 cho biết:
-Có bao nhiêu lục địa
-Lục địa nào có diện tích lớn nhất
-Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?
-Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Bắc?
-Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Nam?
* Các nhóm trình bày và giáo viên chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3 (10 phút )
* HS dựa vào bảng 35 cho biết:
? Có mấy đại dơng ? Đại dơng nào lớn
nhất, đại dơng nào bé nhất?
? Trên thế giới các đại dơng có thông với
nhau hay không?
? Kênh đào nào rút ngắn con đờng thông
qua hai đại dơng
1.Tỉ lệ diện tích lục địa và đại d ơng
-Nửa cầu Bắc:
+ Diện tích lục địalà:39,4%
+ Diện tích đại dơng60,6%
- Nửa cầu Nam:
+Diện tích lục địa:19,0%
+ Diện tích đại dơng:81,0%
2.Các lục địa trên Trái Đất
Trái Đất có 6 lục địa đó là:
+ Lục địa á-âu + Lục địa Bắc Mỹ + Lục địa Nam Mỹ + Lục địa Ô x trây li –a + Lục địa Phi
+ Lục địa Nam Cc
- Trong đó lục địa á -âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu bắc
-Lục địa Ô xtrây lia có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu nam
3.Các đại d ơng trên thế giới
-Có 4 đại dơng lớn đó là:
+Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất +Đaị Tây Dơng
+ ấn Độ Dơng +Bắc Băng Dơng có diện tích bé nhất -Các đại dơng trên thế giới đều thông với nhau
- Nếu diện tích TĐ là 510 triệu km2 thì
Thì diện tích đại dơng chiếm:
361: 510 x 100% = 70,8%
IV-Đánh giá củng cố ( 3 phút )
Dùng bản đồ thế giới em hãy:
-Xác địnhvị trí của các lục địa trên Trái Đất
-Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên, đại dơng nào lớn nhất
V-Hớng dẫn về nhà ( 2 phút )
Đọc bài đọc thêm trong chơng Trái Đất;
Tìm đọc 10 vạn câu hỏi vì sao
Su tầm tranh ảnh về động đất
Trang 4VI Điều chỉnh tiết dạy
Ngày soạn:27 -11-2011
chơng II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
Tiết 14 Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm nội lực, ngoại lực và tác động của nội lực và ngoại lực việc hình thành
địa hình trên bề mặt Trái Đất Hai lực này luôn luôn có tác động đối nghịch nhau
- Nêu đợc hiện tợng động đất, núi lửa và các tác hại của núi lửa, động đất - - Biết đợc khái niệm mắc ma
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét
3 Thái độ
- Cảm thông với những khu vực hay chịu hậu quả của động đất, núi lửa
II- Chuẩn bị
Bản đồ tự nhiên
Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp
III- Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
? Kể tên các lục địa và các đại dơng trên thế giới
2 Bài mới
Hoạt động của g v và h s Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (20 phút )
*HS đọc SGK và cho biết:
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
cuả bề mặt địa hình
? Nội lực là gì
? Ngoại lực là gì
? Phân tích tác động đối nghịch giữa hai
lực trên
* HS nghiên cứu SGK và hãy cho biết:
? Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại
lực sinh ra
? Sinh ra từ lớp nào của Trái Đất
?Đặc điểm của vỏ Trái Đất nơi có động
đất và núi lửa nh thế nào
Hoạt động 2 (15 phút )
*Quan sát hình 31
? Hãy chỉ và đọc tên các bộ phận của núi
lửa
1-Tác động của nội lực và ngoại l c
-Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái
Đất
- Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
- Là hai lực đối nghịch nhau nhng xảy
ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất
- Nội lực làm cho mặt đất gồ ghề còn ngoại lực lại san bằng,hạ thấp địa hình
- Do tác động của nội lực và ngoại lực
mà mặt đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằng phẳng có nơi gồ ghề
2-Núi lửa và động đất
a Núi lửa
Trang 5? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào
* Giải thích: mắc ma
? Hoạt động núi lửa ra sao? Tác hại và ảnh
hởng của núi lửa tới cuộc sống của con
ngời nh thế nào
-Vành đai lửa TBD
*HS nghiên cứu SGK và cho biết:
? Vì sao có động đất
? Hiện tợng động đất thờng xảy ra ở đâu?
