1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NHẬN BIẾT CÁC LOÀI THỰC VẬT PHỔ BIẾN Ở KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN ĐỒNG NAI SỔ TAY Atlatl thuc vat khu sinh quyen dong nai tap 1

161 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Gai kim dày (10)
  • 2. Thường sơn tía (11)
  • 3. Đại phong tử (12)
  • 4. Thôi chanh (13)
  • 5. Nang (14)
  • 6. Thanh trà (15)
  • 7. Cóc chuột (16)
  • 8. Sưng có đuôi (17)
  • 9. Cóc rừng (18)
  • 10. Xuân thôn nhiều hoa (19)
  • 11. Trung quân lợp nhà (20)
  • 12. Dây công chúa (21)
  • 13. Giác đế sài gòn (22)
  • 14. Mạo đài teysman (23)
  • 15. Quần đầu jenkins (24)
  • 16. Nhọc lá dài (25)
  • 17. Sang mây (26)
  • 18. Chuối con chồng (27)
  • 19. Lòng mức lông (28)
  • 20. Mộc hoa trắng (29)
  • 21. Guồi nam bộ (30)
  • 22. Thiết đinh lá bẹ (31)
  • 23. Quao núi (32)
  • 24. Trám trắng (33)
  • 25. Trám lá đỏ (34)
  • 26. Xuyên mộc (35)
  • 27. Cáp gai nhỏ (36)
  • 28. Bún (37)
  • 29. Chóp máu mụt (38)
  • 30. Cám (39)
  • 31. Vàng nghệ (40)
  • 32. Bứa mủ vàng (41)
  • 33. Chư bầu lá rộng (42)
  • 34. Trâm bầu lông (43)
  • 35. Dực đài (44)
  • 36. Choại (45)
  • 37. Chiêu liêu nước (46)
  • 38. Cà giang (47)
  • 39. Sổ bông vụ (48)
  • 40. Sổ hooker (49)
  • 41. Vên vên (50)
  • 42. Dầu nước (51)
  • 43. Dầu baud (52)
  • 44. Dầu song nàng (53)
  • 45. Dầu lông (54)
  • 46. Sao xanh (55)
  • 47. Sao đen (56)
  • 48. Sến nghệ (57)
  • 49. Cẩm liên (58)
  • 50. Đổ an (59)
  • 51. Thị dẻ (60)
  • 52. Thị diepenhort (61)
  • 53. Thị đài dúng (62)
  • 54. Thị dợn (63)
  • 55. Côm nhật (64)
  • 56. Nhím nước (65)
  • 57. Cô ca cam bốt (66)
  • 58. Sòi trắng (67)
  • 59. Lộc mại (68)
  • 60. Cù đèn bạc (69)
  • 61. Mọ (70)
  • 62. Vạng trứng (71)
  • 63. Cánh kiến (72)
  • 64. Cổ ngỗng (73)
  • 65. Gõ đỏ (74)
  • 66. Trắc đen (75)
  • 67. Kim tiền thảo (76)
  • 68. Xoay (77)
  • 69. Lim vàng (78)
  • 70. Giáng hương (79)
  • 71. Gụ mật (80)
  • 72. Căm xe (81)
  • 73. Dẻ anh (82)
  • 74. Thành ngạnh lá đào (83)
  • 75. Thành ngạnh nam (84)
  • 76. Thành ngạnh đẹp (85)
  • 77. Kơ nia (86)
  • 78. Hà nụ (87)
  • 79. Chẹo tía (88)
  • 80. Bội tinh ngũ hùng (89)
  • 81. Lâm nhung lông (90)
  • 82. Cà đuối metcalf (91)
  • 83. Rè hương (92)
  • 84. Bời lời vàng (93)
  • 85. Bời lời nhục đậu khấu (94)
  • 86. Bời lời đỏ (95)
  • 87. Bời lời nhớt (96)
  • 88. Bời lời thon (97)
  • 89. Mò giấy (98)
  • 90. Chiếc chùm (99)
  • 91. Trai tai (100)
  • 92. Trai chùm (101)
  • 93. Bằng lăng nhiều hoa (102)
  • 94. Bằng lăng xoan (103)
  • 95. Dạ hợp cát tiên (104)
  • 96. Lò bo (105)
  • 97. Chàm rom (106)
  • 98. Cui biển (107)
  • 99. Bụi gỗ hoa xoắn (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (160)

Nội dung

NHẬN BIẾT CÁC LOÀI THỰC VẬT PHỔ BIẾN Ở KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN ĐỒNG NAI SỔ TAY Hà Nội 2018 BAN BIÊN SOẠN Hoàng Thanh Sơn Trịnh Ngọc Bon Võ Quang Trung Nguyễn Văn Linh Trần Lâm Đồng SỔ TAY TH Ự C VẬ T3 N.

Gai kim dày

Tên khoa học: Barleria strigosa Willd.

Tên đồng nghĩa: Barleria caerulea; B polytricha; Pseudobarleria hirsuta

Đây là mô tả của một cây bụi đứng, thân tròn có lông ngắn Lá đơn mọc đối, phiến lá hình trái xoan hoặc trứng ngược, dài 6-12 cm, đầu nhọn, gốc hẹp; mặt trên xanh, mặt dưới bạc, mép lá nguyên Gân lá có 5-6 cặp và có lông ở cả hai mặt; cuống ngắn khoảng 2-3 mm Hoa mọc thành cụm ở nách lá; lá bắc nhiều, hình trứng, mặt ngoài và mép có lông, xếp dày thành hàng; cánh tràng dạng ống cao.

Loài này có hoa nở từ tháng 10–12 và quả chín từ tháng 12–2 năm sau Đặc điểm sinh học nổi bật gồm hoa có kích thước khoảng 3 cm, xẻ 5 thùy, mặt trong màu tím, mặt ngoài màu trắng lợt và có lông; nhị 2 Quả nang chứa 4 hạt Phân bố được ghi nhận tại Đồng Nai và Bình Phước.

(1) Cành mang lá và hoa, (2) (3) Hoa

Thường sơn tía

Tên Khoa học: Phlogacanthus turgidus (Fua ex Hook f.) Nicholson

Tên đồng nhĩa: Cystacanthus turgida

Mô tả: Cây bụi cao 0,5–3 m, cành non hơi vuông, lá đơn mọc đối Lá có phiến hình trứng ngược, dài 10–15 cm, rộng 4–7 cm, đỉnh nhọn, gốc hình nêm; mép có răng nhỏ; gân phụ 8–11 cặp; mặt trên lõm, mặt dưới nổi rõ Cuống lá dài 1–2 cm Hoa mọc thành chùm ở đầu cành; lá bắc hình trái xoan thuôn dài 1–2 cm, có lông và vẩy; màu tím hoặc nâu đỏ; tràng hoa hợp thành ống, phía trên xẻ thành thùy.

Hoa có 5 thùy, mặt ngoài màu trắng không lông, mặt trong có các đường mạng lưới màu nâu và có lông; nhị 2 Quả nang dài 2,5–3,5 cm, mỗi nang chứa 4 hạt Đặc điểm sinh học cho thấy mùa hoa từ tháng 1–2, mùa quả từ tháng 2–3.

Công dụng: Dân gian dùng Thường Sơn Tía làm thuốc trị sốt rét, sốt nóng, nôn. Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng.

Đại phong tử

Tên khác: Phong tử, Chôm hôi, Thuốc phụ tử, Chùm bao, Lọ nồi.

Tên khoa học : Hydnocarpus anthelminthica Pierre ex Gagnep

Cây gỗ cao 8-20 m với tán hình ô dày rậm; vỏ màu xám đen có xơ Lá đơn mọc cách, phiến khi non màu hồng, khi già cứng và bóng; hình thường trái xoan dài hoặc thuôn, dài 15-30 cm, rộng 3-7 cm, gân bên 8-10 cặp Cụm hoa 2-3 ở nách lá; hoa đơn tính cùng gốc hoặc lưỡng tính; 5 lá đài không lông.

Đặc điểm hình thái của loài cây này gồm hoa có 5 cánh hoa rời dài khoảng 15 mm, 5 nhị, bầu đơn (1 ô) có lông với 5 giá noãn Quả tròn kích thước lớn, đường kính 7–12 cm, vỏ quả có lông như nhung đen và chứa từ 30–50 hạt Về đặc điểm sinh học, hoa nở từ tháng 4 đến tháng 6 và quả chín từ tháng 7 đến tháng 11.

Công dụng: Dầu từ hạt có độc; có tác dụng tiêu độc, sát trùng, trừ ghẻ, chữa bệnh phong.

Phân bố: Lâm Đồng. Đại phong tử

Thôi chanh

Tên khác: Thôi ba, Lăng quăng, Quăng trung quốc

Tên khoa học: Alangium chinense (Lour.) Harms

Tên đồng nghĩa: Alangium begoniifolium; Marlea affinis; M chinensis; Stylidium chinense.

Đây là mô tả một cây gỗ cao 20-25 m, thân tròn với vỏ xám trắng và thịt vỏ màu trắng vàng Lá đơn hình tim, đầu nhọn, gốc gần hình tim và đáy lá bất đối xứng; gân lá hình chân vịt nổi 3-5 gân ở mặt dưới và có lông hoặc túm lông ở gốc các gân Cụm hoa hình xim lưỡng phân mọc ở nách lá, gồm 8-12 hoa, hoa màu vàng Đài hợp hình chén có răng cưa ngắn; tràng dài, hẹp, sau cong xuống và có lông ở mặt ngoài Bầu 2 ô chứa 2 noãn Quả hình trứng Sinh học: hoa nở vào tháng 2-3 và quả chín vào tháng 8-9.

Công dụng: Vỏ rễ thường được dùng chữa đau xương, mỏi gối Lá dùng trị rắn cắn.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Nang

Tên khoa học: Alangium ridleyi King

Mô tả: Cây gỗ thường xanh cao đến 30 m, đường kính tới 1 m, tán hình ô, phân cành cao, cành non màu xanh, sáng, sau chuyển sang màu xám bạc

Lá có cuống dài 1-3 cm, nhẵn; phiến xoan gần như thuôn hoặc thuôn, đáy hơi lệch, đầu có mũi tù, kích thước khoảng 10-20 x 5-10 cm, nhẵn Cụm hoa dạng chùy nhẵn, mang 4-10 hoa, dài 0,4-3 cm Cuống chung ngắn hoặc không có, còn cuống nhỏ dày, dài 1-5 mm Hoa lưỡng tính, màu kem, thơm, mẫu 6 Bầu

1 ô Quả dài 2,5-3,5 cm, xoan, nhẵn, có 14 cạnh, bao bởi đài hoa và đĩa mật Hạt dẹp, màu nâu đen. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-8.

