QUẦN XÃ SINH VẬT Thời gian dự kiến: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Thông qua thực hiện bài học sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau: 1.1. Năng lực chung • Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, tham khảo tài liệu, nội dung sách giáo khoa về khái niệm, thành phân của quần xã sinh vật Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành các bài tập được phân công. • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, phối hợp và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về quần xã sinh vật Hỗ trợ và phản hồi tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề thảo luận và hoàn thành các phương án một số biện pháp bảo vệ đa dạng sịnh học trong quần xã. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên: • Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật Trình bày được một số đặc điểm về độ đa dạng của quần xã: số lượng loài, số cá thể của mỗi loài. Lấy được ví dụ minh họa
Trang 1QUẦN XÃ SINH VẬT Thời gian dự kiến: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Thông qua thực hiện bài học sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau:
1.1 Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học:
- Tìm kiếm thông tin, tham khảo tài liệu, nội dung sách giáo khoa về khái niệm, thành phân của quần xã sinh vật
- Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành các bài tập được phân công
Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Thảo luận, phối hợp và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về quần xã sinh vật
- Hỗ trợ và phản hồi tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Giải quyết các vấn đề thảo luận và hoàn thành các phương án một số biện pháp bảo
vệ đa dạng sịnh học trong quần xã
1.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật
- Trình bày được một số đặc điểm về độ đa dạng của quần xã: số lượng loài, số cá thể của mỗi loài Lấy được ví dụ minh họa
- Trình bày được một số đặc điểm về thành phần loài của quần xã: loài ưu thế, loài đặc trưng Lấy được ví dụ minh họa
Tìm hiểu tự nhiên:
- Phân biệt được thành phần loài của quần xã: loài ưu thế và loài đặc trưng
Trang 2 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
- Thiết kế được sơ đồ tư duy bài học
2 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia học tập, xây dựng bài, chủ động nhận thức và thực hiện nhiệm vụ làm bài tập nhóm
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong việc tìm ra hướng giải quyết tối ưu, tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm chỉ tìm hiểu và tham khảo sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ của bài học
- Trung thực: Tự làm bài tập cá nhân, có ý thức báo cáo kết quả chính xác trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án, Sách Giáo Khoa, Powerpoint, Phiếu học tập…
- Hình ảnh, video về quần xã sinh vật, quần thể sinh vật,…
2 Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Hình thức tổ chức dạy học
- Dạy học trực tiếp
2 Phương pháp dạy học
- Phương pháp làm việc theo nhóm
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Trang 3IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động Giáo Viên và Học Sinh Sản phẩm dự kiến
HOẠT ĐỘNG 1:
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC (MỞ ĐẦU)
Thời gian: (3 phút) – Tiết 1
a Mục tiêu
- Hình thành và tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu về bài học
- Xác định được nội dung bài học: Quần xã sinh vật
b Nội dung
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học thông qua việc trình chiếu hình ảnh một khu rừng
và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Học sinh xác định được nội dung bài học: Quần xã sinh vật
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức cho HS hoạt động
cặp đôi
GV trình chiếu hình ảnh một khu rừng, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
? Trong một Ruộng Lúa thường có những quần thể
sinh vật nào?
GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi và nhận xét
GV dẫn dắt vào bài học:
Trong một khu rừng, cánh đồng hay hồ nước, các em
Câu trả lời của HS
? Những quần thế sinh vật: khỉ,
báo, lười, công, hoa loa kèn, cây cối, nấm…
Trang 4có thể thấy vô vàn mối tương tác giữa các loài sinh
vật Như trong hình ảnh khu rừng, chúng ta đã kể tên
được rất nhiều các quần thể sinh vật Vậy chúng có
mối quan hệ và tác động gì với nhau không? Rất
nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau,
cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian
xác định thì có tên gọi là gì? Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi này – Bài Quần
xã sinh vật
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Thời gian: 7 phút – Tiết 1
a Mục tiêu
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu thông tin và trả lời câu hỏi trong Sách Giáo Khoa
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức lớp học theo
nhóm cặp đôi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy cho biết những đặc điểm, mối quan hệ của
các quần thể sinh vật trong bức tranh khu rừng
trên?
GV chỉ định 3-4 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét.
