1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giám Sát Thi Công Kết Cấu Bê Tông, Bê Tông Cốt Thép Và Kết Cấu Gạch Đá

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Công trình Bê tông cốt thép
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr-ờng Đại học Xây dựng Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép Bài giảng Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và Kết cấu gạch đá Bài giảng này đ-ợc biên soạn theo : 1.

Trang 1

Tr-ờng Đại học Xây dựng

Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép

Bài giảng

Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và

Kết cấu gạch đá

Bài giảng này đ-ợc biên soạn theo :

1 Quyết định số 1857/QĐ-BXD ngày 29/9/2005 của Bộ Tr-ởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành ch-ơng trình khung bồi d-ỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình theo loại công trình xây dựng

2.Công văn số 408/GĐ-TH ngày 11/10/2005 của cục giám định nhà n-ớc về chất l-ợng công trình xây dựng gửi các viện , tr-ờng và cơ sở đ-ợc phép mở lớp bồi d-ỡng lớp giám sát thi công

3 Tập tài liệu do Tr-ờng đào tạo bồi d-ỡng cán bộ ngành xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng ban hành năm 2003 “ Bồi dưỡng kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng xây dựng “

4 Luật Xây Dựng (Luật số 16/2003/ QH-11 đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 26 -11-2003 )

5 Tập bài giảng cho lớp”Bồi d-ỡng nghiệp vụ cho cán bộ giảng dậy gíam sát thi công”do cục gíam định nhà nước và Tr-ờng Đại học Xây dựng mở vào thỏng 5.2008

6 Thông t- số 25/2009/ TT-BXD ngày 29/7/2009 h-ớng dẫn về bồi d-ỡng nghiệp vụ quản lý dự

án đầu t- xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 2

Bài giảng : Giám sát thi công kết cấu bê tông,

bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá-chuyên đề 8

I Tổng quan và Phân loại kết cấu bêtông , bêtông cốt thép (BT CT) và kết

cấu gạch đá.Yê u cầu và nhiệ m vụ giám sát t hi công kết cấu bêtông,BTCT

Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối

Kiểm tra quy trình quản lý chất l-ợng nhà thầu

Giám sát vật liệu bêtông, Giám sát công tác bê tông

Giám sát vật liệu cốt thép, Giám sát công tác cốt thép

Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

Giám sát thi công các loại bêtông có đặc thù riêng

Nghiệm thu công tác bêtông và bêtông cốt thép toàn khối

Giám sát thi công kết cấu BT&BTCT lắp ghép

Giám sát sản xuất cấu kiện

Kiểm tra và nghiệm thu cấu kiện

Giám sát thi công lắp dựng kết cấu tại hiện tr-ờng

Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép

Giám sát thi công kết cấu BTCT ứng lực tr-ớc

Kiểm tra quy trình quản lý nhà thầu

Kiểm tra vật liệu ,thiết bị thi công & giám sát thi công

GIÁM SÁT VÀ QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG THI CễNG KẾT CẤU GẠCH ĐÁ

Yêu cầu nội dung giám sát thi công kết cấu gạch đá

Kiểm tra vật liệu tr-ớc và trong thi công

1 Gạch các loại

2 Đá

3 Vữa

4.Yêu cầu về các chỉ tiêu của gạch

5 Kiểm soát chất l-ợng vữa

Giám sát thi công kết cấu gạch đá

1 Khối xây gạch

2 Khối xây đá hộc

3 công tác trát

Nghiệm thu công trình kết cấu gạch đá

Sự cố th-ờng gặp trong thi công kết cấu gạch đá

1 Sự cố do chủ quan

2 Sự cố do khách quan

VI CÁC TIấU CHUẨN KỸ THUẬT;QUY PHẠM THI CễNG VÀ NGHIỆM THU

Trang 3

Kết cấu BTCT có thể đ-ợc phân loại theo các tiêu chuẩn sau :

Theo ứng suất trong kết cấu , ng-ời ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép th-ờng

2 Kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trứơc(ULT)

Theo chuyờn ngành khai thác , ng-ời ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

2 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng thuỷ lợi , thuỷ điện

3 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng cầu đ-ờng , sân bay , bến cảng

4 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng các công trình đặc biệt nh- :

mái mỏng không gian , bể chứa , t-ờng chắn , silô, bunker

Theo biện pháp thi công , ng-ời ta chia ra :

1 Kết cấu BTCT lắp ghép

2 Kết cấu BTCT toàn khối

3 Kết cấu BTCT bán lắp ghép

Mỗi loại kết cấu BTCT lại có những -u điểm và nh-ợc điểm riêng , tuỳ vào tình hình và điều kiện

cụ thể mà nhà thầu bàn bạc với chủ đầu t- để lựa chọn ph-ơng án cho phù hợp nhằm đảm bảo chất l-ợng công trình giá thành hợp lý và sớm đ-a công trình vào sử dụng

Kết cấu BTCT lắp ghép có những -u điểm :

+ Các cấu kiện đ-ợc chế tạo tại nhà máy , nên chất l-ợng cấu kiện đ-ợc kiểm soát chặt chẽ

+ Thời gian thi công đ-ợc rút ngắn

+ Tiết kiệm đ-ợc cốt pha.Đặc biệt -u việt khi thi công các công trình nh- mái mỏng không gian

và các loại kết cấu có nhiều chủng loại lặp lại

Các nh-ợc điểm của kết cấu BTCT lắp ghép là:

+ Phải giải quyết các mối nối , do vậy tốn thép làm bản mã cho mối nối Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của n-ớc ta để đảm bảo cho mối nối không bị ăn mòn là khá vất vả , đũi hỏi phải đặc biệt chú ý khi thi công để đảm bảo cho công trình không bị thấm , không bị dột

+ Các mối nối làm giảm độ cứng của của kết cấu nói riêng và của công trình nói chung

Kết cấu BTCT toàn khối có những -u điểm v-ợt trội so với kết cấu lắp ghép là :

+ Dễ tạo dáng kiến trúc

+ Công trình có độ cứng cao hơn hẳn so với kết cấu lắp ghép và có khả năng chống thấm chống dột tốt hơn so với kết cấu lắp ghép

Nh-ợc điểm của Kết cấu BTCT toàn khối chủ yếu là tốc độ thi công chậm và tốn cốppha

Ngày nay do tiến bộ của khoa học kỹ thuật các nh-ợc điểm này đã dần đ-ợc khắc phục một cách cơ bản : Về cốppha chúng ta sử dụng cốppha thép định hình , vận chuyển bêtông bằng xe chuyên dùng và sử dụng các loại bơm bê tông để bơm tới các vị trí thi công khác nhau trên công tr-ờng

B kết cấu gạch đá

Kết cấu gạch đá đ-ợc sử dụng khá lâu ở n-ớc ta , nó có -u điểm bền theo thời gian , tận dụng đ-ơc vật liệu địa ph-ơng , giá thành hạ Hịờn nay kết cấu gạch đá chủ yếu đ-ợc dùng vào

Trang 4

công tác xây dựng các nhà thấp tầng , xây móng , xây bể n-ớc , xây m-ơng máng và thi công trong các công trình thuỷ lợi.Nh-ợc điểm cơ bản của kết cấu gạch đá là nặng nề , chịu kéo kém ,

đặc biệt không chịu đ-ợc tải trọng rung động.Khuynh hướng hiện nay người ta sử dụng cỏc loại gạch khụng nung để khỏi mất đất nụng nghiệp và hạn chế ụ nhiễm mụi trường.Theo sự chịu lực

2. Khối xây cú cốt thép (Dựng cho cỏc cụng trỡnh chịu động đất hoặc chịu tải trọng lớn)

C các vấn đề cơ bản của công tác giám sát THI CÔNG KếT CấU BÊ TÔNG, BÊTÔNG CốT THéP Và KếT CấU GạCH Đá nhằm đảm bảo chất l-ợng cho CễNG TRèNH