Công dụng: Gỗ đóng đồ dùng thông thường Quả ăn được.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Cụm hoa, (3) Cụm quả

Thanh trà

Tên khác: Sơn trà, Xoài rừng

Tên khoa học: Bouea oppositifolia (Roxb.) Adelb.

Tên đồng nghĩa: Bouea angustifolia Blume; B brandisiana; B burmanica;

B diversifolia; Cambessedea oppositifolia; Mangifera oppositifolia

Cây gỗ lớn thường xanh, cao 15-20 m; cành non vuông, phân nhánh thấp, cong queo; lá đơn mọc đối, phiến lá dày hình bầu dục hay ngọn giáo, đầu tù hoặc gần tròn, đáy nhọn, dài 8-15 cm, rộng 4-5,5 cm; gân bên 15-20 đôi, gân nhỏ nổi rõ dạng mạng lưới; cụm hoa chùm ở nách lá hoặc đầu cành, phân nhánh nhiều; hoa mẫu 4 hoặc 5, cuống hoa ngắn, thường bằng chiều dài của hoa; cánh đài ngắn bằng nửa cánh tràng, đĩa mật hẹp; nhị dẹt, bao phấn có đầu nhọn; bầu nhẵn, hình trứng, không có chân, vòi dài có đầu nhụy xẻ 3 thùy; quả hạch dài 3-4 cm, vỏ quả nạc.

Sinh học, sinh thái: Ra hoa tháng 1-2, mùa quả tháng 3-4.

Công dụng: Quả chín ăn được Quả xanh nấu canh chua Lá được dùng nấu cao chữa bỏng.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Cành mang lá, (3) Cụm quả

Cóc chuột

Tên khoa học: Lannea coromandelica (Houtt.) Merr

Tên đồng nghĩa: Lannea grandis

Mô tả: Cây gỗ cao đến 18 m, cành non có lông, sau nhẵn Rụng lá theo mùa

Lá lông chim lẻ dài 15-30 cm, lá chét có cuống ngắn, hình bầu dục, kích thước 6-13×3-5 cm, đáy hơi lệch Cụm hoa ở đỉnh cành dạng chùm kép, hoa đơn tính màu vàng nhạt hoặc đỏ bầm nhạt; cụm hoa đực dài 15-30 cm, trong khi cụm hoa cái rất ngắn Hoa mẫu 4, cánh đài xếp nhẵn, cánh tràng nhẵn hình trái xoan thuôn, dài gấp 3 lần cánh đài; nhị đực 8, dài hơn cánh tràng Bầu hình trứng màu đỏ, 4 ô, mỗi ô chứa 1 noãn Quả hạch hình trứng Đặc điểm sinh học: mùa hoa vào tháng 4-5, mùa quả vào tháng 9-11.

Công dụng: Gỗ làm đồ gia dụng.

(1) Cây và vỏ, (2) Lá, (3) Chùm quả

Sưng có đuôi

Tên khoa học: Semecarpus caudata Pierre.

Đây là mô tả cây gỗ cao 15-17 m, cành non phủ lông tơ ngắn màu nâu đỏ Vỏ xám trắng có vân nứt dọc, lá đơn mọc cách, tập trung ở đầu cành, hình lưỡi mác dạng trứng ngược, dài 18-50 cm, rộng 8-16 cm, đầu có mũi nhọn dài, gốc tròn, nhẵn; gân bên hình mạng lưới nổi rõ trên cả hai mặt và cuống lá dài khoảng 0,8 cm Cụm hoa đực dài 10-15 cm mang lông tuyến thưa dựng đứng, màu trắng nhạt và có cuống hoa dài Cụm hoa cái mọc ở đầu cành, cuống hoa dài 0,1-0,2 cm Cánh đài dài 0,1 cm, nhẵn, mép có tuyến; cánh tràng hình lưỡi mác, dài 0,25 cm, nhẵn Bầu nhỏ Cụm quả dài 18 cm, chia nhánh gần gốc Quả hạch khi chín màu vàng, dạng trứng lệch, dài 2 cm, rộng 1,6 cm; đế quả bọc lấy 1/3 quả phía dưới, mép lượn sóng, vỏ quả dày, bóng, vỏ quả trong mỏng; hạt lệch Đặc điểm sinh học: mùa ra hoa từ tháng 2 đến tháng 4, mùa quả chín từ tháng 6 đến tháng 7.

Công dụng: Tất cả các bộ phận đều có nhựa độc Nhựa có thể dùng làm dầu sơn.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Đắk Nông.

(1) Cụm quả, (2) Lá, (3) Mặt sau lá

Cóc rừng

Tên khoa học: Spondias pinnata (L f.) Kurz

Tên đồng nghĩa: Mangifera pinnata; Poupartia pinnata; Spondias acuminata;

Cây gỗ cao 15-20 m, tán hình ô rộng, vỏ trắng xám, thịt vỏ màu hồng và có nhựa màu xám; lá kép lông chim lẻ mọc cách, dài 30-40 cm, gồm 5-9 lá chét, lá chét hình trái xoan, đỉnh nhọn, mép nguyên, dài 7-15 cm, rộng 4-5 cm, gân bên 15-20 đôi, cuống lá phụ dài 5-6 mm Cụm hoa hình chùy, nhẵn, dài 25-30 cm, những cành dưới dài khoảng 10-15 cm, hoa có cuống rất ngắn; cánh đài nhẵn, 5 răng hình tam giác, cánh tràng nhẵn, dài 0,3 cm, hình trái xoan thuôn; nhị đực ngắn hơn cánh hoa, dài khoảng 0,15 cm; triền có 10 thùy; bầu nhẵn Quả hạch hình trứng màu vàng nâu, khi chín màu da cam, to hơn đầu ngón cái Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 8-10.

Công dụng: Quả ăn được.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước.

Xuân thôn nhiều hoa

Tên khác: Xoài quả cánh

Tên khoa học: Swintonia floribunda Griff.

Tên đồng nghĩa: Swintonia griffithii

Mô tả cây gỗ lớn với thân thẳng, vỏ xám sẫm nhẵn và có nhiều lỗ bì; lá đơn mọc cách, hình bầu dục, đầu nhọn và gốc hình nêm, có chiều dài 10-15 cm và rộng khoảng 4 cm.

Đây là loài có chiều cao khoảng 5 cm, mép lá gợn sóng; cuống lá mảnh dài 4–5 cm Cụm hoa hình chùy ở đầu cành, thường dài hơn lá, cuống chung dài 5–6 cm và phân nhánh nhiều; các nhánh có cuống dài gần bằng nhau, mang rất ít hoa, thường chỉ 1–3 hoa Hoa nhỏ, có cuống khá dài so với hoa Hoa lưỡng tính, mẫu 5 Cánh đài 5, hình tròn, mép hơi có lông, dài 2 mm Cánh tràng 5, màu trắng, hình ngọn giáo, đầu hơi có lông, gốc có lông cứng thô ở phía trong, dài 6 mm Nhị 5, nhị dẹt, dài 1 mm Bao phấn hình tròn, rất ngắn so với nhị (0,3–0,5 mm) Bầu nhẵn, kích thước tương đương với nhị, đầu nhụy hình đĩa Quả thuôn dài 1–1,5 cm, mang 5 cánh rất lớn do cánh đài tồn tại, nhẵn, dài tới 3–4 cm Đặc điểm sinh học: ra hoa vào tháng 1–2, mùa quả tháng 3–5.

Công dụng: Gỗ nặng trung bình, không tốt, dễ bị mối mọt, có thể làm gỗ lạng và đóng đồ đạc thông thường.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang quả, (2) Cành mang lá và hoa, (3) Quả

Trung quân lợp nhà

Tên khoa học : Ancistrocladus tectorius (Loureiro) Merrill

Tên đồng nghĩa: Ancistrocladus carallioides; A cochinchinensis;

Dây leo thân gỗ có nhánh cong thành mấu, lá không lông mọc tập trung ở đỉnh nhánh, dài 10-30 cm, rộng 5-8 cm, cuống lá 1-2 cm; đầu lá tròn hoặc tù, mép lá từ từ hẹp trên cuống, cuống lá dài 0,5-1 cm Hoa thành chùm ở đỉnh nhánh, hoa lưỡng tính, màu đỏ đậm, hoa không cọng; lá đài 5 dính nhau, cánh hoa 5; nhị 10, bao phấn cao hơn rộng; bầu hạ, nhụy 3 hình móng ngựa Quả hình mái chèo, có cánh rộng 0,8-1,2 cm, dài 2-5 cm, màu xanh nhạt, chuyển nâu khi chín Đặc điểm sinh học: mùa hoa vào tháng 3-4, mùa quả từ tháng 4-6.

Cây có hai công dụng chính: lá được dùng để lợp mái nhà, mang lại vật liệu lợp bền và phổ biến; toàn cây được dùng làm thuốc chữa chứng đau lưng và tê bại, đồng thời phụ nữ sau sinh có thể uống để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Dương.

Dây công chúa

Tên khác: Móng rồng nhỏ, Công chúa trung gian, Hoa móng rồng.

Tên khoa học: Artabotrys hexapetalus (L.f.) Bhandari

Tên đồng nghĩa: Artabotrys intermedius

Dây leo thân gỗ dài đến 40 m, vỏ đen có xơ; lá thuôn dài, gần như nhọn hai đầu, mũi hơi cúp xuống, không lông, hai mặt bóng láng, cuống dài 1-1,5 cm Cọng hình móc đối diện với lá hoặc nằm dưới cành Hoa mọc đơn độc hoặc thành cụm 3-4 hoa, cánh hoa màu xanh lúc non, chuyển vàng lúc già, thon hẹp, dài 2-5 cm, có lông mịn; tiểu nhụy nhiều, có mũi; lá noãn hơn 20, không lông Quả hình xoan hẹp hay rộng, có vòi nhụy còn lại hơi lệch; hạt 1-2 Mùa hoa tháng 3-6, mùa quả 4-7.

