Nhận thức được các tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH Savor
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN BÀN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH SAVOR VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Họ và tên sinh viên: Trịnh Thị Hạnh Linh
Chuyên ngành: Kế toán
Hà Nội - 2021
Trang 2Em xin cam đoan luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Savor Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng em dựa trên số
liệu thực tế của Công ty TNHH Savor Việt Nam, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Nếu có sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trịnh Thị Hạnh Linh
Trang 3Mục lục
Phần mở đầu 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng” 5
3 Phạm vi nghiên cứu: 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SAVOR VIỆT NAM” 7
1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Yêu cầu quản lý trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 10
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất bán hàng 10
1.2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu 12
1.2.3 Kế toán doanh thu 15
1.2.4 Kế toán chi phí 30
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 46
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SAVOR VIỆT NAM 51
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Savor Việt Nam 51
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 51
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Savor Việt Nam 53
2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 55
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 57
2.1.5.Giới thiệu về phần mềm kế toán Công ty TNHH Savor Việt Nam 60
2.2.Thực trạng về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam 63
Trang 42.2.1.Đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ mà công ty kinh doanh 63 2.2.2.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam 63 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ,GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SAVOR VIỆT NAM 76 3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam 76 3.1.1.Yêu cầu trong hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty 76 3.1.2.Nguyên tắc hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty 76 3.2.Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Savor Việt Nam 77 3.2.1.Những kết quả đạt được 78 3.2.2.Những hạn chế 84 3.3.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam 87 KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất, thương mại nói riêng Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm là linh hồn của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để tái sản xuất
xã hội Qua quá trình tiêu thụ giá trị của sản phẩm được thực hiện Do vậy, tiêu thụ khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát triển để đạt được sự thích ứng giữa cung và cầu Thông qua thị trường, tiêu thụ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiêu thụ trong lưu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán Đồng thời, đó cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó, tiêu thụ tốt đảm bảo thu hồi được vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng của đồng vốn, tiết kiệm vốn lưu động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường Về luân chuyển vốn, tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thức giá trị của vốn đầu tư, từ hình thức hàng hóa thông thường sang hình thức hàng hóa tiền tệ Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Tiêu thụ cũng là cơ sở của doanh thu và lợi nhuận, tạo ra lợi nhuận để bù đắp chi phí, đồng thời góp phần bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh Bên cạnh đó, việc xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Trang 6Nhận thức được các tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng lý luận
đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH Savor Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS
Nguyễn Vũ Việt, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Savor Việt Nam” Chuyên đề gồm 3 chương:
• Chương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Savor Việt Nam”
• Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
• Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện về kế toán bán hàng tại công ty TNHH Savor Việt Nam
Do thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm
khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
2 Mục đích nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng”
• Hệ thống và làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
• Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
• Phân tích đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
Trang 73 Phạm vi nghiên cứu:
• Về nội dung: Nghiên cứu nội dung công tác kế toán tại công ty trên góc độ kế toán tài chính, kế toán quản trị
• Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
• Về thời gian: Tài liệu thực tế nghiên cứu thuộc năm tài chính 2020
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai tường xuyên
• Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp luận:
o Dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng
o Dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật lịch sử
• Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
o Thu thập tài liệu sơ cấp: (tài liệu chưa có sẵn, tài liệu thu thập lần đầu): thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp cán bộ kế toán và các nhân viên khác tại công ty… Bên cạnh đó, tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán
o Thu thập tài liệu thứ cấp: thông qua việc tham khảo giáo trình, sách báo, tạp chí, các luận văn, luận án… viết về đề tài kế toán Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng về Công ty TNHH Savor Việt Nam trong năm 2020
o Sau đó tổng hợp tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Savor Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SAVOR VIỆT
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi, đó là quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hoá cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác
Trang 9• Hàng hóa bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,
số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần)
• Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
• Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
• Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
• Giá vốn hàng bán: là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm Nó liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu quản lý trong công tác bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
• Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một yêu cầy thực
tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
Trang 10• Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước
• Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân phổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý
• Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
• Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa là nhân tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh
và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Đấy là cơ sở để đánh giá trình độ
tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác tiêu thụ sản phẩm cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản sản phẩm
• Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với
Trang 11người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
• Với một doanh nghiệp, việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lượi nhuận của doanh
nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
• Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận
• Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
o Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
o Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế
toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất bán hàng
Trang 12• Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kế toán tài chính của DN liên quan đến DT, CP phải ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, thực tế chi hay tương đương tiền Vì vậy, khi bán hàng cần ghi nhận doanh thu ngay tại thời điểm hàng xác định bán, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền Hơn nữa, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau như nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao, dự phòng…
• Nguyên tắc hoạt động liên tục: BCTC được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần
• Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận DT và CP phải phù hợp với nhau; Khi ghi nhận một khoản DT thì phải ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan đến việc tạo ra DT đó trong cùng 1 kỳ; CP tương ứng với DT gồm CP của kỳ tạo ra DT và CP của các kỳ trước hoặc CP phải trả nhưng liên quan đến DT của kỳ đó Trong kỳ kế toán khi có nghiệp vụ bán hàng tạo ra doanh thu, kế toán cần xác định được những khoản chi phí đi kèm theo để tạo ra doanh thu
đó, như giá vốn hàng bán, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo…
• Nguyên tắc thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn CP phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
CP
• Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất
Trang 13quán đối với các phương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháp tính trị giá hàng xuất kho
• Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng
kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
• Chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh:
o Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung
o Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác
o Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu
1.2.2.1 Phân loại các phương thức bán hàng
• Bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất Hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng vì vậy giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng thường được bán với số lượng lớn Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:
o Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong phương thức này có hai hình thức
▪ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ
Trang 14▪ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc địa điểm quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nên hàng chưa được xác định là tiêu thụ và ký nhận doanh thu Hàng hóa chỉ được xác định là tiêu thị kho nhận được giấy báo có của bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng Chi phí bán hàng do hai bên thỏa thuận, doanh nghiệp thương mại chịu ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua
o Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
▪ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiế (còn gọi là hidnh thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng được xác nhận là tiêu thụ
▪ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình tưhsc chuyển hàng: Hàng hóa doanh nghiệp mua của nhà cung cấo không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng Hàng được gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận được thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hàng hóa
Trang 15mới được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
• Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế Hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vjwc lưu thông đi vào lĩng vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng đã được thực hiện Khối lượng khách hàng lớn, khối lượng hàng bán nhỏ, hàng hóa phong phú về mẫu mã, chủn loại và thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường
• Bán hàng trả góp: Phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hóa đã được gọi là tiêu thụ Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số tiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định Thông thường giá bán trả gips thường lớn hơn giá bán theo phương thức thông thường
• Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Đối với hàng hóa nhận đại lý thì đây không phải là hàng hóa của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn
1.2.2.2 Phương thức thanh toán
• Công tác bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành theo nhiều phương thức, hình thức khác nhau nhưng việc bán hàng nhất thiết phải gắn với việc thanh toán với người mua Việc thanh toán với người mua được tiến hanh theo các phương thức chủ yếu sau:
• Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phương thức trao đổi hàng: Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm và giao hàng ngay tại doanh nghiệp, do vậy việc bán hàng được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền
Trang 16• Thanh toán chậm Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi giao hàng tới lúc thah toán hàng có một khoảng thời gian nhất định (tùy thuộc vào hai bên mua, bán)
• Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức
o Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện người mua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là đã thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo việc thanh toán với người mua
o Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn
bộ giá trị hàng mua do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng hoặc chất lượng và quy cách: hàng hóa được chuyển đến cho người mua nhưng chưa thể xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo dõi tình hình chấp nhận hay không chấp nhận để
xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp
1.2.3 Kế toán doanh thu
1.2.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
• Khái niệm: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu (Theo chuẩn mực 14 – Doanh thu
và thu nhập khác)
• Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán
Trang 17hàng được ghi chép trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng hoặc thỏa thuận giữa người mua và người bán (Theo Chế độ kế toán Việt Nam)
• Điều kiện ghi nhận: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
o Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: (Theo quy định ở đoạn 10 của VAS 14)
▪ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
▪ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa cũng như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
▪ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
▪ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
▪ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
o Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
▪ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
▪ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ
▪ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
▪ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
• Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng
o Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được
Trang 18o Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
o Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
o Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
o Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo
ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
o Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa được xác định trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ
ra và đảm bảo doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức
• Nguyên tắc hạch toán
Trang 19o Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
o Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán
o Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
o Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty - Công ty - Chi nhánh) như: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
• Chứng từ sử dụng
o Hóa đơn GTGT
o Hợp đồng mua bán
o Phiếu xuất kho
o Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Trang 20o TK 5111: Doanh thu bán hàng
o TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
o TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
o TK 5118: Doanh thu khác
• Kết cấu tài khoản 511
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
• Sơ đồ kế toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo phương thức
bán trực tiếp
Trang 21Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo phương thức
gửi bán đại lý
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo phương thức
Trang 221.2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
• Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Theo thông tư 133, tài khoản 521 – tài khoản giảm trừ doanh thu bị xóa bỏ, thay vào đó là các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23▪ Hàng bán bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của số sản phẩm, hàng hóa … đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗi của doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém phẩm chất… và từ chối thanh toán
▪ Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán gần hết hạn sử dụng, hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết số lượng hàng tồn kho đã ghi trên hợp đồng
• Nguyên tắc kế toán
o Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh
o Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
▪ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến
kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
▪ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Trang 25Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
1.2.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
• Đặc điểm: Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: Lãi từ các hoạt động tài chính, đầu tư vốn, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán khi mua hàng
• Chứng từ sử dụng bao gồm:
o Giấy báo có
o Phiếu thu
Trang 26• Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng cho kế toán doanh thu tài chính là tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Tài khoản 515 không có số dư cuối kì
• Nguyên tắc hạch toán tài khoản:
o Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
▪ Tiền lãi
▪ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
▪ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
▪ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
▪ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;
▪ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
• Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
• Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang
• Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay,
nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
• Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư
Trang 27nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
• Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty
• Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
• Hệ thống sổ kế toán: Hệ thống sổ sách kế toán để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515, sổ chi tiết TK 515
• Trình bày trên báo cáo tài chính
Trang 28o Trên báo cáo tài chính được phản ánh trên chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
o Chỉ tiêu ‘doanh thu hoạt động tài chính” phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
o Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK
515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo
1.2.3.4 Kế toán thu nhập khác
• Thu nhập khác
o Đặc điểm: Thu nhập khác bao gồm: Giá trị còn lại từ hoạt động thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, tiền thu được từ phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, thuế được miễn giảm, tiền thu các khoản nợ khó đòi
đã xóa sổ, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, thu nhập
từ quà tặng, quà biếu, thu nhập bị bỏ xót, bỏ quên
• Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng trong kế toán thu nhập khác bao gồm:
• Nguyên tắc hạch toán tài khoản
o Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
▪ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
▪ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
Trang 29▪ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
▪ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
▪ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
▪ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời
cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
▪ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
▪ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
▪ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
▪ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức,
cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
▪ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
▪ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
o Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được
từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
o Đối với bên mua:
