1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 5 5 5;5 6;5 7

21 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường & Phát Triển Bền Vững
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Lan Phương
Trường học Khoa Môi Trường
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp không đồng bộ với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật về môi trường; nhiều khu, cụm công nghiệp chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây

Trang 1

& PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (TT)

Khoa Môi Trường ThS Nguyễn Lan Phương

Trang 2

5.5 Các vấn đề môi trường cấp bách ở Việt Nam

• 1 Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp không đồng bộ với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật về môi trường; nhiều khu, cụm công nghiệp chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 3

2 Hoạt động khai thác khoáng

sản ở nhiều địa phương thiếu sự

quản lý chặt chẽ làm gia tăng các

điểm nóng về ô nhiễm môi trường

Trang 4

3 Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR), chất thải y tế, nước thải sinh hoạt và công nghiệp đúng quy chuẩn còn thấp; Khí thải, bụi phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, cơ sở sản xuất không được kiểm soát chặt chẽ đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các thành phố lớn, lưu vực sông

Trang 5

•4 Chất thải từ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân khu vực nông thôn không được thu gom, xử lý đúng quy cách, hợp

vệ sinh; tình trạng sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan dẫn đến ô nhiễm môi trường nông thôn ngày càng gia tăng, một số nơi rất nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề vẫn khó kiểm soát, xử lý và khắc phục, có nơi ngày càng trở nên trầm trọng

Trang 6

•5 Tình trạng công nghệ lạc hậu, chất thải dưới hình thức phế liệu nhập vào Việt Nam diễn biến phức tạp

Trang 7

•6 Đa dạng sinh học bị suy thoái và đe dọa nghiêm trọng; các

loài, nguồn gen ngày càng giảm sút và thất thoát; số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng cao vẫn tiếp tục gia tăng

Mũi hếch Na Hang Vọc trắng Cát Bà

Tê giác

Trang 8

5.6 Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

5.6.1 Tăng trưởng xanh

Tăng trưởng xanh được định nghĩa là tăng trưởng nhấn mạnh

sự phát triển kinh tế bền vững với môi trường nhằm đảm bảo giảm thiểu phát thải carbon, phát triển xã hội toàn diện (Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc)

Trang 9

5.6.1.1 Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh tại Việt Nam

1 Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

2 Xanh hóa sản xuất

3 Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Trang 10

5.6.1.2 Xây dựng mô hình đô thị sinh thái

a/ Tiêu chuẩn để đạt thành phố sinh thái quốc tế (International Ecocity

Standard -IES

 Quy hoạch thành phố:Di chuyển ngắn và hợp lý; Nhà ở an toàn và giá cả hợp lý;

Công trình xanh; Phương tiện giao thông thân thiện với môi trường

 Các điều kiện vật lý và sinh học: Không khí trong lành; Nguồn nước sạch

và an toàn; Độ phì nhiêu của đất đảm bảo; Nguồn nguyên liệu và năng

lượng: Các nguồn nguyên liệu và năng lượng không tái tạo cần được sử

dụng hiệu quả, tăng cường sử dụng năng lượng sạch và tái tạo được; Sức khỏe và thực phẩm: Đủ số lượng thực phẩm lành mạnh và bổ dưỡng

 Văn hóa và xã hội: Văn hóa lành mạnh; Năng lực cộng đồng/chính phủ:

Sự tham gia đầy đủ và công bằng; Kinh tế bền vững; Giáo dục suốt đời;

Chất lượng cuộc sống: Chất lượng cuộc sống được thể hiện ở việc làm, môi trường làm việc, môi trường sinh sống, sức khỏe thể chất và tinh thần, giáo dục, an toàn và giải trí

 Sinh thái:Đa dạng sinh học; Khả năng chịu đựng của Trái Đất; Sự toàn vẹn của hệ sinh thái

Trang 11

b/ Tiêu chí để đạt đô thị sinh thái ở Việt Nam

 Về kiến trúc: Các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai thác tối

