Phần mềm quản lý sinh viên với java | Học phần lập trình hướng đối tượng với Java giúp sinh viên năm được phương pháp lập trình hướng đối tượng (OOP) và ngôn ngữ lập trình Java cơ bản. Bài tập lớn môn học là tổng hợp kiến thức, kỹ năng về phương pháp lập trình hướng đối tượng và ngôn ngữ lập trình Java. Nội dung bài tập lớn gồm: Phân tích bài toán, giới thiệu tông quan về phương pháp lập trình hướng đối tượng, đặc trưng của ngôn ngữ lập trình Java, cài đặt phần mềm với ngôn ngữ Java trong đó sử dụng các lớp kế thừa, lớp trừu tượng vào giao diện (interface) của lập trình hướng đối tượng. Bài tập lớn là tài liệu tham khảo hữu ích cho SV ngành CNTT.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
TÊN BÀI TẬP LỚN: QUẢN LÝ SINH VIÊN
Sinh viên thực hiện Khóa Lớp Mã sinh viên
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
TÊN BÀI TẬP LỚN: QUẢN LÝ SINH VIÊN
STT Sinh viên thực
hiện Khóa Lớp
Mã sinh viên
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Lập trình hướng đối tượng (Object – Oriented – Programing), hay còn gọi tắt là OOP, đây là kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ hướng đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các
phương pháp trước đó
Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã nguồn cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý
Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo,
xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường
Quản lý sinh viên là một đề tài không còn mới mẻ với các bài toán quản
lý Việc đưa tin học vào ứng dụng để quản lý là rất hữu ích, vì chúng ta chỉ cần bỏ ra rất ít thời gian mà lại thu được hiệu quả cao, rất chính xác và tiện lợi nhanh chóng Chính vì vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài là: “Quản lý sinh viên” để tìm hiểu và hiểu rõ hơn về sự hiệu quả của việc ứng dụng tin học để quản lý sinh viên
Thay mặt nhóm, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Xuân Thanh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ nhóm em hoàn thành đề tài này Dù đã rất cố gắng
nhưng kiến thức và kĩ năng còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy để chúng em hoàn thiện hơn sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU – PHÂN TÍCH 3
1.1 Giới thiệu đề tài 3
1.2 Phân tích bài toán 3
1.2.1 Yêu cầu 3
1.2.2 Chức năng 3
PHẦN 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 5
2.1 Bảng danh sách dữ liệu 5
2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 6
2.3 Code cơ sở dữ liệu 6
PHẦN 3: CODE QUẢN LÝ SINH VIÊN 9
3.1 Project 9
3.2 Login 9
3.3 QLSV 11
3.4 QLĐSV 17
3.5 grade 22
3.6 student 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ 26
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5NỘI DUNG PHẦN 1: GIỚI THIÊU – PHÂN TÍCH 1.1 Giới thiệu đề tài
Hiện nay các trường đại học của Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp đang trong tiến trình ứng dụng mạnh mẽ sự phát triển của công nghệ thông tin vào quản lý Mới đầu chỉ là những máy tính cá nhân đơn giản và cho đến nay
là các mạng thông tin phức tạp Tuy nhiên do đặc điểm công nghệ thông tin của Việt Nam mới trong quá trình phát triển nên mặc dù đã quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhưng các phần mềm hệ thống, các phần mềm trợ giúp hoặc phần mềm quản lý có thể thay thế hoàn toàn công việc thủ công chưa được quan tâm Với việc xây dựng một chương trình