Cây có nhiều công dụng hữu ích: quả ăn được, là nguồn thực phẩm bổ dưỡng; hoa dùng để chế sáp bôi môi, mang lại dưỡng chất cho đôi môi; lá được sắc nước uống lợi sữa cho phụ nữ đang cho con bú; rễ sắc uống dành cho phụ nữ sau sinh để bổ khỏe và phục hồi sức khỏe.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Cành mang lá, quả, (2) Hoa, (3) Quả non

Giác đế sài gòn

Tên khoa học: Goniothalamus gabriacianus (Baill.) Ast

Tên đồng nghĩa: Goniothalamus gabriacianus var coriaceifolius; G saigonensis; Oxymitra gabriaciana.

Đây là một cây gỗ nhỏ cao từ 6–8 m, cành non có lông mềm Lá có phiến dài 18–24 cm, rộng 3–6 cm, không lông, đầu nhọn, gốc tròn và cuống lá dài 2–6 mm Hoa đơn độc mọc ở thân hoặc cành già, cuống hoa 5–10 mm; đài 3, xanh; 6 cánh hoa xếp thành hai vòng, vòng trong nhỏ hơn vòng ngoài, cánh hoa thuôn dài 3–5×0,8–1,3 cm, màu trắng sữa; nhị nhiều và bao phấn có vách ngăn ngang; bầu rời, có 9–15 bầu, mỗi bầu chứa 1–2 noãn Quả hình cầu hoặc hình trái xoan, có lông mềm, dài 1–1,4 cm, đường kính khoảng 1 cm; hạt 1–2 Đặc điểm sinh học: hoa nở từ tháng 7–8, quả chín từ tháng 12–1.

(1) Mặt sau lá, (2) Mặt trước lá, (3) Quả

Mạo đài teysman

Tên khác: Mạo đài maingay

Tên khoa học: Mitrephora teysmannii Scheff

Tên đồng nghĩa: Kinginda maingayi; Mitrephora maingayi.

Cây gỗ có chiều cao từ 10-15 m và đường kính thân 20-35 cm, các cành non phủ đầy lông màu gỉ sắt Vỏ ngoài của cây màu xám tro, thịt vỏ màu trắng vàng xen lẫn thớ xơ màu đen, là những đặc điểm nhận dạng nổi bật giúp nhận diện loài.

Lá đơn mọc cách, phiến lá hình trứng thuôn xoan rộng hoặc bầu dục thuôn dài, dài 8–20 cm, rộng 6–9 cm; đầu tù, gốc gần tròn, mặt dưới có lông lúc non Cuống lá ngắn 6–8 mm, có lông nằm Hoa hợp thành cụm xim, 2–4 hoa Lá đài 3, hình trứng thuôn rộng, có lông màu nâu; cánh hoa ngoài vàng tươi, hình mác thuôn, mặt ngoài có lông màu nâu; cánh hoa trong hình thoi, nửa trên có màu nâu đỏ xen sọc vàng, nửa dưới màu vàng, có lông Nhị nhiều Quả hình trứng hay hình thoi, phủ đầy lông dày màu nâu đen, cỡ khoảng 2 cm.

3 cm, trên 1 cụm thường có 9-20 quả Hạt 4, dẹp. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 4-6, mùa quả tháng 6-8.

(1) Cành mang lá và hoa, (2) Hoa, (3) Quả

Quần đầu jenkins

Tên khoa học: Polyalthia jenkinsii Benth & Hook.f.

Tên đồng nghĩa: Guatteria jenkinsii; Polyalthia andamanica; P angusanensis;

Đây là một cây gỗ trung bình cao 15–20 mét, vỏ màu nâu đen và thịt vỏ màu trắng có xơ Phân cành cao và mảnh; lúc còn non có lông ngắn, sau nhẵn Lá đơn mọc cách, hình thuôn bầu dục, đầu lá thuôn nhọn có mũi dài, gốc tù hơi lệch, dài 8–20 cm, rộng 3–7 cm, màu xanh lục bóng và nhẵn Gân bên có 7–12 đôi, cong dài gần mép, cuống lá dài 5–8 mm Hoa đơn độc ở nách lá trên cuống dài.

Cây cao khoảng 2 cm, gốc có hai lá bắc nhỏ; hoa màu xanh; lá đài gần tròn; cánh hoa gần đều nhau, hình bầu dục; nhị nhiều; bầu chứa nhiều lá noãn; noãn có lông rậm Quả kép gồm nhiều quả nhỏ, hình dạng trứng, nhẵn, đường kính 0,5–1 cm, xanh và chuyển sang vàng khi chín Đặc điểm sinh học: cây ra hoa vào tháng 3–7 và quả hình thành từ tháng 4–8.

Công dụng: Đóng đồ gia dụng.

(1) Cành mang lá và hoa, (2) Hoa, (3) Quả

Nhọc lá dài

Tên khác: Ma trinh, Mã trình, Nhọc jucunda

Tên khoa học: Polyalthia jucunda Finet & Gagnep.

Đây là cây gỗ cao 12-15 m, vỏ xám, tán ô; cành non có lông Lá đơn mọc cách, phiến dày, hình thuôn dài tới hình trứng, dài 22-28 cm, rộng 4-8 cm; mặt dưới có lông màu vàng, mặt trên chỉ có lông ở hệ gân, màu nâu; đầu lá nhọn dài 1,5 cm, gốc lá tròn; cuống lá dài 8-10 mm, có lông màu nâu Hoa lưỡng tính mọc trên cành già; lá bắc ôm lấy cuống hoa, có lông Cánh đài 3, có lông, gốc hơi hợp; cánh hoa 6, hình mác hẹp, dài 3-5 cm, rộng 0,7-1,4 cm, có lông Nhị nhiều, lá noãn nhiều, rời, có cuống, chứa 1 noãn Quả hình trứng, chín màu đỏ, có lông ngắn, đầu có mũi nhọn, dài 1,5-2 cm, rộng 1 cm Đặc điểm sinh học: mùa hoa vào tháng 11-12; mùa quả tháng 3-4 năm sau Công dụng: gỗ dùng làm guốc, làm củi.

(1) Cây và chùm quả, (2) Lá, (3) Quả

Sang mây

Tên khoa học: Sageraea elliptica (A DC.) Hook & Thoms.

Tên đồng nghĩa: Bocagea elliptica; Sageraea hookeri ; Uvaria elliptica.

Cây gỗ cao 10-15 m với vỏ thân bong mảng, tán lá rủ xuống và nhánh non có lông thưa; lá hình bầu dục thuôn, kích thước 20-30 x 4-8 cm, mặt lá nhẵn, đầu có mũi dài và gốc tròn, cuống lá dài 3-6 mm, 12-16 đôi gân bên Hoa mọc trên thân già, thường mọc đơn độc hoặc 2-3 cái, cuống hoa dài khoảng 7 mm; lá đài gần hình tròn, xanh và có lông ở mép; cánh hoa xếp lớp, lớn hơn lá đài, mặt ngoài sần sùi; nhị 12-15 chiếc Bầu nhẵn, có 5-9 lá noãn; quả gồm nhiều quả nhỏ, hình cầu hoặc trứng, đường kính 1,5-2 cm, hạt 4-6, xếp thành 2 hàng Đặc điểm sinh học: mùa hoa vào tháng 2-4, mùa quả vào tháng 7-9.

Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, làm nhà, làm cán công cụ.

Chuối con chồng

Tên khác: Bù dẻ tía

Tên khoa học: Uvaria grandiflora Roxb.

Tên đồng nghĩa: Unona grandiflora; U setigera; Uva grandiflora; Uvaria cardinalis; U flava; U platypetala; U purpurea; U rhodantha; U rubra.

Mô tả: Dây leo thân gỗ, dài 10-15 m Cành non có lông màu vàng nâu Vỏ màu xám đen Lá đơn, mọc cách, phiến lá dạng trái xoan thuôn, dài 15-

20 cm, rộng 5-8 cm, đầu mũi nhọn, gốc hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông, gân phụ 14-17 đôi, nổi rõ ở mặt dưới, mép lá nguyên Cuống lá dài 4-

Hoa mọc đơn độc gần đối diện với lá, cuống hoa dài 1-2 cm và có 2 lá bắc lớn; đài bao kín nụ hoa, lá đài mỏng hình trái xoan và mặt ngoài có lông ngắn; cánh tràng màu đỏ hoặc hồng, hình trứng, kích thước khoảng 3-4 x 2 cm, cả hai mặt đều có lông; nhị nhiều, noãn 20-30; quả hình trụ, dài 4-6 cm, rộng khoảng 1 cm.

Quả dài khoảng 5 cm, có lông tơ màu vàng nâu và cuống phân quả dài 1–2 cm Hạt màu vàng được xếp thành hai hàng Đặc điểm sinh học nổi bật gồm mùa hoa từ tháng 9 đến tháng 11 và mùa quả từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Công dụng của quả là ăn được.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá, (2) Hoa, (3) Lá

Lòng mức lông

Tên khoa học: Wrightia pubescens subsp laniti (Blanco) Ngan

Tên đồng nghĩa: Anasser laniti; Wrightia javanica; W laniti; W ovata; W pubescens; W tomentosa var cochinchinensis.

Mô tả: Cây gỗ cao 10-20 m, vỏ màu trắng xám bong mảng mỏng; thịt vỏ vàng nhạt, có mủ trắng như sữa Lá đơn, mọc đối, hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 5-12 cm, rộng 3-5 cm; hai mặt đều có lông mềm, gân bên 9-10 đôi nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá dài 4-8 mm, phủ lông mềm Cụm hoa ở đầu cành hoặc nách lá, có lông mềm, dài 5-8 cm Cánh tràng xẻ 5 hình bầu dục, màu trắng đến hồng; ống tràng dài khoảng 5 mm; tràng phụ có 10 vảy, rời, dài hơn hay bằng bao phấn; chóp xẻ nông; vảy mọc đối với thùy.

Cây có nhị 5 chiếc, bao phấn thò ra ngoài họng tràng; bầu không cuống, vòi nhụy dạng tơ, đầu hình tròn trứng Quả đại, dài 10–20 cm, đường kính 1–1,5 cm, gồm 2 phân quả dính nhau Hạt có lông ở đỉnh, màu trắng Đặc điểm sinh học: mùa hoa từ tháng 2 đến tháng 5; quả chín vào tháng 9.

Công dụng: Gỗ làm guốc, làm trụ tiêu, làm thuốc.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng.

