1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh gốm sứ đức minhkế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh gốm sứ đức minh

102 94 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Gốm Sứ Đức Minh
Tác giả Phùng Thị Mai Anh
Người hướng dẫn TS Thỏi Bỏ Cụng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhận thức đó, công ty TNHH gốm sứ Đức Minh đã coi trọng công tác kếtoán và sử dụng như một công cụ đắc lực để quản lý tài sản, vốn của công ty trong đó bộ phận công tác kế toán bán hà

Trang 1

bé tµi chÝnh Häc viÖn tµi chÝnh

************

PHÙNG THỊ MAI ANH Lớp: CQ47/21.08 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ ĐỨC MINH

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

Mã số : 21

Giáo viên hướng dẫn: TS Thái Bá Công

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viênPhùng Thị Mai Anh

Trang 3

Danh mục các sơ đồ vii

Danh mục các bảng biểu viii

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1 Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng với doanh nghiệp thương mại 3

1.2 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán 41.2.2 Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng 71.2.3 Yêu cầu quản lý bán hàng, vai trò nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 11

1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thương mại. 12

1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 121.3.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13

Trang 4

1.4 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng tin học. 25

1.4.1.Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 251.4.2 Quy trình thực hiện công việc 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ ĐỨC MINH 28

2.1.Tổng quan về công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 282.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 292.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 31

2.2 Thực trạng về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 41

2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa và các phương thức bán hàng chủ yếu của công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 412.2.2 Tình hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH gốm sứ Đức Minh 422.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÓNG GÓP GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH GỐM SỨ ĐỨC MINH82

3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 82

3.1.1 Những ưu điểm 823.1.2 Một số tồn tại trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Trang 5

3.2.Những kiến nghị hoàn thành tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH gốm sứ Đức Minh 85

3.2.1 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc của hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 853.2.2.Một số ý kiến đề xuất 86

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 6

CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- CPBH: Chi phí bán hàng

- CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- CKTM: Chiết khấu thương mại

- GTGT: Giá trị gia tăng

- GVHB: Giá vốn hàng bán

- HTK: Hàng tồn kho

- K/c: Kết chuyển

- KPCĐ: Kinh phí công đoàn

- KQKD: Kết quả kinh doanh

- NH: Ngân hàng

- TSCĐ: Tài sản cố định

- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

- TK đ/ư: Tài khoản đối ứng

- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

- TK lq: Tài khoản liên quan

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng theo phương pháp kê khai

thường xuyên 15

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17 Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng 19

Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên 20

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì 21

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 22

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thuế 24

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 24

Sơ đồ 1.10: Quy trình xử lý thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả 27

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 32

Sơ đồ 2.3: Hình thức sổ nhật ký chung 33

Sơ đồ 2.4:Quy trình xử lý số liệu trong Fast Acounting 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Trích danh mục hàng hóa, vật tư 37

Biểu 2.2: Trích dẫn danh mục hệ thống tài khoản 39

Biểu 2.3: Tích kê xuất hàng 44

Biểu 2.4: Hóa đơn giá trị giá tăng 45

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 511 49

Biểu 2.6: Sổ nhật ký bán hàng 51

Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung 52

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 131 56

Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 521 58

Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 632 62

Biểu 2.11: Giấy đề nghị thanh toán 66

Biểu 2.12: Phiếu chi 67

Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 6421 69

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 642 70

Biểu 2.15: Các bút toán kết chuyển 73

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 911 76

Biểu 2.17: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 80

Biểu 2.18: Báo cáo doanh thu bán hàng 88

Biểu 2.19: Báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa 89

Biểu 2.20: Dự toán tiêu thụ 90

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Namkhông chỉ đón nhận những thuận lợi mà còn phải đương đầu với những khó khăn,thử thách.Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng vươn lên, phát huy tính sángtạo tiềm ẩn để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường Đối với các doanh nghiệpthương mại nói chung và công ty TNHH gốm sứ Đức Minh nói riêng thì hoạt độngkinh doanh đóng vai trò chủ đạo là hoạt động bán hàng Muốn phát triển được, công

ty cần nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, cung cấp những mặthàng tốt nhất đến tay người tiêu dùng với giá cả hợp lý Bên cạnh đó, công ty cũngcần quan tâm đến việc tổ chức và hạch toán kế toán bởi công tác quản lý tốt sẽ gópphần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả

Từ nhận thức đó, công ty TNHH gốm sứ Đức Minh đã coi trọng công tác kếtoán và sử dụng như một công cụ đắc lực để quản lý tài sản, vốn của công ty trong

đó bộ phận công tác kế toán bán hàng là một trong những phần rất quan trọng.Thực tập tại công ty TNHH gốm sứ Đức Minh là cơ hội cho em học hỏi kinhnghiệm và tiếp cận với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn côngviệc.Trong quá trình thực tập nhờ sự giúp đỡ và chỉ dẫn của thầy Thái Bá Côngcùng với các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH gốm sứ Đức Minh,cùng với kiến thức đã học em xin trình bày đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH gốm sứ Đức Minh” Với đềtài này, em mong muốn củng cố những kiến thức đã học để phân tích giải quyết cácvấn đề quản lý kinh tế tài chính, kinh tế của công ty

Trang 10

Luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh.

Chương III: Một số biện pháp đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh.

Tuy nhiên, do thời gian và khả năng còn hạn chế bài viết của em không thểtránh khỏi những sai sót Kính mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô giáocùng các anh chị phòng kế toán để em hoàn thiện đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh viên Phùng Thị Mai Anh

Trang 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP

Những khái niệm cơ bản:

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào của con

người và đem ra trao đổi, đem bán

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn

lợi ích rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Với doanh nghiệp thương mại, hàng bán là các loại vật tư, hàng hóa cóhình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà mua vào với mục đích để bán

ra thu lợi nhuận

Trang 12

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ với doanh nghiệp mà còn đối vối toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thândoanh nghiệp có bán hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận,

từ đó có điều kiện mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cao đời sống cho người laođộng Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp Bêncạnh đó, việc xác định kết quả bán hàng còn nhằm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí

và lệ phí cho nhà nước, đảm bảo hài hòa giũa các lợi ích kinh tế: nhà nước, tập thể

Bán buôn: Là sự vận động ban đầu của sản phẩm, hàng hóa từ lĩnh vực sản

xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được mộtphần giá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn thường áp dụng đối vớitrường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức: Hìnhthức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

Bán buôn qua kho: Theo hình thức này sản phẩm, hàng hóa được xuất bán cho

khách hàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp theo hai cách: Xuất bán trực tiếp vàxuất gửi đi bán

Hình thức xuất bán trực tiếp: Doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho

Trang 13

coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng và ký xácnhận trên Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn GTGT.

Hình thức chuyển hàng: Định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch

giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã kýtrong hợp đồng Sản phẩm gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khikhách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiềnhàng ngay thì khi đó mới chuyển quyền sở hữu và được xác định là bán hàng vàđược ghi nhận doanh thu bán hàng

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của

nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán

Sau khi giao hàng, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng Bên mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì hàng hóa đó được chấp nhận là tiêu thụ

Bán lẻ: Bán lẻ là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến

lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, sản phẩm,hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiệnđược toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán

ổn định Bán lẻ thường áp dụng các phương pháp sau:

Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng

cho khách và thu tiền

Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá

đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho.Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trongngày

Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền cho

nhân viên gán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ

Trang 14

Hình thức bán hàng theo phương thức đại lý: Doanh nghiệp bán ký hợp đồng

với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán cho họ.Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác: Bán qua mạng, truyền hình…

* Bán hàng ra nước ngoài (xuất khẩu hàng hóa): theo hai phương thức:

Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia đàm phán có thể trực tiếp đàm phán, kí

kết hợp đồng với nước ngoài; trực tiếp giao hàng, nhận tiền hàng

Xuất khẩu ủy thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán ký

kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóacủa mình thông qua một đơn vị xuất nhập khẩu khác

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán

 Thanh toán bằng tiền mặt

Đây là hình thức dùng tiền mặt để chi trả trực tiếp cho các khoản phải thanhtoán giữa các đối tượng có quan hệ kinh tế tài chính với nhau

 Thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán giữa các đối tượng bằng cách trích chuyển tàikhoản qua hệ thống tín dụng hoặc bằng cách bù trừ công nợ mà không dùng đếntiền mặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhànước Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

- Thanh toán bằng séc

- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

- Thanh toán bằng thư tín dụng

- Thanh toán bằng điện chuyển tiền

- Thanh toán bằng thẻ thanh toán…

Trang 15

1.2.2 Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng

1.2.2.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

* Doanh thu bán hàng

Khái niệm: Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được trong kỳ từ hoạt động bán hàng hoá góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng hoá được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuđược tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán hàng hoá bao gồm cả phụ phí

và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu làgiá chưa có thuế Đối với hàng hoá không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ doanh thu là tổng giá thanh toán

 Doanh thu bán hàng trả chậm trả góp là giá bán trả một lần

Trang 16

* Các khoản giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người muatrên giá bán niêm yết do người mua mua hàng với số lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trêngiá bán do doanh nghiệp giao bán không đúng thoả thuận trong hợp đồng như saiquy cách, kém phẩm chất, không đúng thời hạn

 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chỉ được tính là cáckhoản giảm trừ doanh thu nếu phát sinh sau khi phát hành hoá đơn

 Doanh thu của hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng đã xác định

là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trongviệc giao hàng không đúng thoả thuận trong hợp đồng

 Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp

Trị giá mua hàng hoá

Chi phí mua phân bổcho hàng hoá xuất khoTrong đó: Trị giá mua của hàng hoá xuất kho được tính theo một trong bốnphương pháp sau:

 Phương pháp đích danh

Trang 17

 Phương pháp Nhập trước - Xuất trước.

 Phương pháp Nhập sau - Xuất trước

Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho theo tiêu thức phù hợp, thông thường là giá mua của hàng hoá.

x

Trị giá mua củahàng hoá xuấtkho trong kỳtrị giá mua thực

tế hàng đầu kỳ +

trị giá mua thực

tế hàng nhậptrong kỳ

- Hàng hoá mua về không qua nhập kho bán ngay.

Giá vốn hàng bán = Giá mua + Chi phí mua

* Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Chi phí bán hàng bao gồm:

Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đitiêu thụ và các khoản trích theo lương( các khoản trích BHYT,BHXH,KPCĐ)

Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bảo quản sản phẩm,hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệucho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

Trang 18

Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện, vận chuyển, bốc dỡ

Chi phí bảo hành sản phẩm; là khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ choquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho,thuê bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý

Chi bằng tiền khác: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ mua ngoài như chi phí tiếp khách, hội nghịkhách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động

quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, tiền phụ cấp trả cho ban giám đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐtrên tiền lương nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định

Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản

Trang 19

Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phong phải thu khó đòi, dự phòng phảitrả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sửdụng các tài liệu kĩ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần( không đủ tiêuchuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ

Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã kể trênnhư chi hội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chikhác…

* Kết quả của hoạt động bán hàng

Kết quả bán hàng trong kỳ: Là phần chênh lệch giữa doanh thu (Thu nhập

thuần) của hoạt động bán hàng và chi phí của hoạt động đó

Lợi nhuận thuần

Lợi nhuậngộp về bánhàng

_ Chi phí bán

Chi phíQLDN

1.2.3 Yêu cầu quản lý bán hàng, vai trò nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.3.1 Yêu cầu quản lý bán hàng

Trang 20

1 Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất-nhập-tồn trêncác chỉ tiêu chất lượng, số lượng và giá trị.

2 Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ

3 Đôn đốc thanh toán, thu hồi tiền hàng đầy đủ

4 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo chế độ quy định

1.2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng và xác định kếtquả, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

1 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại vàgiá trị

2 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

3 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

4 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tái chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và kết quả bánhàng

1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thương mại.

1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của việc

Trang 21

chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và

hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu rõ hơn về tìnhhình tài chính của công ty Trong đó chứng từ bán hàng bao gồm:

Thẻ quầy hàng.(mẫu 02-BH)

Bảng thanh toán hàng đại lý( mẫu 01-BH)

Hóa đơn GTGT(mẫu 01-GTKT-3LL)

Hóa đơn bán hàng thông thường(mẫu 02-GTTT-3LL)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu 03- PXK-3LL)

Phiếu xuất kho hàng đại lý

Bảng kê bán hàng

Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của NH, bảng sao kê của NH …

Các chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

Bên cạnh những chứng từ bắt buộc do bộ tài chính ban hành thì doanh nghiệp

có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn khác như: Giấy đề nghị thanh toán, hợpđồng, …

1.3.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thubán hàng được quy định tại chuẩn mực “ doanh thu và thu nhập khác”, nếu khôngthỏa mãn thì không hạch toán vào doanh thu

2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nghuyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

Trang 22

4 Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, từngsản phẩm…theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thuthuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm để phục vụcho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính.

1.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống TK được công ty xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản được quyđịnh tại quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Các tài khoản được sử dụng:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 632 – Gía vốn hàng bán

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Và các tài khoản liên quan khác như: TK 111, 1K 112, TK 131, TK 3331

Trang 23

Sơ đồ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 24

Trong đó:

(1): Hàng hoá xuất kho tiêu thụ

(2a): Hàng xuất kho gửi bán

(2b): Hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ

(3): Hàng mua về không qua nhập kho bán ngay

(4): Các khoản tính vào chi phí bán hàng

(5): Các khoản tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

(11): Kết chuyển doanh thu bán hàng

(12): Kết chuyển chi phí thuế TNDN

(13): Kết chuyển kết quả lãi

(14): Kết chuyển kết quả lỗ

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 156, 157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 111,112, (1)

Trang 26

Trong đó:

(1): Kết chuyển hàng hoá dư đầu kỳ

(2): Xuất kho hàng hoá bán trong kỳ

(3a): Hàng hoá mua về nhập kho trong kỳ

(3b): Hàng hoá mua về không qua nhập kho bán ngay

(4): Phản ánh doanh thu bán hàng

(5): Các khoản chi phí tính vào chi phí bán hàng

(6): Các khoản chi phí tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

(7): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng

(10): Kết chuyển chi phí QLDN

(11): Kết chuyển doanh thu bán hàng

(12): Kết chuyển chi phí thuế TNDN

(13): Kết chuyển kết quả lãi

(14): Kết chuyển kết quả lỗ

Trang 27

1.3.4 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.3.4.1.Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng

TK911 TK511 TK112,131 TK521

(4) Kết chuyển (1)Doanh thu bán (2) Doanh thu hàng doanh thu thuần hàng và cung cấp bán bị trả lại, bị giảm dịch vụ giá, CKTM

Trang 28

Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK112,111,131 TK5211,5212,5213 TK511

Khi phát sinh các khoản CKTM Cuối kì, kết chuyển CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại phát sinh trong kì

TK3331

Thuế GTGT (nếu có)

Hàng bán bị trả

lại nhập kho TK159

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 29

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì

TK611 TK632 TK911 (2) Mua hàng hóa (4) Kết chuyển giá

trong kìTk156

(1)Kết chuyển giá trị HTK

đầu kì(3)Kết chuyển HTK cuối kì

Trang 30

1.3.4.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

TK111,112,153 TK6421,6422 TK111,112 Chi phí công cụ,… Các khoản thu giảm chi

TK133 TK911TK334,338 Kết chuyển CPBH,CPQLDN

Chi phí tiền lương, các

khoản trích theo lương

Trang 31

1.3.4.4 Kế toán một số loại thuế chủ yếu trong doanh nghiệp

* Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu.

- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT là một loại

thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinhtrong quá trình sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra- Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế bán ra xThuế suất

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản

xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạnchế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như:rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB = Giá tính thuế * Thuế suất thuế

Phải nộp TTĐB TTĐB

- Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên

cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất ( thường là giáFOB) và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền ViệtNam đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do NH nhà nước công bố tại thời điểm xuất khẩu

Trang 32

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thuế

1.3.4.5 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

thuế TN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

CP thuế TN hoãn lại

Trang 33

kinh doanh trong kì

1.4 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng tin học.

1.4.1.Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Mã hóa thông tin có thể hiểu là việc tập hợp tất cả các thông tin của một đốitượng nào đó thành một đoạn mã ( có thể là số, chữ hay các ký hiệu,…) mà thôngqua đoạn mã này sẽ biết được các thông tin chi tiết về đối tượng đó.Tổ chức mã hóacác đối tượng quản lý trong tổ chức kế toán máy là điều hết sức cần thiết và khôngthể thiếu được.Bởi vì có như thế thì việc trao đổi giữa người sử dụng máy và máytính mới thực hiện đơn giản và nhanh chóng Trong kế toán có rất nhiều các đốitượng cần theo dõi như: Khách hàng, Nhân viên, Kho, Hàng hóa, TSCĐ Để tinhọc hoá công tác kế toán hay nói đơn giản là để tối ưu việc xử lý tìm kiếm, tínhtoán thay vì phải xử lý rất nhiều thông tin về một đối tượng thì chỉ cần xử lý vớiđoạn mã hoá của đối tượng đó

Danh mục khách hàng: Dùng tên viết tắt của khách hàng, nhà cung cấp (chữ

hoa không dấu), kèm theo số thứ tự, hoặc chữ viết tắt đặc biệt trong trường hợp cónhiều khách hàng, doanh nghiệp có tên viết tắt trùng nhau