Tác hại nguy hiểm của động đất
? Để hạn chế tác hại của động đất con
ng-ời đã có những biện pháp khắc phục nhh
thế nào
-Nơi nào trên thế giới có nhiều động đất (
ngày 3-4-2011 trận động đất mạnh 9 độ
Richte sảy ra ở Nhật Bản đã tạo nên sóng
thần cao 39 m, làm chết 10 vạn ngời)
-Núi lửa là hình thức phun trào mắc ma dới sâu lên mặt đất
- Trên thế giới có những núi lửa đang hoạt động và núi lửa đã tắt
b.Động đất -Động đất là hiện tợng sảy ra đột ngột
từ một điểm dới sâu trong lòng đất, làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rung chuyển
-Động đất gây nhiều tai hoạ làm thiệt hại của cải tính mạng con ngời
-Nguyên nhân của núi lửa và động đất
đều do nội lực gây nên
IV Củng cố (5 phút )
1)Nguyên nhân của sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất
2)Hiện tợng động đất và núi lửa gây ra hậu qủa rnh thế nào ? Các biện pháp
hạn chế thiệt hại do động đất và núi lửa?
V Hớng dẫn về nhà ( 2 phút )
Học câu hỏi SGK
Nghiên cứu trớc nội dung bài tiếp theo
VI Điều chỉnh tiết dạy
………
………
………
………
Ngày soạn:4 -12-2011
Tiết 15 Địa hình bề mặt Trái Đất
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
-Nắm đợc đặc điểm hình dạng độ cao của núi
-Khái niệm về núi và sự phân loại núi theo độ cao cũng nh theo tuổi sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
-Hiểu về địa hình cacxtơ chỉ đúng trên bản đồ những vùng núi già và núi trẻ nổi tiếng trên thế giới
2 Kĩ năng
- Kỹ năng nhận biết lát cắt địa hình và quan sát tranh ảnh.
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ những thắng cảnh hang động của đất nớc
II-Chuẩn bị
Bản đồ tự nhiên thế giới
Phơng pháp : nghiên cứu ,Thuyết trình, vấn đáp
Trang 6III- Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
? Em hãy cho biết tác động của nội lực và ngoại lực đối với việc hình thành bề mặt địa hình của Trái Đất
? Nguyên nhân sinh ra và tác động của động đất và núi lửa Tác hại và các biện pháp hạn chế tác hại của nó
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (10 phút )
*HS nghiên cứu nội dung SGK và sự hiểu
biết của bản thân hãy :
? Mô tả độ cao của núi so với mặt đất
-? Núi có những bộ phận nào
? Qua đó cho biết núi là gì và đặc điểm
của núi
* HS nghiên cứu SGK và cho biết:
? Căn cứ để phân loại núi
? Có mấy loại núi chính
Học sinh nghiên cứ hình 34 SGK và cho
biết:
- Thế nào là độ cao tuyệt đối
- Thê nào là độ cao tơng đối
- Độ cao thuờng sử dụng trên bản đồ là
loạiđộ cao gì?
