sát thực trạng
Kết quả khảo sát
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức
2.2.2 Hệ thống quản lý hiện tại của cửa hàng
Hiện nay, cửa hàng vẫn sử dụng phương pháp quản lý truyền thống thông qua sổ sách và giấy tờ, mặc dù đã áp dụng một số công nghệ thông tin nhưng chỉ dừng lại ở việc sử dụng Excel Để quản lý sản phẩm, cửa hàng đang thuê các phần mềm bên ngoài.
- Giá cả chi phí thấp.
- Không đòi hỏi cao về trình độ tin học.
- Dễ xảy ra sai sót dữ liệu, dễ gây thất thoát, nhầm lẫn, sao lưu dữ liệu khó khăn.
- Tốn nhiều nhân công để quản lý.
- Tìm kiếm, thêm thông tin, sửa chữa, báo cáo thống kê khó khan.
- Tốc độ xử lý công viện chậm.
Hệ thống quản lý hiện tại đang gây khó khăn cho cả quản lý và nhân viên, do đó cần phải tìm cách giảm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc Việc nâng cấp hệ thống là vô cùng cần thiết để đáp ứng yêu cầu này.
Các hoạt động nghiệp vụ :
- Tiếp nhận, bổ sung tài liệu.
-Cửa hàng đã có máy tính sử dụng hệ điều hành Windows để sử dụng quản lý.
-Các nhân viên đều có trình độ tin học ở dạng biết.
Mô tả bài toán
Chức năng cơ bản
- Các chức năng của một hệ thống quản lý cửa hàng thông thường cần có :
- Cho phép nhân viên tra cứu thông tin sản phẩm có trong cửa hang.
- Cho phép nhân viên trực tiếp nhập và xuất sản phẩm.
- Cho phép nhân viên theo dõi kiểm tra các đơn hang đang trong quá trình giao.
Yêu cầu hệ thống
- Tốc độ sử lý công việc nhanh, giải quyết nhiều công việc phức tạp nhưng không thay đổi nhiều cơ cấu tổ chức hoạt động của hệ thống cũ.
- Nhân viên có thể tìm kiếm sản phẩm trên hệ thống Nhân viên có thể cập nhật sản phẩm, theo dõi các đơn hàng.
- Các thông tin thống kê phải đảm bảo chính xác
Sơ đồ chức năng
3.3.1 Tổng quát các chức năng của hệ thống:
Hinh 3.1 Sơ đồ chức năng
- Quản lý sản phẩm: Hệ thống cho phép quản lý toàn bộ thông tin của tất cả sản phẩm trong cửa hàng, cho phép thêm, sửa, xóa sản phẩm.
- Quản lý đơn hàng : Hệ thống cho phép quản lý thông tin của từng đơn hàng, thêm, sửa, xóa thông tin đơn hàng.
tích chức năng nghiêp vụ
Thiết kế
Thiết kế giao diện
Giao diện được thiết kế trên Visual studio 2019.
Hình 5.1 Giao diện đăng nhập hệ thống.
Tên Kiểu Ý nghĩa Miền giá trị
Tài khoản Text box Cho phép nhập tài khoản người dùng
Mật khẩu Text box Cho phép nhập mật khẩu người
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com) dùng login buton Click để tiến hành đăng nhập
Exit buton Click để thoát ứng dụng
Bảng 5.1 Các thành phần giao diện đăng nhập
Hinh 5.2 Giao diện form hệ thống
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trong hệ thống quản lý, các menu item bao gồm: "Quản lý sản phẩm" để thực hiện chức năng quản lý sản phẩm, "Vận chuyển" cho việc quản lý vận chuyển, và "Sản phẩm" dẫn tới form sản phẩm Thêm vào đó, "Tạo đơn hàng" giúp người dùng truy cập vào form tạo đơn hàng, trong khi "Quản lý giao hàng" dẫn tới form quản lý giao hàng "Đối tác" cũng là một menu item quan trọng, dẫn tới form đối tác, và cuối cùng, "Đăng xuất" cho phép người dùng đăng xuất khỏi tài khoản của mình.
