Chỉ có nhân viên cửa hàng mới có thể nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm, lập hóa đơn và các báo cáo thống kê...17 - Đảm bảo bảo mật an toàn thông tin cá nhân cho khách hàng...17 -Hiệu nă
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 6
1.1 Khảo sát hiện trạng 6
1.1.1 Nghiệp vụ của hệ thống hiện tại 6
1.1.2 Nhược điểm của hệ thống hiện tại 7
1.3 Phân tích tính khả thi 8
1.3.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 8
Phần mềm được viết quản lý cửa hàng bán quần áo được xây dựng trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server và ngôn ngữ thiết kế giao diện C# 8
Dự án có quy mô nhỏ, dữ liệu không quá lớn, vì vậy dễ dàng để thiết lập cũng như sử dụng 8
Yếu tố cản trở việc xây dựng thành công hệ thống: Bản thân sinh viên thực hiện dự án chưa có nhiều kiến thức về lập trình C# và SQL Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ cũng như quá trình thực hiện dự án gặp không ít khó khăn Tuy vậy, với khả năng tìm tòi và học hỏi cao của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội thì tính khả thi của dự án sẽ không bị ảnh hưởng 8
1.3.2 Tính khả thi về mặt kinh tế 9
Với những công cụ đã có sẵn và có thể sử dụng miễn phí trên Internet, việc bảo trì và sửa chữa có thể tự đáp ứng nên chi phí xây dựng là không đáng kể 9 Phần mềm được xây dựng nhằm mục đích phục vụ học tập và tiếp thu kiến thức bổ trợ cho kĩ năng trong quá trình học tập nên nhóm không đề cập đến lợi nhuận của dự án 9
1.3.3 Tính khả thi về mặt tổ chức 9
Trang 31.4 Xác lập dự án 9
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU YÊU CẦU 12
2.1. Các kỹ thuật được sử dụng (trình bày chi tiết từng kỹ thuật được thực hiện như thế nào) 12
2.2 Các yêu cầu được thu thập 15
Yêu cầu về phần cứng 16
Yêu cầu về phần mềm 16
Yêu cầu về dữ liệu 16
Yêu cầu về con người 16
2.3 Phân loại yêu cầu 16
2.3.1 Yêu cầu chức năng 16
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 17
- Phần mềm được trình bày đơn giản, gọn gàng mà không mất tính mỹ quan, thu hút sự chú ý của người xem 17
- Chạy trên nền tảng Windows 17
- Hệ thống hoạt động tin cậy 24h/ngày x 365 ngày/năm 17
- Khách hàng có thể xem, tìm kiếm sản phẩm Chỉ có nhân viên cửa hàng mới có thể nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm, lập hóa đơn và các báo cáo thống kê 17
- Đảm bảo bảo mật an toàn thông tin cá nhân cho khách hàng 17
-Hiệu năng: Hệ thống hoạt động ổn định, tốc độ tính toán nhanh, tính toán chính xác tránh sai số hệ thống Dung lượng lưu trữ thông tin lớn, đáp ứng được yêu cầu lưu trữ thông tin của sản phẩm với số lượng lớn 17
- Hỗ trợ xử lý đơn vị tiền: VNĐ 17
- Ngôn ngữ được sử dụng: Tiếng Việt 17
- Không vi phạm bản quyền của các đơn vị khác 17
Trang 4- Thời gian hỗ trợ nâng cấp theo yêu cầu: 1 năm 17
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
3.1 Sơ đồ chức năng 18
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống 18
3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh 18
3.2.2 Sơ đồ mức đỉnh 18
3.2.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh 18
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 20
4.1 Nhận diện thực thể, thuộc tính và xây dựng từ điển dữ liệu 20
4.1.1 Các thực thể và thuộc tính 20
4.1.2 Từ điển dữ liệu pha phân tích 21
4.2 Xây dựng mô hình thực thể liên kết 21
4.3 Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ 21
4.4 Chuẩn hóa dữ liệu về 3NF 21
4.5 Sơ đồ thực thể liên kết sau chuẩn hóa 3NF 21
4.7 Thiết kế một số form đầu ra 25
4.7.1 (Ví dụ Hóa đơn) 25
4.7.2 (Ví dụ Phiếu nhập) 26