Hoạt động 2 (15 phút )
2 Núi già và núi trẻ
1-Núi và độ cao của núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt Trái Đất
- Độ cao thờng> 500m so với mực
n-ớc biển(độ cao tuyệt đối)
- Núi có ba bộ phận chính :
Đỉnh,s-ờn ,chân núi
- Núi phân thành ba loại + Núi cao> 2000m + Núi TB >1000- <2000m + Núi thấp < 1000m
Đặc điểm hình
thái núi - Độ cao lớn đỉnh nhọn, sờn dốc, thung
lũng sâu
-Bị bào mòn mạnh
- Dáng mềm đỉnh tròn, sờn thoải
Thời gian hình
thành - Cách đây vài chục triệu năm - Cách đây hàng trăm triệu năm
Một số dãy núi
điển hình -An Pơ- Hi Ma laya
- AnĐét…
- Uran
- Xcanđinavi
- Apalat
Hoạt động 3 (10 phút )
? Cho học sinh lên bảng xác định một số dãy núi
chính của nớc ta
*HS quan sát 1 số ảnh về núi đá vôi
? Nhận xét về đỉnh,độ cao, sờn hình dạng của núi
? Đá vôi dùng vào việc gì
? Nớc ta có những hang động nổi tiếng nào
? Giá trị kinh tế của địa hình cacxtơ
3.Địa hình cacxtơ và các hang
động
- Địa hình cacxtơ là loại địa hình đá vôi : với nhiều hình dạng đỉnh nhọn lởm chởm, sờn dốc đứng
- Trong núi có nhiều hang động
đẹp có giá trị du lịch
IV- Củng cố (3 phút )
- Cho học sinh phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Khác nhau giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối
V- Hớng dẫn về nhà (2 phút )
Trang 7Học câu hỏi SGK
Nghiên cú trớc nội dung bài tiếp theo
VI Điều chỉnh tiết dạy
Ngày soạn:4 -12-2011 Ngày dạy 12- 2011 Tiêt 16 Địa hình bề mặt Trái Đất ( tiếp theo)
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của 3 dạng địa hình chính trên mặt đất
cao nguyên , đồi và đồng bằng
-ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sán xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc các dạng địa hình qua tranh ảnh, mô hình
- Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn
3 Thái độ
- Tình yêu quê hơng đất nớc
II- Chuẩn bị
Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Mô hình, tranh ảnh về núi, đồng bằng, đồi trung du
Phơng pháp : Hộat động nhóm, vấn đáp
III- Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
? Trình bày đặc điểm của núi? Có mấy cách phân loại núi, đó là những cách nào
? Phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
2 Bài mới
Hoạt động 1 (25 phút ) :
Hoạt động nhóm
Bứơc 1: GV chia lớp thành 3 nhóm và phân công nhiệm vụ nh sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về bình nguyên
Nhóm 2: Tìm hiểu về cao nguyên
Nhóm 3: Tìm hiểu về đồi
Theo các nội dung câu hỏi sau đây:
- Căn cứ vào bản đồ và nội dung SGK hình 39+40+ 41 và tranh ảnh cho biết:
1 Đặc điểm của dạng địa hình
2 Độ cao
3.Kể tên khu vực nổi tiếng của dạng địa hình đó (ở VN,thế giới)
4.Giá trị kinh tế của dạng địa hình em tìm hiểu
Bứơc 2: Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
Bứơc 3: Giáo viên chuẩn kiến thức theo nội dung bảng sau
Trang 8Hoạt động 2 (10 phút ) : Gv dùng máy chiếu tổng kết các dạng địa hình
Bảng tổng hợp về các dạng địa hình
Đặc điểm Cao nguyên Đồi Đồng bằng
lên đối dới 200m Độ cao tơng dới 200m có những Độ cao tuýêt đối
bình nguyên = 500m)
Đặc điêm hình
hoặc gợn sóng
Có sờn dốc
Dạng địa hình chuyển tiếp giữa bình nguyên và núi
- Có dạng bát
úp đỉnh tròn sờn thoải
- Có hai loại +Đồng bằng Bào mòn bề mặt hơi gợn sóng
