SINH QUYỂN Thời gian dự kiến: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Thông qua thực hiện bài học sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau: 1.1. Năng lực chung • Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, tham khảo tài liệu, nội dung sách giáo khoa về sinh quyển và các khu sinh học Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành các bài tập được phân công. • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, phối hợp và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu sinh quyển và các khu sinh học. Hỗ trợ và phản hồi tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề thảo luận và hoàn thành các phương pháp bảo vệ và truyền thông các khu sinh học. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên: • Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm sinh quyển Trình bày được đặc điểm chính các khu sinh học Trình bày được các thành phần cấu trúc của sinh quyển • Tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được các khu sinh học trên cạn và dưới nước. • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tiễn giới thiệu các khu sinh học trên thế giới và ở Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp tuyên truyền và bảo vệ các khu sinh học ở Việt Nam. Thiết kế sơ đồ tư duy bài học 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: Trách nhiệm: Có ý thức tham gia học tập, xây dựng bài, chủ động nhận thức và thực hiện nhiệm vụ làm bài tập nhóm. Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong việc tìm ra hướng giải quyết tối ưu, tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm. Chăm chỉ: Chăm học, chăm chỉ tìm hiểu và tham khảo sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ của bài học. Trung thực: Tự làm bài tập cá nhân, có ý thức báo cáo kết quả chính xác trong hoạt động nhóm.
Trang 1SINH QUYỂN Thời gian dự kiến: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Thông qua thực hiện bài học sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau:
1.1 Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học:
- Tìm kiếm thông tin, tham khảo tài liệu, nội dung sách giáo khoa về sinh quyển và các khu sinh học
- Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành các bài tập được phân công
Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Thảo luận, phối hợp và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu sinh quyển và các khu sinh học
- Hỗ trợ và phản hồi tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Giải quyết các vấn đề thảo luận và hoàn thành các phương pháp bảo vệ và truyền thông các khu sinh học
1.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Trình bày được khái niệm sinh quyển
- Trình bày được đặc điểm chính các khu sinh học
- Trình bày được các thành phần cấu trúc của sinh quyển
Tìm hiểu tự nhiên:
- Phân biệt được các khu sinh học trên cạn và dưới nước
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Liên hệ thực tiễn giới thiệu các khu sinh học trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 2- Đề xuất một số biện pháp tuyên truyền và bảo vệ các khu sinh học ở Việt Nam
- Thiết kế sơ đồ tư duy bài học
2 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia học tập, xây dựng bài, chủ động nhận thức và thực hiện nhiệm vụ làm bài tập nhóm
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong việc tìm ra hướng giải quyết tối ưu, tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm chỉ tìm hiểu và tham khảo sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ của bài học
- Trung thực: Tự làm bài tập cá nhân, có ý thức báo cáo kết quả chính xác trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án, Sách Giáo Khoa, Powerpoint
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về sinh quyển, các khu sinh học trên cạn và các khu sinh học dưới nước
2 Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Hình thức tổ chức dạy học
- Dạy học trực tiếp
2 Phương pháp dạy học
Phương pháp làm việc theo nhóm
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Trang 3IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1:
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC (MỞ ĐẦU)
Thời gian: (5 phút) – Tiết 1
a Mục tiêu
- Hình thành và tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu về bài học
- Xác định được nội dung bài học: Sinh quyển
b Nội dung
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học thông qua việc đặt vấn đề thực tế liên quan đến bài học
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Học sinh xác định được bài học: Sinh quyển
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức cho HS hoạt động
cặp đôi
GV đặt vấn đề và yêu cầu học sinh hoàn thành nội
dung của bức tranh:
GV yêu cầu 2-3 nhóm HS trả lời câu hỏi và nhận xét
GV dẫn dắt vào bài học:
Như vậy, có phải hệ sinh thái là lớn nhất không? Trên
Trái Đất chúng ta, có rất nhiều hệ sinh thái khác
Câu trả lời của học sinh
Trang 4nhau Vậy tập hợp các hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái
nào là lớn nhất? Và tại sao lại như vậy? Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được những câu hỏi
này – Bài: Sinh quyển
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I SINH QUYỂN
Thời gian: 20 phút – Tiết 1
a Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm Sinh Quyển
- Trình bày được các thành phần cấu trúc của Sinh Quyển
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu thông tin, trả lời câu hỏi trong Sách Giáo Khoa và hoàn thiện phiếu học tập số 1
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Đáp án phiếu bài tập số 1
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS đọc thông tin I
Sinh Quyển trong SGK
GV trình chiếu hình ảnh liên quan đến sinh quyển, yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
?1 Sinh vật cư trú ở những nơi nào trên bề mặt Trái
Đất?