4.7.3 (ví dụ Báo cáo doanh thu) 26
4.7.4 (Ví dụ Thống kê hàng tồn kho) 27
KẾT LUẬN 28
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3 1 Sơ đồ chức năng của hệ thống 13
Hình 3 2 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống 14
Hình 3 3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
Hình 3 4 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Đăng nhập 17
Hình 3 5 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý nhân viên 18
Hình 3 6 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý tình trạng đơn hàng 20
Hình 3 7 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý nhập hàng 21
Hình 3 8 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Báo cáo thống kê 22
Hình 3 9 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý dịch vụ 23
Hình 3 10 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Tìm kiếm 25
DANH MỤC BẢNG BIỂ Bảng 4 1 Tên các bảng dữ liệu 13
Bảng 4 2 Các thuộc tính bảng Nhanvien 13
Bảng 4 3 Các thuộc tính bảng Nhacungcap 14
Bảng 4 4 Các thuộc tính bảng Hanghoa 14
Bảng 4 5 Các thuộc tính bảng Hoadon 15
Bảng 4 6 Các thuộc tính bảng Phieunhap 15
Bảng 4 7 Các thuộc tính bảng Sanbai 16
Bảng 4 8 Các thuộc tính bảng Nguoisudung 16
Trang 6CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
Kiểm tra số lượng sản phẩm còn lại trong cửa hàng định kì và thống kê vào sổ sách, giấy tờ
Thống kê những chi phí tổn hao, phát sinh khác trong quá trình bảo quảnsản phẩm tại cửa hàng
-Quản lý nhân viên: Chủ cửa hàng lưu danh sách nhân viên vào sổ cá nhân Thông tin nhân viên gồm: Họ và tên, tuổi, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số điện thoại, giới tính, CMND (chứng minh nhân dân), email
-Quản lý bán hàng:
Khi khách hàng đến, nhân viên đón tiếp khách hàng Sau đó, nhân viên hỏi khách cần mua những mặt hàng nào (quần áo nam, nữ hay trẻ em…) rồi dẫn khách vào nơi trưng bày những sản phẩm đó
Tiếp theo, nhân viên đưa khách đến quầy thu ngân để thanh toán
Nhân viên tính số tiền mà khách cần trả (ghi nhớ các sản phẩm mà khách
đã mua) rồi cộng tiền thủ công Sau đó, nhận tiền từ khách và ghi lại vào sổ
Viết hóa đơn thanh toán cho khách trước khi khách ra về
Cuối ngày ,chủ cửa hàng sẽ tổng hợp hóa đơn, giấy tờ giao dịch trong ngày
-Quản lý doanh thu, lợi nhuận:
Trang 7 Chủ cửa hàng thống kê hóa đơn đã bán trong ngày và tính thủ công tổng doanh thu, giấy tờ giao dịch trong ngày đó.
Cuối tháng, chủ cửa hàng thống kê, tính toán tổng doanh thu của tháng
đó và trừ đi chi phí lấy hàng, chi phí nhân viên, chi phí phát sinh để ra lãisuất của tháng đó
So sánh chi phí, doanh thu, lãi suất của cửa hàng giữa các tháng (năm) với nhau để đưa ra chiến lược kinh doanh ngắn hạn, dài hạn để phát triểnkinh doanh của cửa hàng
1.1.2 Nhược điểm của hệ thống hiện tại
Việc quản lý cửa hàng bán quần áo theo mô hình thủ công bộc lộ khá nhiều những
hạn chế và khuyết điểm:
Chậm chạp, tốn thời gian và công sức: Với những thời điểm số lượng khách hàng và nhu cầu sử dụng lớn, đa số các công việc lưu trữ, tính toán đều xử lý bằng tay nên tốc độ giải quyết rất chậm, tốn nhiều nhân công
Độ tin cậy và độ chính xác thấp: Tính toán thủ công và lưu trữ trên giấy nên dễ
có sai sót trong quá trình tính toán Sổ sách lưu trữ thông tin lâu ngày có nguy
cơ bị ẩm, mốc, rách Chưa kể đến việc bị mất thì không thể khôi phục lại nên không thể đảm bảo lưu trữ dữ liệu toàn vẹn
Tình trạng quá tải: Với sức người khó có thể xử lý được khối lượng lớn công việc tính toán khi nhu cầu khách hàng lớn Theo thời gian, số lượng hóa đơn, giấy tờ, sổ sách là rất lớn gây khó khăn cho việc lưu trữ, theo dõi và kiểm tra
