1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án kết cấu bê tông

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Kết Cấu Bê Tông
Tác giả Trần Công Đoàn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Phương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 254,73 KB
File đính kèm ketcau.zip (812 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông Đồ án kết cấu bê tông \ Đồ án kết cấu bê tông

Trang 1

Phần kiến trúc

( 10% )

Nhiệm vụ:

1 Vẽ mặt bằng kiến trúc các tầng

2 Vẽ mặt đứng công trình

3 vẽ mặt cắt công trình

Giáo viên h-ớng dẫn : ts.nguyễn ngọc ph-ơng

Sinh viên thực hiện : trần công đoàn

Lớp : tc07X1

Trang 2

1.Giới thiệu công trình

Để đáp ứng nhu cầu ăn ở và làm việc cho cán bộ và khách hàng khi đến làm việc, tỉnh Bình Thuận đã đầu t- xây dựng Nhà khách và làm việc – Bình Thuận

Đặc điểm về sử dụng: Toà nhà có 6 tầng và 1 tầng mái,từ tầng 1 đến tầng 5 bố trí các không gian chức năng : các phòng làm việc, phòng khách, hội tr-ờng, và các không gian phụ trợ khác nh-: Kho,phòng Vệ sinh, Thu rác.Tầng mái lợp mái tôn chống nóng và tạo vẻ đẹp kiến trúc

2 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình

a Giải pháp mặt bằng

Toà nhà cao 6 tầng và 1 tầng mái có kích th-ớc mặt bằng (29,733) m bao gồm:

Tầng 1 đến tầng 6 đ-ợc bố trí:

+ Sảnh tạo không gian thoáng cho mặt bằng

+ Phòng làm việc

+ Phòng nghỉ

+ Quầy ba

+ Hội tr-ờng

+ Phòng vệ sinh

+ Hệ thống thang bộ và thang máy bố trí đầu và giữa nhà

+Hành lang bố trí ở giữa 2 bên là các phòng làm việc nên việc đi lai rất thuận tiên

Tầng mái :

-Lợp mái tôn tạo vẻ đẹp kiến trúc và chống nóng cho công trình

b Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo ph-ơng pháp toàn khối, có hệ l-ới cột

khung dầm sàn

+ Mặt cắt dọc nhà gồm 10 nhịp

+ Mặt cắt theo ph-ơng ngang nhà gồm 9 nhịp

+ Chiều cao tầng 1 là 3,6 m

+ Chiều cao các tầng từ 2  6 là 3,6 m

+Chiều cao tầng máI là 3,6m

Trang 3

Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích th-ớc tuỳ thuộc điều

kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện Lồng thang máy làm tăng độ cứng

chống xoắn cho công trình, chịu tải trọng ngang (gió ,động đất )

Có cầu thang bộ và thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo ph-ơng đứng của mọi ng-ời trong toà nhà , đặc biệt là thang máy có tác dụng rất lớn trong việc di chuyển của

cán bộ và hành khách do đặc thù của nhà khách là rất nhiều ng-ời khó khăn khi đi lại và việc

đ-a hành khách đến các phòng nghỉ ở các tầng khác nhau thuận tiện

c.Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình

Công trình có hình khối không gian vững khoẻ Mặt đứng chính gồm các ô cửa kính vẻ đẹp

kiến trúc

3 Các giải pháp kỹ thuật t-ơng ứng của công trình:

a Giải pháp thông gió chiếu sáng

Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa sổ

kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều đ-ợc đảm bảo Các phòng đều đ-ợc thông thoáng

và đ-ợc chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, , hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo Hành lang giữa kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự

thông thoáng cho ngôi nhà hạn chế đ-ợc các mùi khó chịu

b Giải pháp bố trí giao thông

Giao thông theo ph-ơng ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòng đều

ở ngay hành lang của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống tuỳ ý, Giao thông theo ph-ơng đứng gồm thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc đi lại Thang máy

còn lại đủ kích th-ớc để vận chuyển đồ đạc ,thiết bị, đáp ứng đ-ợc yêu cầu đi lại và các sự cố

có thể xảy ra

c Giải pháp cung cấp điện n-ớc và thông tin

Hệ thống cấp n-ớc: N-ớc cấp đ-ợc lấy từ mạng cấp n-ớc bên ngoài khu vực qua đồng hồ