+Đb bồi tụ bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp
Các khu vực nổi
tiếng Cao Nguyên Tây Tạng, Mộc
Châu, Lâm Viên
- Vùng đồi Trung du Phú Thọ
+ Bào mòn có
đồng bằng Canađa
+ Bồi tụ có các
đồng bằng :
Giá trị kinh tế
Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng
chuyên canh
- Thuận lợi trồng cây công nghiệp kết hợp với lâm nghiệp
- Chăn thả gia súc
- Thuận lợi cho trồng cây lơng thực, dân c đông đúc
- Tập trung nhiều thành phố lớn (cho
ví dụ)
IV- Củng cố
1) Cho học sinh lên bảng chỉ các dạng địa hình chính trên bản đồ và cho biết ký hiệu màu sắc của chúng
2) Phân biệt giữa đồi và núi có gì giống và khác nhau
V- Hớng dẫn về nhà
1) Nhắc lại khái niệm và học câu hỏi SGK nắm chắc 4 loại địa hình chính
2) Xem lại toàn bộ các bài đã học, chuẩn bị tiết sau ôn tập
VI Điều chỉnh tiết dạy
Ngày soạn 11 -12-2011
Tiết17 ôn tập học kì I
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết phơng pháp và nội dung ôn tập chính của chơng trình
- Khắc sâu một số kiến thức cần thiết
- Biết hệ thống hoá chơng trình trong học kỳ I
2 Kĩ năng
- Sử dung các loại bản đồ và địa cầu
3 Thái độ
- ý thức học tập nghiêm túc
Trang 9II- Chuẩn bị Bản đồ tự nhiên thế giới và địa cầu
III- Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Trên Trái Đất có những dạng địa hình chính nào?
- Giáo viên kiêm tra việc chuẩn bị cho tiết ôn tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1 (25 phút ) : Lí thuyết
Gv tổ chức cho Hs ôn tập theo nội dung bài
1.Hình dạng kích thớc của Trái đất
- Hình dạng
- Kích thớc
- Độ dài bán kính xích đạo
- Diện tích bề mặt Trái Đất( 510 triệu km2)
- KT , VT, KTgốc, VT gốc
II- Bản đồ và tỷ lệ bản đồ
- Bản đồ,cách vẽ bản đồ
- ý nghĩa tỉ lệ bản đồ, cách tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ bản đồ
- Xác định đợc phơng hớng trên bản đồ
- Cách viết toạ độ địa lí
III-Ký hiệu bản đồ
- Khái niệm: Là những dấu hịêu quy ớc dùng để thể hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
- Các loại ký hiệu: + điểm + Đờng + Diện tích
- Cách biểu hiện độ cao trên bản đồ ( thang màu và đờng đồng mức)
- Các điều cần chú ý khi sử dụng bản đồ
IV- Sự vận động của Trái Đất quanh trục và các hệ quả
- Sự vận động của Trái Đất quanh trục và các hệ quả (Chú ý giờ trên Trái Đất)
- Hệ quả:
+Ngày và đêm
+ Sự lệch hớng của các vật thể C Đ trên bề mặt T.Đ
V-Sự chuỷên động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả
- Sự chuyển động
+ thời gian
+ Quỹ đạo
+ Hớng
+ t/chất chuyển động
- hệ quả:
+ Hiện tợng mùa
+ hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
VI-Cấu tạo bên trong của Trái Đất
-Lớp vỏ, độ dày? Trạng thái, nhiệt độ?
- Lớp trung gian ( Độ dày? Trạng thái? Nhiệt độ?)
- Lớp lõi ? ( Dày ? Trạng thái? Nhiệt độ?
- Các địa mảng
VII-Địa hình bề mặt Trái Đất
-Nội lực ,ngoại lực
- Động đất, núi lửa
- Độ cao của núi, núi già núi trẻ
- Bình nguyên,cao nguyên,đồi
Hoạt động 2 (10 phút ) : Bài tập
Xác định loại địa hình
IV củng cố (3 phút )
Giáo viên khắc sâu một số kiến thức chính của nội dung chơng trình
Trang 10V Hớng dẫn về nhà (2 phút )
Học tốt các nội dung đã ôn tập chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra chất lợng học kỳ một
VI Điều chỉnh tiết dạy