?2 Ngoài sinh vật, còn nhân tố nào khác không? Hãy
Câu trả lời của HS
?1 Sinh vật cư trú ở những nơi trên
bề mặt Trái Đất là:
+ Trên bầu trời + Trời mặt đất + Trong lòng đất + Trong lòng đại dương
?2 Ngoài sinh vật, còn nhân tố vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng, nước, không khí, gió, áp suất, chất hóa học, chất hữu cơ,….
Trang 5kể tên những nhân tố đó?
GV chỉ định 2-3 HS trả lời câu hỏi và nhận xét
GV kết luận về khái niệm sinh quyển
GV tổ chức lớp học theo nhóm 4 người, yêu cầu hoàn
thiện phiếu bài tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy hoàn thành sơ đồ Sinh Quyển và nêu
các thành phần cấu trúc của Sinh Quyển?
Các thành phần cấu trúc của Sinh Quyển:
………
Câu 2: Trong Sinh Quyển, sinh vật và các nhân tố
vô sinh có mối quan hệ như thế nào?
………
………
GV yêu cầu 2-3 nhóm HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét, rút ra kết luận.
Đáp án phiếu học tập số 1
KẾT LUẬN
- Khái niệm:
Sinh quyển là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh của môi trường Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ, bao gồm các hệ sinh thái trên Trái Đất
- Các thành phần cấu trúc của sinh quyển: Khí quyển, Địa quyển, Thủy quyển
- Trong Sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau qua các chu trình sinh địa hóa, hình thành nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC KHU SINH HỌC
Thời gian: 40 phút – Tiết 2
Trang 6a Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm chính các khu sinh học
- Phân biệt được các khu sinh học trên cạn và dưới nước
- Liên hệ thực tiễn giới thiệu các khu sinh học trên thế giới và ở Việt Nam
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập số 2
- Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
c Sản phẩm
- Đáp án phiếu bài tập số 2
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Tìm hiểu SGK và kiến thức thực tế, hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
ĐỒNG RÊU
ĐỚI LẠNH
- Lạnh quanh năm
- Mùa hạ ngắn
- Nhiệt độ cao nhất 10ºC
- Kém phát triển
- Chủ yếu là các loài sống ẩm ướt như: địa y, rêu…
- Cây bụi thấp:
phong bùn, liễu…
- Nghèo, ít
- Loài đặc trưng: Gấu trắng Bắc Cực, Tuần lộc, bò
xạ, hươu… và nhiều côn trùng
RỪNG LÁ KIM
PHƯƠNG BẮC
- Khí hậu lục địa
- Mùa đông nhiệt
độ hạ thấp và kéo dài, có tuyết dày
- Mùa hạ ngắn
Cây lá hình kim hoặc hình vảy: linh sam, vân sam…
- Nghèo về số lượng, thể hiện rõ
sự di cư, chu kì mùa, ngủ đông
- Thỏ tuyết, linh miêu, chó sói…
RỪNG LÁ RỤNG
THEO MÙA ÔN ĐỚI
- Mùa hạ: ấm áp
- Mùa đồng: lạnh
Các loài cây rụng nhiều lá vào mùa đông Rêu bao phủ gốc cây
- Đa dạng
- Hươu, lợn lòi, chó sói, cáo, gấu…
- Trên cây: sóc, chuột sóc…
THẢO NGUYÊN - Mùa khô nóng - Nghèo - Sống theo đàn,
Trang 7kéo dài, mưa ít