“quản lý sinh viên” nhóm em hy vọng sẽ giúp cho công tác quản lý thông tin, điểm của sinh viên diễn ra đơn giản, hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn
1.2 Phân tích bài toán:
1.2.1 Yêu cầu:
- Việc nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng
- Các thông tin lưu trữ, trích xuất ra phải dễ hiểu và thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý sinh viên được thuận lợi và an toàn
Trang 6- Phần quản lý thông tin sinh viên có các chức năng sau:
Nhập sinh viên:
+ Cho phép người quản lý nhập vào thông tin sinh viên gồm: Mã sinh viên; tên sinh viên; Email; số điện thoại; giới tính; địa chỉ; thêm ảnh của sinh viên
Xóa sinh viên:
+ Chức năng này cho phép xóa thông tin của những sinh viên đã được lưu
dữ liệu
Chỉnh sửa thông tin sinh viên:
+ Chức năng này cho phép chỉnh sửa những thông tin bị nhập sai (bao gồm
cả ảnh của sinh viên)
Thêm sinh viên:
+ Cho phép thêm sinh viên
Tìm kiếm sinh viên:
+ Cho phép tìm kiếm sinh viên theo mã sinh viên
- Phần quản lý điểm có các chức năng:
Nhập điểm của sinh viên
Trang 7PHẦN 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.1 Bảng danh sách dữ liệu
Tên bảng Tên cột Kiểu dữ
nvarchar nvarchar nvarchar nvarchar nvarchar nvarchar nvarchar
Mã sinh viên
Họ tên Thư điện tử
Số điện thoại Giới tính Địa chỉ Hình GRADE
(Lớp)
ID MASV TIENGANH TINHOC TOAN
int identity nvarchar float float float
50
Định danh
Mã sinh viên Tiếng anh Tin học Toán USERS
(Người dùng)
USERNAME PASSWORD ROLE
nvarchar nvarchar nvarchar
50
50
50
Tên đăng nhập Mật khẩu Người dùng truy cập vào 2 form khác nhau
Trang 82.2 Mô hình cơ sở dữ liệu
2.3 Code cơ sở dữ liệu
Trang 9Droptable SINHVIENEAUT
Go
Createtable SINHVIENEAUT(
MASV NVARCHAR(50) NOTNULL,
HOTEN NVARCHAR(50) NULL,
EMAIL NVARCHAR(50) NULL,
SODT NVARCHAR(15) NULL,
GIOITINH NVARCHAR(15) NULL,
DIACHI NVARCHAR(50) NULL,
HINH NVARCHAR(MAX) NULL,
CONSTRAINT PK_STUDENTS PRIMARYKEY (MASV)
Createtable GRADE(
ID INT IDENTITY NOTNULL,
MASV NVARCHAR(50) NOTNULL,
TIENGANH FLOATNULL,
TINHOC FLOATNULL,
TOAN FLOATNULL,
CONSTRAINT PK_GRADE PRIMARY KEY (ID),
CONSTRAINT FK_GRADE_STUDENTS FOREIGNKEY(MASV)
Trang 10USERNAME NVARCHAR(50) NOT NULL,
PASSWORDNVARCHAR(50) NULL,
ROLENVARCHAR(50) NULL,
CONSTRAINT PK_USERS PRIMARYKEY(USERNAME))
SELECT*FROM SINHVIENEAUT
INSERTINTO USERS
VALUES ('nhapsinhvien', 'admin','DT' );
INSERTINTO USERS
VALUES ('nhapdiem','admin','ND' );
SELECT*FROM USERS
SELECT*FROM GRADE
Trang 11PHẦN 3: CODE QUẢN LÝ SINH VIÊN 3.1 Project
3.2 Login
Trang 133.3 QLSV (quản lý sinh viên)
Trang 193.4 QLĐSV (quản lý điểm sinh viên)
Trang 243.5 grade
Trang 263.6 student
Trang 29Hình 3.3: Tìm kiếm theo mã sinh viên
Trang 30Hình 3.4: Quản lý điểm của sinh viên
Trang 31Hình 3.5: Tính điểm trung bình của sinh viên
Trang 32Hình 3.6: Chỉnh sửa điểm của sinh viên
Trang 33Hình 3.7: Thoát chương trình
Trang 34KẾT LUẬN
• Ưu điểm:
- Phần mềm quản lí sinh viên cơ bản đã hoàn thành được những công việc sau:
+ Đã đưa ra một số chức năng phù hợp với yêu cầu cần thiết để quản
lí sinh viên hiệu quả và chặt chẽ hơn
+ Cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin : Hồ sơ sinh viên, điểm của sinh viên
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguồn internet:
gHZxdDa0p3QdVzikuUWXKsDrrVIz3s
https://viettuts.vn/java-swing?fbclid=IwAR0vWH9iYd41N0zefPafWlOsSGMK-server-voi-java-bai-3-2/