▪ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán
Trang 30▪ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong
kỳ phát sinh
• Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
• Hệ thống sổ kế toán: Bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái TK 711
• Trình bày trên báo cáo tài chính
o Trên báo cáo tài chính được phản ánh trên chỉ tiêu “Thu nhập khác của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
o Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh
Trang 31bên Nợ của TK 711 (sau khi trừ phần thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo
1.2.4 Kế toán chi phí
1.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
• Giá vốn hàng bán được hiểu đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm Sự hình thành giá vốn hàng bán được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất như:
• Giá vốn hàng tại điểm mua hàng hóa hay còn gọi là giá trị mua thực tế
• Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí để hàng
có mặt tại kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, VAT, phí vận
chuyển,…
• Đối với các công ty sản xuất, tổng chi phí sẽ nhiều hơn vì đầu vào chỉ là
nguyên liệu tạo thành phẩm
• Giá vốn hàng bán còn thay đổi phụ thuộc vào các quy định theo hợp đồng với bên cung cấp Do một số nhà cung cấp sẽ cộng các khoản phí như vận chuyển, thuế, bảo hiểm, … vào giá bán hàng
• Trị giá vốn của dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ
• Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không thể dự trữ như các sản phẩm vật chất, hàng hóa khác mà được tính vào giá vốn hàng bán ngay, do đó đối với những lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành chưa ghi nhận doanh thu thì chi phí cho những lao vụ đó vẫn coi là chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành Tuy nhiên, các hoạt động dịch vụ thường không tính được chi phí sản phẩm dở dang Do đó, giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hoá tạo ra sản phẩm dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
Trang 32• Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
o Kết cấu tài khoản 632
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp xác định
o Mỗi doanh nghiệp có đặc thù khác nhau nên cách tính giá vốn hàng bán cũng khác nhau Để tính chính xác trị giá vốn bán hàng cần đi vào chi tiết từng loại hình doanh nghiệp
o Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
▪ Thành phẩm của doanh nghiệp hình thành qua quá trình sản xuất Qua mỗi giai đoạn trong quy trình sản xuất, giá vốn hàng bán được cộng thêm các chi phí lao động sống và lao động vật hóa có thể kể đến như:
▪ Giá trị mua nguyên liệu thực tế gồm phí vận chuyển, phí nhân công, hao hụt, và nhiều chi phí bằng tiền khác
▪ Phí vận chuyển chế phẩm gồm phí nhập kho và phí sản xuất tại công đoạn phân bổ tiếp theo của chế phẩm
▪ Giá của thành phẩm là tất cả chi phí khi kết thúc quá trình sản xuất Nó bao gồm chi phí từ các kho giữ thành phẩm đầu kỳ và sản xuất trong kỳ
o Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Trang 33▪ Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn là tổng các chi phí để hàng có mặt tại kho, bao gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, chi phí vận chuyển hàng mua…
▪ Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí lớn nhất trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm vững được các yếu tố hình thành giá vốn để có sự quản
lý chặt chẽ và hiệu quả nhất
• Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
o Phương pháp giá thực tế đích danh
▪ Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó
để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho được bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
▪ Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
o Phương pháp giá bình quân
▪ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
• Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá
Trang 34nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
• Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
• Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
▪ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
• Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức:
Trang 35• Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
o Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
▪ Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
▪ Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp
số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chi tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
▪ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công
Trang 361.2.4.2 Kế toán chi phí doanh nghiệp
• Nội dung:
o Khi nói đến chi phí kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Chi phí này được xem là chi phí thời kỳ, làm giảm trực tiếp lợi nhuận trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh
o Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, ); chi phí bằng tiền khác
o Chi phí quản lý doanh nghiệp là bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
Trang 37ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
• Chứng từ sử dụng
o Phiếu xuất kho
o Bảng tính và phân bổ tiền lương
o Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
o Hóa đơn GTGT
o Hóa đơn bán hàng
o Phiếu thu, phiếu chi
o Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
o Bảng kê tạm ứng
o Bảng tính lương cho nhân viên quản lý,
o Biên lai nộp thuế đất, thuế môn bài
o Các chứng từ có liên quan khác …
• Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này có các TK cấp 2 như sau:
o Tài khoản 6421 và 6422 cũng được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo
Trang 38từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên quản lý/ bán hàng; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành thành phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
• Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Trang 39Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.3 Kế toán chi phí tài chính
• Đặc điểm: Chi phí tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con và các khoản đầu tư khác( chuyển nhượng, thanh lý, năm giữ các khoản đầu tư), chi phí hoạt động cho vay vốn, chi phí hoạt động mang tính chất liên quan đến ngoại tệ…
• Chứng từ sử dụng
Trang 40o Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
o Chiết khấu thanh toán cho người mua;
o Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;
o Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
o Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
o Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
o Các khoản chi phí tài chính khác
• Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
o Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
▪ Chi phí bán hàng;
▪ Chi phí quản lý doanh nghiệp;
▪ Chi phí kinh doanh bất động sản;
▪ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;