Tìm kiếm dữ liệu khó khăn: Khi muốn tìm kiếm thông tin về sản phẩm, với số lượng sản phẩm lớn sẽ rất khó khăn và mất thời gian để tìm kiếm
Thống kê thiếu hiệu quả: Qúa trình cửa hàng hoạt động lâu dài dữ liệu sổ sách lưu trữ sẽ rất lớn khó khăn khi thống kê chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đưa ra chiến lược kinh doanh của cửa hàng
Trang 81.2 Mục đích của dự án
Từ những điểm hạn chế của hình thức quản lí thủ công như hiện tại yêu cầu đặt ra cần phải xây dựng một công cụ quản lí mang lại tính hiệu quả, nhanh chóng và đảm bảo độchính xác cao Phần mềm quản lý cửa hàng bán quần áo ra đời vì với các mục tiêu nhưsau:
Khắc phục những yếu kém, hạn chế của hệ thống cũ: Đảm bảo tính chính xác, hiệu quả, rút ngắn thời gian và đảm bảo việc quản lí dễ dàng
Tối thiểu hóa các sai xót có thể xảy ra, thông tin lưu trữ về các mặt hàng an toàn, bảo mật, dễ tìm kiếm và dễ sử dụng
Mang lại lợi ích kinh tế: Quản lí có hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đem lại lợi nhuận cao hơn
Giảm tải: Nhân viên không phải xử lí nhiều công việc, tốc độ xử lý công việc tăng lên nên năng suất công việc cải thiện
Thỏa mãn được hạn chế chi phí và con người: Tiết kiệm nguồn nhân lực, các tài
nguyên, chi phí nhân công
Trang 91.3.2 Tính khả thi về mặt kinh tế
Với những công cụ đã có sẵn và có thể sử dụng miễn phí trên Internet, việc bảo trì và sửa chữa có thể tự đáp ứng nên chi phí xây dựng là không đáng kể
Phần mềm được xây dựng nhằm mục đích phục vụ học tập và tiếp thu kiến thức bổ trợ cho kĩ năng trong quá trình học tập nên nhóm không đề cập đếnlợi nhuận của dự án
1.3.3 Tính khả thi về mặt tổ chức
Các mục tiêu dự án phù hợp với mục tiêu nghiệp vụ mà khách hàng hướng tới, không chỉ thế dự án còn hướng tới mục tiêu chiến lược phát triển toàn diện, lâu dài của khách hàng trong tương lai
Khách hàng sẽ được phép sử dụng phần mềm tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu tìm kiếm sản phẩm của khách hàng
Bảng 1 1 Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện
TT Tên công việc Bắt đầu Kết thúc Tài nguyên Kết quả Trạng thái
1 Khảo sát hiện trạng
thu thập thông tin
24/3/2021 26/3/2021 MS Word Báo cáo
hiện trạng
Hoànthành
2 Xác định mục tiêu 27/3/2021 28/3/2021 MS Word Các mục
tiêu hướngtới
Hoànthành
3 Đánh giá khả năng
thực hiện
29/3/2021 31/3/2021 MS Word Bản phân
tích tínhkhả thi
Hoànthành
Trang 10công côngviệc
6 Mô tả yêu cầu 4/3/2021 5/3/2021 MS Word Bản mô tả
yêu cầuchức năng
và phichức năng
Hoànthành
Hoànthành
8 Thiết kế CSDL 14/10/201
8
thành8.1 Nhận diện thực thể
của hệ thống, liệt
kê thuộc tính, lập
từ điển dữ liệu
14/10/2018
16/10/2018
Hoànthành
8.2 Đưa ra các giả thiết
hợp lý về các phụ
thuộc hàm cần có
17/10/2018
18/10/2018
Hoànthành
8.3 Chuẩn hóa CSDL 19/10/201
8
23/10/2018
Hoànthành8.4 Vẽ sơ đồ thực thể
liên kết của hệ
thống
24/10/2018
27/10/2018
Hoànthành
8.5 Mô tả lược đồ khái
niệm của hệ thống
28/10/2018
hoànthành8.6 Thiết kế form báo
cáo đầu ra
hoànthành
Trang 119 Lập trình giao diện
cho phần mềm
hoànthành
10 Kiểm thử và sửa lỗi 7/12/2018 18/12/201
8
Chưahoànthành
11 Bàn giao sản phẩm 19/12/201
8
19/12/2018
Chưahoànthành
Trang 12CHƯƠNG II: TÌM HIỂU YÊU CẦU 2.1. Các kỹ thuật được sử dụng (trình bày chi tiết từng kỹ thuật được thực hiện
như thế nào)
- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn: Các chủ cửa hàng bán quần áo và nhân viên
- Sau đây là bảng danh sách các câu hỏi cũng như câu trả lời được sử dụng phỏng vấn
Nhân viên cần thực hiện những công
việc gì?