đa các nguồn năng lượng Mặt Trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng

và đáp ứng nhu cầu nước của người sử dụng

 Sự đa dạng sinh học của đô thị: Phải được đảm bảo với các hành lang cư trú

tự nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiên

nhiên để nghỉ ngơi giải trí

 Giao thông và vận tải: Phần lớn dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong

phạm vi bán kính đi bộ hoặc xe đạp để giảm thiểu nhu cầu di chuyển bằng

phương tiện cơ giới Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nối liền các trung tâm để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân

 Công nghiệp của đô thị sinh thái: Sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thể tái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh Các quy trình công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa

 Kinh tế đô thị sinh thái: Là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tập trung sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng

Trang 12

5.6.1.3 Xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái

+ Hài hòa với thiên nhiên

+ Hệ thống năng lượng

+ Quản lý dòng nguyên liệu và chất thải

+ Cấp thoát nước

+ Quản lý khu công nghiệp sinh thái hiệu quả

+ Xây dựng/cải tạo

+ Hòa nhập với cộng đồng địa phương

Trang 13

5.6.2 Phát triển bền vững tại Việt Nam

5.6.2.1 Chiến lược Phát triển bền vững tại Việt Nam

Quyết định 153/2004/QĐ-TTg về Định hướng chiến lược phát triển bền

vững Việt Nam được Thủ tướng chính phủ

Trang 14

Cụ thể:

với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân

dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng

nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh

thần

dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử

lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo

vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi

trường

Trang 15

2 Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam:

Chỉ tiêu tổng hợp : chỉ số phát triển con người (HDI)

 Các chỉ tiêu về kinh tế

Các chỉ tiêu về xã hội : tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ thất nghiệp; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo; hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini); tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh; tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho hoạt động văn hóa, thể thao; tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới; tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi; số người chết do tai nạn giao thông; tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng độ tuổi

Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường : tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch; tỷ lệ che phủ rừng; tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học; diện tích đất bị thoái hóa; tỷ lệ các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý; số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại; tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường; số dự

án xây dựng theo cơ chế phát triển sạch - CDM

Các chỉ tiêu đặc thù vùng:

Trang 16

5.6.2.2 Giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó đối với biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Giảm phát thải khí nhà kính trong năng lượng:

+ Sử dụng điều hòa nhiệt độ hiệu suất cao

+ Chuyển đổi sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thay xăng trong giao thông vận tải

+ Chuyển đổi sử dụng ethanol thay xăng trong giao thông vận tải

+ Phát triển nhiệt điện sinh khối

+ Phát triển thủy điện nhỏ

+ Phát triển điện gió

Trang 17

Giảm phát thải khí nhà kính từ chất thải:

+ Chuyển đổi chất thải thành tài nguyên: 60% chất thải rắn thu gom được sử dụng sản xuất phân compost; 10% chất thải rắn thu gom được xử lý yếm khí; 10% chất thải rắn thu gom sản xuất nhiên liệu có nguồn gốc từ chất thải; 20% chất thải rắn thu gom được tái chế thành nguyên liệu

+ Giảm thiểu phát thải khí sinh học thông qua phát điện tại chỗ cho các trang trại chăn nuôi lợn lớn/trung bình

Trang 18

Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp:

+ Áp dụng nông lộ phơi, tưới khô ướt xen kẽ hoặc hệ thống canh tác lúa cải tiến:

+ Tái sử dụng phế phụ phẩm lúa làm phân ủ compost

Trang 19

Giảm phát thải khí nhà kính trong sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp:

+ Trồng rừng hỗn giao các loài cây bản địa gỗ lớn theo phương thức trồng tập trung

+ Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng kết hợp trồng bổ sung cây bản địa dưới tán rừng

+ Quản lý rừng cộng đồng theo chủ trương xã hội hóa nghề rừng kết hợp trồng

bổ sung cây bản địa dưới tán rừng

Trang 20

2 Ứng phó với biến đổi khí hậu [58]:

Bốn mục tiêu của Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu:

+ Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu

+ Nền kinh tế carbon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững

+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội

+ Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 21

6.7 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam

Ngày đăng: 06/12/2023, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w