1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập tốt NGHIỆP QUY HOẠCH PHƯƠNG AN bảo vệ môi TRƯỜNG của hệ THỐNG QUAN TRẮC nước TRÊN địa bàn TỈNH ĐỒNG THÁP

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Quy Hoạch Phương án Bảo vệ môi trường của hệ thống quan trắc nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Lưu Tiến Dũng
Người hướng dẫn Nguyễn Lữ Phương
Trường học Trường Đại học Tài Nguyên Và Môi Trường TP. HCM
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Và Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 222,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUY HOẠCH PHƯƠNG AN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP SV: LƯU TIẾN DŨNG MSSV: 075012005

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TP HCM KHOA MÔI TRƯỜNG

MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

QUY HOẠCH PHƯƠNG AN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

SV: LƯU TIẾN DŨNG MSSV: 0750120059 GV: Nguyễn Lữ Phương

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

Trang 2

1.1 Vị trí địa lý

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.

Toàntỉnh có diện tích 3,238 km

Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùngĐồng bằng sông Cửu Long và là tỉnh duy nhất có địa bàn ở cả hai bờ sông Tiền Lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông Tỉnh có vị trí địa lý:

+Phía đông giáp với tỉnhLong An và tỉnh Tiền Giang

+Phía tây giáp tỉnh An Giang

+Phía nam giáp với tỉnhVĩnh Long và thành phố Cần Thơ

+Phía bắc giáp tỉnhPrey Veng củaCampuchia và tỉnh Long An

1.2 Dân cư

Trang 3

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Đồng Tháp đạt 1.599.504 người, mật độ dân số đạt 495 người/km²[25] Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 290.201 người, chiếm 18,1% dân số toàn tỉnh,[26] dân số sống tại nông thôn đạt 1.309.303 người, chiếm 81,9% dân số.[27] Dân số nam đạt 799.230 người,[28] trong khi đó nữ đạt 800.274 người.[29] Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương giảm 0,41 ‰[30] Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2020 đạt 18%

1.3 Đặc điểm địa hình:

Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)

1.4 Tài nguyên thiên nhiên:

a Tài nguyên đất

Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769

ha, chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên Đây là nhóm đất thuộc đã trải qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng); nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích tự nhiên, phân bố khắp 10 huyện, thị (trừ thị xã Cao Lãnh); đất xám (có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình cao ở huyện Tân Hồng và huyện Hồng Ngự); nhóm đất cát (có diện tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Động Cát

và Gò Tháp, huyện Tháp Mười).

Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lượng thực.

b Tài nguyên nước

Nước mặt: Nguồn nước mặt tỉnh Đồng Tháp khá dồi dào với hệ thống kênh rạch chăng chịt, quanh năm không bị nhiễm mặn Tuy nhiên, một số nơi thuộc vùng sâu Đồng Tháp bị ảnh hưởng bởi nước phèn vào đầu mùa mưa Tỉnh có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chăng chịt; nhiều ao, hồ lớn Sông chính là sông Tiền (một nhánh của sông Mêkông) chảy qua tỉnh với chiều dài 114 km, có lưu lượng bình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ thống kênh rạch ngang dọc Sông Hậu chảy ở phía Tây Nam tỉnh, qua địa bàn huyện Lấp Vò và huyện Lai Vung.

Nước ngầm: Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn này hết sức dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt

đô thị và nông thôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp.

Trang 4

Chương II: Hiện trạng quan trắc trên địa bàn tỉnh Đồng

Tháp 2.1Vấn đề nước

a) Tình trạng ô nhiễm nước

Môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh đang chịu nhiều áp lực từ các nguồn nước thải: Công nghiệp, nông nghiệp, y tế, nước rỉ rác và sinh hoạt của các khu dân cư với lượng nước thải ngày càng gia tăng cả về lưu lượng thải và phức tạp về thành phần chất thải

Nguyên nhân làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, các

chất dinh dưỡng và vi sinh vật có thể là do các nguồn thải sau:

- Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn

tỉnh trong các năm: năm 2016 là 88.159 m3/ngày (nước thải sinh đô thị 30.358

m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 57.801 m3/ngày); năm 2017 là 129.205,622

m3/ngày (nước thải sinh đô thị 44.628,3 m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 84.577,32 m3/ngày); năm 2018 là 150.929 m3/ngày (nước thải sinh đô thị 83.729

m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 67.200 m3/ngày), năm 2019 là 173.317

m3/ngày (nước thải sinh đô thị 105.637 m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 67.680 m3/ngày)