1 Giám sát chất l-ợng thi công là gì?

Đây là công việc theo dõi , kiểm tra th-ờng xuyên liên tục có hệ thống việc thực hiện công tác thi công xây lắp tại hiện tr-ờng để đảm bảo thi công đúng yêu cầu của thiết kế đã đ-ợc duyệt và việc thực hiện theo đúng các quy trình,các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà n-ớc

2 Mục đích của giám sát chất l-ợng thi công kết cấu nói chung và kết cấu bêtông , bêtông côt thép nói riêng là :

Đảm bảo thi công đúng thiết kế đã đ-ợc duyệt , loại trừ các sai phạm kỹ thuật , tiết kiệm , đảm bảo tiến độ , gía thành xây dựng hợp lý Từ chất l-ợng thiết kế , chất l-ợng thi công với chất

l-ợng của thiết bị và công nghệ sẽ tạo ra chất l-ợng sản phẩm là : Công trình xây dựng

– Công trình xây dựng là sản phẩm mà chất l-ợng của nó phụ thuộc nhiều yếu tố Giám sát

chất l-ợng thi công là cần thiết và góp phần đảm bảo chất l-ợng cho công trình Từ đây cho

thấy đội ngũ cán bộ giám sát phải : Thạo việc , vô t- trong công việc và phải có trách nhiệm và l-ơng tâm trong nghề nghiệp

3 Nhiệm vụ của giám sát thi công kết cấu BấTễNG, kết cấu BTCT Và KếT CấU GạCH Đá

Giám sát viên phải :

1.Nghiên cứu hồ sơ công trình , tìm hiểu về quy mô , tiến độ hoàn thành và những nét đặc

biệt trong hồ sơ thiết kế

2.Tìm hiểu về các đặc điểm vị trí xây dựng , các yêu cầu về chất l-ợng nh- : cấp bền vững , yêu cầu chống cháy , về nhu cầu chống động đất

3.Yêu cầu về chủng loại vật liệu

4.Phải có Nội dung cụ thể và ph-ơng pháp giám sát chất l-ợng kết cấu bêtông , BTCT

Trong giai đoạn thi công , kỹ s- giám sát phải thực hiện chức trách của mình thông qua công tác kiểm tra , thẩm tra các báo cáo liên quan và đặc biệt trực tiếp kiểm tra tại hiện tr-ờng ; kiểm tra

các thí nghiệm cần thiết Cụ thể là :

+ Kiểm tra thiết kế kỹ thuật

+ Kiểm tra vị trí công trình trong thực tế

+ Kiểm tra các mốc chỉ giới , đ-ờng đỏ

Trang 5

+ Thẩm tra chứng chỉ , trình độ kỹ thuật của nhà thầu

+ Thẩm tra ph-ơng án thi công

+ Thẩm tra các báo cáo thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép

+ Thẩm tra về thay đổi thiết kế , chủng loại vật liệu

+ Giám sát viên phải th-ờng xuyên bám sát hiện tr-ờng khi thi công

a) Thời điểm bắt buộc phải kiểm tra chất l-ợng :

+ Tr-ớc khi khởi công

+ Khi bàn giao nối tiếp công việc

+ Các công trình hoặc bộ phận công trình nằm ở nơi khuất

+ Khi ngừng thi công và lỳc tiếp tục trở lại thi công

b) Ph-ơng pháp kiểm tra

Việc kiểm tra đ-ợc tiến hành theo ca kíp làm việc của công tr-ờng Kiểm tra theo các ph-ơng

pháp sau : Bằng mắt , đo thực tế, và bằng thí nghiệm , bằng siêu âm…

+ Bằng mắt là : Xem,quan sát để đánh giá hình dáng , chất l-ợng kết cấu , bề mặt có bị nứt

nẻ , hình dạng cấu kiện có bị cong vênh

+Thí nghiệm : Chỉ có thông qua thí nghiệm lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông mới xác

định đ-ợc cường độ của bêtông hoặc lấy mẫu từ công trình thực để đánh giá đ-ợc chất l-ợng

thật của nó

+ Siêu âm : Ngoài thí nghiệm mẫu ra ng-ời ta còn kiểm tra bằng siêu âm.Đối với các kết

cấu cần kiểm tra độ đặc chắc của bêtông ngừơi ta tiến hành siêu âm , nh- khi thi công cọc khoan nhồi, số l-ợng vị trí đặt ống siêu âm phụ thuộc vào đ-ờng kính của cọc Φ≤ 800 đặt 3 ống và Φ

800 đặt  4 ống để siờu õm cọc qua cỏc mặt cắt cần kiểm tra.Bên cạnh siêu âm ng-ời ta còn đặt ống để khoan lấy mẫu bêtông của cọc

c) Đánh giá chất l-ợng kết cấu bêtông , bêtông cốt thép

Đây là một công việc phức tạp có nhiều tham số nh-ng nó bắt buộc phải thực hiện tr-ớc khi nghịêm thu đ-a công trình vào sử dụng, khai thác.Công trình đ-a vào khai thác phải đảm bảo kỹ thuật mà thiết kế đ-ợc duyệt đã đề ra Việc đánh giá gồm :

+ Chất l-ợng vật liệu : Bêtông và cốt thép là vật liệu cơ bản mà thiết kế yêu cầu phải theo

đúng quy phạm , sản phẩm lắp ghép thì phải có chứng chỉ xuất x-ởng đi kèm

+ Các loại c-ờng độ của vật liệu bêtông và cốt thép thông qua các báo cáo kết quả thí

nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép có xác nhận của các phòng Las (Phòng phải có chứng chỉ hành nghề )

d) Trách nhiệm giám sát viên :

+ Ngăn chặn kịp thời các sai phạm kỹ thuật có thể xẩy ra

+ Phát hiện các sai sót , các lỗi của các nhà thầu , trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ việc ghi nhật

ký công trình và xác lập các biên bản tại hiện tr-ờng

+ Đ-a ra các khuyến cáo về các sai phạm với chủ đầu t- hoặc cấp trên bằng trao đổi hoặc

bằng văn bản Tốt nhất là bằng văn bản

+ Phải tham gia các cuộc họp về đánh giá hoặc khắc phục hậu quả các sự cố kỹ thuật trong quá trình thi công xẩy ra

e) Những yêu cầu đối với giám sát viên :

+ Phải tốt nghiệp Đại học , Trung học chuyên nghiệp theo đúng ngành nghề giám sát

+ Thông thạo các văn bản quy phạm và pháp luật về quản lý xây dựng cơ bản của nhà n-ớc

và của ngành

Trang 6

+ Hiểu biết về các tiêu chuẩn ngành , tiêu chuẩn nhà n-ớc về công tác xây lắp Tốt nhất là

đã trải qua thực tế thiết kế , thi công trên công tr-ờng

+ Tận tâm , trung thực trong nghề nghiệp

+ Nắm vững biện pháp thi công công trình

+ Phải theo dõi th-ờng xuyên , liên tục và có ghi nhật ký hoặc biên bản khi cần thiết

II.Gíam sát thi công kết cấu BTCT toàn khối

T- vấn giám sát thi công đ-ợc chủ đầu t- giao cho thay mặt chủ đầu t- giám sát và chịu

trách nhiệm về chất l-ợng công trình thông qua hợp đồng kinh tế Nhiệm vụ của t- vấn giám sát thi công là :

1.Giám sát thi công phải : Chấp hành các quy định của thiết kế mà cấp có thẩm quyền đã

phê duyệt,tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về chất l-ợng theo hợp đồng giao nhận thầu

2.Phải kiểm tra vật t- , vật liệu mang về công trình trong giai đoạn đang chuẩn bị thi công : Mọi vật t- vật liệu không đảm bảo tính năng theo yêu cầu phải đ-ợc chở ngay ra ngoài phạm vi công tr-ờng Khi thấy cần thiết, yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất l-ợng vật liệu và các chế phẩm xây dựng