(1) Cành mang lá, (2) Cành mang lá và hoa

Mộc hoa trắng

Tên khác: Hồ liên lá to, Hoa mộc, Mức hoa trắng

Tên khoa học: Holarrhena pubescens Wall ex G Don

Tên đồng nghĩa: Holarrhena antidysenterica; H codaga; H malaccensis;

Mô tả: Cây nhỏ cao tới 10-12 m, giống với Lòng mức Vỏ xám, có bì khổng

Nhánh non có lông Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá nguyên, hình bầu dục hay trái xoan, dài 10-27 cm, rộng 6-12 cm, với 18-20 cặp gân phụ, có lông ở mặt dưới Đầu lá có mũi nhọn, dài 1 cm, gốc tròn Cụm hoa xim dạng ngù ở nách lá hay ở đỉnh cành Hoa trắng, rất thơm, tràng 5, nhọn, có lông Cánh hoa 5, màu trắng ngả vàng, xếp vặn, hợp nhau ở gốc tạo thành ống, có lông nhỏ màu trắng Quả đại 2, dài 15-30 cm, rộng 5-7 mm Hạt rất nhiều, dài 10-

20 mm, rộng 2-2,5 mm, mào dài 14x2 mm, có lông dài 4-4,5 mm.

Sinh học, sinh thái: Ra hoa tháng 3-4, quả chín tháng 4-7.

Công dụng: Làm thuốc chữa huyết áp, kiết.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang hoa, (2) Cụm hoa, (3) Cuống lá mặt dưới

Guồi nam bộ

Tên khoa học: Willughbeia edulis Roxb.

Tên đồng nghĩa: Willughbeia martabanica; W cochinchinensis; W dulcis; Ancyclocladus cochinchinensis.

Dây leo thân gỗ hoặc bụi trườn, không lông, dài 6-10 m và chứa nhựa mủ trắng ở thân Lá đơn, mọc đối, phiến lá hình trái xoan thuôn dài 6-12 cm, rộng 4-6 cm, đầu tù, gốc nêm rộng; mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhẵn bóng, mép lá nguyên, gân phụ 16-22 cặp cách nhau 2-3 mm; cuống dài 1 cm Hoa lưỡng tính, mọc thành cụm ở nách lá hay đầu cành, hoa màu vàng; đài hình chén, không lông, cánh tràng hợp thành ống cao 1,5 cm Quả hạch hình tròn, đường kính 4 cm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 6-8.

Công dụng: Chữa lỵ, đau gan, bạch đới, băng huyết, rong kinh (Rễ) Ghẻ, đau răng (Nhựa bôi).

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Cành mang lá và hoa, (2) Mắt dưới lá, (3) Hoa

Thiết đinh lá bẹ

Tên khác: Lò đo, Sò đo.

Tên khoa họ: Markhamia stipulata var pierrei (Dop) Santisuk

Tên đồng nghĩa : Spathode stipulata; S caudafelina; Markhamia caudafelina;

Đây là một cây gỗ cao 10-20 m có vỏ nứt dọc màu xám; cành non có lông hung vàng và sớm rụng Lá kép lông chim một lần lẻ dài 15-30 cm, gồm 7-13 lá chét hình mác đến mác rộng, đầu nhọn, gốc tròn hay hơi tù; kích thước lá khoảng 6-13 x 3-5 cm và mặt dưới có lông hung Hoa dạng chùm dài 5-10 cm, có lông; cánh tràng hợp chia 5 thùy, mặt ngoài có tuyến; cánh hoa hình chuông chia 4 thùy, màu hồng, họng có màu vàng; nhị 4, hai nhị dài Quả dẹt, dài 30-55 cm, rộng 2-3 cm, phủ đầy lông hung vàng; hạt có cánh dài 5 cm Đặc điểm sinh học: cây ra hoa vào tháng 11-1, quả chín vào tháng 3-5 Công dụng: gỗ không bị mối, dùng đóng các đồ gỗ cao cấp và đồ mộc xuất khẩu.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

(1) Cây và hoa, (2) Lá, (3) Quả

Quao núi

Tên khác: Kè bốn góc

Tên khoa học: Stereospermum tetragonum DC.

Tên đồng nghĩa: Bignonia caudata; B caudata; B colais; B tetragona; Dipterosperma personatum; Stereospermum caudatum; S colais; S hasskarlii; S personatum

Mô tả: Cây gỗ cao 15-25 m, vỏ thịt màu trắng vàng Lá kép lông chim một lần lẻ, cuống chung dài 25-50 cm và mang 9-17 lá chét Lá chét hình bầu dục tròn, đầu lá thuôn nhọn, đáy lá thuôn nhọn; kích thước 6-14 x 3-6 cm, gân bên 10 đôi; cuống lá chét dài 5-15 mm Cụm hoa dạng chùy ở đầu cành.

Đây là mô tả đặc điểm của một loài thực vật với chiều cao khoảng 40 cm: hoa lớn, lá đài cao 5-7 mm; cánh hợp thành ống màu vàng nhạt, dài 2-3 cm và chia thành 5 thùy không đều; nhị đực 2 Quả nang dài 14-70 cm, có 4 cạnh, cong hoặc vặn, hóa gỗ cứng Hạt có cánh dài 2-3 cm, rộng 3-5 mm Đặc điểm sinh học: ra hoa từ tháng 4 đến tháng 8, quả chín từ tháng 11 đến tháng 12.

Công dụng: Gỗ đóng đồ mộc thông thường.

Trám trắng

Tên khác: Cà na trắng, trám xanh

Tên khoa học: Canarium album (Lour.) DC.

Tên đồng nghĩa: Hearnia balansae; Pimela alba.

Đây là một cây gỗ cao 25-30 m với phân cành ở phần trên và vỏ xám trắng, khi già thường bong vảy nhỏ, có nhựa mủ đen khi tiếp xúc với không khí; tất cả các bộ phận đều có mùi thơm Lá kép lông chim một lần lẻ dài 30-50 cm, mang 9-13 lá chét, lá kèm hình mũi dùi sớm rụng Lá chét hình trái xoan thuôn, dài 6-15 cm, rộng 2,5-6 cm, đầu nhọn dần và gốc lệch Cụm hoa chùm, thường ngắn hơn lá, hoa có cuống ngắn 0,2-0,3 cm và màu vàng nhạt Quả hạch hình trứng dài 3-4,5 cm, rộng 2-2,5 cm, khi chín màu xanh vàng Đặc điểm sinh học: ra hoa tháng 12 và quả chín tháng 6-7.

Công dụng: Gỗ dùng làm nhà, đóng đồ thông thường Nhựa làm hương, chế tinh dầu Quả ăn được, muối làm ô mai

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Trám lá đỏ

Tên khác: Trám mũi nhọn, Trám kên, Cà na mũi nhọn.

Tên khoa học: Canarium subulatum Guillaumin

Đây là mô tả một cây gỗ cao 25-30 m, đường kính 50-80 cm với thân thẳng; vỏ bong mảng màu xám, thịt vỏ màu hồng, có sạn, có nhựa đen; chồi non có lông màu đỏ sau nhẵn Lá kép lông chim 1 lần lẻ, dài 20-30 cm, mang 7-11 lá chét hình trái xoan; kích thước lá chét 6-9x3-5 cm, đầu nhọn, gốc tròn hay hình nêm, có 10-12 đôi gân bên Lá già màu đỏ Lá kèm hình bán nguyệt, có lông mặt ngoài Cụm hoa ở nách lá hay đỉnh cành Hoa có cuống rất ngắn, có lông sớm rụng Nụ hoa hình trứng thuôn Cánh hoa hợp thành hình nón, trên có 3 thùy nhỏ Cánh tràng dính thành ống Nhị đực 6, gốc hợp thành ống hình chén Quả hình trứng, dài 3-5 cm, rộng 2-3 cm Đặc điểm sinh học: ra hoa tháng 12-2, mùa quả tháng 4-6.

Công dụng: Gỗ có thể làm ván, làm đồ dùng thông thường Quả ăn được. Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Chồi non, (2) Cụm hoa, (3) Quả

Xuyên mộc

Tên khoa học: Dacryodes rostrata (Blume) H.J.Lam

Tên đồng nghĩa: Canarium articulatum; C caudatifolium; C crassifolium;

C cuspidatum; C gilvescens; C kadondon; C minahassae; C montanum;

C reticulatum; C rostriferum; Dracontomelon cuspidatum; Santiria rostrata

Cây gỗ lớn cao 25-35 m, thân tròn và thẳng, phân cành cao với tán dày rộng; lá kép lông chim một lần lẻ mang 9-11 lá phụ mọc đối, dạng thuôn dài, đầu lá nhọn có mũi, gốc tù gần tròn, xanh lục đậm và bóng; gân bên 10-14 đôi, cuống lá phụ dài khoảng 1 cm Cụm hoa chùy phát sinh ở nách lá và đầu cành, cuống chung lúc non có lông rồi nhẵn, dài bằng nửa lá Hoa nhỏ, lá đài hợp ở gốc hình chén, trên chia 3 thùy; cánh tràng 3 với chiều cao 0,2 cm, có lông màu gỉ sắt; nhị 6 ở hoa đực và lép ở hoa cái Quả hạch thuôn lệch, dài khoảng 2,5 cm, vỏ quả mỏng Đặc điểm sinh học: Ra hoa từ tháng 1–2, mùa quả từ tháng 3–5.

Gỗ được dùng để xẻ ván, làm nhà và đóng đồ thông dụng Nhựa resin được dùng làm hương và chế tinh dầu cho công nghiệp in ấn và sơn Quả ăn được hoặc làm thuốc chữa tê thấp, giải độc và trị ỉa chảy Hạt được dùng để ép dầu.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng.

(1) Quả, (2) Cành mang lá và quả, (3) Lá

Cáp gai nhỏ

Tên khoa học: Capparis micracantha subsp korthalsiana (Miq.) M.Jacobs Tên đồng nghĩa: Capparis finlaysoniana; C korthalsiana.

Cây bụi cao 4-5 m, không lông, có 2 gai nhỏ ở nách lá; lá đơn mọc cách, phiến lá dạng bầu dục thuôn dài hoặc hình ngọn giáo, dài 17-22 cm, rộng 6-9 cm, đầu có mũi ngắn, gốc nêm rộng hay tù, mép lá nguyên, gân phụ 6-8 cặp nổi rõ ở mặt dưới; cuống lá dài 1-1,5 cm, màu xanh đậm Hoa lưỡng tính, mọc thành hàng từ 3-4 hoa trên nách lá; hoa nhỏ màu trắng, có 2 bớt vàng, cánh hoa đầy lông mặt trong; nhị nhiều Quả hạch hình thoi, dài 8 cm, rộng 4 cm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 5-7, mùa quả tháng 6-8.