Nhân viên cần quản lí thông tin khách hàng thêm mới, chỉnh sửa xóa thông tinkhách hàng, cập nhật thông tin sản phẩm, chỉnh sửa, xóa sản phẩm, kiểm
kê số lượng sản phẩm trong cửa hàng, lập hóa đơn cho khách hàng, viết báo cáo doanh thu,báo cáo sản phẩm bán chạy và báo cáo hàng tồn kho
Việc quản lí khách hàng gồm những
thông tin gì?
Mã số khách hàng, tên khách hàng, ngày tháng năm sinh, số CMND, tuổi, giới tính, địa chỉ, email, tổng điểm tích lũy, hình ảnh
Chủ cửa hàng có quyền truy cập hệ
gì?
Mã số nhân viên, tên nhân viên, giới tính, số CMND, số điện thoại, địa chỉ,
Trang 13email, ngày tháng năm sinh, hình ảnh.
Có lập hóa đơn cho khách hàng không? Lập hóa đơn thanh toán sau khi khách
hàng mua sản phẩm
Hóa đơn gồm những thông tin nào? Mã số hóa đơn, ngày xuất hóa đơn,
tổng tiền đã giảm, tổng số tiền cần thanh toán, tổng số tiền khách hàng trả,tổng số tiền trả lại, hình thức thanh toán(tiền mặt hoặc chuyển khoản), có điểm tích lũy
Khách hàng có thể thực hiện những
thao tác gì?
Khách hàng có thể thực hiện thao tác tìm kiếm sản phẩm
Việc quản lí sản phẩm gồm những
thông tin gì?
Mã số sản phẩm, hình ảnh, mô tả sản phẩm, tên sản phẩm, nhà sản xuất, giá bán, ngày nhập, giá bán, nhà cung cấp, chất liệu, ngày sản xuất
Cửa hàng có thực hiện chính sách
khuyến mãi không?
Cửa hàng thực hiện chính sách tích lũy điểm đối với các đơn hàng đã mua của khách hàng Khách hàng được tích lũy
1 điểm khi thanh toán hóa đơn 100000vnđ Khách hàng có thể dùng sốđiểm để thanh toán (1 điểm tương ứng với 1000vnđ)
Cửa hàng nhập sản phẩm như thế nào? Sản phẩm được nhập vào từ các nhà
cung cấp, việc nhập sản phẩm cần đượcghi lại minh bạch, rõ ràng, có thống kê chi tiết
Chức năng tìm kiếm cho phép tìm kiếm
những gì?
Đối với khách hàng, khách có thể tìm kiếm các thông tin sản phẩm Nhân viên có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm, thông tin hóa đơn, thông tin
Trang 14khách hàng Chủ cửa hàng có thể tìm kiếm thông tin nhân viên, thông tin hóađơn, thông tin sản phẩm, cùng các báo cáo thống kê hàng tháng về doanh thu
Kỹ thuật quan sát
Nhóm quan sát quá trình làm việc của nhân viên tại cửa hàng: phục vụ khách hàng, tìmkiếm sản phẩm, ghi chép việc nhập/xuất hàng, tính toán hóa đơn, báo cáo với chủ cửa hàng, quan sát số sách ghi chép việc nhập/xuất của của hàng
Kỹ thuật phân tích tài liệu
Kỹ thuật bảng câu hỏi sẵn
2.2 Các yêu cầu được thu thập
Hệ thống quản lý cửa hàng bán quần áo có các nghiệp vụ như sau:
1 Đối với quản lý của cửa hàng, chủ cửa hàng có thể thêm mới nhân viên,
chỉnh sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên khỏi hệ thống Thao tác thêm mới nhân viên gồm các thông tin: mã số nhân viên, họ và tên, tuổi, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số điện thoại, giới tính, số CMND email, hỉnh ảnh
2 Khi có sản phẩm mới, nhân viên tiến hành thêm mới sản phẩm bao gồm
các thông tin: hình ảnh, mô tả sản phẩm, mã số sản phẩm, tên sản phẩm, nhà sản xuất, giá bán, số lượng còn lại, ngày nhập, giá bán, nhà cung
Trang 15cấp, chất liệu Nhân viên có thể chỉnh sửa thông tin sản phẩm, xóa sản phẩm khỏi hệ thống.