3.Giai đoạn xây lắp : GSTC phải theo dõi bám sát th-ờng xuyên hiện tr-ờng về mặt chất

l-ợng , tiến độ , ký xác nhận các khối l-ợng hoàn thành , phát sinh Lập báo cáo định kỳ cho chủ đầu t- Lập biên bản nghiệm thu theo các mẫu quy định, những phần, hạng mục mà khi thi công có dấu hiệu ch-a phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, khi nghiệm thu phải lập biên bản có

đánh giá và đề xuất của đơn vị thiết kế và cơ quan chuyên môn có thẩm quyền

4.Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Các tổ chức t- vấn giám sát thay mặt cho chủ đầu t- tập hợp và quản lý toàn bộ hồ sơ chất l-ợng và các biên bản nghiệm thu , sử lý của công trình Trên cơ sở những hồ sơ này chủ đầu t- lập thành biên bản hoàn công công trình

và biên bản tổng nghiệm thu Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để bàn giao và đ-a công trình vào sử dụng và nó còn là cơ sở để quyết toán công trình sau này

2.1.Kiểm tra quy trình quản lý chất l-ợng nhà thầu:

A Các yêu cầu cơ bản & mô hình quản lý chất l-ợng công tác thi công xây dựng

Trích bộ Luật xây dựng do Quốc hội thông qua ngày 2 -11-2003 về vấn đề này nh- sau:

Điều19: Luật xây dựng quy định Quản lý chất l-ợng thi công xây dựng công trình của nhà thầu nh- sau:

1.Nội dung quản lý chất l-ợng thi công xây dựng công trình của nhà thầu :

a) Lập hệ thống quản lý chất l-ợng phù hợp với yêu cầu , tính chất , quy mô công trình xây dựng , trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân , bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất l-ợng công trình xây dựng ;

b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu , cấu kiện , vật t- , thiết bị công trình , thiết bị công nghệ tr-ớc khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế ;

c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công , tiến độ thi công ;

d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định ;

đ) Kiểm tra an toàn lao động , vệ sinh môi tr-ờng bên trong và bên ngoài công tr-ờng ;

e) Nghiệm thu bộ phận và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng , hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành ;

f) Báo cáo chủ đầu t- về tiến độ , chất l-ợng , khối l-ợng , an toàn lao động và vệ sinh môi tr-ờng thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu t- ;

Trang 7

g) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủ đầu t- tổ chức nghiệm thu

2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm tr-ớc chủ đầu t- và pháp luật về chất l-ợng công việc do mình đảm nhận : Bồi th-ờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng ,

sử dụng vật liệu không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất l-ợng hoặc gây h- hỏng , gây ô nhiễm môi tr-ờng và các hành vi khác gây ra thiệt hại

Điều 22 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Trớch luật xây dựng )

- Nhà thầu phải lập qui trình quản lý chất l-ợng khi thi cụng cho công trình

để thực hiện việc nghiệm thu nội bộ và khẳng định chất l-ợng đã đảm

bảo tr-ớc khi nghiệm thu giữa A-TVGS -B

- B phải kiên quyết tự thực hiện công việc đảm bảo chất l-ợng,TVGS không làm thay

- Nhà thầu Cần có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về công tác hồ sơ

- Phải nắm đ-ợc các văn bản , cỏc tiêu chuẩn và các quy phạm hiện hành

Điều 23 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng (Trớch luật xây dựng) :

1 Nhà thầu thi công phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng

2 Chủ đầu t- có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu xây dựng

3 Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành chỉ đ-ợc phép đ-a vào sử dụng sau khi đ-ợc chủ đầu t- nghiệm thu

4 Khi chủ đầu t- , nhà thầu là ng-ời n-ớc ngoài thì các văn bản phải thể hịên bằng tiếng Việt

và tiếng n-ớc ngoài do chủ đầu t- lựa chọn

B Các mô hình quản lý chất l-ợng công tác thi công xây dựng nói chung :

NĐ 209/2004/NĐ- CP về Quản lý chất l-ợng công trình xây dựng xác định hai chủ thể chính để

quản lý chất l-ợng : Nhà thầu xây lắp ( bên B ) và chủ đầu t- ( bên A ), cơ quan thiết kế chỉ thực

hiện giám sát tác giả Vai trò quản lý chất l-ợng chính , quan trọng nhất là của nhà thầu xây dựng

Khi chủ đầu t- có đủ năng lực thực hiện dự án (là tổng thầu) thì B có thể là A hoặc công ty con của A Đây là hình thức hay đ-ợc áp dụng cho các công ty cổ phần đầu t- xây dựng, chỉ sử dụng phòng quản lý xây lắp để điều hành và quản lý chất l-ợng xây dựng Cách làm này mang lại hiệu quả kinh tế nh-ng về quản lý chất l-ợng công trình không đ-ợc khách quan

2 Chủ đầu t- <-> Ban QLDA <-> B :

Giống nh- hình thức 1, ở đây chủ đầu t- giao quyền cho ban QLDA ( nếu đủ năng lực ) điều hành và giám sát dự án Đây là hình thức hay đ-ợc áp dụng cho các công ty cổ phần đầu t- xây dựng , các tổng công ty xây dựng khi tự thực hiện dự án t-ơng đối lớn

3 Chủ đầu t- <-> Ban QLDA <-> TVGS <-> B

Tr-ờng hợp này chủ đầu t- thuê cơ quan T- vấn làm quản lý dự án hoặc t- vấn giám sát

Hình thức này đựợc áp dụng rộng rãi cho các công trình sử dụng vốn ngân sách, các chủ đầu t- không thuộc lĩnh vực xây dựng

Các chủ đầu t- tự thực hiện những dự án lớn cũng hay áp dụng hình thức này, tuy tốn kém hơn nh-ng tính khách quan về quản lý cao hơn

Trang 8

Trong mọi hình thức, nếu đã thuê TVGS thì TVGS là ng-ời đại diện hợp pháp của chủ đầu t- (các biên bản nghiệm thu , cấu kiện xây lắp chỉ cần chữ ký của TVGS là đủ )

Nội dung chính của quản lý chất l-ợng là tập trung vào 3 mảng lớn sau :

 Quản lý chất l-ợng hồ sơ pháp lý, yêu cầu là : đủ, đúng, theo trình tự quản lý và đầu t- xõy dựng cơ bản của nhà nước

 Giám sát quá trình thi công, yêu cầu là : Th-ờng xuyên, liên tục, có hệ thống Nội dung giám sát gồm: Chất l-ợng, khối l-ợng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi tr-ờng

 Lập hồ sơ quản lý chất l-ợng thi công cho : Từng loại hình công việc, cho từng giai đoạn , hoàn thành hạng mục ; cho giai đoạn hoàn thành công trình

4 T- vấn, giám sát

Nội dung của TVGS thể hiện chính trong hai nhiệm vụ ghép : T- vấn & Giám sát

 T- vấn

T- vấn là bằng kiến thức của mình , khuyên đối tác của mình thực hiện ph-ơng án hợp lý với mục

đích nào đó Mục đích có thể là : Đúng pháp luật , đảm bảo chất l-ợng , hiệu quả kinh tế, rút ngắn

tiến độ T- vấn chỉ dùng lời khuyên , không làm thay cho A và cho B Vì vậy đòi hỏi ng-ời kỹ s- t- vấn phải có kiến thức sâu và rộng , bao gồm nhiều lĩnh vực như:

- Pháp lý : Nắm vững luật, các nghị định, các văn bản của ngành,địa ph-ơng và của nhà n-ớc Do đó cần cập nhật thông tin, tổ chức bồi d-ỡng và đặc biệt là tự bồi d-ỡng

- Chuyên môn : Nắm vững các tiêu chuẩn, qui phạm, các tài liệu có liên quan Tìm hiểu,

nắm bắt các công nghệ mới, vật liệu mới , phải hình dung đ-ợc sự chịu lực của kết cấu trong từng giai đoạn , thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị đo đạc , thiết bị thi công

 Giám sát

Giám sát là hoạt động theo dõi, kiểm tra, kiến nghị , xử lý một cách th-ờng xuyên , liên tục, có

hệ thống để đảm bảo chất l-ợng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi tr-ờng

Thực chất của giám sát là:

