Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên, thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doan
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2Luận Văn Tốt Nghiệp i GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu – Lạc Hồng Viên
Tác giả luận văn
Lê Phương Thảo
Trang 3Luận Văn Tốt Nghiệp ii GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 4
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng: 4
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh: 5
1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 5
1.1.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 5
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 6
1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán: 8
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng 8
1.2.1.2 Phương thức thanh toán: 12
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại DN thương mại: 13
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng: 13
1.2.2.2 Các loại doanh thu: doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và bao gồm: 13
1.2.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 13
1.2.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu: 14
1.2.2.5 Chứng từ kế toán: 15
1.2.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng: 16
1.2.2.7 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng: 17
Trang 4Luận Văn Tốt Nghiệp iii GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 19
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 30
1.2.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 33
1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính 40
1.3.1 Khai báo, cài đặt 40
1.3.2 Chứng từ kế toán 41
1.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán 41
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU – LẠC HỒNG VIÊN 44
1.1 Đặc điểm chung của công ty CP Xây Dựng Đầu tư và Thương mại Toàn Cầu – Lạc Hồng Viên 44
1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng - kinh doanh của công ty CP Đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên: 46
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 46
2.2.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư – xây dựng – kinh doanh của công ty 46
2.2.3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh CP đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu – Lạc Hồng Viên: 48
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư – kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu – Lạc Hồng Viên: 51
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 51
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 52
1.3.2.1 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh 52
1.3.2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán 52
1.3.2.4 Chức năng nhiệm vụ phòng chăm sóc khách hàng 55
1.3.2.5 Chức năng nhiệm vụ phòng thiết kế 55
Trang 5Luận Văn Tốt Nghiệp iv GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.3.2.6 Chức năng nhiệm vụ phòng Marketing 57
1.3.2.7 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh tế kế hoạch 57
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu – Lạc Hồng Viên: 58
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 58
1.4.2 Đặc điểm hình thức sổ sách chứng từ kế toán 66
1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 70
1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 71
1.4.5 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 71
1.4.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 72
1.5 Thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DN Lạc Hồng Viên 73
1.5.1 Giới thiệu sơ lược về phần mềm kế toán Sivip: 73
1.5.1.1 Nhập thông tin đầu vào phần mềm 73
1.5.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu và các loại doanh thu: 84
1.5.2.3 Phương pháp kế toán và hạch toán trên phần mềm, chứng từ: 88
1.5.2.4 Các loại sổ tổng hợp liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 99 1.5.3 Kế toán thanh toán công nợ với khách hàng, thuế GTGT đầu ra phải nộp 103
1.5.3.1 Kế toán thanh toán công nợ 103
1.5.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 108
1.5.4 Kế toán giảm trừ doanh thu bán hàng 110
1.5.5 Kế toán giá vốn hàng bán 111
1.5.6 Kế toán chi phí bán hàng 114
1.5.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 120
1.5.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 123
1.5.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 124
Trang 6Luận Văn Tốt Nghiệp v GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU-LẠC HỒNG VIÊN 126
3.1 Một số nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu 126
3.1.1 Những ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 126
3.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 126
3.1.1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 128
3.1.2 Những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu: 129
3.1.2.1 Việc tổ chức lưu trữ, luân chuyển và đối chiếu chứng từ: 129
3.2 Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu: 130
3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán: 131
3.2.2 Về việc luân chuyển chứng từ: 132
3.2.3 Về phương thức bán hàng: 133
3.2.4 Tổ chức lưu trữ chứng từ: 133
KẾT LUẬN 134
Trang 7Luận Văn Tốt Nghiệp vi GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Từ viết thường
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 8Luận Văn Tốt Nghiệp vii GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Trang 9Luận Văn Tốt Nghiệp 1 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hoá Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác Các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tố nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là
cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là,
sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào
đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản
lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy
Trang 10Luận Văn Tốt Nghiệp 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ
đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Trong đó Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên, thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của các anh (chị) trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu được thực tế qua đề tài:
"Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên “
Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh
Trang 11Luận Văn Tốt Nghiệp 3 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên
Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên
Trong quá trình thực tập em đã được chỉ dẫn giũp đỡ của cô giáo bộ môn
kế toán doanh nghiệp trực tiếp hướng dẫn là thầy PGS.TS.Nguyễn Vũ Việt cùng các anh chị phòng kế toán của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên Mặc dù bản thân đã cố gắng để hoàn thành tốt chuyên đề của mình nhưng do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữa để bản luận văn này thực sự có ý nghĩa về mặt
lý luận và thực tiễn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Vũ Việt và các anh chị phòng kế toán Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Toàn Cầu - Lạc Hồng Viên đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Hà Nội, Ngày 1 tháng 4 năm 2021
Sinh viên
Lê Phương Thảo
Trang 12Luận Văn Tốt Nghiệp 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1 SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của Doanh Nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
Trang 13Luận Văn Tốt Nghiệp 5 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh:
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành váo cuối
kỳ kinh doanh thường là cuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán (bán hàng) là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện : số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi
Trang 14Luận Văn Tốt Nghiệp 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
Việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp, mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc bán hàng là vấn đề sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa mới được thể hiện Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để
bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra cho quá trình kinh doanh của mình và thực hiện tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng
Đối với người tiêu dùng: Bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, còn góp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chỉ thông
Trang 15Luận Văn Tốt Nghiệp 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
qua quá trình bán hàng thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới được thực hiện
Đối với các đơn vị có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp Việc cung cấp sản phẩm kịp thời, đúng thời hạn, đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽ giúp cho các đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã
đề ra, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận cho các đơn vị này
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Bán hàng là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Trong đó, tiêu thụ hàng hóa thực hiện mục đích của sản xuất, là điều kiện để tái sản xuất được thực hiện Ngoài ra bán hàng còn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu là điều kiện để phát triển cân đối trong nền kinh tế Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau
Trang 16Luận Văn Tốt Nghiệp 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán:
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêu thụ
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua hai phương thức : bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá còn bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hoá
Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.:
Đối với bán buôn: là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức: bán hàng qua kho và
bán hàng vận chuyển thẳng
Trang 17Luận Văn Tốt Nghiệp 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Phương thức bán hàng qua kho:
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
a) Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên bán quy định
b) Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do bên bán chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu bên bán chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiềncủa bên mua
Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng :
Theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực
tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh
nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Trang 18Luận Văn Tốt Nghiệp 10 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
Đối với bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm
là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán
lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này.Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “ hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền”, khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định
kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Trang 19Luận Văn Tốt Nghiệp 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều điểm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm
kê hàng hoá còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
Căn cứ vào hoạt động kinh tế hoặc đơn đặt hàng kế toán bán hàng tại công ty viết hoá đơn GTGT lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu ở sổ
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Giao cho bộ phận kho (Thủ kho)
Sau đó làm thủ tục xuất hàng, khi xuất hàng kế toán kho sẽ lập phiếu xuất kho riêng cho từng nhóm mặt hàng, cuối ngày nộp phiếu xuất kho cùng liên 3 của hoá đơn GTGT lên công ty để kế toán bán hàng làm cơ
sở để hạch toán
Phương thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng
hoá mà trong đó, các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