- Nước thải công nghiệp: Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh trên

địa bàn tỉnh trong các năm: năm 2016 là 12.447 m3/ngày; năm 2017 là 15.699,186 m3/ ngày; năm 2018 là 15.855 m3/ngày Trong đó, tỉnh có 03 KCN/04 KCN và 15CCN/19CCN; 40 làng nghề đang hoạt động, 21 nguồn thải lớn thuộc đối tượng quan trắc nước thải tự động tại các KCN, CCN, nhà máy chế biến thủy sản

b) mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn tỉnh đồng tháp

Để có thêm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt, Sở TN & MT đã phối hợp với đơn vị quan trắc là Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư Vấn Môi trường Hải Âu

và đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Xử lý Chất thải Công nghiệp và Tư vấn Môi trường Văn Lang tiến hành quan trắc nước mặt tại một số điểm vào tháng 12/2020 Chất lượng nước mặt tại các điểm khảo sát tháng 12/2020 được trình bày như bảng sau:

Bảng 2.1 Vị trí các điểm quan trắc nước mặt

Trang 5

Stt Vị trí lấy mẫu

1 Ngang qua Khu di tích lịch sử Xẻo Quýt, huyện Cao Lãnh

2 Khu vực chợ - Chợ Nàng Hai (ĐT 852, P An Hòa, Tp Sa Đéc)

3 Gần khu vực bãi rác (QL 80, ấp Phú Long, xã Tân Phú Đông, Tp.Sa Đéc)

4 Gần các làng nghề - Làng nghề dệt chiếu - Cầu Đình, xã Định Yên, huyện Lấp Vò

5 Nước mặt ngang qua thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười

6 Khu vực khai thác khoáng sản (cát) - Xã Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự

7 Gần KCN, CCN - Kênh Ông Kho, gần KCN Trần Quốc Toản, QL 30, xã

Mỹ Ngãi, Tp Cao Lãnh

Kết quả quan trắc với diễn biến chất lượng nước tại các sông và kênh, rạch

chính được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật

Qua quan trắc ta thấy 3 thông số BOD5, COD và TSS của nước mặt trên các sông cũng như trên hệ thống kênh rạch đều vượt mức quy chuẩn cho phép Các thông số này trong giai đoạn 2016-2020 rất cao, BOD5 dao động trong khoảng 10,25 - 20 mg/l, COD dao động trong khoảng từ 15 – 29,5 mg/l, TSS dao động trong khoảng 17,75 - 113,50 mg/l Tuy nhiên, nồng độ của các chất ô nhiễm có

sự giảm dần từ năm 2016-2020

Theo kết quả quan trắc, chỉ tiêu DO trong giai đoạn 2016-2020 hầu như đều đạt quy chuẩn, nồng độ DO không có sự thay đổi đáng kể qua các năm, dao động trong khoảng 4,43-6,32 mg/l

Các chất ô nhiễm hữu cơ phát sinh chủ yếu do hoạt động vận chuyển chất thải sinh hoạt, các hoạt động chăn nuôi, Sự thải bỏ rác thải sau thu hoạch (rơm, bã, thân, cành, lá, cây) và nước thải chưa qua xử lý ra các sông, kênh, rạch cũng làm gia tăng hàm lượng hữu cơ trong nước mặt

2.2 Vấn đề không khí

a) Tình trạng ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề của nước ta hiện nay Ô nhiễm không khí có tác động xấu đến sức khỏe con người, đặc biệt gây ra các bệnh về hô hấp, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axit và suy giảm tầng ôzôn),… Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng mạnh, đô thị hóa

Trang 6

càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu hơn, do đó các yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng

b) Hiện trạng quan trắc không khí tỉnh Đồng Tháp

Trong giai đoạn 2016-2020, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí nói riêng và quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp nói chung thực hiện theo

Kế hoạch số 151/KH- UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016-2020

và Kế hoạch số 08/KH-STNMT ngày 21 tháng 1 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2020, trên địa bàn tỉnh hiện có các điểm quan trắc không khí sau