Công dung: Quả chín ăn được Rễ có tác dụng lợi tiểu và kháng viêm Hạt rang lên làm thuốc chữa ho

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá, (2) Mặt dưới lá, (3) Quả

Bún

Tên khoa học: Crateva nurvala Buch.-Ham.

Tên đồng nghĩa: Crateva lophosperma; C religiosa var nurvula

Cây gỗ cao 8-20 m, phân cành nhiều và màu nâu Lá kép 3, mọc cách; lá chét hình thuôn hẹp dài 8-17 cm, rộng 2-6 cm, hai đầu đều nhọn; gân bên 9-13 đôi Cuống chung dài 10-15 cm, cuống lá chét dài 3-5 mm Cụm hoa ở nách lá hoặc ở đỉnh cành Lá đài cao 3-5 mm, cánh hoa màu trắng dài 2-4 cm, trên 1 cuống dài 4-12 mm Nhị nhiều, dài, mảnh Bầu thượng.

1 cuống dài 2-6 cm, có 2 ô Quả dạng bầu dục, cao 4-7 cm, đường kính 3-

5 cm trên 1 cuống dài 5-7 cm, buông xuống, vỏ màu xám, nhám, cứng Hạt màu đen Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 6-7.

Công dụng: Nụ ăn như rau, chống viêm, ngừa thai.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương.

Chóp máu mụt

Tên khác: Chóc máu mụt

Tên khoa học: Salacia verrucosa Wight.

Tên đồng nghĩa: Annulodiscus nigricans

Mô tả: Dây leo thân gỗ có cành già màu xám nâu với nhiều bì khổng và cành non màu xanh đậm; lá đơn mọc gần như đối, phiến lá hình trái xoan thuôn dài 8–15 cm, rộng 4–6 cm, đầu tù, gốc nêm rộng hoặc tù, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh lục, nhẵn, mép lá có răng cưa thưa hoặc nguyên; cuống lá dài khoảng 1 cm Hoa mọc thành cụm ở nách lá, cuống hoa dài 1,5–2 cm; hoa nhỏ màu vàng chanh, 5 cánh tràng, đài 5 nhỏ, dĩa mật to, tròn dẹt, nhị 3 Quả nạc, tròn, đường kính 2–3 cm, lúc non màu xanh, khi chín màu cam; hạt từ 1–5 hạt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 9–11, mùa quả tháng 10–12.

Công dụng: Chữa trị bệnh thấp khớp, bệnh lậu và những bệnh ngoài da Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

(1) Cành mang lá,(2) Hoa, (3) Quả non

Cám

Tên khoa học: Parinari anamensis Hance

Tên đồng nghĩa: Parinari albida

Cây gỗ cao 20–35 m, đường kính 30–80 cm Vỏ ngoài màu nâu xám, nứt dọc sâu; thịt vỏ màu hồng nhạt và có sạn Cành non màu xám, có lông ngắn Lá hình trái xoan, đỉnh tù, đáy tròn, kích thước 6–15 × 4–8 cm; mặt trên lá nhẵn, mặt dưới phủ lông xám; gân bên 12–15 đôi Cuống lá dài 5–10 mm, phủ lông mềm Cụm hoa hình chùy ở đỉnh cành, hoa nhiều; cuống chung có lông ngắn màu vàng Hoa nhỏ, rộng khoảng 3 mm; cuống hoa ngắn hoặc không có Lá bắc rụng sớm Cánh đài hợp hình chuông, có lông mặt ngoài, có 3 thùy nhọn Cánh tràng màu trắng rất nhỏ, dài khoảng 15 mm, rộng 6–7 mm Nhị 5–12 cái Quả hình trứng, có nhiều vảy xám bạc Đặc điểm sinh thái: hoa tháng 2–3, quả tháng 4–6.

Công dụng: Gỗ dùng làm các đồ dùng Quả và hạt ăn được Hạt có dầu Dầu này dễ khô, dùng trong mỹ phẩm chế xà phòng cao cấp

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Vàng nghệ

Tên khác: Gỏi, Cana, (cây) Roi, Xương cá.

Tên khoa học: Garcinia gaudichaudii Planch & Triana

Đây là cây gỗ cao tới 10 m, thân 6-12 cm, vỏ xám nhiều mụn, thịt vỏ màu hồng nhạt và có mủ vàng; phân cành ngang, tán hơi rủ xuống Lá đơn mọc đối, hình bầu dục 6-11 × 3-5 cm, đầu nhọn, mép lá hơi uốn xuống, gân phụ mảnh có 7-9 đôi, cuống lá dài 6-10 mm Hoa đực 1-8 ở nách lá; cánh hoa 4, vàng, dày, cao 1,2 cm, nhị 10-25 cái trên đế hình cầu; hoa lưỡng tính cô độc ở nách lá; noãn 4 buồng Quả tròn, đường kính khoảng 15 mm, chứa 1-4 hạt cong, quả có nhiều mủ vàng Cây ra hoa vào tháng 12-1, mùa quả tháng 3-5.

Công dụng: Quả ăn được Nhựa mủ dùng làm gôm dẻo tốt Rễ dùng xoa trị vết thương.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng

Bứa mủ vàng

Tên khoa học: Garcinia xanthochymus Hook f.

Tên đồng nghĩa: Garcinia pictoria; G pictoria ; G roxburghii; G tinctoria;

Cây gỗ cao 20-25 m, vỏ xám nứt dọc nhẹ và có mủ vàng; lá đơn, mọc đối, hình thuôn đều, đầu lá nhọn, gốc lá tù, dài 20-25 cm, rộng 5-8 cm, dày, mép lá hơi uốn xuống; gân bên 18-22 đôi; cuống lá dài 3-7 mm Cụm hoa nhỏ, có khi mọc ở cành già; hoa có cuống dài 2 cm; hoa đực màu trắng; cánh hoa hình muỗm, dài 8 mm; nhị đực nhiều, dính thành 5 bó, giữa có bầu lép; hoa cái có bao hoa như hoa đực, nhị đực lép, bầu có 5 ô Quả hình cầu, đường kính 6-8 cm, chứa 1-5 hạt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 6-8.

Lá, thân và mủ có vị đắng và có tác dụng sát trùng, giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn cho cơ thể Quả có tác dụng giải nhiệt, lợi mật và làm dịu các triệu chứng khó chịu Ở Ấn Độ, quả được dùng như một thuốc chống bệnh scorbut.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Chư bầu lá rộng

Tên khác: Quỳnh tàu, Lương vàng, Mấu

Tên khoa học: Combretum latifolium Bl.

Tên đồng nghĩa: Combretum cyclophyllum; C extensum; C formosum; C macrophyllum; C macrostachyum; Embryogonia latifolia

Dây leo có thân vặn, hình trụ, màu xám trắng, dài tới 10-15 m Lá hình bầu dục, tròn hoặc tù ở gốc, tù hay hơi có đuôi ngắn ở đầu, dài 9-15 cm, rộng 6-8 cm, gân phụ 6-8 cặp; cuống 12 mm Hoa mọc thành bông ở nách lá và ngọn, dày hoa, dài 5-7 cm; đài hình ly với 4 thùy, màu vàng; cánh hoa màu trắng, rất nhỏ, thơm, có 8 nhị Quả hình cầu hay hình trứng có 4 cánh vuông có khía, cao 20-25 cm, rộng 10-12 mm Hạt đơn độc, dạng thoi, có tiết diện vuông hay hình sao, dài 12-15 mm, rộng 2 mm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 3-4.

Công dụng: Cành lá được dùng làm thuốc trị nhức mỏi, sái khớp, đau nhức thắt lưng và trị bệnh về thận.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá và cụm hoa, (2) Cụm hoa, (3) Quả

Trâm bầu lông

Tên khác: Dây Bâu, Róm, Trát bóng

Tên khoa học: Combretum pilosum Roxb ex G.Don

Tên đồng nghĩa: Combretum insigne; C laetum; C spinescens.

Mô tả: Cây mọc trườn; nhánh vuông, có lông Lá có phiến bầu dục, dài 5-

Đặc điểm hình thái của loài ghi nhận: chiều dài khoảng 8 cm, rộng 3-4 cm, có lông mịn rồi sau đó nhẵn; gân phụ 5-7 cặp và cuống ngắn Chùy hoa ở ngọn nhánh, ngắn; đài hình chén có 5 răng; cánh hoa màu hồng, thon nhọn, cao khoảng 5 mm, có lông ở lưng Quả hình trái xoan, với 5 cánh; hạt 1 Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 3-4.

Công dụng: Nước sắc lá có tác dụng trừ giun.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cụm hoa (2) Hoa, (3) Cành mang lá

Dực đài

Tên khoa học: Getonia floribunda Roxb.

Tên đồng nghĩa: Calycopteris floribunda; C nutans; Combretum sericeum;

Getonia nitida; G nutans; Poivrea sericea.

Tiểu mộc trườn, dài tới 10 m, có nhánh non phủ lông xám hoe; lá xoan với phiến dài hình xoan, mặt dưới đầy lông và cuống có lông Chùm tụ tán ở nách lá hoặc đỉnh cành, đều phủ lông; lá đài sau này thành cánh dài đến 1 cm; cánh hoa vàng nhạt; tiểu nhụy 10; bầu hạ dài 5–8 mm Trái hình thoi, trên đài đồng trưởng thành có 5 cánh vàng vàng, khi chín chuyển sang màu xám nâu Đặc điểm sinh học: mùa ra hoa và quả vào tháng 2–4.

Công dụng: Lá đắng, se, có tác dụng trừ giun và nhuận tràng Ở Campuchia, thân cây và lá được xem như là bổ và lọc máu.

(1) cành mang lá và hoa (2) Lá, (3) Cụm hoa

Choại

Tên khác: Bàng hôi, Bàng mốc, Nhứt.

Tên khoa học: Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb.

Tên đồng nghĩa: Buceras bellirica; Myrobalanus bellirica; Myrobalanus laurinoides.

Cây gỗ lớn, rụng lá, cao 20–30 m và đường kính 40–80 cm, cành non có lông màu gỉ sắt Vỏ màu xám tro nhẵn Lá đơn mọc cách tập trung ở đầu cành; phiến lá dạng hình trái xoan ngược, dài 8–14 cm, rộng 5–7 cm, đầu tù, gốc hẹp hình nêm, mép lá nguyên, gân phụ xếp thành mạng lưới Cuống lá dài khoảng 5 cm.