- Mùa đông lạnh - Cây cỏ thấp
chạy nhanh: ngựa hoang, sơn dương
- Ngủ đông, ngủ
hè, dự trữ thức ăn
SAVAN
- Nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới
- Một mùa khô hạn trong năm
- Cây gỗ mọc thưa thớt, nhiều cây bụi
có gai và các cây
cỏ chịu hạn
- Động vật ăn cỏ
SA MẠC VÀ
HOANG MẠC - Cực kì khô hạn
- Nghèo nàn
- Rụng lá mùa khô,
lá biến thành gai
- Cây mọng nước
- Loài ăn đêm, sống ẩn dật
- Thải phân khô
- Chịu hạn tốt Côn trùng, chuột, thằn lằn,…
RỪNG NHIỆT ĐỚI
- Khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình 24-30ºC
- Đa dạng
- Cây thường xanh - Đa dạng
d Tổ chức thực hiện
1 MỘT SỐ KHU SINH HỌC TRÊN CẠN
GV giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS đọc thông tin
mục Một số khu sinh học trên cạn
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, hướng
dẫn HS và gợi ý để HS thảo luận nội dung trong SGK
Khu sinh học là gì?
Dựa vào yếu tố nào để phân chia các khu sinh
học? Có những khu sinh học chủ yến nào?
GV yêu cầu một số HS trả lời và nhận xét.
GV nhận xét và đưa ra kết luận
GV dẫn dắt HS tìm hiểu phần:
Một số khu sinh học trên cạn
GV trình chiếu một số hình ảnh về các khu sinh học
trên cạn, yêu cầu HS quan sát kết hợp tìm hiểu SGK
Câu trả lời của HS
- Khu sinh học là là các hệ sinh thái lớn đặc trưng bởi đất đai và khí hậu của một vùng địa lý xác định
- Dựa vào yếu tố điều kiện địa lý, địa chất, khí hậu và thảm thực vật… để phân chia các khu sinh học
- Những khu sinh học chủ yếu: Khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước
Trang 8trả lời câu hỏi:
Em biết những khu sinh học trên cạn nào? Hãy
kể tên một số khu sinh học mà em biết?
GV yêu cầu 1-2 HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét và đưa ra kết luận
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, chia lớp
thành 3 nhóm lớn GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
bốc thăm hình thành: Nhóm Khí Hậu, Nhóm Thực
Vật, Nhóm Động Vật
Yêu cầu: Mỗi nhóm sẽ tìm hiểu về các yếu tố Khí Hậu,
Thực Vật và Động vật của các khu sinh học trên cạn
vừa kể theo tên nhóm
GV yêu cầu đại diện từng nhóm lên bảng trình bày về
nội dung đã tìm hiểu, các nhóm khác lắng nghe và
nhận xét
GV nhận xét, chấm điểm nhóm và rút ra kết luận.
GV phát cho mỗi HS phiếu bài tập số 2 Cuối giờ yêu
cầu 5 - 7 HS mang lên chấm điểm
GV yêu cầu tổ trưởng kiểm tra phiếu bài tập số 2 của
từng thành viên Tiến hành chấm điểm 5 – 7 phiếu bài
tập số 2
- Một số khu sinh học trên cạn: + Đồng rêu đới lạnh
+ Rừng lá kim phương bắc + Rừng lá rụng theo mùa ôn đới + Thảo nguyên
+ Savan + Sa mạc + Hoang mạc + Rừng nhiệt đới
Đáp án phiếu học tập số 2
KẾT LUẬN
- Khái niệm: Khu sinh học là là các hệ sinh thái lớn đặc trưng bởi đất đai và khí hậu của một vùng địa lý xác định.
