1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích vai trò của sinh quyển và mối quan hệ của sinh quyển với các quyển khác trên trái đất liên hệ khu vực đông nam bộ

12 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Vai Trò Của Sinh Quyển Và Mối Quan Hệ Của Sinh Quyển Với Các Quyển Khác Trên Trái Đất Liên Hệ Khu Vực Đông Nam Bộ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Oanh
Trường học Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 65,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA ĐỊA LÝ TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA SINH QUYỂN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA SINH QUYỂN VỚI CÁC[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐỊA LÝ

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA SINH QUYỂN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA SINH QUYỂN VỚI CÁC QUYỂN

KHÁC TRÊN TRÁI ĐẤT.

LIÊN HỆ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

GVHD : ThS Nguyễn Thị Oanh

Khóa : K43 (2022-2026)

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 SINH QUYỂN

1.1 Khái quát lớp vỏ địa lý 3

1.2 Khái niệm về sinh quyển 3

1.3 Giới hạn và cấu trúc của sinh quyển 3

1.4 Đặc tính và vai trò của sinh quyển 4

CHƯƠNG 2 MỐI QUAN HỆ CỦA SINH QUYỂN VỚI CÁC QUYỂN KHÁC TRÊN TRÁI ĐẤT 2.1 Mối quan hệ của sinh quyển với thạch quyển 5

2.2 Mối quan hệ của sinh quyển với khí quyển 5

2.3 Mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển 6

2.4 Mối quan hệ của sinh quyển với lớp vỏ thổ nhưỡng 6

CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ 3.1 Khái quát khu vực Đông Nam Bộ 7

3.2 Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ 7

3.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

SINH QUYỂN

1.1. Khái quát lớp vỏ địa lý

Lớp vỏ địa lý là lớp vỏ của Trái Đất được cấu tạo bởi các lớp vỏ bộ phận như thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng và sinh quyển

Các quyển này không tách rời mà xâm nhập và tác động lẫn nhau tạo nên một tổng thể tự nhiên thống nhất, vô cùng phức tạp và có cấu trúc thẳng đứng trong vỏ địa lý Trong các thành phần cấu tạo nên lớp vỏ địa lý thì thạch quyển là thành phần xuất hiện trước hết, đồng thời cũng là bảo thủ nhất và nó đã có ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới các thành phần khác Sinh quyển là quyển xuất hiện muộn nhất nhưng cũng là quyển đã tạo nên sự phong phú, đa dạng và rất sinh động của lớp vỏ địa lý

1.2 Khái niệm về sinh quyển

Sinh quyển (quyển của sự sống) là quyển trẻ nhất của lớp vỏ địa lý Người đầu tiên dùng thuật ngữ này là nhà địa chất học người Áo, E Suess (1875) Sau này, trong những năm 1926, 1965, khái niệm mới đó ngày càng sáng tỏ nhờ các công trình của V.I Vernadxki khi ông nghiên cứu sinh quyển về mặt địa hóa

Theo Vernadxki, sinh quyển là một thành tạo mang tính chất hành tinh vũ trụ:

“Trong sinh quyển của hành tinh chúng ta, không phải sự sống tồn tại độc lập với hành cảnh xung quanh mà là chất sống – nghĩa là toàn bộ sinh vật có quan hệ hết sức chặt chẽ với môi trường xung quanh của sinh quyển”

1.3 Giới hạn và cấu trúc của sinh quyển

“Sinh quyển là một trong những quyển của vỏ Trái Đất, thành phần, cấu trúc và năng lượng của nó phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của các sinh vật sống” (Từ điển bách khoa địa lý, 1988) Nếu hiểu sinh quyển theo cách này thì ranh giới của sinh quyển trùng khớp với ranh giới lớp vỏ địa lý, mặc dù cấu trúc của lớp vỏ địa lý phức tạp hơn

Trang 4

Giới hạn của sinh quyển tùy thuộc vào phạm vi phân bố của các sinh vật Ranh giới trên cao tiếp xúc với tầng ôzôn của khí quyển (25-30km), ranh giới thấp xuống tận đáy sâu của các hố đại dương và dừng lại ở các lớp vỏ phong hóa trên đất liền (ở

độ sâu trung bình khoảng 60m) Tuy nhiên, sinh vật không rải ra khắp quyển phong hóa mà tập trung vào một lớp có mật độ cao nhất, dày khoảng một vài chục mét, nơi

có thực vật sinh sống gọi là “quyển địa thực vật” (E.M Lavrenko, 1949)

Như vậy, sinh quyển gồm có tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển

1.4 Đặc tính và vai trò của sinh quyển

- Trong lớp vỏ địa lí, sinh quyển có một số đặc tính nhất định:

+ Khối lượng sinh chất nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển khác trong lớp vỏ địa lí Theo V.I Vernadxki, khối lượng sinh quyển là 1.1020g và theo A.P Vinôgrađôv thì khối lượng của khí quyển là 5.1021g, khối lượng của thủy quyển là 1,5.1024g, khối lượng của thạch quyển là 3.1025g 44 Theo V.G Bôgôrôv (1969) và A.M Riapchikôv (1972) tổng khối lượng sinh vật trên Trái Đất là 1.789,9 tỉ tấn Trong

đó, phần đất nổi chiếm 1.786,5 tỉ tấn, ở đại dương chỉ 3,47 tỉ tấn Khối lượng sinh vật ở đại dương nhỏ hơn trên đất nổi 525 lần Sản lượng hằng năm của khối sinh vật trên Trái Đất là 248,2 tỉ tấn vật chất khô Trong đó, trên đất nổi chiếm 187,6 tỉ tấn, ở đại dương 60,6 tỉ tấn Tuy nhiên, sản lượng hàng năm của khối lượng sinh vật ở đại dương lại cao gấp 328 lần so với đất nổi, điều này được giải thích bởi sự sinh sản nhanh chóng của các

hệ tảo

+ Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng Nhờ có khả năng quang hợp mà cây xanh có thể tạo nên vật chất hữu cơ từ vật chất vô cơ Trong quá trình quang hợp, cây xanh đã hấp thu một lượng lớn năng lượng bức xạ mặt trời Chính năng lượng này về sau lại được chuyển cho các cơ thể khác trong quá trình dinh dưỡng, hoặc được giải phóng trong quá trình cháy hoặc khoáng hóa vật chất hữu cơ Trong sinh quyển, các phản ứng ôxi hóa, nhiệt hóa học cũng có thể là nguồn phát sinh năng lượng, nhờ đó mà các vi khuẩn (như vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn tích lũy sắt) tổng hợp được các chất hữu cơ…

+ Các cơ thể sống của sinh quyển đã tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất Đó là các vòng tuần hoàn cacbon, nitơ, photpho rất quan trọng với sự sống

Trang 5

- Sự có mặt của sinh quyển trong lớp vỏ địa lí đã ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của các quyển khác trên Trái Đất Ảnh hưởng của các cơ thể sống trong sinh quyển đã làm thay đổi thành phần hóa học của khí quyển, thành phần của thủy quyển, cấu tạo của thạch quyển, đến sự hình thành thổ nhưỡng

CHƯƠNG 2

MỐI QUAN HỆ CỦA SINH QUYỂN VỚI CÁC QUYỂN KHÁC

TRÊN TRÁI ĐẤT

2.1 Mối quan hệ của sinh quyển với thạch quyển

2.1.1 Khái niệm thạch quyển

Phần cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp đồng tâm, từ ngoài vào là Sial, Sima và Nife Lớp Sial còn được gọi là thạch quyển, có nghĩa là lớp đá hay lớp vỏ của Trái Đất

2.1.2 Mối quan hệ

Có ba kiểu di chuyển chính của vật chất trong thạch quyển (vật lý, hóa học, sinh vật) Trong đó, kiểu di chuyển sinh vật thể hiện mối quan hệ chặt chẽ của sinh quyển với thạch quyển: Trong quá trình phát triển, sinh vật có khả năng tổng hợp các nguyên

tố hóa học tản mạn trong nước (Ca, SI, S, P, C), trong đá, không khí để thành các hợp chất hữu cơ trong cơ thể Khi chết, chúng được tích tụ lại Qua quá trình biến đổi, chúng trở thành đá có nguồn gốc hữu cơ như than đá, lưu huỳnh, đá vôi san hô, đá vôi tảo, đá silic,…

Các chất sống ảnh hưởng đến thạch quyển, nơi diễn ra quá trình phong hóa do tác động sinh vật Sinh vật tham gia di chuyển và tích tụ các nguyên tố khác như Ca, P, S,

Cu, I, Rad,… Đồng thời sinh vật cũng tham gia vào tạo thành các đá trầm tích có giá trị lớn như photphoric, than đá, dầu mỏ, than bùn,…

2.2 Mối quan hệ của sinh quyển với khí quyển

2.2.1 Khái niệm khí quyển

Khí quyển là lớp vỏ ngoài cùng bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời

2.2.2 Mối quan hệ

Sự tác động của sinh quyển làm thay đổi tính chất hóa học của khí quyển Phần lớp khí cacbonic và oxi có nguồn gốc sinh vật Hàng năm có đến 175 tỷ tấn cacbon