Độ dài tổng thể của cụm hoa khoảng 8 cm Hoa tạp tính, cụm hoa dạng bông đuôi sóc, dài 7–12 cm Hoa không có cánh tràng; đài hợp thành hình chén phía trên Nhị 10 dính ở ngoài dĩa mật, vòi nhụy ngắn khoảng 5 mm Quả hạch hình bầu dục, cao 2–2,5 cm, phủ đầy lông màu nâu vàng Đặc điểm sinh học: mùa hoa từ tháng 9–11, mùa quả từ tháng 11–12.

Công dụng: Quả có tác dụng bổ, nhuận tràng, hạ nhiệt Vỏ quả gây mê. Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Chùm quả, (3) Quả

Chiêu liêu nước

Tên khác: Chiêu liêu tôm, Chiêu liêu bướm

Tên khoa học: Terminalia calamansanay Rolfe

Cây gỗ lớn, rụng lá vào mùa khô, đường kính 30-60 cm, vỏ nứt dọc sâu Lá đơn, mọc cách, thường tập trung ở đầu cành, hình trứng ngược, đầu có mũi nhọn, thuôn dần về phía gốc, dài 12-18 cm, rộng 4-8 cm; gân bên 4-7 đôi; cuống lá dài 3-4 cm, có 2 tuyến ở gốc Cụm hoa dạng bông rất dày mọc ở nách lá gần đầu cành, dài 10-15 cm, cuống chung phủ lông mịn màu vàng Hoa lưỡng tính, màu trắng ngà Lá bắc nhỏ, dài 1-2 mm, có lông Cánh đài hợp ở gốc, trên chia 5 cánh hình tam giác, có lông Không cánh hoa Nhị 10, dài 2-3 mm, xếp xen cánh đài Bầu hạ Quả dẹt, có 2 cánh, có lông màu trắng mịn Một hạt Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 11-12.

Công dụng: Gỗ làm nhà và đồ gia dụng.

Cà giang

Tên khoa học: Neuropeltis racemosa Wall in Roxb.

Tên đồng nghĩa: Erycibe integripetala; Neuropeltis integripetala;

Dây leo thân gỗ, dài tới 20 m, với thân có nhiều bì khổng màu trắng và nhánh non có lông màu xám Lá đơn mọc cách, phiến lá hình trái xoan thuôn dài 8–13 cm, rộng 4–5 cm, đầu nhọn, gốc tù, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh không lông, mép lá nguyên, gân phụ 6–8 cặp; cuống ngắn 5–6 mm, mảnh Hoa dạng chùm ở nách lá hoặc ở đầu cành; lá bắc hình tim 4×3 cm, xanh lục, có lông mềm cả hai mặt, dính vào cuống hoa; hoa nhỏ, có lông mịn, cao khoảng 4 mm, nhị 2 Quả nang hình cầu, đường kính chưa được nêu trong mô tả.

8 mm Hạt 1. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 3-4.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Cụm hoa, (3) Chùm quả

Sổ bông vụ

Tên khác: Lọng bàng, Lọng tía; Sổ hoa lớn; Sổ quay

Tên khoa học: Dillenia turbinata Finet & Gagnep.

Tên đồng nghĩa: Dillenia heterosepala

Đây là mô tả cây gỗ cao tới 30 m, vỏ xám nâu bong mảng nhỏ và cành non có lông vàng hung; lá đơn mọc cách ở đỉnh cành, phiến lá hình xoan bầu dục, dài 17–35 cm, rộng 7–13 cm, mặt dưới có lông dày, gân bên 14–20 đôi, mép lá có răng cưa nhọn; cuống lá dài 3 cm, có lông Cụm hoa xim có lông vàng hung, hoa cao 4–5 cm; hoa màu vàng, lá đài 5 có lông mặt ngoài, hình trứng, màu hồng; cánh hoa 5 màu vàng, dài 2–4 cm, hình trứng; nhị 14–18 xếp thành nhiều vòng, bầu có 6–9 buồng Quả hình cầu, đường kính 4–5 cm, màu hồng nâu Đặc điểm sinh học: ra hoa từ tháng 2–4, mùa quả từ tháng 5–7.

Công dụng: Lá nhuận phế, trừ ho, lợi niệu Quả ăn được.

Phân bố: Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước.

Sổ hooker

Tên khoa học: Dillenia hookeri Pierre

Cây gỗ nhỏ cao từ 2 đến 10 m, cành non có lông dày là đặc điểm nhận diện nổi bật Lá đơn mọc cách và tập trung ở đầu cành; phiến lá hình trái xoan hoặc bầu dục thuôn dài, dài khoảng 15 cm Những đặc điểm này hỗ trợ mô tả và nhận diện cây trong các bài viết về thực vật học, phù hợp cho nội dung SEO với các từ khóa liên quan đến cây gỗ nhỏ, đặc điểm lá và hình dạng phiến lá.

Cây cao khoảng 25 cm, rộng 5-9 cm, đầu có mũi nhọn dài, gốc hình nêm rộng; mặt trên xanh lục, có lông nhám, mặt dưới hơi bạc, mép có răng cưa nhọn, gân phụ 20-35 cặp, có lông Cuống lá dài 1-2 cm, phủ đầy lông màu nâu Hoa lưỡng tính, tự xim 2 hoa ở gần đầu cành; cánh đài 5, xếp lợp, màu cam, mặt ngoài có lông ngắn; cánh tràng 5, màu vàng tươi; nhị nhiều, xếp thành nhiều vòng Quả đại, trong có 6-7 nang Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 11, mùa quả tháng 1-2.

Công dụng: Phần nạc của lá đài đồng trưởng bao quanh quả ăn được Rễ dùng chế nước uống có tác dụng tăng lực.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Đắk Nông.

(1) Cành mang lá, (2) Lá, (3) Quả.

Vên vên

Tên khác: Vên vên nhẵn, Vên vên trắng, Vên vên xanh

Tên khoa học: Anisoptera costata Korth.

Tên đồng nghĩa: Anisoptera cochinchinensis; A marginatoides;

A mindanensis; A oblonga; A robusta; Dryobalanops hallii.

Đây là mô tả về một cây gỗ lớn, thường xanh, cao 30-40 m, thân tròn thẳng, đường kính lên tới 1,5 m; vỏ màu xám nâu, thịt vàng và rãnh sâu; cành thô, dẹt hoặc có góc, có lông màu vàng Lá đơn mọc cách, phiến lá dài thuôn hình trứng hoặc hình bầu dục, gốc tròn hoặc gần tim, đỉnh nhọn tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông nhỏ và gân bên 20-24 đôi nổi ở mặt dưới; cuống lá dài 1,3-1,6 cm; lá kèm hình mác rất nhỏ, có lông và rụng sớm Cụm hoa chùm dài 10-15 cm mọc ở nách lá hoặc đầu cành, cuống chung có lông hình sao; cánh đài có lông; cánh tràng hình mác tù, màu trắng Nhị đực 30-35, mảnh Bầu chìm trong đế hoa, 2 ô, mỗi ô 2 noãn Quả gần hình cầu, màu nâu, đường kính khoảng 1 cm, 2 cánh lớn của quả dài khoảng 12 cm, rộng 2 cm, 3 cánh nhỏ dài khoảng 2,5 cm Mùa hoa từ tháng 1 đến tháng 3, mùa quả từ tháng 2 đến tháng 5.

Công dụng: Gỗ đóng tàu thuyền tốt nhất của Việt Nam; cũng dùng đóng đồ đạc, ván sàn hoặc chế biến gỗ dán, gỗ lạng.

Phân bố: Đông Nam bộ, Lâm Đồng.

(1) Ngoại dạng thân, (2) Lá, (3) Quả

Dầu nước

Tên khác: Dầu con rái, Dầu rái.

Tên khoa học: Dipterocarpus alatus Roxb Ex G Don

Tên đồng nghĩa: Dipterocarpus gonopterus; D incanus; D philippinensis.

Mô tả: Cây gỗ cao 30-50 m, đường kính 70-80 cm Vỏ màu xám nâu bong thành những mảnh nhỏ Cành non, cuống và mặt dưới lá phủ lông hình sao

Lá đơn mọc cách, hình trứng hay trái xoan, dài 25-30 cm, rộng 8-15 cm, gân bên 15-20 đôi; lá kèm lớn tạo thành búp màu đỏ dài 5-6 cm, cuống dài 3-4 cm Cụm hoa dài khoảng 12 cm, hoa gần như không cuống, ống đài có 5 cánh; nhị nhiều, đính thành 2 vòng Quả lớn, đường kính 2-4 cm có 5 gờ phát triển; có 2 cánh do đài phát triển dài 11-15 cm, rộng 2-4 cm, có 3-5 gân, 3 gân dài tới đỉnh Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2, mùa quả tháng 3-4, quả chín vào đầu mùa mưa.

Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ thông thường Dầu làm sơn, vecni Vỏ được xem như bổ và lọc máu.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Thân cây và lá, (2) Cành mang lá và quả, (3) Quả và mặt sau lá

Dầu baud

Tên khác: Dầu lông, Dầu bao

Tên khoa học: Dipterocarpus baudii Korth.

Tên đồng nghĩa: Dipterocarpus duperreana; D scortechinii.

Đây là một cây gỗ lớn cao 25-35 m, đường kính thân 60-80 cm, vỏ bong mảng thịt vỏ màu đỏ Lá đơn mọc cách, phiến lá hình trái bầu dục, kích thước 16-35 x 10-20 cm; đáy lá tù, đỉnh lá có đuôi ngắn, mép lá uốn xuống dưới; có 15-20 đôi gân bên; cuống lá dài 3-6 cm, có lông cứng; lá kèm bao chồi non, có lông cứng màu đỏ nhạt Cụm hoa dạng bông; cuống chung có nhiều lông, dài 9 cm, mang 5-10 hoa; hoa màu trắng sọc hồng; đài hình trái xoan, có nhiều lông mềm, có 5 thùy; bầu hình trái xoan Quả bọc bởi ống đài hình cầu, đường kính 2-3 cm, có lông; đỉnh có 2 cánh lớn, dài 12-19 cm, rộng 1,5-2,5 cm Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 11-1, mùa quả tháng 2-4.

Công dụng: Gỗ dùng làm đồ đạc trong nhà và dụng cụ văn phòng Cây cho nhựa, nhưng chưa được nghiên cứu.