đo l-u l-ợng n-ớc vào ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng n-ớc trong công trình N-ớc nóng sẽ đ-ợc cung cấp bởi các bình đun n-ớc nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đ-ờng ống cấp n-ớc dùng ống thép tráng kẽm có đ-ờng kính từ 15 đến 65

Trang 4

Đ-ờng ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm t-ờng và đi trong hộp kỹ thuật Đ-ờng ống sau khi

lắp đặt xong đều phải đ-ợc thử áp lực và khử trùng tr-ớc khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

Hệ thống thoát n-ớc và thông hơi: Hệ thống thoát n-ớc thải đ-ợc thiết kế cho tất cả các khu

vệ sinh ,các khu điều trị đặc thù của tòa nhà Có hai hệ thống thoát n-ớc bẩn và hệ thống

thoát phân N-ớc thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh đ-ợc thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó đ-ợc đ-a vào hệ thống cống thoát n-ớc bên ngoài của khu

vực Hệ thống ống đứng thông hơi 60 đ-ợc bố trí đ-a lên mái và cao v-ợt khỏi mái một

khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát n-ớc dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đ-ờng ống đi ngầm trong t-ờng, trong hộp kỹ

thuật, trong trần hoặc ngầm sàn

Với các n-ớc thảI bẩn độc hại do quá trình điều trị tạo ra thì cần phải thu gom riêng xử lý

cẩn thận tr-ớc khi thải ra ngoài gây ô nhiễm và ảnh h-ởng đến sức khỏe của ng-ời dân xung quanh

Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V

Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình đ-ợc lấy từ trạm biến thế đã xây

dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các

phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến

công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, đ-ợc luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc

chôn ngầm trần, t-ờng Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm n-ớc và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng

riêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi đ-ợc luồn trong ống PVC và chôn

ngầm trong t-ờng, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong t-ờng Tín hiệu thu phát đ-ợc lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đ-ờng, tín hiệu sau bộ chia đ-ợc dẫn

đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ tr-ớc mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

Trang 5

d Giải pháp phòng hoả

Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh và dọc cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy đ-ợc bố trí sao cho ng-ời đứng thao tác đ-ợc dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp n-ớc chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy

đ-ợc trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đ-ờng kính 50mm, dài 30m, vòi phun đ-ờng kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (đ-ợc tăng c-ờng thêm bởi bơm n-ớc sinh hoạt) bơm n-ớc qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng

trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp n-ớc chữa cháy khi mất

điện Bơm cấp n-ớc chữa cháy và bơm cấp n-ớc sinh hoạt đ-ợc đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa n-ớc chữa cháy đ-ợc dùng kết hợp với bể chứa n-ớc sinh hoạt, luôn đảm bảo dự trữ đủ l-ợng n-ớc cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển

khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này

đ-ợc lắp đặt để nối hệ thống đ-ờng ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp n-ớc chữa cháy

từ bên ngoài Trong tr-ờng hợp nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp,

xe chữa cháy sẽ bơm n-ớc qua họng chờ này để tăng c-ờng thêm nguồn n-ớc chữa cháy,

cũng nh- tr-ờng hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt

Thang máy chở hàng có nguồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu lửa

đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn

e Các giải pháp kĩ thuật khác

Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh h-ởng : Kim thu sét, l-ới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và cọc nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành

Mái đ-ợc chống thấm bằng lớp bêtông chống thấm đặc biệt, hệ thống thoát n-ớc mái

đảm bảo không xảy ra ứ đọng n-ớc m-a dẫn đến giảm khả năng chống thấm

Trang 6

Phần ii

Kết cấu

(45%)

nhiệm vụ :