GV hướng dẫn và giải thích với học sinh: Hình ảnh
khu rừng ở trên chính là một quần xã sinh vật Vì:
+ Các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau
+ Có mối quan hệ gắn bó với nhau
+ Cùng sống trong một không gian và thời gian nhất
định là Khu rừng
Câu trả lời của HS
? Những đặc điểm, mối quan hệ của
các quần thể sinh vật trong bức tranh khu rừng:
+ Các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau
+ Cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định là Khu rừng + Có mối quan hệ gắn bó với nhau
1 - Ví dụ quần xã sinh vật: Quần xã
Trang 5GV kết luận về khái niệm quần xã sinh vật
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK:
1 Lấy ví dụ và chỉ ra các đặc điểm cho thấy đó là
một quần xã sinh vật?
GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét, rút ra kết luận.
Hồ Gương, quần xã rừng nhiệt đới, quần xã cánh đồng…
- Các đặc điểm cho thấy đó là một quần xã sinh vật là:
+ Đây là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau + Các sinh vật trong đây có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
+ Tập hợp các quần thể sinh vật này cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định
KẾT LUẬN
Khái niệm: Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật khác nhau sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau và có cấu trúc ổn định.
II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Thời gian: 12 phút – Tiết 1
a Mục tiêu
- Trình bày được một số đặc điểm về độ đa dạng của quần xã: số lượng loài, số cá thể của mỗi loài Lấy được ví dụ minh họa
- Trình bày được một số đặc điểm về thành phần loài của quần xã: loài ưu thế, loài đặc trưng Lấy được ví dụ minh họa
- Phân biệt được thành phần loài của quần xã: loài ưu thế và loài đặc trưng
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nội dung đặc điểm cơ bản của quần xã
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK và hoàn thiện phiếu học tập số 1 và 2
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Đáp án phiếu bài tập số 1 và 2
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trang 6? Quan sát hình
ảnh và hoàn
thành bảng
Giải thích
Điều kiện sống khắc nghiệt: nắng nóng, thiếu nước… nên chỉ có ít loài có thể tồn tại, sinh trưởng
Khí hậu ôn đới thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài động, thực vật
KẾT LUẬN
Độ đa dạng thể hiện qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài trong quần xã.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Dựa vào kiến thức thực tế và kiến thức SGK, hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
Cấu trúc quần xã Loài ưu thế Loài đặc trưng
Khái niệm
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã, ảnh hưởng quyết định tới các nhân tố sinh thái của mỗi trường do có số lượng có thể nhiều và sinh khối lớn
Loài đặc trưng là loài chỉ
có ở một quần xã hoặc có
số cá thể nhiều hơn hầu các loài khác trong quần xã
Ví dụ
- Trong quần xã rừng ở Vườn quốc gia Ba Vì, cây
gỗ như sồi xanh, thành ngạch là loài ưu thế
- Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa
- Bò rừng Bison là loài chiếm ưu thế trong quần xã đồng cỏ lớn ở Bắc Mỹ
- Cá cóc Tam Đảo là loài đặc trưng của rừng nhiệt đới Tam Đảo
- Cây tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh
- Cây cọ là loài đặc trưng ở quần xã vùng đồi Phú Thọ
d Tổ chức thực hiện
1 Độ đa dạng trong quần xã
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức lớp hoạt động
theo nhóm 4 người GV Hướng dẫn HS hoàn thiện
Đáp án phiếu học tập số 1
Trang 7phiếu học tập số 1 (3 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Quan sát
hình ảnh và
hoàn thành
bảng
Số lượng loài
Mức độ đa
dạng
Giải thích
Kết Luận
GV yêu cầu các nhóm treo đáp án lên bảng Đại diện
các nhóm trình bày về bài làm của nhóm
GV nhận xét và chữa bài cho HS
GV kết luận kiến thức
KẾT LUẬN
Độ đa dạng thể hiện qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài trong quần xã.
2 Thành phần các loài trong quần xã
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức lớp hoạt động
theo nhóm 4 người GV Hướng dẫn HS hoàn thiện
phiếu học tập số 2 (3 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Dựa vào kiến thức thực tế và kiến thức SGK,
hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
Cấu trúc
quần xã
Loài ưu thế Loài đặc trưng
GV yêu cầu các nhóm treo đáp án lên bảng Đại diện
các nhóm trình bày về bài làm của nhóm
GV nhận xét và chữa bài cho HS
GV kết luận kiến thức
Đáp án phiếu học tập số 2
KẾT LUẬN
- Thành phần các loài trong quần xã:
Trang 8+ Mỗi loài có số lượng cá thể khác nhau và giữ vai trò nhất định.
+ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã, ảnh hưởng quyết định tới các nhân tố sinh thái của mỗi trường do có số lượng có thể nhiều và sinh khối lớn
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có số cá thể nhiều hơn hầu các loài khác trong quần xã.
III MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG QUẦN XÃ
Thời gian: 8 phút – Tiết 1
a Mục tiêu
- Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK và hoàn thành phiếu học tập số 3
c Sản phẩm
- Đáp án phiếu học tập số 3
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
? Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng kiến thức sau:
Tuyên truyền về ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Giúp người dân hiểu về tầm quan trọng của đa dạng sinh học, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn
quốc gia; bảo vệ rừng
Giúp bảo tồn môi trường sống tự nhiên của quần thể sinh vật, bảo vệ các quần thể sinh vật khỏi sự đe dọa bởi các hoạt động của con người
Nghiêm cấm khai thác, săn bắt, buôn bán trái
phép các loài sinh vật hoang dã có nguy cơ
bị tuyệt chủng
Giúp tránh khai thác quá mức gây ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của quần thể sinh vật
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, tổ chức lớp hoạt động Đáp án phiếu học tập số 3
Trang 9theo nhóm 4 người GV Hướng dẫn HS hoàn thiện
phiếu học tập số 2 (3 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
? Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng kiến thức:
Biện pháp Ý nghĩa của biện pháp
GV yêu cầu các nhóm treo đáp án lên bảng Đại diện
các nhóm trình bày về bài làm của nhóm
GV nhận xét và chữa bài cho HS
GV kết luận kiến thức
KẾT LUẬN
- Bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã là bảo vệ sự đa dạng loài và môi trường sống
- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã bao gồm: tuyên truyền ý thức bảo
vệ, xây dựng khu bảo tồn, bảo vệ rừng, nghiêm cấm khai thác, săn bắt, buôn bán trái phép các loài sinh vật hoang dã có nguy cơ bị tuyệt chủng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Thời gian: 5 phút - Tiết 1
a Mục tiêu
- Tổng hợp kiến thức về quần xã sinh vật
- Thiết kế sơ đồ tư duy bài học
b Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng hợp toàn bộ kiến thức và thiết kế sơ đồ tư duy bài học
c Sản phẩm
- Sơ đồ tư duy của của học sinh
d Tổ chức hoạt động
GV tổ chức lớp học theo nhóm 4 người, yêu cầu học
sinh thiết kế sơ đồ tư duy bài học
GV hướng dẫn HS thông qua việc trình chiếu một số
Sơ đồ tư duy của học sinh
Trang 10sơ đồ tư duy mẫu, trình chiếu một đoạn video ngắn
về kiến thức bài học
GV yêu cầu đại diện các nhóm HS lên bảng thuyết
trình về sơ đồ tư duy của nhóm
GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
GV chấm điểm nhóm và nhận xét.
GV tổng kết lại toàn bộ kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Thời gian: 5 phút – Tiết 1
a Mục tiêu
- Tổng hợp kiến thức về bài học quần xã sinh vật
- Luyện tập phiếu trắc nghiệm về bài học quần xã sinh vật
b Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu Luật Đa Dạng sinh học và hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu trắc nghiệm luyện tập
c Sản phẩm
- Đáp án phiếu trắc nghiệm luyện tập
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ học tập, yêu cầu nhóm HS hoàn
thành phiếu trắc nghiệm luyện tập (5 phút)
PHIẾU TRĂC NGHIỆM Câu 1: Trong quần xã sinh vật có những mối quan
hệ nào sau đây?
A quan hệ giữa các cá thể cùng loài
B quan hệ giữa các cá thể khác loài
C quan hệ giữa các cá thể sinh vật với môi trường
D cả A, B và C
Câu 2: Các đặc trung cơ bản của quần xã là
Câu trả lời của HS
Trang 11A thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ
B độ phong phú, sự phân bố cá thể trong quần xã
C thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong
D thành phần loài, sự phân bố cá thể trong quần xã
Câu 3: Mức độ phong phú về số lượng loài trong
quần xã thể hiện
A độ nhiều B độ đa dạng
C độ thường gặp D sự phổ biến
Câu 4: Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm
ưu thế là
A cỏ bợ B trâu, bò
C sâu ăn cỏ D bướm
Câu 5: Các cây tram ở rừng U Minh là loài
A ưu thế B đặc trưng
C đặc biệt D có số lượng nhiều
GV nhận xét và chữa bài.
GV nhận xét và tổng kết kết thúc bài học.
Trang 12PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Quan sát hình ảnh
và hoàn thành bảng
Số lượng loài
Mức độ đa dạng
Giải thích
KẾT LUẬN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Dựa vào kiến thức thực tế và kiến thức SGK, hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
? Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng kiến thức sau:
Trang 13Biện pháp Ý nghĩa của biện pháp