Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã lựa chọn chủ đề “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát” làm đề tà
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Văn Luyện
Hà Nội, tháng 05 năm 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung khóa luận “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát” là công trình nghiên cứu của cá nhân mình dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Luyện Những số liệu, bảng biểu được trình bày trong nội dung của khóa luận được thu thập từ thực tiễn tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về nội dung trình bày
Sinh viên
Phạm Thị Mị
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin dành lời cảm ơn đến Học viện ngân hàng đã tạo điều kiện cho em có môi trường, cơ sơ vật chất để học tập, phát triển bản thân Em xin cảm ơn giảng viên của trường, đặc biệt là các thầy giáo cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán, những người lái đò tâm huyết nhiệt tình, thầy cô đã dạy em kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc và các anh chị phòng kế toán công
ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát đã nhiệt tình chỉ dạy, tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại doanh nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Văn Luyện, cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp
ý kiến từ phía thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu của khóa luận nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Bán hàng và phương thức bán hàng 5
1.1.2 Vai trò của bán hàng và tiêu thụ hàng hóa 7
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
1.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
1.2.2 Kế toán giảm trừ doanh thu 11
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 19
1.2.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 21
1.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 24
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26
1.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
1.3 Hình thức kế toán 30
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 30
1.3.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH PHÁT 34
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 34
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 34
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 37
Trang 5iv
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải
Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 39
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa 39
2.2.2 Phương thức bán hàng 39
2.2.3 Các phương thức thanh toán tiền hàng 40
2.2.4 Kết quả hoạt động của công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát trong 3 năm liền kề (2019-2021) 40
2.2.5 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43
2.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán 49
2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng 51
2.2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 54
2.2.9 Kế toán doanh thu tài chính 59
2.2.10 Kế toán chi phí tài chính 61
2.2.11 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 62
2.2.12 Xác định kết quả hoạt động doanh nghiệp 63
2.3 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 64
2.3.1 Ưu điểm 64
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH PHÁT 70
3.1 Định hướng phát triển công ty và yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cho công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 70
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 70
3.1.2 Yêu cầu để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 71
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát 71
3.2.1 Hoàn thiện về trích lập dự phòng phải thu khó đòi 71
3.2.2 Hoàn thiện về trích lập giảm giá hàng tồn kho 73
3.2.3 Về chiết khấu thanh toán 73
3.2.4 Về việc ghi nhận chiết khấu thương mại 74
3.2.5 Về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 75
3.2.6 Về quản lý chi phí tài chính 75
3.2.7 Về đội ngũ công nhân viên 75
3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 76
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 76
Trang 63.3.2 Kiến nghị với Bộ tài chính 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77 KẾT LUẬN 78
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo thông
Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định
Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường
Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông
Hình 1.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
Hình 1.14 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
Hình 1.15 Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Trang 9Hình 2.13 Giấy báo nợ 62 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động trong 3 năm liền kề 2019-2021 41
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 31
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ hình thức kế toán trên máy tính 32