1 lập mặt bằng kết cấu tầng điển hình, t ầng m ái

2 thiết kế sàn t ầng điển hình

3 thiết kế cầu thang bộ

4 thiết kế khung

5 thiết kế dầm dọc

Giáo viên h-ớng dẫn : t.s nguyễn ngọc ph-ơng

sinh viên thực hiện : Trần công đoàn

lớp : tc07x1

i- lựa chọn Giải pháp kết cấu:

1-Giải pháp kết cấu chịu lực chính :

- Đối với việc thiết kế công trình ,việc lựa chọn giải pháp kết cấu đóng vai trò rất quan trọng ,vì nó quyết định trực tiếp đến giá thành cũng nh- chất l-ợng công trình

- Có nhiều giải pháp kết cấu có thể đảm bảo khả năng làm việc của công trình do vậy để lựa chọn đ-ợc một giải pháp kết cấu phù hợp cần dựa trên những điều kiện cụ thể của công trình

- Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta chọn hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung chịu lực, có sơ

đồ tính là sơ đồ khung giằng trong sơ đồ này khung chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang, các nút khung là nút cứng Các vách cứng đ-ợc bố trí tại vị trí thang bộ chịu phần lớn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng

2- Lựa chọn sơ đồ làm việc:

2.1 Sơ đồ giằng: - Khi khung chỉ chịu đ-ợc phần tải trọng thăng đứng t-ơng ứng với diện tích của nó, còn toà bộ tải trọng ngang và

1 phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu (lõi, t-ờng, hộp…)

Trang 7

- Trong sơ đồ này tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng vô cùng bé Nh- vậy theo cách

quan niệm này, tất cả các hệ chịu lực cơ bản và hỗn hợp tạo thành từ vách, lõi và hộp chịu lực đều thuộc sơ đồ giằng

2.2 Sơ đồ khung giằng:

- Khi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và ngang với các cấu kiện chịu lực cơ bản khác.Trong tr-ờng hợp này

khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)

2.3 Lựa chọn sơ đồ tính:

- Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình: Diện tích mặt bằng, hình dáng mặt bằng, hình dán g công trình theo ph-ơng đứng, chiều cao công trình

Công trình cần thiết kế có: Diện tích mặt bằng không lớn lắm, hình dáng công trình theo ph-ơng đứng đơn giản không phức tạp

Về chiều cao thì điểm cao nhất của công trình là 26,4m

Dựa vào các đặt điểm cụ thể của công trình ta chọn hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung phẳng chịu lực

3 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn nhà

- Trong công trình hệ sàn có ảnh h-ởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn ph-ơng án sàn hợp lý l à điều rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra ph-ơng án phù hợp với kết cấu của công trình Ta xét các ph-ơng án sàn sau:

3.1 Sàn s-ờn toàn khối

- Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

*) Ưu điểm: Tính toán đơn giản, đ-ợc sử dụng phổ biến ở n-ớc ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

*) Nh-ợc điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi v-ợt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

Không tiết kiệm không gian sử dụng

3.2, Sàn toàn khối có bản loại dầm

- Sàn gồm các bản và các hệ dầm đ-ợc đúc toàn khối với nhau Điều kiện để xem bản là bản loại dầm là tỷ số giữa cạnh của bản

l2/l1>2 Đối với loại bản này có thể bỏ qua sự làm việc theo ph-ơng cạnh dài, xem bản chỉ làm việc theo ph-ơng cạnh ngắn Dầm có thể chỉ đặt theo1ph-ơng khi mặt bằng hẹp hoặc theo hai ph-ơng khi mặt bằng sàn rộng, lúc này có dầm phụ và dầm chính.Về sơ đồ kết cấu xem bản kê lên dầm phụ, dầm phụ gối lên dầm chính , dầm chính đặt lên cột

3.3, Sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai ph-ơng, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không

quá 2m Phù hợp cho nhà có hệ thống l-ới cột vuông

Ưu điểm: Tránh đ-ợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh- hội tr-ờng, câu lạc bộ

Nh-ợc điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bản sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy ,

nó cũng không tránh đ-ợc những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng

3.4, Sàn không dầm (sàn nấm)