-Ngăn ngừa các biểu hiện ( vô tình hay hữu ý ) vi phạm pháp luật,vi phạm chất l-ợng để công trình đ-ợc thi công đúng thiết kế đã đ-ợc duyệt

-Nghiệm thu công việc đúng chất l-ợng và tiến độ Thể hiện của kết quả công việc là :

Các biên bản nghiệm thu

Ph-ơng pháp làm việc hiệu quả của TVGS:

- Có kế hoạch và khoa học: làm việc theo lịch, theo giờ của từng loại công việc

- Làm việc bằng văn bản, thông qua: Nhật ký công trình, nhật ký TVGS, các phiếu xử lý hiện tr-ờng, phiếu yêu cầu nghiệm thu

- Tạo điều kiện cho bên B thi công đảm bảo chất l-ợng , đúng tiến độ nh-ng không làm thay cho kỹ thuật B Tránh hiện t-ợng gây khó khăn , vòi vĩnh bên B hoặc thông đồng với B

- Khép kín hồ sơ về: Pháp lý, quản lý chất l-ợng và hồ sơ quyết toán công trình

5 Hồ sơ pháp lý của TVGS

Hồ sơ đủ thủ tục của tổ TVGS sau khi trúng thầu hoặc đ-ợc chỉ định thầu bao gồm:

- Quyết định chỉ định thầu hoặc trúng thầu TVGS của chủ đầu t-

- Hồ sơ pháp lý và năng lực của công ty nhận thầu TVGS

- Hợp đồng gói thầu về TVGS của công trình ( có thể nhiều hợp đồng trong cùng một công trình )

- Quyết định thành lập tổ t- vấn giám sát và phân công trách nhiệm của công ty trúng thầu

TVGS Tuỳ tr-ờng hợp, qui mô công trình, dự án mà thành lập: TV tr-ởng , các GS chính ,

GS viên , GS chuyên ngành hoặc chỉ cử TVGS chính và các GS viên

Trang 9

- Chứng chỉ TVGS , lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động của các giám sát chính, giám sát

viên , bằng TN đại học của các GS viên, GS chuyên ngành ( có thể bằng tốt nghiệp trung cấp , tuỳ vào địa ph-ơng )

- Đề c-ơng hoặc qui trình quản lý chất l-ợng của tổ chức TVGS lập cụ thể cho công trình đã

đ-ợc công ty nhận thầu TVGS và Chủ đầu t- phê duyệt Qui trình và hệ thống quản lý chất l-ợng của công ty nhận thầu TVGS

- Đăng ký chữ ký của các thành viên TVGS với bên A , vơí bên B và đăng ký vào nhật ký công trình

- Thành lập Nhật ký T- vấn giám sát : Mục đích là để theo dõi quá trình thi công, những

việc cần xử lý,cần kiểm tra lại, có phần bàn giao công việc cho ng-ời tiếp theo Nhật ký TVGS ( đôi khi ) cũng là bộ phận của hồ sơ quản lý chất l-ợng (QLCL)

Để đảm bảo chất l-ợng cho kết cấu BTCT chịu lực thì khâu đầu tiên là phải kiểm tra giám sát các vật liệu trong thành phần bê tông theo các tiêu chuẩn :

a.Xi măng : Theo các tiêu chuẩn :

TCVN 2682 - 1992 Ximăng póoclăng

TCVN 4033 - 1985 Ximăng puzơlan

b Cốt liệu : Đá dăm, sỏi , cát trong xây dựng

TCVN 1771 - 1986 Đá dăm , sỏi trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1770 - 1986 Cát trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật

c.Bê tông

TCVN 3118 - 1993 Bê tông nặng - ph-ơng pháp xác định c-ờng độ

TCVN 5592 - 1991 Bê tông nặng- yêu cầu bảo d-ỡng độ ẩm tự nhiên

TCVN 3105 - 1993 Bê tông nặng- lấy mẫu chế tạo và bảo d-ỡng mẫu

TCVN 3106 - 1993 Bê tông nặng- ph-ơng pháp thử độ sụt

TCVN 4506 - 1987 N-ớc cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

Theo Tiờu chuẩn Anh BS - 5328 phần 1 – 1991 : Với môi tr-ờng khắc nghiệt và rất khắc nghiệt khi kết cấu BTCT ở trên khô thì tỉ lệ N/X tối đa là 0,55 và bêtông tối thiểu là có cấp bền là C40

Nếu môi tr-ờng ẩm th-ờng xuyên thì N/X tối đa là 0,45 và cấp phối cho : 1 m3 bêtông l-ợng ximăng tối thiểu là ≥ 325 Kg Nếu môi tr-ờng ẩm -ớt thì lượng XM tối thiểu t-ơng ứng là ≥ 350 Kg.Theo tiờu chuẩn TCVN 5574-91 thỡ lượng xm dao động từ 250-500Kg/m3 ( Theo tiêu chuẩn

TCXDVN 356 2005 (TCVN 5574- 2012) thì mác bê tông M đ-ợc thay bằng khái niệm cấp bền chịu nén của bêtông là B , hiện nay ta sử dụng cấp bền của bêtông từ B5 đến B60 , quan hệ giữa

mác bê tông M và cấp bền B là : B = αβM đơn vị đo là Mpa (1 Mê-ga-pascal = 1N/mm2 ) ; trong

đó : α = 0,1 ; β = 0,778

d.Cốt thép

TCVN 6258- 1997 Cốt thép cho bê tông- cốt thép có gờ

TCXD 224 - 1998 Thép dùng trong BTCT – Ph-ơng pháp thử uốn

1 Vật liệu để sản xuất bê tông và các loại bê tông

Bao gồm : Xi măng , cốt liệu , cát , n-ớc, phụ gia và chất độn đều phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về vật liệu dùng cho BT, các yêu cầu của thiết kế và yêu cầu riêng của chủ đầu t-

Về ph-ơng pháp chế tạo bêtông có: bê tông trộn thủ công , bê tông trộn bằng máy , bê tông trạm trộn và bê tông th-ơng phẩm

Ph-ơng thức vận chuyển bêtông : thủ công,cần cẩu , băng tải, xe chuyên dùng, bơm

Ngoài loại BT nặng thông th-ờng, tuỳ thuộc loại kết cấu, ph-ơng pháp thi công mà có những loại

bê tông có đặc tính riêng nh- :

Trang 10

Bê tông c-ờng độ cao: Hiện nay Việt Nam chế tạo BT nặng c-ờng độ cao th-ờng chỉ từ

mác 300, 350, 400, 500, 600,800 ( t-ơng ứng với cấp bền từ B20 tới B60 ) Tuy nhiên trên thế giới ng-ời ta đã sản xuất công nghiệp BT mác đến 1000, trong phòng thí nghiệm đến mác 1800 Ngoài bêtông có c-ờng độ chịu nén cao, ng-ời ta còn chế tạo bê tông có c-ờng

độ chịu kéo cao ví dụ bêtông cho các đ-ờng băng máy bay

Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về c-ờng độ nh- BT th-ờng, cần có yêu cầu về chống

thấm(mác chống thấm hiện nay có từ : W2 đến W12 ) Trong tr-ờng hợp đặc biệt , có yêu cầu cao về chống thấm ng-ời ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với những qui định cụ thể hơn.Để thớ nghiệm xỏc định mỏc chống thấm cho bờtụng cỏc bạn cú thể liờn hệ với phũng thớ nghiệm cụng trỡnh trừơng Đại học kiến trỳc Hà nội

2 Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công gồm:

1.Mác BT , Cấp bền B ( TCVN : 5574-2012 ) , đơn vị đo: MPA

2 C-ờng độ nén theo tuổi và c-ờng độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm ; 90 ngày đêm

Khi dùng BT mác thấp 100 cho phép dùng bảng tính sẵn về cấp phối theo định mức

Khi dùng BT mác > 100 thì phải xác định cấp phối qua phòng thí nghiệm ứng với nguồn cấp các vật liệu đầu vào đã đăng ký và có hợp đồng cung ứng