3 Đối với nhân viên của cửa hàng có thể thêm mới khách hàng, chỉnh sửa
thông tin khách hàng, xóa khách hàng khỏi hệ thống Thao tác thêm mới khách hàng gồm các thông tin: Mã số khách hàng, tên khách hàng, ngày tháng năm sinh, số CMND, tuổi, giới tính, địa chỉ, email, tổng điểm tích lũy, hình ảnh
4 Khi muốn mua hàng, khách hàng thực hiện tìm kiếm sản phẩm, chọn sản
phẩm cần mua tại nơi trưng bày và tiến hành thanh toán và nhận hóa đơn
5 Hệ thống có chức năng tìm kiếm, khách hàng có thể tìm kiếm thông tin
sản phẩm; nhân viên có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm, thông tin hóa đơn, thông tin khách hàng; chủ cửa hàng có thể tìm kiếm thông tin nhân viên, thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, thông tin hóa đơn
6 Hệ thống có chức năng báo cáo thống kê doanh thu, sản phẩm tồn kho,
sản phẩm bán chạy
Yêu cầu về phần cứng
Yêu cầu về phần mềm
Yêu cầu về dữ liệu
Yêu cầu về con người
2.3 Phân loại yêu cầu
2.3.1 Yêu cầu chức năng
Phần mềm cần có các chức năng sau:
- Quản lý hệ thống: Cho phép người quản lý dùng hệ thống để thực hiện quản lýthông tin Hệ thống sẽ phải phân quyền hạng dành riêng cho quản lý, phân biệt được giữa quản lý, nhân viên và khách hàng
- Quản lý sản phẩm: thêm mới sản phẩm bao gồm các thông tin: hình ảnh, mô
tả sản phẩm, mã số sản phẩm, tên sản phẩm, nhà sản xuất, giá bán, số lượng còn lại,
Trang 16ngày nhập, chất liệu, nhà cung cấp, ngày sản xuất Nhân viên có thể chỉnh sửa thông tin sản phẩm, xóa sản phẩm khỏi hệ thống.
- Quản lý nhân viên: Phần mềm cho phép quản lý nhập toàn bộ thông tin của nhân viên vào hệ thống bao gồm: mã số nhân viên, họ tên nhân viên, số điện thoại, địa chỉ, email, ngày tháng năm sinh, số CMND, giới tính, hình ảnh; chỉnh sửa nếu có sự thay đổi và xóa nhân viên khi cần
- Quản lý khách hàng: cho phép nhân viên lưu hồ sơ thông tin của khách hàng bao gồm: Mã số khách hàng, tên khách hàng, ngày tháng năm sinh, số CMND, tuổi, giới tính, địa chỉ, email, tổng điểm tích lũy, hình ảnh Chỉnh sửa và xóa thông tin khách hàng khi cần
- Quản lý bán hàng: Cho phép nhân viên lập hóa đơn và in hóa đơn cho khách hàng, tính điểm tích lũy mua hàng cho khách hàng
- Tìm kiếm: Cho phép quản lý tìm kiếm thông tin về: sản phẩm, hóa đơn, nhân viên và khách hàng; nhân viên tìm kiếm thông tin về: sản phẩm, hóa đơn và khách hàng; khách hàng thực hiện tính năng tìm kiếm sản phẩm
- Báo cáo hệ thống: Báo cáo doanh thu (theo tuần, tháng, năm), báo cáo số lượng sản phẩm (nhập/xuất), báo cáo sản phẩm bán chạy và báo cáo số lươngk sản phẩm tồn kho Nhân viên có nhiệm vụ lập báo cáo
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Phần mềm được trình bày đơn giản, gọn gàng mà không mất tính mỹ quan, thu hút sựchú ý của người xem
- Chạy trên nền tảng Windows
- Hệ thống hoạt động tin cậy 24h/ngày x 365 ngày/năm
- Khách hàng có thể xem, tìm kiếm sản phẩm Chỉ có nhân viên cửa hàng mới có thể nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm, lập hóa đơn và các báo cáo thống kê
- Đảm bảo bảo mật an toàn thông tin cá nhân cho khách hàng