1 Khu vực Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp

2 Khu vực chợ Lấp Vò

3 Khu vực chợ Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành

4 Làng nghề làm bột chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông

5Quốc lộ 80, trước UBND huyện Lai Vung

6 Khu trung tâm hành chính Tp Hồng Ngự

Chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2016-2020 còn khá tốt, hầu hết các thông số quan trắc đều năm trong quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên, tại các khu đô hàm lượng bụi cao hơn các khu vực khác, tiếng ồn tại khu vực bệnh viện, trường học các năm hầu hết đều vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT (55dB)

2.3 Vấn đề đất

a) Tình trạng sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai tỉnh Đồng Tháp năm 2019, diện tích đất nông nghiệp là 277.123 ha chiếm 82% so với tổng diện tích tự nhiên và giảm 898 ha

so với thời kỳ kiểm kê năm 2014, trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 5.465 ha (chủ yếu giảm diện đất sử dụng vào mục đích cây trồng hàng năm), đất nuôi trồng thủy sản tăng 4.549 ha, đất lâm nghiệp tăng 49 ha, đất nông nghiệp khác giảm 31 ha

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2019 là 61.105 ha chiếm 18% so với tổng diện tích tự nhiên và tăng +741 ha so với kỳ kiểm kê năm 2014 Trong đó, tăng mạnh nhất là đất sử dụng vào mục đích đất ở tăng 1.047ha, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tăng 413 ha để sử dụng vào mục đích thực hiện các dự án về chế biến thủy sản, Ngoài ra, các loại đất phi nông nghiệp khác đều tăng, riêng

Trang 7

đất quốc phòng, an ninh giảm 343 ha, đất có mục đích công cộng giảm 559 ha, đất có mặt nước chuyên dung giảm 130 ha

Bên cạnh những ảnh hưởng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm suy thoái môi trường, một số khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã đem lại nhiều lợi nhuận về kinh tế, góp phần BVMT

b) Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp

Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường đất nói riêng và quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp nói chung thực hiện theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng.Các điểm quan trắc ở những vị trí mang tính chất đặc trưng ô nhiễm, điển hình cho khu vực thuộc các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh, với 06 thông số quan trắc gồm: Kẽm, Chì, Cadimi, Arsen, Đồng và thành phần cơ giới

stt Vị trí

1 Đất trồng lúa xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh

2 Đất trồng lúa xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh

3 Đất trồng hoa màu xã Định An, huyện Lấp Vò

4 Đất vườn xã Tân Thành, huyện Lai Vung

5 Đất trồng lúa + màu xã Bình Thạnh, Tp Hồng Ngự

6 Đất trồng hoa kiểng khóm Sa Nhiên, P Tân Quy Đông, Tp.Sa Đéc

Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các thông số kim loại nặng trong đất quan trắc sẽ được so sánh với QCVN 03- MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng kim loại nặng trong đất Kết quả quan trắc môi trường hàng năm (giai đoạn từ 2016-2020), qua kết quả phân tích cho thấy môi trường đất trên địa bàn tỉnh chưa bị ô nhiễm kim loại nặng, các thông số phân tích đều thấp hơn nhiều so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT

Trang 8

CHƯƠNG III: NỘI DUNG QUY HOẠCH PHƯƠNG PHÁT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

3.1 Môi trường nước

Môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh đang chịu nhiều áp lực từ các nguồn nước thải: Công nghiệp, nông nghiệp, y tế, nước rỉ rác và sinh hoạt của các khu dân cư với lượng nước thải ngày càng gia tăng cả về lưu lượng thải và phức tạp

về thành phần chất thải

a) Nước thải sinh hoạt

Vào năm 2019, tỉnh hoàn thành và đi vào vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung thành phố Cao Lãnh với công suất 10.000 m3 /ngày đêm; Tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải trước khi thu gom, thoát vào các nguồn sông, kênh, rạch; Còn lại phần lớn nước thải sinh hoạt tại