Phân bố: Đồng Nai, Đắk Nông.

Dầu song nàng

Tên khoa học: Dipterocarpus dyeri Pierre ex Laness.

Đây là mô tả của một cây gỗ lớn cao 30–60 m, đường kính thân khoảng 120 cm; vỏ ngoài xù xì, bong thành mảng nhỏ; cành non có lông màu xám Lá đơn mọc cách, phiến hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 25–50 cm, rộng 15–30 cm; đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hình tim, mặt dưới có lông; có 18–33 đôi gân bên; cuống lá dài 4–8 cm, có lông; lá kèm bao chồi có lông vàng Cụm hoa chùm đơn, có lông, dài 10–18 cm, mang 6–8 hoa; cánh đài có ống dài 17 cm, có 5 gờ dọc; cánh hoa màu hồng, nhẵn, dài khoảng 5 cm, nhị 30 Quả có ống cao 5–7 cm, rộng 3–5 cm, có 5 cạnh, 2 cánh lớn, dài 20–25 cm, rộng 3–4 cm; quả thuôn nhọn, có lông, dài 4 cm, rộng 3 cm Đặc điểm sinh học: hoa nở vào mùa tháng 11–1, mùa quả chín tháng 3–5.

Công dụng: Gỗ được dùng để đóng tàu hoặc chế biến đồ gỗ.

Dầu lông

Tên khác: Dầu trai, Rô mui (Gia Rai).

Tên khoa học: Dipterocarpus intricatus Dyer.

Mô tả cây lớn: cao 20-30 m, đường kính gốc khoảng 80 cm, rụng lá theo mùa Vỏ xám, nứt dọc sâu và thịt vỏ màu vàng cam Cành non có nhiều lông xám vàng Lá đơn, mọc cách; phiến lá hình trái xoan, đỉnh tù và gốc hình tim, kích thước 10-30 x 8-20 cm, có lông ở cả hai mặt và 21 đôi gân bên Cuống lá dài khoảng 3 cm.

Bài viết mô tả chi tiết loài với các đặc điểm nhận dạng như lá kèm dài 3-4 cm, bao chồi non có lông màu vàng xám; cụm hoa chùm dài 16-18 cm, phân thành 2-4 nhánh, mỗi nhánh 6-8 hoa; hoa màu đỏ nhạt, cánh hoa hợp ở gốc và chia thành 5 thùy, dài khoảng 3 cm; bầu có lông; quả chín màu đỏ, hình trứng ngược, dài khoảng 1,5 cm Ống đài bao quả có gờ rộng, xếp nếp và xoăn; 2 thùy đài phát triển thành cánh, dài 6-11 cm, rộng 1-1,5 cm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2 và mùa quả tháng 3-4.

Công dụng: Gỗ làm nhà, cho nhựa.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

(1) Thân cây, (2) Cành mang lá, (3) Quả

Sao xanh

Tên khác: Sao lá mía

Tên khoa học: Hopea helferi (Dyer) Brandis

Tên đồng nghĩa: Vatica helferi

Mô tả: Cây gỗ trung bình cao 18-25 m, vỏ bong mảng nhỏ màu xám, thịt vỏ màu trắng xen lẫn những đốm đen, cành rủ xuống Lá đơn mọc cách, phiến lá tròn dài 12-16×3-5 cm, không lông, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; có 6-10 đôi gân bên nổi rõ ở mặt dưới; đỉnh lá nhọn, đáy lá tù hay tròn; cuống lá màu xanh đậm dài 5-7 mm Cụm hoa ở cành già, dạng bông đơn dài 5-13 cm mang 4-9 hoa, không lông Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không lông Quả hình cầu, đường kính 3-5 mm, có hai cánh hình lưỡi, dài khoảng 3 mm.

5 cm, rộng khoảng 1cm, có 7-9 gân dọc. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa 11-12, mùa quả tháng 4-5.

Công dụng: Gỗ tốt, không mối mọt, dùng trong các công trình xây dựng và đóng đồ đạc trong nhà.

Sao đen

Tên khác: Sao cát, Sao nghệ, Mạy khen hua, Mạy thong

Tên khoa học: Hopea odorata Roxb.

Tên đồng nghĩa: Hopea decandra; H vasta; H wightiana; Neisandra indica.

Cây gỗ cao 30-40 m có thân hình trụ thẳng, vỏ ngoài nâu đen nứt dọc sâu và thịt vỏ màu nâu đỏ Lá hình trái xoan hoặc hình mũi mác, dài 6-12 cm và rộng 3-6 cm, đỉnh có mũi ngắn, gốc hơi lệch; gân bên có 8-10 đôi và có các tuyến ở đáy gân phụ Cuống lá dài 1-2 cm Cụm hoa hình chùy mọc ở nách lá hoặc đầu cành; cuống chung có lông màu xám trắng Hoa gần như không cuống.

5, phía ngoài và trong có lông; cánh tràng 5, màu vàng nhạt, mép có răng Nhị 15-19 Bầu có lông, vòi nhụy nhẵn Quả hình trứng, đường kính 7-8 mm,

2 cánh phát triển, dài 5-6 cm, rộng 1-2 cm, có 7-11. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 4-7 Quả rụng nhiều vào đầu mùa mưa.

Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ đạc, làm sàn nhà, tà vẹt, đóng toa xe, tàu đi biển Cây cũng cho chai cục Làm cảnh.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Đắk Nông.

(1) Cành mang nụ, (2) Cành mang hoa và lá, (3) Quả

Sến nghệ

Tên khác: Bô bô, Sến, Sến ho qua.

Tên khoa học: Shorea henryana Pierre

Cây gỗ cao tới 40 m, vỏ nứt dọc sâu; lá đơn mọc cách, dạng bầu dục hay hình trứng, kích thước 10–16 x 3–6 cm, đầu lá thuôn nhọn, gốc lá tròn, mặt dưới có lông thưa, có 10–15 đôi gân bên, cuống dài 8–11 mm, lá kèm dạng lưỡi liềm Cụm hoa dạng chùm ở nách lá hay đầu cành, dài khoảng 17 cm, có lông mềm; hoa nhỏ, lá đài cao 3 mm có lông; cánh hoa thuôn hẹp, dài.

Đặc điểm hình thái của loài: hoa có mặt ngoài phủ lông và nhị 25-30; quả hình trứng cao 5-7 mm, đường kính 3-4 mm và có lông; hoa có 5 cánh, trong đó 2 cánh nhỏ hơn dài 3-4 cm và 3 cánh dài 6-7 cm, cánh hoa rộng 4-10 mm; quả có 7-9 gân Đặc điểm sinh học: mùa hoa từ tháng 1 đến tháng 3, mùa quả từ tháng 5 đến tháng 7.

Công dung: Gỗ phẩm chất trung bình, dùng trong xây dựng và đóng đồ gia dụng.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước, Đắk Nông.

Cẩm liên

Tên khác: Cà chắc xanh

Tên khoa học: Pentacme siamensis (Miq.) Kurz

Tên đồng nghĩa: Shorea siamensis

Cây rụng lá vào mùa khô, cao 10-30 m, đường kính khoảng 80 cm; vỏ màu xám nhạt nứt dọc sâu, thịt vỏ màu nâu đỏ Lá đơn, mọc cách, hình trái xoan hoặc hình trứng, kích thước 11-25 x 8-15 cm, mặt dưới có lông; đỉnh lá tù hoặc nhọn, đáy lá hình tim, có 10-15 đôi gân bên; cuống lá dài 2-3 cm, không lông; lá kèm hình tam giác, cao 1,5 cm, rộng 1 cm, có lông Cụm hoa chùm dài 7-9 cm ở nách lá; lá đài màu đỏ, hình trái xoan thuôn, dài 4-6 mm, có lông; lá tràng màu vàng nhạt, hình trái xoan; nhị đực 15, xếp thành 2 vòng; bầu nhẵn Quả hình trứng nhọn, dài 16 mm, có 5 cánh, 2 cánh nhỏ dài 4-6 cm, 3 cánh lớn dài 7-10 cm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 4-5.

Công dụng: Cây lấy gỗ, dùng nhiều trong xây dựng Rễ sắc uống chữa đau bụng ỉa chảy.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

Đổ an

Tên khoa học: Diospyros brandisiana Kurz

Cây gỗ cao 6-12 m, vỏ đen nứt dọc nông; cành non có lông màu gỉ sắt Lá đơn mọc cách, phiến hình bầu dục 14-20 × 3-5 cm, hai mặt có lông hung; đầu lá nhọn, gốc tù hoặc tròn, có 10-15 đôi gân bên, cuống lá dài 7-15 mm phủ đầy lông màu gỉ sắt Cụm hoa mọc trên các u ở thân; mỗi u có 1-3 cụm hoa, mỗi cụm hoa 4-7 hoa, có lông màu nâu Hoa màu trắng, cuống hoa dài 5-11 mm; lá đài hợp ở gốc, cao 2-4 mm, màu xanh nhạt, có lông màu nâu; cánh hoa màu trắng không lông, hợp thành ống, cao 1,5-2,5 cm Hoa đực có 16-18 nhị, bầu lép; hoa cái có 4-5 nhị lép; bầu có lông Quả hình tròn, to 2-3 cm, có lông, có 6-10 hạt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 4-5.

Phân bố: Đắk Nông. Đổ an

Thị dẻ

Tên khoa học: Diospyros castanea (Craib) Fletch

Tên đồng nghĩa: Diospyros bracteata; Maba castanea.

Cây gỗ nhỏ cao 8-15 m, cành non xanh lục, có lông mịn, vỏ ngoài nhẵn màu nâu đen Lá đơn mọc cách, hình trái xoan hoặc trái xoan thuôn rộng, dài 10-13 cm, rộng 5-8 cm, đầu tù, gốc tù hoặc hình nêm rộng; mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt, không lông, mép lá nguyên, gân phụ 9-10 cặp, cuống lá 7-8 mm Hoa đơn tính khác gốc mọc thành cụm từ 1-3 hoa trên cành già; đài hình ống, mặt ngoài có lông tơ; cành tràng hợp thành ống, màu trắng, trên chia 3 thùy; nhị 12 Quả hình bầu dục, cao khoảng 2 cm, xanh láng, có 3-4 lá đài tồn tại, bìa lá đài uốn xuống Hạt từ 4-8, dẹt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 2-4, mùa quả tháng 4-6.