Bê tông th-ơng phẩm phải có chứng chỉ chất l-ợng phù hợp với loại BT yêu cầu trong thiết kế, ngày giờ cấp chứng chỉ phải phù hợp với giai đoạn thi công

Hiệu chỉnh cấp phối BT tại hiện tr-ờng phải giữ nguyên tỷ lệ N/X, trong đó chỉ xét đến độ ẩm của cốt liệu

Qui trình trộn BT tại hiện tr-ờng theo TCVN 4453:1995 – Thi công bêtông toàn khối

 Kiểm tra chất l-ợng bê tông

Kiểm tra chất l-ợng BT tr-ớc khi đổ có thể kiểm tra bằng mắt, bằng tay, kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm

Sau khi BT đông cứng có thể kiểm tra bề mặt BT bằng mắt , bằng súng bật nẩy, bằng siêu

âm,hoặc khoan lấy mẫu Kiểm tra kích th-ớc, tim , trục, cốt bằng th-ớc; nivô ; bằng máy trắc đạc

Cần chú ý rằng, việc kiểm tra chất l-ợng sau khi BT đông cứng chỉ là công việc đối chứng cho chất l-ợng thi công, chất l-ợng công trình chính là chất l-ợng của nhà thầu và các bên tham gia trong quá trình thi công phải đỳng quy phạm; quy trỡnh kỹ thuật và việc thực hiện nghiêm túc công tác quản lý chất lượng

 Kiểm tra độ sụt:

Trang 11

Độ sụt đ-ợc kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng – phễu hình côn ng-ợc Độ sụt càng cao – càng nhiều XM và giá thành bêtông càng đắt (Ở một số nước khỏc người ta dựng khỏi niệm độ xũe của bờ tụng , như Nam Triều tiờn)

Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó phải kiểm tra liên tục , ví

dụ nh- độ sụt của bê tông cho : Cọc khoan nhồi : là 182 Cm

Cho bêtông bơm khi thi công nhà cao tầng : 122Cm cho khoảng 7 tầng d-ới , 152Cm ở các tầng trên và độ sụt cao hơn khi nhà cao lên ( tầng càng cao giá BT càng đắt )

Cho bêtông tự chảy để đổ các kết cấu chống thấm tại những nơi khó kiểm soát chất l-ợng và khó đầm thì độ sụt có thể phải đến : 22 - 24 Cm

Bê tông mái dốc, nền đ-ờng, mặt đ-ờng băng : chỉ cần độ sụt : 1 đến 4Cm

Các loại BT thông th-ờng khác thì tuỳ vào ph-ơng pháp thi công mà chọn độ sụt

Kích th-ớc mẫu thí nghiệm: Tuỳ thuộc đ-ờng kính cốt liệu có thể tham khảo số liệu cho

trong bảng d-ới đây:

Loại đá D max (mm) Kích th-ớc viên mẫu

L-u ý:Dùng khuôn nhỏ đúc mẫu có cốt liệu lớn hơn qui định sẽ cho R cao hơn từ 10-30%

Số l-ợng tổ mẫu Đ-ợc qui định cụ thể cho từng loại kết cấu và theo yêu cầu của chủ đầu t- :

Cọc khoan nhồi: 3 tổ mẫu/ 01 cọc : phần mũi , phần thân và phần đỉnh cọc

Móng : 1 tổ mẫu/ 50m3 bêtông nh-ng không ít hơn 1 tổ mẫu

Cột , sàn , dầm : 1 tổ mẫu/ 20m3 bêtông nh-ng không ít hơn 1 tổ mẫu

Một tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên , thí nghiệm nén c-ờng độ ở tuổi 28 ngày đêm khi dùng ximăng Pooclăng và 90 ngày đêm khi dùng ximăng Puzơland

Có thể chủ đầu t- yêu cầu lấy thêm 1 viên/ mỗi tổ mẫu để tự kiểm tra xác suất hoặc khi có

sự nghi ngờ về chất l-ợng

Khi bê tông có yêu cầu chống thấm : Mác chống thấm phải lấy ≥ W6, thì ngoài lấy mẫu

để xác định c-ờng độ còn phải lấy mẫu để xác định khả năng chống thấm (Mẫu trụ cao 15Cm và D=15Cm; Áp lực lớn nhất không thấm qua 4/6 mẫu)

Nếu có yêu cầu nén bê tông ở tuổi sớm hơn: 07 ngày, 14 ngày ( để thực hiện tháo cốp pha sớm hoặc cho phép triển khai sớm công việc tiếp theo ) thì cần phải lấy thêm số mẫu Việc lấy thêm mẫu ngoài 3 mẫu tiêu chuẩn cần đ-ợc thoả thuận giữa các bên kể cả về kỹ thuật và kinh phí thí nghiệm

Lấy mẫu, dán tem, bảo d-ỡng mẫu theo qui định

Thí nghiệm nén mẫu tại phòng LAS có giấy phép hành nghề

Tr-ờng hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thiết kế , cần lập biên bản để chủ đầu t-

Trang 12

3.Thời gian cho phép l-u hỗn hợp BT trong quá trình vận chuyển phải đ-ợc xác định bằng thí nghiệm Có thể tham khảo các trị số d-ới đây :

Thời gian l-u hỗn hợp BT không có phụ gia

Nhiệt độ ( C ) Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

Các yêu cầu tr-ớc khi đổ bêtông :

1.Kiểm tra, nghiệm thu:Ván khuôn , cốt thép, hệ thống sàn thao tác, mạch ngừng thi công 2.Kiểm tra, nghiệm thu : Các vị trí đặt chờ của các lỗ , hộp kỹ thuật, ống thép, ống nhựa đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp

3.Kiểm tra , nghiệm thu : các hệ thống đi ngầm trong BT nh- : Hệ thống điện, viễn thông, truyền hình, báo cháy, an ninh

4.Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp : rác, các vật thừa, bề mặt cốp pha, bề mặt các kết cấu

BT đã đổ tr-ớc

5.Kiểm tra hệ thống an toàn lao động : Lan can biên , dây an toàncho thợ , sàn công tác

Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất l-ợng mới ký biên bản nghiệm thu

phần cốt pha , cốt thép , cho phép chuẩn bị đổ bê tông

Kiểm tra công tác đổ bê tông của nhà thầu:

Kiểm tra thiết bị đầm , số l-ợng , chủng loại , vận hành thử ; công tác vận chuyển , cung ứng

bê tông ; kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu : Tổ đổ , tổ đầm , tổ trực cốppha , trực cốt thép ,

trực điện , trực kỹ thuật Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ ki ểm tra cốt pha đạt mới cho phép

đổ bê tông

 Trong lúc đổ BT :

1.Không làm sai lệch vị trí cốt thép , cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảovệ cốt thép Phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời các khiếm khuyết và sự cố phình , gẫy cốt pha, cây chống

2.Bê tông phải đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định

3.Đảm bảo chiều dày mỗi lớp đổ theo năng lực trộn , cự ly vận chuyển , khả năng đầm, tính chất

của kết cấu và điều kiện thời tiết Chiều dày mỗi lớp đổ không v-ợt quá trị số cho trong bảng :

Trang 13

2 Bản : dùng đầm mặt (các l-ợt đầm phải chờm lên nhau 3- 5 cm)

3 Dầm, cột: dùng đầm dùi có công suất khác nhau, kiểm soát vị trí đầm ,không bỏ sót, chiều sâu đầm phải ăn sâu vào lớp tr-ớc từ 5-10cm

4 T-ờng mỏng, kết cấu dầm có nhiều thép : Dùng đầm dùi nhỏ kết hợp với thủ công

5 Phải đúng trình tự để không làm xô lệch cốp pha: Các t-ờng , vách phải đổ và đầm từ hai bên đối xứng vào giữa

tr-ờng hợp này ng-ời ta tổ chức các mạch ngừng thi công theo : ph-ơng ngang hoặc ph-ơng

đứng

 Mạch ngừng thi công theo ph-ơng ngang, ví dụ:

Cột, vách, lõi (mạch ngừng đặt cách đáy dầm 2 - 3cm)

 Móng khối lớn chia thành nhiều lớp đổ

 Thi công đài, giằng với nền tầng hầm

Trong tr-ờng hợp này tr-ớc khi đổ BT lớp mới cần phải:

1 Làm sạch mặt BT cũ, sạch lớp bột trên bề mặt bêtông và làm trơ đá :

Cách 1 : Khi BT đạt ( c-ờng độ 15 - 25 KG/cm2 ) 1 ngày tuổi , dùng bàn chải sắt chải sạch, trơ đá

ra độ 1,5cm , phun n-ớc cọ rửa sạch

Cách 2 :1- Sau khi đổ BT, vào mùa hè từ 6 - 8 giờ , mùa đông từ 12 - 24 giờ , dùng áp lực n-ớc,

hoặc khí + n-ớc với áp lực 3 -5 KG/cm2 để phun vào mặt BT để làm trơ đá

2- Đổ một lớp mỏng từ 5 - 10 cm vữa XM cát với tỉ lệ 1:2 hoặc 1:3 lên bề mặt BT cũ tr-ớc rồi đổ BT mới để tránh hiện t-ợng cốt liệu lớn làm rỗng BT vùng giáp lai

 Mạch ngừng thi công đứng th-ờng hay bố trí tại : Sàn , dầm, t-ờng tầng hầm

Vị trí mạch ngừng chọn ở chỗ có lực cắt nhỏ (nếu là kết cấu thanh , xem TCVN 4453: 1995)

Vị trí mạch ngừng cần chọn tr-ớc và bắt buộc đổ BT đến mạch ngừng mới đ-ợc kết thúc

Xử lý kỹ thuật tại mạch ngừng :

1.Dùng ván khuôn chặn và gông cứng để có thể đầm đ-ợc ở khu vực quanh mạch ngừng

2.Dùng tia n-ớc phun và tẩy sạch phần tiếp giáp nh- đã nói ở phần trên

3.Trong tr-ờng hợp cần thiết, (ví dụ dầm cao) có thể mở cửa thành cốp pha mặt bên để dọn vệ sinh Việc dọn vệ sinh, tẩy sạch phần BT tràn ra và phần BT xốp do đầm kém là rất cần thiết vì

đây là khu vực bêtông kém chất l-ợng nhất

4.Nên dùng BT không co ngót để đổ tr-ớc vào phần tiếp giáp tr-ớc khi đổ BT đợt sau, ở sàn chỉ nên quét lớp vữa không co ngót hoặc vữa có tính chất keo dán nh- n-ớc ximăng

7 Bảo d-ỡng bê tông

Trang 14

Bảo d-ỡng BT là giữ ẩm bề mặt cho bêtông bằng cách : Dùng cát , bao tải gai , mùn c-a phun n-ớc theo giờ hoặc be bờ ngâm n-ớc để bêtông có n-ớc để thuỷ hoá hết ximăng và làm giảm nhiệt

độ trong quá trình bêtông ninh kết

Đối với cột kích th-ớc lớn nên dùng ống chảy tràn đặt trên đầu cột là tốt nhất

Bảng 17 : Thời gian bảo d-ỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991)

Rth BD - C-ờng độ bảo d-ỡng tới hạn

Tct BD - Thời gian bảo d-ỡng cần thiết

Vùng A - Từ Diễn Châu trở ra Bắc

Vùng B - Phía Đông Tr-ờng Sơn và từ Diễn Châu đến Bình Thuận

Vùng C - Tây Nguyên và Nam Bộ

2.3 Giám sát vật liệu cốt thép , giám sát công tác cốt thép

1 Các tiêu chuẩn về cốt thép

TCVN 6258 - 1997 Cốt thép cho bê tông- cốt thép có gờ

TCXD 224 - 1998 Thép dùng trong BTCT - Ph-ơng pháp thử uốn

2 Các loại cốt thép dùng trong bê tông

Thép làm cốt thông th-ờng cho bêtông bao gồm: Thép tròn trơn xuất x-ởng d-ới dạng cuộn

có đ-ờng kính cuộn khoảng 1m , trọng l-ợng 500kg với các loại thép Ф6 ; Ф8 thuộc nhóm C-I Thép C-II ; C-III ; C-IV là thép thanh có gờ , mỗi thanh của Việt nam hiện nay dài 11,7m ( của các n-ớc khác có thể dài hơn : Nga tới 18 m việc này phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở của từng n-ớc

về chuyên chở )

Thép làm cốt ứng lực trứơc : Hiện hay dùng thép sợi hoặc cáp ( loại này trong n-ớc ch-a sản

xuất đ-ợc mà phải nhập từ Nga , Trung quốc , Thái lan , Nhật bản ) mỗi sợi có đ-ờng kính Ф3 ; Ф4 và Ф5 d-ới dạng các sợi độc lập hoặc bện thành các bó cáp 7 sợi 1 bó gọi là các Tau cáp th-ờng ký hiệu là T9 , T12 , T15

Thép làm cốt cứng nh- thép hình chữ T , chữ I loại kết cấu này ở n-ớc ta ch-a phổ biến lắm

,mặt khỏc việc luyện và cỏn thộp hỡnh để làm cỏc kết cấu chịu lực lớn như cột nhà cao tầng ,cỏc dàn thộp lớn là Việt nam mỡnh chưa cú khả năng đảm bảo chất lượng.Loại thộp này thường phải nhập ngoại

3 Các loại thép trên thị tr-ờng Việt Nam

Việt Nam hiện có khoảng 60 doanh nghiệp sản xuất cốt thép cho BT Các nhà sản xuất thép ở Việt Nam sử dụng nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau cả về chỉ tiêu cơ lý và đ-ờng kính

Trang 15

1 Thép Việt Nam:Là thép Thái Nguyên: Ký hiệu trên cây thép có chữ nổi: TISCO, chủ

yếu sản xuất các loại thép nhóm : C I , C II(C-III và C-IV ch-a sản xuất)

2 Thép Việt ý: Thép Hoà Phát : DANI

3 Thép Việt úc : V U C

4 Thép Việt Hàn : VPS

5 Thép Việt Nhật là thộp liờn doanh

4.Đặc điểm các loại thép liờn doanh này:

1.Đ-ờng kính thép không hoàn toàn đúng đ-ờng kính danh nghĩa, có thể bé hơn và có thể lớn hơn 2.Chỉ tiêu cơ lý : giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dẻo khác với TCVN

Ví dụ, thép Việt Nhật có giới hạn chảy cao hơn Việt Nam chút ít nh-ng giới hạn bền lấy theo một khoảng rộng nên có khi thấp hơn của Việt Nam

Về đ-ờng kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau và cách đo, cách đánh giá cũng khác nhau

3.Của Việt Nam - Cụ thể là theo tiêu chuẩn Liên Xô tr-ớc đây thì cứ mỗi đ-ờng kính danh nghĩa của thép có qui định đ-ờng kính trong, đ-ờng kính ngoài đo theo gờ dọc,theo qui cách của gai nh-ng không qui định sai số Khi xác định đ-ờng kính danh nghĩa thì đo bằng th-ớc kẹp một trong , một gai hoặc cân trọng l-ợng thanh thép

4.Của các n-ớc khác thì đ-ờng kính danh nghĩa cho phép có sai số

Vì những lý do nh- vậy nên có những lúc trên thị tr-ờng không có một số loại đ-ờng kính cốt

thép không đảm bảo theo TCVN , mặt khác, TCVN về kiểm tra chất l-ợng thép đã quá cũ, không phù hợp với thực tế thị tr-ờng hiện nay nên cần có các tiếp cận linh động hơn và chủ động hơn trong công tác t- vấn của mình

5 Kiểm tra chất l-ợng cốt thép :

1.Mỗi lô thép nhập về cần có hoá đơn, kiểm tra số l-ợng, chủng loại đ-ờng kính, nhóm thép, hãng sản xuất để đối chiếu với hoá đơn và chứng chỉ vật liệu của nhà máy cấp L-ợng thép này cho phép tạm nhập và để riêng

2.Lấy mẫu thí ngiệm cho từng loại đ-ờng kính, ít nhất 3 mẫu cho 1 loại, lập biên bản lấy mẫu và dán tem Ghi nhật ký công trình

3.Mang mẫu đi thử ngay tại phòng thí nghiệm đã đăng ký

4.B và TVGS chứng kiến thí nghiệm này, lấy ngay kết quả thí nghiệm thô có chữ ký, dấu LAS

mang về l-u vào hồ sơ quản lý chất l-ợng

Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, cần kiểm tra lại thì phải lấy số mẫu gấp đôi

Nếu loại đ-ờng kính nào không đảm bảo chất l-ợng theo yêu cầu thiết kế thì lập biên bản xử lý và

cho chuyển ngay lô thép đó ra khỏi phạm vi công tr-ờng

Chú ý : Thép gia công th-ờng có những đặc điểm: chữ nổi không nét , màu sắc , đ-ờng kính không đều, tiết diện dạng ô van Ng-ời thi công nhiều dễ dàng nhận biết , nếu có nghi ngờ cần mang mẫu đi thí nghiệm ngay.

6 Thay đổi cốt thép trên công tr-ờng: Do nhiều lý do:

1.Không có loại đ-ờng kính hoặc nhóm thép trên thị tr-ờng phù hợp với thiết kế

2.Do khó thi công ( nút có nhiều thép neo vào, nhiều lớp thép chồng nhau, khoảng cách thực tế quá dày khó đổ đ-ợc BT )

3.Do nghi ngờ về tính đúng đắn của thiết kế

Để thay đổi cốt thép đều phải làm văn bản xin ý kiến xử lý của chủ đầu t- và thiết kế Sau khi

có sự thoả thuận bằng văn bản ( Biên bản xử lý thiết kế) hoặc ghi nhật ký công trình mới đ-ợc thi

công, đồng thời khi thay đổi cốt thép phải tuân thủ một số qui định d-ới đây:

Trang 16

- Đảm bảo yêu cầu tích số R a F a (A s R s ) thép thay thế phải lớn hơn hoặc bằng so với yêu cầu của thiết kế,

- Phạm vi biến đổi đ-ờng kính không v-ợt quá : 4mm khi đ-ờng kính >16m;2mm khi đ-ờng kính từ 8 đến 16mm

Chú ý: Trong NĐ 209/2004/NĐ- CP của chớnh phủ cho phép chủ đầu t- hoặc TVGS đ-ợc phép

sửa đổi thiết kế nếu không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở đã đ-ợc duyệt Ng-ời sửa đổi thiết kế phải ký tên và chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình. Tuy nhiên thực tế

quyền này ít khi đ-ợc thực hiện bằng văn bản đối với kết cấu chịu lực mà chỉ thay đổi trong công tác xây hoặc công tác hoàn thiện

7 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép

 Gia công thép:

1.Cắt và uốn thép bằng cơ học, ở những công trình lớn nên dùng máy

2.Các thép cuộn bắt buộc có biện pháp nắn thẳng bằng cách kéo hoặc dùng máy nắn

3.Từng loại thép phải xếp thành từng lô riêng

4.Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5%

Trong nhiều tr-ờng hợp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lại việc bố trí cốt thép trong thiết kế, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý để ít phải cắt và nối, tránh để thừa quá nhiều các đoạn thép thừa ( đề cê ).Nhiều tr-ờng hợp có thể bố trí thép d- so với thiết kế nh-ng thép không bị cắt vụn làm yếu kết cấu Trong tr-ờng hợp này ph-ơng án bố trí cần đ-ợc kiểm tra

và phê duyệt

 Nối cốt thép: Có hai cách nối thông dụng trên công tr-ờng và 2 cỏch nối mới:

a Nối hàn:

Nối hàn cốt thép tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép Tuy nhiên ng-ời

ta ít thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cấu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối buộc là bao nhiêu nh-ng tiến độ thi công chậm Một số loại cốt thép nếu không có loại que hàn và chế độ

hàn thích hợp thì chất l-ợng mối hàn kém Bất đắc dĩ phải dùng hàn trong tr-ờng hợp chiều dài

đoạn nối bị ngắn so với nối buộc.Nếu thép c-ờng độ cao thì hàn không đ-ợc và không đ-ợc phép hàn trên công tr-ờng

Trong kết cấu lắp ghép khi chế tạo cấu kiện trong nhà máy ng-ời ta dùng khung hàn , hàn định

vị các chi tiết đặt sẵn , liên kết hàn nối các cấu kiện Hiện nay l-ới hàn phẳng còn đ-ợc dùng cho thi công sàn , bêtông chống thấm mái hoặc đổ bù cho cỏc sàn bỏn lắp ghộp

b Nối buộc: Nối hai đoạn thép chồng lên nhau bằng dây thép buộc ( dây 1mm ) Nối buộc cần

tuân theo các nguyên tắc sau:

1.Không nối ở vị trí chịu lực lớn (Mômen lớn) và chỗ uốn cong

2.Không nối ở một mặt cắt ngang quá : 25% diện tích đối với thép trơn và 50% đối với thép

có gờ

3.Chiều dài nối buộc ( đoạn chồng nhau) theo qui định ( nối trong vùng kéo hoặc nén)

4.Buộc cốt thép ở :ít nhất 50% điểm giao nhau, so le Tất cả các góc hở của cốt đai

Một đoạn nối có ít nhất có 3 mối buộc

c.Nối bằng ống dập ép : TCXD 234-1999 - H-ớng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu mối nối

cốt thép có gờ bằng ph-ơng pháp dập ép ống nối Ph-ơng pháp này tiết kiệm cốt thép ( nhất là cốt thép cột của nhà cao tầng), đảm bảo khoảng cách thông thuỷ cho việc đổ bê tông , tuy nhiên thiết

bị dập ép hiện nay ch-a phổ biến , măng sông dập phải nhập ngoại giá cũng không rẻ nờn khụng được sử dụng hiện nay ở nước ta

d.Nối bằng den:Dạng nối này nh- dạng nối măng sông của ống n-ớc mạ kẽm Đã có 1 số công

trình ở Hà nội thi công theo ph-ơng pháp này nh-ng ống nối và máy den vẫn phải nhập ngoại nên

Trang 17

giỏ thành cũn cao.BỘ XÂY DỰNG đó ban hành quy phạm TCVN 8163-2009: Thộp cốt bờtụng – mối nối bằng ống den Cụng ty TNHH-BMS Thành Nam đó cú nhà mỏy tạo ren theo phương phỏp ộp ren của Nam triều tiờn (Gốc cụng nghệ là của Chõu Âu) tại Quốc oai - Hà nội.(Cú video minh họa).Khi thi cụng đường tầu trờn cao toàn bộ cốt thộp trong cỏc trụ là được nối theo phương

phỏp này

E Lắp đặt cốt thép

Yêu cầu cơ bản :

1.Lắp đặt đúng chủng loại, vị trí, số l-ợng theo thiết kế

2.Đảm bảo ổn định vị trí của cốt thép bằng cách buộc, hàn đính, bằng con kê bê tông,

hoặc con kê bằng thép

3.Khoảng cách con kê : trong khoảng 1m cho các thép sàn 2 lớp,phụ thuộc vào đ-ờng kính thép chủ.Nếu thộp chủ lớn hơn 16mm thỡ khỏang cỏch con kờ tới 1m ;cũn đường kớnh nhỏ hơn 16mm thỡ khoảng cỏch này cú thể rỳt xuống cũn 0,5m

2.4 Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

1 Các loại cốp pha, đà giáo

Trong thi công hiện nay hay dùng cốp pha gỗ, cốp pha gỗ dán, cốt pha tre ép, cốp pha thép, cốp pha bê tông khi sử dụng kết cấu bán lắp ghép Cốp pha gạch dùng cho móng, cho nền tầng hầm Có những loại công trình không cần dùng cốp pha : bê tông phun vào l-ới bọc nh- kết cấu tấm 3D

Đà giáo có thể bằng gỗ, tre, luồng, kim loạị hoặc bằng cốt cứng trong kết cấu Việc chọn loại vật liệu để làm cốp pha, đà giáo phụ thuộc chủ yếu vào việc tính toán kinh tế và yêu cầu kỹ thuật của công trình (ví dụ bê tông không trát) Hiện nay chi phí cốp pha, đà giáo chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành bê tông và xu h-ớng giá thành ngày càng bị tăng

2 Các yêu cầu chung của công tác cốp pha, đà giáo

1.Phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp dựng cốt thép và khi đổ , đầm bê tông

2.Đảm bảo kín, khít để không để mất n-ớc xi măng khi đổ và đầm bêtông và đồng thời nó

còn phải bảo vệ bê tông mới đổ khi chịu tác động trực tiếp của m-a gió

3.Đảm bảo đúng hình dáng, kích th-ớc, vị trí của thiết kế cho kết cấu

3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo

Yêu cầu cơ bản :

1.Thực hiện đúng trình tự lắp dựng , nghiệm thu cốp pha, cốt thép cho mỗi loại kết cấu

2.Luôn luôn kiểm soát cao độ, vị trí của các cấu kiện

3.Phải chống dính cho bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông

4.Cần tính toán đến khả năng luân chuyển của cốp pha sàn, cốp pha cột, vách khi thi công nhà

nhiều tầng Trong nhiều tr-ờng hợp nên tổ hợp cốp pha khối lớn ( ví dụ: 3 mặt cột; mảng phẳng, mảng góc của vách .)

5.Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị tr-ợt và không bị biến

dạng va không bị lún trong khi thi công Điều này Cần l-u ý khi thi công sàn tầng 2 vì sàn này đ-ợc chống trực tiếp lên nền đất lấp ch-a ổn định của nền tầng một, kể cả cốp pha cột chống cho cầu thang

Những vấn đề riêng cần chú ý:

1.Các kết cấu t-ờng, lõi, dầm có chiều cao lớn, móng lớn cần tính toán để có biện pháp đảm bảo độ cứng cho cốp pha thành, tránh bị phình, cong, thay đổi kích th-ớc chiều dàyhoặc bị

Trang 18

lệch theo ph-ơng thẳng đứng , nhất là các dầm biên, t-ờng biên Thông th-ờng cần phải trình biện pháp kỹ thuật, có bản tính kèm theo cho các loại kết cấu này

2.Cần tạo độ vồng ban đầu của cốp pha cho các kết cấu vòm, dầm, sàn có nhịp lớn hơn 4m, độ vồng này th-ờng lấy là f = 3L/1000 ; L là nhịp kết cấu

3.Tạo lỗ vệ sinh khi cần thiết nh- mở thành bên của dầm

4 Nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo

Nghiệm thu cốp pha , đà giáo là nghiệm thu công việc trung gian, không cần bản vẽ hoàn công

Nếu dùng cốp pha “chết” thì phải đ-ợc sự đồng ý của chủ đầu t- và đ-ợc phê duyệt trong biện

pháp thi công và phải có bản vẽ hoàn công ( ví dụ : nh- cốppha gạch cho sàn tầng hầm)

Để nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo có thể kiểm tra theo bảng 1 d-ới đây :

Bảng 1: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo

Các yêu cầu cần kiểm tra Ph-ơng pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra

Cốp pha đã lắp dựng

Hình dáng và kích th-ớc Bằng mắt, đo bằng th-ớc Phù hợp với thiết kế đã duyệt

Kết cấu cốp pha Bằng mắt Đảm bảo theo quy định của điều

và số l-ợng bằng các ph-ơng tiện thích hợp

Đảm bảo kích th-ớc, vị trí và số l-ợng theo quy định

Chống dính cốp pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt

cốp pha tiếp xúc với bê tông

Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các chất

bẩn khác bên trong cốp pha

Độ nghiêng, cao độ và kích

th-ớc cốp pha

Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp

Không v-ợt quá các trị số ghi trong bảng 2 của quy phạm

Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã đ-ợc t-ới n-ớc

5 Các loại biên bản nghiệm thu tr-ớc khi đổ bê tông liên quan tới cốt pha, đà giáo :

Đối với cột, móng, t-ờng (lắp dựng cốt thép tr-ớc, cốp pha sau), nghiệm thu làm hai lần: Lần 1: Nghiệm thu cốt thép

Lần 2: Nghiệm thu cốp pha , cốt thép

Đối với dầm , sàn có thể chỉ nghiệm thu một lần cả cốt thép lẫn cốp pha Tuy nhiên cần

kiểm tra và ghi nhật ký từng phần việc đã kiểm tra xong Thông th-ờng tiến hành nh- sau:

Trang 19

- Kiểm tra và nghiệm thu đáy dầm sàn về : vị trí , trục, cao độ ( ghi nhật ký)

- Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép dầm : (ghi nhật ký) - cho phép vào cốp pha thành dầm

- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha sàn : ( ghi nhật ký)

- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, cốt thép toàn sàn - lập biên bản nghiệm thu

- Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống đi ngầm, để chờ: cần lập biên bản nghiệm thu riêng của phần

điện , viễn thông , báo cháy , các đ-ờng ống cấp ,thoát n-ớc cùng lúc với biên bản nghiệm thu cốp pha , cốt thép sàn

Sau khi có tất cả các biên bản nghiệm thu trên đạt yêu cầu và cụng tỏc cốt pha đó được kiểm tra mới đồng ý cho phép tiến hành đổ bêtông

6 Tháo dỡ cốp pha, đà giáo

 Thời gian tháo dỡ

Tháo dỡ ván khuôn chỉ đ-ợc tiến hành sau khi bê tông đã đạt đ-ợc c-ờng độ cần thiết, t-ơng ứng theo thời gian qui định cho từng loại bê tông , từng loại kết cấu:

1.Ván khuôn thành thẳng đứng không chịu trọng l-ợng của kết cấu nh- ở t-ờng dày, trụ, cột

lớn, thành dầm chỉ đ-ợc phép tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt c-ờng độ lớn hơn hoặc bằng 50 KG/cm2 (TCVN 4453: 1995) Thời gian tháo ván khuôn thành thẳng đứng có thể

tham khảo bảng d-ới đây

Thời gian tháo dỡ ván khuôn thẳng đứng

R28 (KG/cm2) Nhiệt độ trung bình hàng ngày o C

2.Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu nh- : đáy dầm, đáy sàn, cột chống thì

yêu cầu về c-ờng độ của bêtông và thời gian tháo ván đáy lấy theo bảng d-ới đây :

Thời gian dỡ cốp pha đáy

(%R 28 )

Thời gian ( ngày)

Bản, dầm, vòm có L < 2m 50

nh-ng  80KG/cm2 7

Chú ý: Các trị số trên ch-a xét đến ảnh h-ởng của phụ gia

3.Các kết cấu ô văng , công xôn, sê nô chỉ đ-ợc tháo cột chống và cốp pha đáy khi c-ờng độ

Ngày đăng: 05/12/2023, 02:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17 :          Thời gian bảo d-ỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) - Giám Sát Thi Công Kết Cấu Bê Tông, Bê Tông Cốt Thép  Và Kết Cấu Gạch Đá
Bảng 17 Thời gian bảo d-ỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) (Trang 14)
Hình dáng và kích th-ớc  Bằng mắt, đo bằng th-ớc   Phù hợp với  thiết kế đã duyệt - Giám Sát Thi Công Kết Cấu Bê Tông, Bê Tông Cốt Thép  Và Kết Cấu Gạch Đá
Hình d áng và kích th-ớc Bằng mắt, đo bằng th-ớc Phù hợp với thiết kế đã duyệt (Trang 18)
Bảng  thiết  bị  đo  l-ờng  (tại nơi trộn) - Giám Sát Thi Công Kết Cấu Bê Tông, Bê Tông Cốt Thép  Và Kết Cấu Gạch Đá
ng thiết bị đo l-ờng (tại nơi trộn) (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w