- Dựa vào yếu tố điều kiện địa lý, địa chất, thổ nhưỡng, khí hậu và thảm thực vật để phân chia các khu sinh học
- Những khu sinh học chủ yếu: Khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước
- Đặc điểm các khu sinh học trên cạn: Đáp án Phiếu học tập số 2
2 MỘT SỐ KHU SINH HỌC DƯỚI NƯỚC
GV giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS đọc thông tin
mục Một số khu sinh học dưới nước
Câu trả lời của học sinh
Hệ sinh thái nước đứng
Trang 9GV tổ chức lớp học theo nhóm lớn để tìm hiểu nội
dung về Hệ sinh thái đứng nước, hệ sinh thái nước
chảy và hệ sinh thái biển
GV hướng dẫn các nhóm tìm hiểu nội dung:
Phân chia hệ sinh thái như thế nào?
Đặc điểm của thực vật, động vật mỗi vùng sau
khi phân chia như thế nào?
Chúng có đặc điểm gì nổi bật để thích nghi với
môi trường?
GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, các nhóm khác
nghe và nhận xét
GV nhận xét, rút ra kết luận.
- Vùng nước nông: loài thực vật có
rễ bám trong bùn, các động vật đáy
- Vùng nước sâu vừa: có các sinh vật phù du
- Vùng nước sâu: có các động vật thích nghi với bóng tối
Hệ sinh thái nước chảy
- Vùng thượng lưu: có các loài động vật có khả năng bơi giỏi
- Vùng hạ lưu: có thực vật và các loài động vật nổi
- Vùng trung lưu: thành phần sinh vật pha trộn
Hệ sinh thái biển
- Phân chia theo chiều thẳng đứng: tầng mặt có nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều động vật tự bơi và tầng đáy có các động vật đáy
- Phân chia theo chiều ngang: vùng ven bờ có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng khơi
KẾT LUẬN
Hệ sinh thái nước đứng
- Vùng nước nông: các loài thực vật có rễ bám trong bùn, các động vật đáy.
- Vùng nước sâu vừa: có các sinh vật phù du.
- Vùng nước sâu: có các động vật thích nghi với bóng tối.
Hệ sinh thái nước chảy
- Vùng thượng lưu: có các loài động vật có khả năng bơi giỏi
- Vùng hạ lưu: có thực vật và các loài động vật nổi
- Vùng trung lưu: thành phần sinh vật pha trộn
Hệ sinh thái biển
Trang 10- Phân chia theo chiều thẳng đứng: tầng mặt có nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều động vật tự bơi và tầng đáy có các động vật đáy
- Phân chia theo chiều ngang: vùng ven bờ có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng khơi
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Thời gian: 20 phút (Tiết 2)
a Mục tiêu
- Tổng hợp kiến thức về Sinh quyển và các khu sinh học
- Thiết kế sơ đồ tư duy bài học
- Luyện tập trắc nghiệm về bài học Sinh quyển và các khu sinh học
b Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi “Hãy Chọn Tôi” qua các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
d Tổ chức thực hiện
GV tổ chức lớp học theo nhóm 4 người, yêu cầu học
sinh thiết kế sơ đồ tư duy bài học
GV yêu cầu đại diện các nhóm HS lên bảng thuyết
trình về sơ đồ tư duy của nhóm
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức lớp học theo hình
thức cá nhân
GV tổ chức trò chơi “Hãy Chọn Tôi” và phổ biến
luật chơi
Luật chơi: Khi câu hỏi trắc nghiệm được hiện lên,
người chơi giơ tay trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ
nhận được một phần quà Tuy nhiên nếu trả lời sai, sẽ
mất quyền tham gia Trò Chơi
CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM
Câu 1: Sự phân chia sinh quyển thành các khu
sinh học khác nhau căn cứ vào?
Câu trả lời của học sinh
Trang 11A đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
B đặc điểm địa lý, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
C đặc điểm địa lý, khí hậu
Câu 2: Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học nào sau đây?
A các khu sinh học trên cạn
B khu sinh học nước ngọt
C khu sinh học nước mặn
Câu 3: Các khu sinh học trong sinh quyển là ?