Trang 9

các đô thị được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồi thải ra ngoài môi trường, thành phần nước thải này chủ yếu là các chất hữu cơ, hàm lượng cặn lơ lửng, nitơ, coliforms, E.coli gây ô nhiễm nguồn nước mặt và tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất

b) Nước công nghiệp

Hầu hết, nước thải từ các nguồn này đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là sông Tiền, sông Hậu và các kênh thủy lợi Tuy nhiên, trong tương lai hoạt động công nghiệp phát triển thì chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn Một số

hệ thống xử lý nước thải hoạt động đã lâu, không đảm bảo công nghệ và công suất xử lý nên nước thải sau xử lý sẽ không đạt quy chuẩn quy định mà vẫn xả thải ra ngoài môi trường; bên cạnh đó, các làng nghề có quy mô nhỏ lẻ (hộ gia đình) cần theo dõi vấn đề xử lý nước thải, đặc biệt là các làng nghề làm bột, dệt chiếu và chăn nuôi… chỉ xử lý nước thải băng hầm biogas hoặc thải trực tiếp ra ngoài môi trường Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nước mặt bị ô nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh

c) Nước thải nông nghiệp

Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường cục bộ trên các sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Nuôi trồng thủy sản sử dụng và xả thải một lượng lớn nước trao đổi là 20 - 30% trữ lượng ao trong ngày Việc nuôi trồng thủy sản nhưng chưa có biện pháp xử lý môi trường hiệu quả đã làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước ở các sông, rạch, ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho dân cư trong vùng Lượng nước thải trong các ao nuôi chứa nhiều chất dư thừa, chất thải, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại có điều kiện hình thành và phát triển, có khả năng phá vỡ hệ sinh thái của vùng, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nước cho cộng đồng dân cư xung quanh Cần có giải phát cho việc ô nhiễm do nuôi trồng thủy hải sản như lắp đặt hệ thống xử lý nước cho các hộ gia đình nuôi tôm trên địa bàn tỉnh

Với hoạt động nuôi gia súc cũng cần được quan tâm trên địa bàn tỉnh vì còn mang tính độc lập, nhà vườn với quy mô nhỏ, nước thải từ các hộ chăn nuôi được xử lý sơ bộ băng hầm ủ biogas rồi thẳng ra kênh, rạch gần nhà, nên nước thải chứa hàm lượng BOD5, COD, TSS, N-tổng, P-tổng, Sunfua, Coliforms khá lớn

*Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2019 - 2025, định hướng đến năm 2030

Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 1: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư đông đúc, khu vực chợ trung tâm, khu công nghiệp, làng nghề

Trang 10

Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 2: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua các khu vực nông nghiệp, nông thôn, khu vực sinh thái, khu vực trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

Mục tiêu quan trắc chất lượng nước mặt là quan trắc tự động liên tục và tự động trên bao gồm đánh giá hiện trạng chất lượng nước; đánh giá tác động của các nguồn nước thải; đánh giá hiệu quả của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kiểm soát ô nhiễm; cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo chất lượng nước Ngoài các mục tiêu nêu trên, quan trắc tự động chất lượng nước còn có thêm mục tiêu là cảnh giới, cảnh báo sớm, báo động kịp thời tình trạng ô nhiễm do các nguồn nước thải phát sinh bên trong tỉnh và bên ngoài tỉnh

3.2 Vấn đề không khí

Những năm gần đây qua quan trắc môi trường không khí trên địa bàn tỉnh ta thấy không khí cho thấy chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp còn tương đối tốt, các chỉ tiêu như: CO, SO2, NO2 đều năm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên ở các khu công nghiêp và các khu đô thị đã có tình trạng ô nhiễn không khí cũng như tiếng ồn vì thế cần tăng cường các biện pháp nhằm duy trì chỉ số không khí đạt mức quy định

* Đề xuất giải pháp và tầm nhìn đến năm 2030:

Tăng cường các hoạt động quan trắc tại các làng nghề cổ truyền trên địa bàn tỉnh

Kiểm soát hoạt động xả thải của các khu công nghiệp

Yêu cầu các khu công nghiệp có hệ thống xử lý không khí trước khi thải ra môi trường

Xây dựng hệ thống quan trắc không khí bao gồm các trạm quan trắc tự động

3.3 Vấn đề đất

Thời gian qua công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của tỉnh Đồng Tháp đã có những chuyển biến tích cực Qua kết quả quan trắc môi trường đất, hàng năm tỉnh đều thực hiện quan trắc, giám sát chất lượng nhăm đánh giá mức suy thoái đất để có kế hoạch phục hồi sử dụng và đánh giá mức độ ô nhiễm, nhiễm độc Kết quả các chỉ tiêu phân tích đều năm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT Toàn tỉnh không có diện tích đất bị nhiễm độc, tồn dư dioxin, hóa chất và các chất gây ô nhiễm Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn

đề nổi cộm về môi trường đất trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

Ngày đăng: 05/12/2022, 07:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w