Trang 6

vận chuyển trên Trái Đất Theo con số tính toán được, cứ đồng hóa được 1 tấn cacbon thì sinh vật lại thải ra 27 tấn oxi ở dạng tự do

Sự quang hợp của thực vật và sự hô hấp của động vật duy trì sự cân bằng giữa oxi

và khí cacbonic trong khí quyển Do ngày nay các dòng khí cacbonic tỏa vào không khí tăng lên 0,5% mỗi năm do con người thải ra ngày càng nhiều khói công nghiệp và đốt phá rừng bừa bãi Đó là một trong những nguyên nhân làm cho khí hậu toàn cầu dao động do “Hiệu ứng nhà kính” của khí quyển

2.3 Mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển

2.3.1 Khái niệm thủy quyển

Thủy quyển là một trong những hợp phần quan trọng của lớp vỏ địa lý và có những quan hệ chặt chẽ về mặt động lực với các quyển khác

Thủy quyển là “quyển nước” của địa cầu năm trên bề mặt và cả trong vỏ quả đất; tức là tổng thể các đại dương, biển và các đối tượng nước khác trên lục địa: sông ngòi,

hồ, đầm lầy, nước ngầm, kể cả nước trong thể rắn là lớp phủ tuyết và băng

2.3.2 Mối quan hệ

Tính vận động của thể hữu cơ có thể làm thay đổi địa hình, ví dụ, khi thực vật đầm lầy phát triển làm cho hồ chóng bị lấp kín tạo nên địa hình đầm lầy, san hô tạo ra các bãi rạn, đảo vòng,…

Trong thủy quyển, đầm lầy là môi trường thuận lợi cho quá trình hình thành than bùn và phát triển các loài thực vật đầm lầy, sống trong điều kiện thừa ầm và thiếu oxi trong đất

Người ta phân loại đầm lầy theo thực vật thủy sinh (đầm lầy có thực vật giàu, trung bình, nghèo dinh dưỡng,…) hoặc theo các dấu hiệu tổng hợp (nguồn cung cấp nước, địa hình, thực vật và than bùn được lắng đọng,…)

2.4 Mối quan hệ của sinh quyển với lớp vỏ thổ nhưỡng

2.4.1 Khái niệm lớp vỏ thổ nhưỡng

Lớp vỏ thổ nhưỡng hay quyển thổ nhưỡng là một địa quyển thành phần của lớp vỏ địa lý Đó là một lớp vật chất mềm xốp, nằm ở trên cùng của thạch quyển, tiếp xúc với khí quyển và có quan hệ mật thiết với sinh quyển

2.4.2 Mối quan hệ

Trang 7

Tính vận động của thể hữu cơ trong sinh quyển quyết định việc hình thành lớp vỏ thổ nhưỡng

Theo viện sĩ V.R William: “Thổ nhưỡng là lớp đất xốp trên bề mặt lục địa có khả năng cho thu hoạch thực vật, tức là có độ phì Độ phì là một tính chất hết sức quan trọng của thổ nhưỡng, là đặc trưng cơ bản của thổ nhưỡng”

Sinh vật là nguồn gốc các phần tử hữu cơ của thổ nhưỡng Thực vật còn tạo ra điều kiện thuận lợi cho thổ nhưỡng có khả năng hấp thụ sinh vật; nấm và vi khuẩn lại điều khiển sự phân hủy và sự tổng hợp vật chất khoáng và hữu cơ, nghĩa là sự phong hóa và hình thành chất mùn Sự hình thành và phân giải các chất hữu cơ trong đất thực chất là quá trình tạo đất Nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho đất là xác thực vật bậc cao màu lục Thực vật màu lục có khả năng hấp thụ ánh sáng Mặt Trời để tạo ra các chất hữu cơ bằng cách đồng hóa khí cacbonic và nước trong khí quyển, còn các vi sinh vật là động vật ít có khả năng cung cấp chất hữu cơ cho đất Vai trò quan trọng nhất của vi sinh vật là phân giải xác chết của thực vật tổng hợp thành các hợp chất hữu

cơ mới của đất – mùn và hợp chất mùn tạo ra các muối khoáng làm thức ăn cho thực vật

Như vậy trong quá trình hình thành đất, sự tác động qua lại của các thể tự nhiên sống và tự nhiên chết được thực hiên theo vòng tuần hoàn sinh vật dưới dạng: “đất –

cơ thể sống – đất”