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển nhanh và đa dạng, phức tạp, các hình thức bán hàng cũng ngày càng đa dạng, nhất là trong bối cảnh đại dịch Covid-19 thì hình thức bán hàng trực tuyến đang rất phát triển Từ đó, sẽ tạo ra nhiều
cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, và để tồn tại trong nền kinh
tế cạnh tranh như hiện nay yêu cầu các doanh nghiệp cần có các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp để đạt mức lợi nhuận tối ưu nhất
Để giải quyết được yêu cầu đó và xây dựng chiến lược thực hiện trong tương lai, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước, kết quả hoạt động của doanh nghiệp đã đạt được ở hiện tại, cũng như triển vọng phát triển Doanh nghiệp cần quản lý tốt doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, các khoản thu nhập, chi phí, thuế phải nộp, tình hình lãi lỗ của công ty; từ đó đưa ra các quyết định phù hợp để phát triển trong thời gian tới Muốn thực hiện những công việc
ấy cần làm tốt phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở từng doanh nghiệp
Tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát, sau thời gian thực tập, tìm hiểu, tôi nhận thấy công ty đã làm tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, do những thay đổi nhanh chóng của các chính sách, chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước, những biến động thực tế về phương thức bán hàng và đòi hỏi áp dụng các chuẩn mực kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán,… đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện hơn nữa mảng kế toán này
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã lựa chọn chủ đề “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Đề tài về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một chủ đề quen thuộc được nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực, phương diện khác nhau và đạt được những kết quả nhất định Dưới đây là một số bài nghiên cứu về đề tài này:
Trang 11Khóa luận “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần thiết bị trắc địa Nam Thanh Long” của sinh viên Đỗ Nguyệt Anh,
năm 2018, Học viện ngân hàng đã trình bày về cơ sở lý thuyết, khái quát được tình hình kinh doanh cũng như thực trạng tại doanh nghiệp Tuy nhiên các giải pháp tác giả đưa ra khó thực hiện trong thực tế, tính ứng dụng chưa cao
Khóa luận “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh
công ty TNHH ống thép Hòa Phát” của sinh viên Nguyễn Thị Thu Tiền, năm 2021,
Học viện ngân hàng đã đưa ra được cơ sở lý thuyết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chi tiết Tác giả trình bày thực trạng kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty TNHH ống thép Hòa Phát, rút
ra được những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Khóa luận trình bày rõ ràng thực trạng tình hình tại đơn vị, giới thiệu phần mềm kế toán Bravo chi nhánh sử dụng và đưa ra được những giải pháp cụ thể rõ ràng cho Chi nhánh
Trong khóa luận “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH công nghệ dược Minh An” của sinh viên Phạm Anh Tuấn,
năm 2021, Học viện ngân hàng cũng đã nêu ra được cơ cở lý luận, thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, và đề xuất một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Khóa luận trình bày nội dung khoa học, rõ ràng, mạch lạc, các giải pháp của tác giả khá chi tiết phù hợp với đặc điểm thực tiễn tại công ty TNHH công nghệ dược Minh An
Nhìn chung, các nghiên cứu rất đa dạng, đều đưa ra được các vấn đề cơ bản
về cơ sở lý luận, thực trạng, ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kế quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh, quy mô khác nhau sẽ có sự khác nhau nhất định trong hoạt động kế toán thực tế Đó cũng là lý do em chọn đề tài
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát”
Trang 123 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát Qua đó đưa ra nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
* Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tìm hiểu về thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát Từ
đó nêu ra được ưu điểm, hạn chế còn tồn tại của đơn vị
- Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực Vận tải và Thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát
từ góc độ kế toán tài chính, qua đó phân tích nhận xét và đưa ra giải pháp hoàn thiện
+ Về không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát Địa chỉ: Số 11 đường 5B Khu đô thị ven sông Lạch Tray, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
+ Về thời gian: Quý 4 năm 2021
5 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu, nội dung khóa luận cần trả lời được những câu hỏi sau:
- Thứ nhất, cơ sở lý luận của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
là gì?
- Thứ hai, thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát diễn ra như thế nào?
Trang 13- Thứ ba, những ưu điểm, hạn chế của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp là gì?
- Cuối cùng, cần có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại đơn vị?