Ví dụ: PHUOCHUG: Công ty Cổ phần Phước Hưng

PARKSON: Công ty TNHH ParkSon Hải Phòng

Mã Nhân viên: Dùng tên, họ viết tắt của nhân viên trong doanh nghiệp (chữ

hoa không dấu) kèm theo số thứ tự hoặc bí danh (nếu có nhiều đối tượng trùng tên,họ)

Trang 34

Mã Vật tư, hàng hóa: Dùng kết hợp các ký tự theo quy ước trong mã vật tư

hàng hóa gồm có tên viết tắt của vật tư, hàng hóa (chữ hoa không dấu) và ký hiệu vềthông số kỹ thuật hay quy cách, kích cỡ của vật tư, hàng hóa (nếu có)

Ví dụ: Đĩa 9 Item-L91,92: DIA005

Tô 20cm kết duyên: KDT0003

1.4.2 Quy trình thực hiện công việc

Bước 1: Tổ chức mã hóa các đối tượng pháp lý

Bước 2: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện

kế toán trên máy

Bước 3: Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Bước 4: Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán

Cụ thể với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, ta có qui trình xử lýthông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả như sau:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp

chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoải ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, sổ nhật ký và các sổ, thẻ kế toán liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các bút

toán kết chuyển để xác định kết quả bán hàng là lãi hay lỗ trong kì kế toán, thực hiện phân phối kết quả để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin.Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp và các số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ

Trang 35

sau khi đã in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế toán ghi bằng tay.

Trang 36

Sơ đồ 1.10: Quy trình xử lý thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả

Hạch toán nghiệp vụ ( nhập dữ liệu vào phần mềm)

- Xuất bán thành phẩm, ghi nhận doanh thu

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Hạch toán và tập hợp CPBH,CPQLDN

- Kế toán doanh thu, thu nhập và chi phí khác…

Thực hiện các nghiệp vụ kết chuyển và xác định kết quả

- Kết chuyển để xác định doanh thu thuần

- Kết chuyển chi phí, doanh thu trong kì để xác định

kết quả

Cung cấp thông tin

- Các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp

- Sổ sách báo cáo kế toán doanh thu, chi phí

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ

ĐỨC MINH

2.1.Tổng quan về công ty TNHH gốm sứ Đức Minh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh là đại lý cung cấp các mặt hàng gốm sứchất lượng Minh Long thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số

0103957520 ngày 6/10/2010

Tên giao dịch: Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh

Trụ sở: 222 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

VPGD& Showroom: 780 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tel: 04-3-9879154 Fax: 04-3-9878508

Mã số thuế: 0103957520

Giám đốc: Ông Lê Văn Hiến

Công ty là đại lý phân phối, cung cấp các sản phẩm sứ cao cấp của MinhLong Ngoài ra còn phân phối các sản phẩm sứ thủy tinh cao cấp của Hàn Quốc,Nhật

Ngay từ khi mới thành lập năm 2009, công ty đã vượt qua những khó khănban đầu để đưa việc kinh doanh vào ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và tựhoàn thiện mình về mọi mặt, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng về số lượng, chất lượng và giá cả hợp lý nhất

Sau 4 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh đã dần

Trang 38

phẩm kinh doanh chủ đạo.Sứ Minh Long là sản phẩm hàng đầu về sứ gia dụng chấtlượng cao, nổi tiếng trong nước cũng như các thị trường Châu Á, Châu Âu Với cácđặc tính như bề mặt sáng bóng, trong trẻo, khó bể vỡ, dễ tẩy rửa, không chứa cácđộc tố như chì, cadium…, sứ Minh long đã chiếm được lòng tin của đại đa số ngườitiêu dùng.Ngoài sản phẩm sứ Minh Long , Công ty còn phân phối các sản phẩm sứxương, thìa dĩa inox, thủy tinh cao cấp của các nước như Nhật, Hàn, Thái lan

Từ khi mới thành lập đến nay, Gốm sứ Đức Minh luôn không ngừng tìm tòinhững sản phẩm chất lượng, an toàn giới thiệu đến khách hàng.Với thế mạnh củamình, gốm sứ Đức Minh đã và đang trở thành địa chỉ đáng tin cậy cung cấp sảnphẩm sứ cao cấp cho các gia đình cũng như các nhà hàng khách sạn

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh là một công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ,

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phó giám đốc công ty

Phòng tài

chính kế toán

Phòng KHkinh doanh

Bộ phận kho Bộ phận bán

hàng

Bộ phậngiao hàngGiám đốc công ty

Trang 39

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

-Giám đốc công ty: là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, là người

đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty

-Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòng kinh

doanh và lập kế hoạch, quản lý nguồn hàng ra vào của công ty

-Phòng tài chính kế toán: Giải quyết các công việc về kế toán tài chính, nhân

sự, thống kê, vốn, tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh tổ chức đời sống của công ty.Giúp cho giám đốc nắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản

lý và phản ánh sự vận động của tài sản

-Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc

lập kế hoạch kinh doanh quý, năm cho toàn công ty, chỉ đạo các nghiệp vụ kinhdoanh của toàn công ty, tìm hiểu kiểm soát thị trường, nắm bắt nhu cầu của thịtrường,đề xuất các biện pháp điều hành, chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng công tyđến cơ quan phụ thuộc, xác định qui mô kinh doanh, định mức hàng hóa, đồng thời

tổ chức điều chuyển hàng hóa xuống các cửa hàng và chi nhánh

-Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm quản lý, điều phối kho hàng của công ty về

số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng số lượng hàng hoá cần thiết theo yêu cầu kinhdoanh

-Bộ phận bán hàng: Có trách nhiệm về phát triển doanh số bán hàng cho công

ty, giúp công ty đạt được kế hoạch bán hàng Kiểm soát các chi phí của công ty sovới lợi nhuận Duy trì hiệu quả công việc bán hàng

-Bộ phận giao hàng : Có trách nhiệm sắp xếp hàng hóa vào kho Chịu trách

Trang 40

2.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH gốm sứ Đức Minh

2.1.3.1 Hình thức, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Công ty TNHH gốm sứ Đức Minh là công ty có qui mô nhỏ, địa bàn hoạtđộng tập trung tại một địa điểm Công ty tổ chức thực hiện kế toán tập trung

Tại kho hàng tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào phiếu nhậpkho, xuất kho để ghi vào thẻ kho, cuối tháng báo cáo lên phòng kế toán

Bên cạnh đó, công ty còn áp dụng khoa học kĩ thuật vào công tác hạch toánnhư ghi chép, lưu trữ và kiểm tra số liệu bằng máy tính

Phòng kế toán có 4 nhân viên với 4 chức năng nhiệm vụ như sau:

-Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công việc kế toán,

giao dịch hướng dẫn,chỉ đạo hạch toán, kiểm tra công việc của nhân viên trongphòng, kiêm kế toán tổng hợp Thực hiện các quyết định tài chính kế toán, lập báocáo tài chính của công ty vào cuối năm tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc

và cơ quan thuế về những thông tin kế toán cung cấp

-Kế toán bán hàng, tiêu thụ sản phẩm: theo dõi nhập xuất tồn, cuối tháng cần

có chứng từ gốc để lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho hàng hóa đồng thời theo dõi tìnhhình tiêu thụ trên thị trường và theo dõi sự biến động của thị trường để đưa ra cácbiện pháp kinh doanh hữu hiệu

-Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: theo dõi tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, tình hình công nợ phải thu, phải trả của khách hàng, nhà cung cấp, gửibáo cáo cho ban lãnh đạo để có kế hoạch kịp thời

-Kế toán tiền lương, TSCĐ: Thực hiện tính lương, thanh toán tiền lương cho

công nhân viên trong doanh nghiệp, tình hình sử dụng tài sản cố định của doanhnghiệp

-Thủ quĩ: quản lí tiền mặt của công ty, căn cứ chứng từ hợp pháp, hợp lệ, tiến

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên, Th.s Nguyễn Vũ Việt (đồng chủ biên) (2005) “Giáo trình kế toán máy”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình kế toán máy”
Nhà XB: NXB Tài chính
5. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên ( Chủ biên) (2009) “ Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình kế toán quản trị doanhnghiệp”
Nhà XB: NXB Tài Chính
6. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi (Chủ biên), TS Trương Thị Thủy (2010) “Giáo trình Kế toán tài chính”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
1. Các luận văn và chuyên đề khoá trước 2. Các tài liệu tham khảo của Công ty 3. Các Chuẩn mực - Thông tư mới ban hành Khác
7. Hệ thống sơ đồ TKKT (Theo chuẩn mực KT mới ban hành) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w