CHƯƠNG 3

LIÊN HỆ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

3.1 Khái quát khu vực Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và Bà Rịa-Vũng Tàu

Diện tích: 23.560,6 km2

Theo số liệu mới đây năm 2021 của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tổng dân số của vùng Đông Nam Bộ là 18.719.266 người (không kể số người tạm trú lâu dài) Mật độ dân số bình quân 795 người/km², chiếm 19,1% dân số cả nước

Điển hình về tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ là Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai) và Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (TP.Hồ Chí Minh)

Trang 8

3.2 Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ

Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Rừng ngập mặn Cần Giờ là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới đầu tiên của Việt Nam, được UNESCO công nhận vào ngày 21/1/2000

Rừng phòng hộ Cần Giờ chiếm hơn một nửa (1/2) diện tích tự nhiên toàn Huyện Cần Giờ Tiếp giáp với các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu

Sự đa dạng sinh học của Khu Dự trữ Sinh quyển Thế Giới rừng ngập mặn còn là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm thuộc Danh mục Sách đỏ Việt Nam (2007)

3.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là quần thể các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt Rừng ngập mặn thường phân bố tại các vùng ven biển, tập hợp hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng Rừng ngập mặn có vai trò rất lớn đối với hệ sinh thái cũng như đời sống của con người

Hệ sinh thái rừng ngập mặn không chỉ là nguồn cung cấp oxi mà còn giúp điều hòa không khí Đây là một trong những lá chắn giúp phòng hộ ven biển và phòng tránh được sự bào mòn của nước biển

Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, qua đó mang lại nhiều lợi ích cho động vật, con người và cả hệ sinh thái xung quanh

3.3.1 Cung cấp sinh kế cho con người

Hệ sinh thái rừng ngập mặn có nhiều loài động vật có vỏ (cá, tôm…) cho con người Đồng thời, cung cấp nhiều nguyên liệu phổ biến: sợi, dược liệu, than củi, mật ong, lá dừa để lợp mái nhà

Bên cạnh đó còn có giá trị về văn hóa, kinh tế và thích hợp cho phát triển du lịch Hiện nay, rừng ngập mặn cung cấp sinh kế cho rất nhiều người trên toàn thế giới thông qua việc khai thác giá trị của nó

3.3.2 Giảm tác động của biến đổi khí hậu

Biến đối khí hậu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng trên toàn cầu, trong đó Việt Nam là đất nước trực tiếp chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão lũ Khi đó, rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người, đồng ruộng, nhà cửa khỏi các thiên tai này

Trang 9

Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả năng loại bỏ thải khí nhà kính ra khỏi bầu khí quyển, giảm biến đổi khí hậu

3.3.3 Giảm ô nhiễm

Rừng ngập mặn loại bỏ các ô nhiễm, trầm tích, phú dưỡng ra khỏi kênh rạch, sống, ngòi, đại dương Qua đó giúp lọc sạch nước cho hệ sinh thái xung quanh như san

hô, cỏ biển

Nhờ những quá trình sinh hóa phức tạp để phân giải, hấp thụ và chuyển hóa các chất độc hại, giảm ô nhiễm môi trường

3.3.4 Cung cấp thức ăn và môi trường sống động vật

Rừng ngập mặn cung cấp thức ăn, là nơi trú ngụ cho nhiều loài cá, tôm, động vật

có vỏ, chim và động vật có vú Các loài động thực vật phổ biến trong rừng ngập mặn

là cây chịu mặn, chim nước, hải sản, chim di cư, lợn rừng, trăn, khỉ, chồn và kỳ đà Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống lưới thức ăn phức tạp Do

đó, nếu phá hủy rừng ngập mặn sẽ tác động xấu đến đời sống thủy sinh và đại dương

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Nguyễn Vi Dân, Nguyễn Cao Huân, Trương Quang Hải (2005), Cơ sở địa lý tự nhiên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Nguyễn Kim Chương (2007), Địa lí tự nhiên đại cương 3 - Thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, lớp vỏ cảnh quan và các quy luật địa lí của Trái Đất, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

3 Nguyễn Thục Nhu, Đặng Duy Lợi, Lê Thị Hợp (2008), Cơ sở địa lí tự nhiên (sách dùng cho hệ đào tạo từ xa), NXB Đại học Huế

4 Nguyễn Trọng Hiếu, Phùng Ngọc Đĩnh (2006), Địa lí tự nhiên đại cương 1 – Trái Đất và thạch quyển, NXB Đại học Sư phạm

5 https://www.rungngapmancangio.org/bao-ve-tai-nguyen/

6 https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/thuc-trang-va-giai-phap-bao-ve-rung-ngap-man-594476.html

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w