6 Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu lấy từ giáo trình, trang báo điện tử, thông tư nghị định được ban hành Ngoài ra dữ liệu còn được lấy từ chứng từ, sổ sách, báo cáo, phần mềm kế toán tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát
- Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu được lấy từ quá trình quan sát, phỏng vấn,… Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp định tính: Dựa trên các cơ sở lý luận, tài liệu tham khảo kết hợp với việc phỏng vấn, quan sát, tác giả phân tích thực trạng hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp định lượng: dựa trên các số liệu thu thập được từ sổ sách, báo cáo tài chính tại đơn vị, tác giả tiến hành thống kê và phân tích số liệu làm minh chứng cụ thể cho những nhận định đưa ra
7 Kết cấu của khóa luận nghiên cứu
Nội dung chính của khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Bán hàng và phương thức bán hàng
a) Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích rủi
ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Bán buôn có hai phương thức bán hàng cơ bản là bán hàng qua kho và giao hàng vận chuyển thắng
- Bán hàng qua kho: Hàng hóa mua về nhập kho sau đó mới xuất bán và giao
hàng cho bên mua theo một trong hai cách là giao tại kho và chuyển hàng
+ Giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho mình, bên mua cử người đến
nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng, nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua Kể từ thời điểm này bên bán ghi nhận doanh thu bán
Trang 15hàng, giá vốn hàng bán và bên mua phải chịu trách nhiệm về hàng hóa, chi phí hàng
đi đường
+ Chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại
địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng Hàng đang đi trên đường thì trách nhiệm đối với hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán, kế toán ghi doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao được bên mua chấp nhận và ký trên hóa đơn bán hàng
- Giao hàng vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa thì
hàng được mua và bán lại ngay mà không phải nhập kho Doanh nghiệp có thể giao hàng ngay tại nơi mua hàng hoặc phải chuyển hàng giao cho bên mua tại địa điểm được yêu cầu Với trường hợp này có thể có hai phương thức thanh toán khác nhau:
+ Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là doanh nghiệp thực hiện
mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy, toàn bộ giá trị hàng doanh nghiệp mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế
+ Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Lúc này doanh nghiệp mình
trở thành tổ chức môi giới thương mại, doanh nghiệp sẽ được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng Trường hợp này doanh nghiệp phải có đầy
đủ giấy tờ chứng minh theo luật thuế hiện hành
- Bán lẻ
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phầm được thực hiện
Xét về cách thức thanh toán, có hai phương thức thu tiền bán hàng như sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy
bách hóa lớn,…khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày và đem nộp tiền vào phòng kế toán để ghi sổ một lần
+ Bán lẻ không thu tiền tập trung: Phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân
viên bán hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng, cuối ngày báo cáo bán hàng và nộp
Trang 16tiền cho phòng kế toán hoặc định kỳ 3,5,7 ngày mới lập báo cáo bán hàng nhưng tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày (hoặc định kỳ ngắn)
1.1.2 Vai trò của bán hàng và tiêu thụ hàng hóa
Đối với doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì nhờ tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp được những chi phí, có lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận Bởi khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm giảm
từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thỏa mãn một nhu cầu nào
đó Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và khối lượng hàng hóa tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng tăng
Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xã hội trong thời gian tới
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản là:
- Ghi chép đầu đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
Trang 17- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp
Tóm lại, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác dịnh số lượng và giá trị của lượng hàng bán ra, doanh thu, xác định chi phí và đưa ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên dòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
a) Đối với doanh nghiệp:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc hạn chế được sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn
Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó phát hiện ra sự thiếu sót, mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời
b) Đối với nhà nước:
Từ số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp nhà nước nắm đươc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó thực hiện được chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
c) Đối với nhà đầu tư:
Qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp đối tác của doanh nghiệp thấy được khả năng mua, dự trữ, bán các mặt hàng của doanh nghiệp, từ đó có quyết định đầu tư hay cho vay vốn đối với doanh nghiệp
Trang 181.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS 14), doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu có thể bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,…
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu được ghi nhận khi phát sinh, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời
4 điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trang 19- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Hóa đơn GTGT (với các doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)
- Phiếu xuất kho/ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 20- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
1.2.1.5 Phương pháp hạch toán
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông
tư 200/2014/TT-BTC
1.2.2 Kế toán giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ, vào cuối mỗi kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản này làm giảm trừ doanh thu trong kỳ để xác định doanh thu thuần mà doanh nghiệp đat được
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng hóa là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
Trang 21kiện cam kết trong hợp đồng Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị lượng hàng
đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Hóa đơn hàng bán bị trả lại
- Hóa đơn điều chỉnh giá
- Bản thông báo về chiết khấu thương mại
- Biên bản thỏa thuận giảm giá