Bảng 5.2.Các thành phần giao diện hệ thống 5.1.3.Giao diện form sản phẩm
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Hình 5.3.Giao diện form sản phầm Với các thành phần:
Tên Kiểu Ý nghĩa Miền giá trị
Mã sản phẩm, tên sản phẩm, mầu sắc, loại,giá tiền,số lượng,mã cần tìm
Text box Nhập các thông tin sản phẩm để phục vụ cho các chức năng
Bảng thông tin Datagridview Hiển thị thông tin các sản phẩm
Tìm kiếm buton Tìm kiếm sản phẩm
Bảng Buton Load lại bảng sau khi tìm kiếm
Thêm Buton Thêm sản phẩm mới
Sửa Buton Sửa sản phẩm
Xóa Buton Xóa sản phẩm
Bảng 5.3 Các thành phần giao diện form sản phẩm
5.1.4 Giao diện form tạo đơn hàng
Tên Kiêủ Ý nghĩa Miền giá trị
Các thông tin mã đơn hang, mã khách hang,tên khách hang , mã sản phẩm,địa chỉ ngày bán
Text box Nhập các thông tin sản phẩm để phục vụ cho các chức năng
Bảng thông tin Datagridview Hiển thị thông tin các sản phẩm
Tạo buton Tạo đơn mới
Sửa buton Thay đổi đơn
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Tìm buton Tim kiếm đơn
Bảng 5.4 Các thành phần của giao diện form tạo đơn
Hình 5.4 Giao diện form tạo đơn 5.1.5 Giao diện form quản lý giao hàng
Tên Kiểu Ý nghĩa Miền giá trị
Các thông tin mã vận chuyển,mã đơn, địa chỉ, ngày giao, bên giao , người giao
Text box Nhập các thông tin sản phẩm để phục vụ cho các chức năng
Bảng thông tin Datagridview Hiển thị thông tin các sản phẩm
Tạo buton Tạo đơn mới
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Sửa buton Thay đổi đơn
Tìm buton Tim kiếm đơn
Bảng 5.5 Các thành phần cảu giao diện form quản lý giao hàng
Hình 5.5 Giao diện form quản lí giao hàng 5.1.6 Giao diện form đối tác
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Hình 5.6 giao diện form đối tác Với các thành phần
Tên Kiểu Ý nghĩa Miền giá trị
Các thông tin bên giao hang phí giao hang, người giao số điện thoại
Text box Nhập các thông tin sản phẩm để phục vụ cho các chức năng
Bảng thông tin Datagridview Hiển thị thông tin
Thêm đối buton Thêm đối tác
Hủy đối buton Hủy đối tác
Thiết kế CSDL
Cơ sở dữ liệu được thiết kế trên Microsoft SQL Server Management Studio 2017 5.2.1 Bảng nguoidung
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com) matkhau Nvarchar(50)
Bảng 5.7 Chi tiết bảng người dùng 5.2.2 Bảng HANG
Tên Kiểu masp Nvarchar(50) tensp Nvarchar(50) mau Nvarchar(50) lao Nvarchar(50) gia Nvarchar(50) sl int
Bảng 5.8.Chi tiết bảng hàng 5.2.3.Bảng taodon
Tên Kiểu madon Nvarchar(50) makh Nvarchar(50) tenkh Nvarchar(50) masp Nvarchar(50) ngay datetime diachi Nvarchar(50) ghichu Nvarchar(50)
Bảng 5.9 Chi tiết bảng tạo đơn 5.2.4.Bảng vận chuyển
Tên Kiểu mavc Nvarchar(50) madon Nvarchar(50) diachi Nvarchar(50)
Ngaygiao datetime ghichu Nvarchar(50) nguoigiao Nvarchar(50)
Bảng 5.10 Chi tiết bảng vận chuyển 5.2.5.Bảng đối tác
Tên Kiểu bengh Nvarchar(50) phi Nvarchar(50)
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com) nguoigiao Nvarchar(50) sdt Nvarchar(50)
Bảng 5.11 Chi tiết bảng đối tác5.2.6 Bảng kết nối