Phương thức bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy
hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản
Trang 20Luận Văn Tốt Nghiệp 12 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
Phương thức gửi đại lý hay ký gửi hàng bán: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng
hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại
lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
1.2.1.2 Phương thức thanh toán:
Để cạnh tranh trong cơ chế thị trường như hiện nay, đa dạng hoá phương thức thanh toán cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ Các hình thức thanh toán bao gồm :
-Thanh toán ngay : là hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản qua ngân hàng
-Thanh toán bù trừ : Khi khách hàng đã ứng trước cho doanh nghiệp
một khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thì số tiền còn phải trả được tính bằng tổng giá thanh toán trừ đi số tiền hàng đã ứng trước
-Cho nợ : đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc
khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời nhất định được ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp (nếu có) Tuy nhiên trong trường hợp có những bằng chứng đáng tin cậy về việc khách hàng không có khả năng thanh toán (phá sản, giải thể ) thì doanh nghiệp phải tiến hành trích lập dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi
Trang 21Luận Văn Tốt Nghiệp 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính Mức lập dự phòng phải thu khó đòi phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
-Trả góp : Đây là một hình thức tín dụng của doanh nghiệp cho phép
khách hàng được trả dần khoản nợ thành nhiều lần, bên bán ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại DN thương mại:
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch
từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.2.2.2 Các loại doanh thu: doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và
bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được
chia
Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
1.2.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Trang 22Luận Văn Tốt Nghiệp 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng theo hoá đơn -
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh
doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán: Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn,
Trang 23Luận Văn Tốt Nghiệp 15 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc
không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một
phần)
Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ đó
1.2.2.5 Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm:
o Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
o Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
o Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (mẫu 01-BH)
Trang 24Luận Văn Tốt Nghiệp 16 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.2.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế TTĐB, thuế XK
+ Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh
Bên có : Phản ánh Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dich vụ thực hiện
trong kỳ, các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Trang 25Luận Văn Tốt Nghiệp 17 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Và các TK liên quan khác
1.2.2.7 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng:
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như : Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 26Luận Văn Tốt Nghiệp 18 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Sơ đồ 1-Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay
Trang 27Luận Văn Tốt Nghiệp 19 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
(4) - Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh : chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) - Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
(6) - Cuối kỳ kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (7) - Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được tính toán, phản ánh, theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh, thuyêt minh báo cáo tài chính)
Khái niệm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28Luận Văn Tốt Nghiệp 20 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511
TK 5211 không có số dư
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa Doanh Nghiệp đã
xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên có : Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511
TK 5212 không có số dư
-Giảm giá hàng bán: là khoản tiền DoanhNghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 5213 không có số dư
Trang 29Luận Văn Tốt Nghiệp 21 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
* Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được ghi nhận luôn vào doanh thu bán hàng nên khi xác định kết quả bán hàng khoản thuế này phải được trừ ra để tính doanh thu thuần Đối với các doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không được ghi nhận thuế GTGT như khoản giảm trừ
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất Trong đó giá tính thuế
là giá bán của hàng hóa dịch vụ cung cấp chưa có thuế GTGT, thuế suất căn cứ vào biểu thuế suất do nhà nước qui định thống nhất cho từng mặt hàng, mức thuế suất GTGT từ 0 đến 10%
Theo phương pháp khấu trừ thì:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng
Thuế suất thuế GTGT(%)
(1.1) Trong đó: GTGT của hàng hóa dịch vụ bằng giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
TK sử dụng: TK 3331 – thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
* Thuế TTĐB: Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: Rượu, bia, thuốc lá, bài lá, vàng mã
Trang 30Luận Văn Tốt Nghiệp 22 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Giá tính thuế TTĐB =
Giá bán chưa có thuế GTGT 1+thuế suất thuế TTĐB
(1.2) Thuế TTĐB phải nộp =Giá tính thuế TTĐB X Thuế suất thuế TTĐB