Công dụng: Gỗ cứng, dùng làm cột nhà Vỏ sắc uống có tác dụng tăng sức khỏe.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Quả, (3) Lá

Thị diepenhort

Tên khoa học: Diospyros diepenhorstii Miq.

Tên đồng nghĩa: Diospyros copelandii ; D juppii; D pyrifera

Mô tả: Cây gỗ cao tới 10 m, vỏ đen, thịt vỏ nâu đỏ và giòn; phân cành nhiều, cành rủ xuống và không lông Lá đơn với phiến dài hình elip, kích thước khoảng 25-30 x 5-8 cm, hai mặt nhẵn, mép lá uốn xuống, đầu lá nhọn và gốc tù; có 13-19 đôi gân bên, gân chính và gân bên lõm ở mặt trên; cuống lá dài 4-7 mm, có lông ngắn Cụm hoa ở nách lá, cuống chung rất ngắn, mang 3-5 hoa màu trắng; lá đài 4, hợp, có lông mịn cả hai mặt; cánh hoa hợp thành hình chiếc bình, ở trên chia thành 4 thùy, có lông ngắn cả hai mặt; bầu có lông trắng dày, hình trứng.

14 gờ dọc Quả hình cầu, to ,đường kính 3-4 cm, có 12-14 hạt. Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 7-8.

Thị đài dúng

Tên khác: Thị đài nhăn

Tên khoa học: Diospyros pilosanthera Blanco

Tên đồng nghĩa: Diospyros carthei; D cubica; D elmeri; D helferi; D hiernii; D moonii; D nidus-avis; D plicata; D polyalthioides; D rubescens;

Đây là một cây gỗ cao 15–22 m, thân tròn thẳng, vỏ màu đen nứt dọc và bong mảng nhỏ; chồi non có lông hung Lá thuôn dài 15–25 × 3–5 cm, đầu lá nhọn, gốc tròn, gốc có hai tuyến, 8–12 đôi gân bên; cuống lá dài 7–13 mm Hoa đơn tính: hoa đực tụ thành cụm 3–4 hoa ở nách lá, lá đài hợp ở gốc, bìa nhăn nheo, có lông cả hai mặt, cánh hoa màu vàng, nhị 14; hoa cái đơn độc ở nách lá, lá đài và cánh hoa giống hoa đực, bầu hình trứng và có lông Quả hình trứng, cao 2,3–3,5 cm, đường kính 2–3 cm, có lông trắng, lá đài tồn tại và nhăn nheo Hạt 6–10 hạt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 4–6, mùa quả tháng 6–8.

Công dụng: Gỗ đóng đồ mộc thông thường Quả chín ăn được Lá non dùng trị hắc lào Vỏ cùng các vị thuốc khác dùng chữa phụ khoa.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương.

(1) Cây, (2) Lá và hoa, (3) Quả

Thị dợn

Tên khoa học: Diospyros undulata Wall ex G.Don

Tên đồng nghĩa: Diospyros cratericalyx

Cây gỗ nhỡ cao 8-15 m, thân có vỏ màu xám nâu và phân cành nhiều; lá đơn mọc cách, dạng bầu dục hay trái xoan, đầu lá thuôn hơi gập xuống, gốc trù hay hơi nhọn, có hai điểm mắt, dài 8-10 cm, rộng 4-6 cm, xanh lục bóng khi non và xanh đậm khi trưởng thành, nhẵn và dày; cuống lá dài 0,7-0,9 cm và nhẵn Cụm hoa chùm 1-4 hoa đơn tính ở nách lá; lá đài hợp thành ống, trên 3-4 thùy; cánh tràng màu trắng, khi già có màu nâu đỏ, hợp thành ống cao 0,6-0,8 cm, mặt ngoài có lông tơ Quả dạng trái xoan gần như tròn, cao 1,5-2 cm, đường kính 2 cm, có lông thưa ở gốc, tập trung nhiều ở đỉnh, đỉnh quả có 1 mấu lông thò ra màu nâu đỏ, gốc có 4 cạnh do lá đài còn lại mép cong Đặc điểm sinh học: cây thường ra hoa vào tháng 1-2, quả vào tháng 2-5 Công dụng: làm củi.

(1) Cành mang lá, (2) Điểm mắt gốc lá, (3) Quả

Côm nhật

Tên khoa học: Elaeocarpus japonicus Sieb & Zucc

Tên đồng nghĩa: Elaeocarpus dioicus; E kobanmochi; E lantsangensis; E yentangensis; E yunnanensis.

Cây gỗ cao 10-15 m, vỏ xám nâu, thịt vỏ vàng nhạt; lá đơn mọc cách, phiến lá hình trứng thuôn dài 10-15 cm, rộng 6-7 cm, đầu nhọn ngắn, gốc tù tròn, không lông, mép lá răng cưa thưa, gân phụ 5-6 cặp; cuống lá dài 4-7 cm Hoa lưỡng tính mọc tự chùm ở nách lá gần đầu cành, dài 8-10 cm, cuống hoa dài 1,5 cm; cánh đài 5, màu trắng, hình tam giác, dài bằng cánh hoa; cánh tràng 5, màu trắng, xẻ 13-14 rìa; nhị nhiều Quả hạch hình bầu dục, cao 8-12 mm Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 8-10, mùa quả tháng 10-12.

Công dụng: Quả ăn được Trồng làm cây cảnh quan.

Phân bố: Đồng Nai, Đắk Nông, Lâm Đồng.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Chùm hoa, (3) Quả

Nhím nước

Tên khác: Gai nang trung quốc, Sô loan trung quốc, Gai nang ít gân. Tên khoa học: Sloanea sinensis (Hance) Hemsl.

Mô tả: Cây gỗ, cao 10-18 m; vỏ nhẵn, thị vỏ màu vàng xanh, nhiều nước

Lá đơn mọc tập trung ở đầu cành, phiến lá hình bầu dục đến hình trứng, dài 8-16 cm, rộng 4-7 cm; mép lá nguyên, màu xanh bóng, khi già màu đỏ; đầu lá có mũi nhọn dài 1 cm, gốc lá tù; cuống lá hình gọng kính, dài 2-4 cm Hoa đơn độc ở nách lá, cuống hoa dài 1-2 cm Lá đài màu xanh, hình tam giác, hợp nhau ở gốc, cao 2-4 mm, có ít lông; cánh hoa hình trứng, cao 9-14 mm, xẻ nhiều tua ở đỉnh; nhị nhiều; bầu có lông cứng Quả nang, hình cầu, đường kính 3-6 cm, mở 3-5 mảnh, có nhiều gai, có 3-6 ô, mỗi ô có 4-5 hạt Đặc điểm sinh học: mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 6-8.

Phân bố: Lâm Đồng, Đắk Nông.

Cô ca cam bốt

Tên khoa học: Erythroxylum cambodianum Pierre

Đây là một cây bụi cao 1-3 m, cành nhánh nhiều Lá đơn mọc cách, phiến lá dạng bầu dục, dài 8-13 cm, rộng 3-5 cm, đầu tù, gốc hình nêm rộng; mặt trên xanh đậm, nhẵn bóng, mặt dưới xanh lợt, không lông, gân chính nổi rõ, gân phụ mờ khó nhận, mép lá nguyên Lá kèm hình tam giác, sớm rụng Cuống lá ngắn 4-5 mm Hoa mọc thành cụm 1-3 (4) hoa ở nách lá, hoa nhỏ, màu vàng nhạt, cánh tràng 5, nhị 10, noãn sào 3 buồng; cuống hoa dài 1-1,2 cm Quả hạch, dạng trông như lăng trụ tam giác, khi chín có màu đỏ chót Đặc điểm sinh học: Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 5-6.

Công dụng: Cây cho gỗ nhỏ ít sử dụng, thường được trồng làm cảnh.

Phân bố: Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Tây Ninh, Phú Quốc.

(1) Cành mang lá và quả, (2) Hoa quả, (3) Quả chín

Sòi trắng

Tên khác: Da tây, Sòi, Sòi núi, Ô cửu.

Tên khoa học: Balakata baccata (Roxb.) Esser

Tên đồng nghĩa: Carumbium baccatum; Excoecaria baccata; Sapium baccatum; S dacdece; S hexandrum; S populifolium; Stillingia baccata; S paniculata.

Mô tả: Cây gỗ cao 10-15 m, vỏ màu xám nâu, nứt dọc Lá đơn mọc cách, dài

3-9 cm, rộng 2-6 cm Phiến lá hình thoi hoặc hình thoi rộng Cuống lá dài 2,5-

Đây là một loài thực vật có chiều cao khoảng 6 cm, đầu thân có 2 tuyến và lá kèm hình dải rộng Hoa đơn tính cùng gốc, hoa màu lục vàng và được tập thành bông ở đầu cành Hoa đực rất nhiều tập trung ở đầu bông, hoa cái rất ít ở phía gốc Hoa đực có cánh đài hợp thành dạng cốc, mép khía 3 răng Hoa cái có cuống dài 2–4 mm, cánh đài hợp chia 2–3 thùy sâu Bầu hình trứng, nhẵn, 3 ô Quả nang hình cầu dẹt, đường kính 1–1,5 cm, có 3 mảnh Đặc điểm sinh học: Hoa nở từ tháng 3–5, quả chín từ tháng 8–10.

Phân bố: Đồng Nai, Lâm Đồng.

(1) Cành mang hoa, (2) Hoa, (3) Lá

Ngày đăng: 28/08/2022, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007. Sách Đỏ Việt Nam (Phần II: Thực vật). Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam (Phần II: Thực vật)
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
Năm: 2007
3. Lecomte H., 1907-1951. Flore Generale de L’Indochine. Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flore Generale de L’Indochine
Tác giả: Lecomte H
Năm: 1907-1951
8. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) et al., 2003-2005. Danh lục các loài Thực vật Việt Nam (Tập II-III). NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
9. Phạm Hoàng Hộ, 199-2000. Cây cỏ Việt Nam (Quyển I-III). NXB Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam (Quyển I-III)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB Trẻ, TP HCM
11. Trần Hợp, 2002. Tài nguyên cây gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, 2012. Tập III. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập III
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
2. Brummitt RK, 1992. Vascular plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew Khác
6. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007. Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Tiến Bân, 1997. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
10. Trần Đình Lý và cộng sự, 1993. 1900 loài cây có ích ở Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
13. Wu P., P. Raven (Eds.) et al., 1994-2002. Flora of China, Vol. 1-25. Beijing & St. Louis Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w