A Các khu sinh học trên cạn, đất, biển
B Các khu sinh học nước ngọt, biển
C Các khu sinh học trên cạn, nước ngọt, biển
Câu 4: Tập hợp các loài sinh vật và môi trường sống của nó trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái được gọi chính xác nhất là:
A Thế giới của các loài sinh vật sống trên Trái Đất
B Đơn thuần là một quần xã sinh vật cực lớn
C Sinh quyển
Câu 5: Trong điều kiện khí hậu Trái Đất ngày một
ấm lên nhanh, khu sinh học nào dưới đây là nơi đầu tiên có khả năng giải phóng nguồn cacbon dioxit lớn nhất?
A Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
B Rừng ôn đới Bắc Bán cầu
C Taiga
Câu 6: Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các địa quyển nào dưới đây?
A Khí quyển và thủy quyển
Trang 12B Thủy quyển và thạch quyển
C Thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
Câu 7: Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khu sinh
học nào sau đây?
A Các khu sinh học trên cạn
B Khu sinh học nước ngọt
C Khu sinh học nước mặn
Câu 8: Ở vùng khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối
hầu như không phát triển, hình thành các hoang
mạc, nguyên nhân chủ yếu là do
A gió thổi quá mạnh
B nhiệt độ quá cao
C độ ẩm quá thấp
Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói
về tác động tích cực của con người đối với sự phát
triển và phân bố sinh vật trên Trái Đất?
A Con người đã thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt
chủng nhiều loài động thực vật
B Con người đã biết lai tạo để cho ra nhiều giống
mới làm đa dạng thêm giới sinh vật
C Con người di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm
thay đổi sự phân bố nguyên thủy
Câu 10: Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn
tạp phân bố ở?
A Vùng Bắc Cực
B Vùng ôn đới Bắc Bán Cầu
C Vùng cận nhiệt đới
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Thời gian: 25 phút (Tiết 4)
a Mục tiêu
- Tổng hợp kiến thức về Sinh quyển và các khu sinh học
Trang 13- Liên hệ thực tiễn giới thiệu các khu sinh học trên thế giới và ở Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp tuyên truyền và bảo vệ các khu sinh học ở Việt Nam
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng hợp toàn bộ kiến thức và trả lời một số câu hỏi thực tế
- Giáo viên hướng dẫ học sinh liên hệ thực tiễn giới thiệu các khu sinh học và đề xuất một
số biện pháp tuyên truyền và bảo vệ các khu sinh học ở Việt Nam
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức HS theo nhóm đôi
GV trình chiếu một số câu hỏi luyện tập:
?1 Vì sao Sinh quyển là một hệ sinh thái lớn nhất?
?2 Các hệ sinh thái của Việt Nam có đặc trưng của
những khu sinh học nào? Nêu vai trò và biện pháp
bảo vệ các khu sinh học này.
?3 Vẽ phác thảo sự phân bố của các sinh vật ở các
tầng nước khác nhau phân chia theo chiều thẳng đứng
của các lớp nước (trong đại dương hoặc trong ao, hồ)
và giải thích tại sao sinh vật lại phân bố như vậy.
GV chỉ định 2-3 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét.
GV nhận xét và đưa ra đáp án chính xác:
GV kết luận và tổng hợp toàn bộ kiến thức
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
?1 Sinh quyển là một hệ sinh thái lớn nhất vì:
Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật và các nhân tố vô sinh của môi trường, sinh quyển chính là hệ sinh thái khổng lồ bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất.
?2 Các hệ sinh thái của Việt Nam
có đặc trưng của những khu sinh học nào? Nêu vai trò và biện pháp bảo vệ các khu sinh học này.
- Hệ sinh thái của Việt Nam có đặc trưng của những khu sinh học là: khu sinh học rừng nhiệt đới, khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn.
- Các biện pháp bảo vệ các khu sinh học: Xây dựng các khu bảo tồn thiên