TK sử dụng: TK 3332 – thuế tiêu thụ đặc biệt: phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
* Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào các sản phẩm khi xuất khẩu nằm trong danh mục chịu thuế xuất khẩu do nhà nước qui định
TK sử dụng: TK 3333 – thuế xuất, nhập khẩu: phản ánh số thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
+ Các hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm đối với nghiệp vụ giảm giá hàng bán
+ Các hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
+ Các chỉ tiêu này được thể hiện ở chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 31Luận Văn Tốt Nghiệp 23 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó các khoản Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.3 Kế toán giá vốn
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua 3 bước:
Bước 1: Tính giá trị mua thực tế của hàng hóa xuất bán
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các các phương pháp sau:
3331,3332,3333
(2) Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
(4) Xác định
số thuế phải nộp cuối kỳ
Trang 32Luận Văn Tốt Nghiệp 24 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
i PP tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng hóa theo từng lô hàng Khi xuất kho
lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó
ii PP bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế = Số lượng hàng hóa xuất kho x Đơn giá bình quân
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng hàng hoá nhập
trong kỳ (1.3)
iii PP nhập trươc xuất trước: Theo phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đ-ược tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
iv PP nhập sau xuất sau: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:
Trang 33Luận Văn Tốt Nghiệp 25 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
(1.4)
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng hóa = hàng hóa + phân bổ cho
xuất bán xuất bán hàng hóa xuất khẩu
TK kế toán sử dụng:
TK 632- Tk này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”/ Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho
TK 632 không có số dư
TK 156 “Hàng hóa”:
TK 156 “Hàng hóa”: gồm 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1561: Trị giá mua hàng hóa
- TK 1562: Chi phí mua hàng hóa
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ +
+
Trang 34Luận Văn Tốt Nghiệp 26 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm – hàng hoá (03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (05-VT)
- Bảng kê mua hàng (06-VT)
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
- Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04/GTGT)
Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, ta có sơ đồ sau:
Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK :
Hàng gửi bán thẳng
K/c GVHB
TK 911
Hàng hóa xuất bán bị trả lại nhập kho
Trang 35Luận Văn Tốt Nghiệp 27 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Vào thời điểm cuối kỳ, sau khi doanh nghiệp tính được trị giá vốn hàng xuất bán kế toán định khoản theo bút toán sau:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 611 – Mua hàng
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp TK này không có số dư cuối kỳ và có 8 TK cấp hai:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo quy định
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
Trang 36Luận Văn Tốt Nghiệp 28 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
TK 6426 – Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả tính và chi phí sản xuất kinh doanh
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp như: Tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh, sáng chế phân bổ dần (Không đủ tiêu chuẩn TSCĐ); chi phí trả cho nhà thầu phụ
TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác…
∗ Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN):
(1.5)
∗ Chứng từ kế toán:
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tính trích khấu hao tài sản cố định
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
CPQLDN phân bổ
cho hoạt động kinh
doanh TM
CPQL toàn DN Tổng DT hoạt động kinh doanh TM
DT bán hàng của các hoạt động kinh doanh TM
Trang 37Luận Văn Tốt Nghiệp 29 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
Thuế GTGTkhông được đầu vào
khấu trừ nếu không tính vào
CPQLDN
k/c chi phí QLDN
Hoán nhập dự phòng Phải trả
CP quản lý cấp dưới phải nộp cấp
trên theo quy định
TK111,112…
Dự phòng phải thu khó đòi
TK333 Thuế môn bài, thuế nhà đất
Phải nộp NSNN
TK139 Hoàn nhập số chênh
lệch giữa số dự phòng Khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập
năm nay
TK133 TK336
Cuối kỳ, kết chuyển xác định KQKD
TK911
Trang 38Luận Văn Tốt Nghiệp 30 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hạch toán
− Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí:
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu bao bì
CPBH phân bổ
cho hàng bán
trong kỳ
CPBH còn lại đầu kỳ
CPBH phát sinh trong kỳ CPBH phân
bổ cho số hàng còn lại cuối kỳ
CPBH phân bổ
cho số hàng còn
lại cuối kỳ
CPBH còn lại đầu kỳ
CPBH phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá hàng còn lại cuối kỳ
Trị giá hàng còn lại cuối
kỳ
Trang 39Luận Văn Tốt Nghiệp 31 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
- Hạch toán chi phí bán hàng:
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số dƣ và đƣợc chi tiết thành 7 TK
TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”
TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì”
Trang 40Luận Văn Tốt Nghiệp 32 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
TK 911
TK 352
Chi phí vật liệu công cụ
Chi phí tiền lương
Và các khoản trích theo lương
- chi phí phân bổ dần
- chi phí trả trước Chi phí khấu hao TSCĐ
Thành phẩm hàng hoá
CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
ThuếGTGT đầu vào không được khấu trừ nếu không tính vào CPBH(3)
Các khoản giảm chi