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Đầu cột làm mũ cột để đảm bảo liên kết chắc chắn và tránh hiện t-ợng đâm thủng bản sàn Phù hợp với mặt bằng có các ô sàn có kích th-ớc nh- nhau

Trang 8

Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm đ-ợc chiều cao công trình

+ Tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng

+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6  8m) và rất kinh tế với những loại sàn chịu tải trọng >1000 kGm2

Nh-ợc điểm:

+ Chiều dày bản sàn lớn, tốn vật liệu

+ Tính toán phức tạp

+ Thi công khó vì nó không đ-ợc sử dụng phổ biến ở n-ớc ta hiện nay, nh-ng với h-ớng xây dựng nhiều nhà cao tầng, trong t-ơng lai loại sàn này sẽ đ-ợc sử dụng rất phổ biến trong việc thiết kế nhà cao tầng

3.5, Sàn lắp ghép:

Là các bản sàn đ-ợc chế tạo , đúc sẵn tại nhà máy sau đó vận chuyển tới công tr-ờng xây dung

Ưu điểm

+ Tiết kiệm thời gian thi công

+ Dễ thi công, phù hợp cho các công trình công nghiệp

Nh-ợc điểm

+ Chế tạo đòi hỏi độ chính xác cao

+ Giá thành cao, phức tạp trong việc vận chuyển

3.6, Sàn thép:

Ưu điểm:

+ Khả năng chịu lực lớn,trọng l-ơng bản thân nhẹ

+ Tính cơ động cao, dễ vận chuyển, lắp ráp

Nh-ợc điểm:

+ Dễ bị xâm thực, ăn mòn

+ Giá thành cao do thép là vật liệu đắt tiền

+ Chịu lửa kém ở nhiệt độ cao (500600) thép chuyển sang dẻo làm mất khả năng chịu lực, kết cấu sụp dổ dễ dàng

=>Kết luận

Căn cứ vào:

+ Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu của công trình: Kích th-ớc các ô bản sàn không giống nhau nhiều

+ Trên cơ sở phân tích sơ bộ ở trên

+ Đ-ợc sự đồng ý của thầy giáo h-ớng dẫn

=> Lựa chọn ph-ơng án thiết kế sàn s-ờn cho công trình

II Cơ Sở Và Dữ LIệU TíNH TOáN

1 Cơ sở thiết kế : Theo tiêu chuẩn 356 - 2005

2 Tải trọng tác động : Theo tiêu chẩn Việt Nam 2737 - 1995

3 Vùng gió :

Trang 9

Công trình đ-ợc xây dựng ở Bình Thuận, tra bảng phân vùng gió theo áp lực tiêu chuẩn TCVN 2737 - 1995 thì thành phố Bình Thuận nằm trong vùng II-A, có W0 = 95 kG/m2

4 Vật liệu sử dụng :

* Bê tông : Sử dụng bê tông cấp độ bền B20

- C-ờng độ chịu nén : Rb = 11,5MPa

- C-ờng độ chịu kéo : Rbt = 0,9MPa

- Môdun đàn hồi: Eb = 2,7.104 MPa

* Cốt thép :

- Cốt thép chịu lực: A-II có Rs = Rsc = 280MPa, Es = 21.104

MPa

- Cốt thép cấu tạo :A-I có Rs =Rsc = 225MPa

III.Mặt bằng kết cấu tầng điển hình

Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc và kích th-ớc hình học của công trình ta lập đ-ợc các mặt bằng kết cấu

1 Chọn sơ bộ kích th-ớc tiết diện các cấu kiện

a Xác định chiều dày bản sàn

- Xác định chiều dày sàn dựa vào ô sàn có kích th-ớc lớn nhất sau đó bố trí cho toàn công trình Ô bản có kích th-ớc lớn nhất 6 x3,9 m

hs = D

l

m 

Với bản kê bốn cạnh:

m = 40  45, chọn m = 40

D = 0,8  1,4, chọn D = 1

l- cạnh ngắn ô bản, l = 3,9 m

Chọn sơ bộ: hs = 1  390=9,75 cm

40 Ta chọn hs = 10 cm

Vậy ta chọn hs = 10 cm cho toàn bộ nhà

b Chọn kích th-ớc tiết diện dầm

- Chọn sơ bộ chiều cao dầm theo công thức sau:

hd=k l

m

Trong đó:

l: nhịp dầm

m: hệ số: Với dầm chính m= 8 12, dầm phụ m= 12 20

k: Hệ số tải trọng từ 1,0 đến 1,3

- Bề rộng dầm lấy b= (0,3  0,5)h và phù hợp với kích th-ớc ván khuôn

Ta chọn kích th-ớc tiết diện dầm ngang cho các tầng đều nhau với nhịp dầm lớn nhất + Chiều cao tiết diện dầm ngang (dầm chính) nhịp l = 7,8 m

hd= 1

m.l

Với m = 812  hd=    

1 1

780

8 12 = 6597,5 cm  Chọn h = 70cm

Trang 10

Bề rộng dầm chọn b=30cm

Kích th-ớc dầm chính nhịp 7,8m là: 30x70 cm

+ Chiều cao tiết diện dầm ngang (dầm chính) nhịp l = 7,2m

hd= 1

m.l

Với m = 812  hd=    

1 1

720

8 12 = 6090 cm  Chọn h = 60cm

Bề rộng dầm chọn b=220cm

Kích th-ớc dầm chính nhịp 7,2m là: 22x60 cm

+ Chiều cao tiết diện dầm ngang (dầm chính) nhịp l = 3,9m

hd= 1

m.l

Với m = 812  hd=    

1 1

390

8 12 = 48,532,5 cm  Chọn h = 40cm

Bề rộng dầm chọn b=220cm

Kích th-ớc dầm chính nhịp 3,9m là: 22x40 cm

Các dầm chính còn lại lấy nh- dầm nhịp 3,9m là 22x40cm

-Kích th-ớc dầm phụ chọn hd=    

1 1

12 20 l Kích th-ớc dầm ngang (dầm phụ) nhịp 7,8: hd=      

1 1

780 (65 39)

Chọn là bxh=22x40cm

Chiều cao tiết diện dầm ngan (dầm phụ) các nhịp còn lại với nhịp dài nhất l = 5,7 m Ta chọn bh = 2230 cm

Kích th-ớc dầm dọc (dầm chính) nhịp 7,8m chọn bxh = 300x700

Kích th-ớc dầm dọc (dầm phụ) gác lên dầm chính chọn bh = 220300

Các dầm bo và dầm trong khu vệ sinh lấy 11x30cm

Các tiết diện dầm đ-ợc thể hiện trên mặt bằng kết cấu

c Chọn kích th-ớc tiết diện cột

- Trục 1 và 3 :

+ Diện truyền tải vào cột trục 1 lớn hơn nên tính theo diện diên truyền tải vào cột trục 1 :

Diện tuyền tải vào cột trục 1 là 4,8X4,8 (m2

) + Diện tích tiết diện ngang của cột sơ bộ chọn theo công thức:

Fcột = ( 1,2 1,5)

b

N

R Trong đó:

Rb- C-ờng độ chịu nén của bêtông, bêtông ta chọn cấp độ bền B20 có Rb=11,5 MPa

N- Tải trọng tác dụng lên cột với N = n.N1

n- Số tầng = 6

N1- tải trọng tác dụng lên cột ở tầng một N1=Fq

Sơ bộ với nhà có sàn 10cm ta lấy cả tĩnh tải và hoạt tải là q =8 kN/m2

F- Diện tích tải phân bố vào cột, F= (4,8x4,8) m2

(Hình 2.1)

N=6.8.4,8.4,8 = 1105,92 (kN)

Ngày đăng: 02/12/2023, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ giằng:  - Khi khung chỉ chịu đ-ợc phần tải trọng thăng đứng t-ơng ứng với diện tích của nó, còn toà bộ tải trọng ngang và - Đồ án kết cấu bê tông
2.1. Sơ đồ giằng: - Khi khung chỉ chịu đ-ợc phần tải trọng thăng đứng t-ơng ứng với diện tích của nó, còn toà bộ tải trọng ngang và (Trang 6)
w