Trang 221.2.3.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đã được tiêu
thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động
Trang 23kinh doanh, đầu tư bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư Đây là khoản mục chi phí chính và trực tiếp tạo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.2 Phương pháp tính giá vốn
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, khi xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong
kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh: phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho
Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp bình quân gia quyền,
giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ: khi đến cuối kỳ mới tính trị giá
vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ
của một loại sản
phẩm
(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)
= (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: đơn giá bình quân
được xác định trên cơ sở giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng hóa trong kỳ Do đó, sau mỗi lần nhập sản phầm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 24Phương pháp nhập trước, xuất trước: phương pháp nhập trước, xuất trước
áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Để làm căn cứ phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các loại chứng
từ sau:
- Bảng kê mua hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng lương và các khoản trích theo lương của nhân viên sản xuất;…
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”: tài khoản này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng
để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
Trang 251.2.3.5 Phương pháp hạch toán
Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 26Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 271.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quàn lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.2.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập
dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…) Tài khoản này có 8 tài khoản cấp hai:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 28Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán
Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư
200/2014/TT-BTC
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.5.1 Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao
Trang 29bì, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.2.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa; chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, Tài khoản này
có 7 tài khoản cấp hai:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên
- TK 6412 – Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
Trang 301.2.5.4 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng
Hình 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.2.6.1 Kế toán doanh thu tài chính
a) Khái niệm về doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…
Trang 31- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Trang 32Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.6.2 Kế toán chi phí tài chính
a) Khái niệm về chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Trang 33Hình 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.7.1 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm về thu nhập khác
Trang 34Thu nhập khác là khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh lệnh lãi
do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;…
d) Phương pháp hạch toán
Hình 1.11 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.7.2 Kế toán chi phí khác
a) Khái niệm về chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, khoản lỗ do các sự kiện hay các giao
Trang 35dịch riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp tạo ra; những khoản chi phí tài chính bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 – Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các
sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Tài khoản này không có tài khoản cấp hai Tài khoản 811 – Chi phí khác không có
số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hạch toán
Hình 1.12 Sơ đồ hạch toán chi phí khác theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.8.1 Khái niệm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 36Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước
c) Tài khoản sử dụng
TK 821 – Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Tài khoản này có 2 tài khoản cấp hai:
- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Hình 1.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo
thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 37Hình 1.14 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại theo
thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.9.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư…), chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí cho hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác chính là số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác của doanh nghiệp và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
Trang 381.2.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh là tài khoản tạm thời được sử dụng để kết chuyển nhằm so sánh giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ nhằm xác định lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này không có tài khoản cấp hai và không có số dư cuối kỳ
1.2.9.3 Phương pháp hạch toán
Hình 1.15 Sơ đồ hạch tán tài khoản xác định kết quả kinh doanh theo thông tư
200/2014/TT-BTC
1.2.9.4 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:
Kết quả kinh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kết quả tài
Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định như sau:
+
Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho (nếu hàng
đã xác định
là tiêu thụ)
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng -
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 39Kết quả hoạt động tài chính được xác định như sau:
Kết quả
hoạt động
tài chính
= Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật
ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký đặc biệt: nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật ký thu tiền,…
- Sổ cái các tài khoản 511, 131, 632, 111, 112, 911, 641, 642,…
- Các sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng; sổ chi tiết phải thu khách hàng; sổ chi tiết quỹ tiền mặt; sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;…
Trình tự ghi sổ nhật ký chung được mô tả qua sơ đồ dưới đây:
Trang 40Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
- Đối chiếu, kiểm tra :
1.3.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán trên máy tính được thể hiện qua sơ đồ dưới đây: