bộ câu hỏi trắc nghiệm môn giáo dục kinh tế và pháp luật 11 bộ câu hỏi trắc nghiệm môn giáo dục kinh tế và pháp luật 11 bộ câu hỏi trắc nghiệm môn giáo dục kinh tế và pháp luật 11 bộ câu hỏi trắc nghiệm môn giáo dục kinh tế và pháp luật 11
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG Ngày soạn:….
BỘ CÂU HỎI MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT – KẾT NỐI TRI THỨC
2023 -2024 CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG – CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Theo em, khái niệm cạnh tranh được định nghĩa như thế nào?
1 Các hành động giúp đỡ nhau cùng đạt được mục tiêu chung
2 Là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đíchgiành được mục đích mà mình muốn có được
3 Là hành vi thực hiện tất cả vì mục tiêu chung của cả tập thể không quan tâm đến bản thânmình
4 Là hành vi dùng địa vị của mình để uy hiếp một thế lực nhỏ bé để nhằm mục đích chiếmđoạt đi các nguồn lợi về kinh tế
Câu 2: Trong nền kinh tế thị, hoạt động doanh của các chủ thể kinh tế được quy định như thế nào?
1 Phải xây dựng mô hình kinh doanh của mình theo như các quy ước đã được thiết lập sẵn
2 Các chủ thể kinh tế được tự do sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường
3 Các chủ thể kinh tế chỉ được mua các mặt hàng được cấp phép bởi các hiệp hội kinh doanh
4 Các hoạt động mua bán phải được cấp phép thực hiện thông qua một bên trung gian
Câu 3: Cạnh tranh kinh tế là gì?
1 Là hình thức mua bán trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế
2 Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụhàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa
3 Là các hành vi kinh doanh tiêu cực trên thị trường
4 Là hành động không được khuyến khích khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường
Câu 4: Cạnh tranh diễn ra do các nguyên nhân nào?
1 Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinhdoanh à nguồn cung trên thị trường tăng lên à cạnh tranh để tìm cho mình những lợi thế để có chỗđứng trên thị trường
2 Các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của mình, mỗichủ thể lại có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất là chất lượng sản phẩm khác nhau à sựcạnh tranh cả về giá cả và chất lượng sản phẩm
3 Cả đáp án A và B đều đúng
4 Cả đáp án A và B đều sai
Câu 5: Các chủ thể kinh tế không ngừng cạnh tranh về giá cả và chất lượng của sản phẩm đưa ra
thị trường đối tượng hưởng lợi từ đó có thể là ai?
1 Người đóng vai trò điều tiết trong nền kinh tế thị trường
Trang 22 Người tiêu dùng
3 Người nhập các nguyên liệu sản xuất
4 Các chủ thể kinh tế khác
Câu 6: Cạnh tranh lành mạnh là như thế nào?
1 Là sự cạnh tranh ngầm nhằm phá hoại đối thủ kinh doanh của mình bằng các cách bỉ ổi
2 Là sự ganh đua một cách hợp pháp, trong sạch, đàng hoàng giữa các nhà kinh doanh
3 Sử dụng các thủ đoạn mờ ám, bất chính nhằmg loại bỏ đối thủ, tranh giành thị trường
4 Là thực hiện các chiêu trò không chính đáng để cạnh tranh với đối thủ kinh doanh
Câu 7: Việc cạnh tranh lành mạnh đem lại những lợi ích gì?
1 Tạo động lực cho sự phát triển
2 Tạo môi trường kinh doanh luôn nhộn nhịp
3 Có điều kiện để ứng dụng được các khoa học kĩ thuật, nâng cao trình độ của người lao động
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 8: Cạnh tranh không lành mạnh là như thế nào?
1 Là những hành vi cạnh tranh trái với quy định của pháp luật, không thiện chí, có tác độngxấu đến đời sống xã hội
2 Là các hành vi cạnh tranh có chuẩn mực, không ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong thịtrường kinh tế
3 Là hình thức cạnh tranh tạo được sự cọ xát giữ a các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thịtrường
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 9: Để cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường, các chủ thể kinh tế cần phải áp dụng
điều gì quá trình tạo ra sản phẩm của mình?
1 Áp dụng các tiến bộ của khoa học kĩ thuật
2 Học hỏi các phương thức làm việc, cải tiến cách làm việc
3 Đáp án A và B đều đúng
4 Đáp án A và B đều sai
Câu 10: Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?
1 Cần phê pháp, lên án và ngăn chặn
2 Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không chín chắn
2 Để có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, thu được các lợi ích tối đa
3 Để triệt phá việc kinh doanh của đối thủ
4 Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa việc cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?
1 Chúng đều là cạnh tranh không có sự khác nhau nào hết
2 Cạnh tranh lành mạnh tạo được ra giá trị tích cực thúc đẩy nhu cầu của xã hội, cạnh tranhkhông lành mạnh có thể có các ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội
3 Việc cạnh tranh lành mạnh được khuyến khích để tạo ra mô trường cạnh tranh trong nềnkinh tế thị trường
4 Cạnh tranh không lành mạnh nên bị lên án, phê phán
Câu 3: Ý kiến nào sau đây là đúng?
Trang 31 Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó
2 Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thịtrường
3 Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ
4 Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển
Câu 4: Vì sao các các chủ thể có cùng một mặt hàng trên thị trường lại có xu thế cạnh tranh quyết
liệt hơn?
1 Vì họ phải chia sẻ với nhau nguồn nguyên liệu, khách hàng, đầu ra sản phẩm
2 Vì họ có chung mục tiêu kinh doanh
3 Vì họ không muốn có các rủi ro trong quá trình kinh doanh
4 Vì cùng ngành nên các hình thức cạnh tranh lại vô cùng đa dạng
Câu 5: Vì sao các hành vi cạnh tranh không lành mạnh lại cần bị phê phán và lên án?
1 Vì các hành vi cạnh tranh không lành mạnh mang lại những ảnh hưởng tích cực cho đời sống
Câu 6: Nếu thị trường kinh tế thiếu đi sự cạnh tranh sẽ như thế nào?
1 Các chủ thể kinh tế sẽ có được nguồn lợi nhuận thích đáng thuộc về mình
2 Sẽ không có hành vi cạnh tranh không lành mạnh
3 Nền kinh tế thị trường sẽ không có động lực để phát triển
4 Các đối thủ của nhau trên nền kinh tế thị trường sẽ không có cơ hội để chạm trán với nhau
3 VẬN DỤNG
Câu 1: “Doanh nghiệp của anh H tổ chức các đợt tập huấn nâng cao tay nghề cho nhân viên định
kì”, theo em cạnh tranh có vai trò như thế nào trong trường hợp trên?
1 Cạnh tranh giúp nâng cao trình độ người lao động
2 Cạnh tranh giúp phân bổ linh hoạt các nguồn lực của chủ thể kinh tế
3 Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm
4 Cạnh tranh khiến doanh nghiệp phải bổ sung các trang thiết bị hiện đại để có thể đạt đượctiến độ sản xuất
Câu 2: Hộ ông T có một chuỗi kinh doanh hải sản tươi sống, đối thủ của ông T là ông K cũng có
hình thức kinh doanh tương tự Để có thể vượt qua được hộ ông K, ông T thuê người tung tin đồnthất thiệt về chất lượng nguồn hải sản nhà ông K, khiến hộ nhà ông K mất khách trong một thờigian dài Cách thức cạnh tranh của ông T đã được coi là cạnh tranh lành mạnh hay chưa?
1 Cách cạnh tranh của ông T đã mang lại hiệu quả kinh doanh đáng kể
2 Hình thức cạnh tranh của hộ ông T không được coi là hình thức cạnh tranh lành mạnh vì đãlàm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của nhà ông K
3 Hình thức cạnh tranh của hộ ông T đã giúp ông K có được thêm bài học quan trọng trongviệc làm ăn và kinh doanh
4 Hình thức cạnh tranh của ông T làm cho thị trường kinh tế thị trường ngày một phát triểnrộng mở
Câu 3: Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây “Hãng bánh H mới tung ra
thị truòng một loại bánh mới chất lượng được cải tiến vượt bậc cùng giá thành vô cùng cạnhtranh”?
1 Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ
Trang 42 Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thànhphải chăng
3 Người tiêu chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau
4 Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế
Câu 4: Công ty may mặc P tham khảo nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc
đáng kinh ngạc để áp dụng cho nhân viên trong công xưởng sử dụng Việc cạnh tranh đã tạo ra điều
gì trong tình huống vừa nêu?
1 Để cạnh tranh được với các đối thủ, chủ thể kinh tế không cần thay đổi bất cứ điều gì trongquá trình làm việc
2 Cạnh tranh khiến các doanh nghiệp phải thay đổi cách thức sản xuất, áp dụng các máy móchiện đại để có thể tạo ra năng suất cao hơn
3 Việc cạnh tranh đã khiến công ty P thay đổi hình thức kinh doanh mới
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Từ khi xác định được định hướng hình thức kinh doanh của mình ông T luôn nghiên cứu rất
nghiêm túc hình thức kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh, để có hướng cạnh tranh phù hợp Theo
em, hình thức cạnh tranh của ông T đã được coi là cạnh tranh lành mạnh chưa, vì sao?
1 Ông T có các hình thức cạnh tranh trong kinh doanh lành mạnh vì ông T không làm gì tráivới luật pháp hiện hành quy định, không làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của đối thủ
2 Việc kinh doanh của ông T chưa có hình thức cạnh tranh phù hợp để mang lại hiệu quả caotrong việc kinh doanh
3 Ông T có hình thức cạnh tranh phù hợp trong kinh doanh
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Công ty N và M là đối thủ của nhau trong cùng một lĩnh vực Công ty M luôn tìm cách để
cải tiến chất lượng sản phẩm của, mỗi lần công ty M có kế hoạch ra sản phẩm mới là công ty N lạicho người dò thăm để lấy ý tưởng và cho ra sản phẩm tương tự để cạnh tranh Theo em, công ty Mnên làm gì để có thể giữ được được các ý tưởng của mình đồng thời không bị công ty N ảnhhưởng?
1 Công ty M nên bảo mật thông tin về các ý tưởng của mình, nên có các hình thức quảng cáo
về sản phẩm sắp ra của mình để công chúng có thể xem và nhận dạng được nhãn hiệu của mình
2 Dùng các hình thức tương tự để làm xấu đi thương hiệu của công ty N
3 Công ty nên đưa ra một sản phẩm với chất lượng tốt hơn để có thể làm cho công ty N khôngkịp trở tay
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Công ty H kinh doanh mặt hàng gốm sứ nhưng do mới vào ngành nên chưa có nhiều khách
hàng biết đến tên tuổi của công ty H Công ty H có đăng tải các quảng cáo về sản phẩm mình, trongcác quảng cáo của công ty luôn đề cao chất lượng sản phẩm của công ty mình và đem một số sảnphẩm vô danh nhưng lại gắn mác của công ty đối thủ để làm căn cứ so sánh nhằm mục đích đẩycao danh tiếng cho sản phẩm của công ty, hạ thấp sản phẩm của đối thủ Em có suy nghĩ như thếnào về hành vi cạnh tranh của công ty H?
1 Công ty H đã áp dụng rất chẩun mực các biện pháp để đưa tên tuổi của sản phẩm công tymình lên cao
2 Hành động của công ty H đáng được những công ty mới thành lập học tập để nâng cao danhtiếng cho công ty của mình
3 Hành động quảng cáo về sản phẩm của công ty H là một hành vi cạnh tranh không lànhmạnh
Trang 54 Những hành động của công ty H không làm khách hàng có thiện cảm về sản phẩm của công
ty do công ty mới thành lập
BÀI 2: CUNG – CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Em hãy cho biết khái niệm của cung là gì?
1 Là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất địnhtrong khoảng thời gian xác định
2 Là các sản phẩm dược đón chờ bởi người tiêu dùng
3 Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sáng đáp ứng cho như cầu của thị trườngvới mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định
4 Là các sản phẩm sẵn sàng hạ giá để thu hút được một lượng khách hàng đáng kể
Câu 2: Em hãy cho biết khái niệm của cầu là gì?
1 Là những sản phẩm sẵn sàng bán ra thị trường trong một thời gian nhất định
2 Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất địnhtrong khoảng thời gian xác định
3 Hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
4 Tổng số hàng hóa được sản xuất nhằm cung ứng cho thị trường vào một thời gia nhất định
Câu 3: Em hãy cho biết yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cung?
1 Giá cả của yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
2 Giá bán sản phẩm
3 Số lượng người tham gia cung ứng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
1 Số lượng người tham gia cung ứng
2 Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ
3 Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
4 Sở thích của người tiêu dùng
Câu 5: Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì lượng cung sẽ như thế nào?
1 Lượng cung không thay đổi
2 Lượng cung giảm
3 Lượng cung tăng
4 Đáp án khác
Câu 6: Quy luật cung cầu luôn biến động trên thị trường tác động như thế nào đến giá cả?
1 Giá cả cũng chịu tác động và biến động theo
2 Cung cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ
3 Giá cả chỉ biến động khi cung cầu biến đổi quá nhiều trên thị trường
4 Cả ba đáp án đều đúng
Câu 7: Vai trò của quan hệ cung – cầu đối với các chủ thể kinh tế là như thế nào?
1 Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến đổi trên thị trường
2 Là căn cứ để doanh nghiệp quyết định mở rộng hay thu hẹ sản xuất, kinh doanh
3 Là căn cứ để người tiêu dùng lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 8: Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
1 Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau
Trang 62 Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau
3 Chỉ có cung tác động lên cầu
4 Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung
Câu 9: Vai trò của nhà nước trong việc bình ổn giá cả là gì?
1 Không căn cứ vào bất kì một cơ sở nào để đưa ra các biện pháp giúp bình ổn thị trường
2 Đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung – cầu hợp lí
3 Đáp án A và B đều đúng
4 Đáp án A và B đều sai
Câu 10: Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến điều gì?
1 Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất
2 Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất
3 Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp
4 Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao nhà nước phải đưa ra phương pháp và chính sách để bình ổn thị trường?
1 Để khuyến khích cung tăng trường mạnh
2 Ép cho cầu phải hạ xuống
3 Để giá cả của mặt hàng, dịch vụ không bị đẩy lên quá cao
4 Giúp cho cho cung và cầu không bị đẩy lên quá cao
Câu 2: Ý kiến nào sau đây đúng?
1 Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong cơ quan nhà nước sẽ góp phần làmtăng cầu
2 Các nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng được dọi là cầu
3 Các sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế được gọi là cung
4 Giá điện tăng mạnh làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện
Câu 3: Một doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu sản phẩm sản xuất ra của họ luôn có lượng cầu thấp?
1 Sản phẩm của doanh nghiệp đó làm ra sẽ tăng giá
2 Sản phẩm làm ra của doanh nghiệp đó giá sẽ giảm, có thể dẫn đến thua lỗ nếu sản phẩm tồnkho quá nhiều
3 Đạt được nhiều lợi nhuận khi bán được hàng ở giá cao
4 Không có đủ nguồn hàng đầu vào đế sản xuất ra sản phẩm cung ứng
Câu 4: Việc nắm bắt được tình hình của thị trường sẽ đem đến lợi ích gì cho nhà sản xuất?
1 Tạo ra nguồn hàng ổn định cung ứng ra thị trường
2 Có thể duy trì và thay đổi thích hợp để đạt được lợin nhuận tối đa, tránh được các thua lỗkhông đáng có
3 Sản xuất ra quá nhiều hàng hóa, làm lượng hàng tồn kho quá nhiều
4 Có được nguồn khách hàng tiềm năng
Câu 5: Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán đến lượng cầu của
người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?
1 Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao
2 Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh
3 Có thể không tiêu thụ được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường
4 Làm mất đi tính ổn định của thị trường
Câu 6: Vì sao nhiều người lại chọn đi mua hàng hóa vào những ngày cận tết?
1 Vì tâm lí của người mua hàng cho rằng những ngày giáp tết thì người bán hàng phải giảmgiá thành sản phẩm
Trang 72 Vì có thể mua được các sản phẩm phù hợp cho gia đình vào dịp tết
3 Vì một số hàng hóa sẽ không được bán vào những ngày trước đó
4 Vì nhiều người bận rộn không muốn đi sắm sớm hơn
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Vào dịp giáp Tết nguyên đán năm 2022, giá bán của lá dong tăng cao đột biến do các xe
vận chuyển lá dong tết bị ùn ứ vì dịch bệnh, nắm bắt được giá cả của mặt hàng lá dong, người dânngay lập tức trồng rất nhiều lá dong Em có thể dự đoán được giá lá dong vào thời điểm giáp tết2023?
1 Giá lá dong vào dịp tết 2023 sẽ tăng đáng kể
2 Giá lá dong vào dịp tết năm 2023 sẽ bị giảm do lượng cung vượt cầu
3 Cả đáp án A và B đều đúng
4 Cả đáp án A và B đều sai
Câu 2: Hộ gia đình của ông B có ý định mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn Với lợi thế nhà mặt
đường, ông B không lo phải lo về vị trí thuê cửa hàng nhưng còn vấn đề làm sao để cửa hàng củaông có thể thu hút được nhiều khách hàng Theo em, ông B có thể căn cứ vào điều gì để đưa ra các
ý tưởng cho cửa hàng của mình?
1 Ông B có thể căn cứ vào sở thích của đại đa số người dân xung quanh khu vực nhà mình
2 Ông B có thể căn cứ và mức thu nhập của đối tượng khách hàng mà ông hướng tới
3 Ông B có thể điều tra về thị hiệu của khách hàng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do
món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận Theo em,sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?
1 Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
2 Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán
3 Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
4 Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Câu 4: Dựa vào tình hình toàn bộ các hộ trồng cây chuối tiêu xanh trong xã đã chuyển đổi sang
trồng loại cây trồng khác Gia đình ông T vẫn kiên trì chăm sóc cho vườn chuối rộng gần 1ha Đếndịp tết nhu cầu dùng chuối để bày mâm ngũ quả của mọi người tăng cao, số chuối của nhà ôngmang bán đến đâu hết hàng tới đó Theo em, hộ ông T đã áp dụng quy luật gì để sản xuất kinhdoanh?
1 Nguồn cung của sản phẩm chuối tiêu giảm, mà lượng cầu vẫn giữ nguyên nên gia đình ông T
đã chiếm thế độc quyền nên việc bán hàng rất dễ dàng
2 Vì ông T không muốn đổi sang một cây trồng mới, có thể không đem được lại năng suất caonhư cây chuối gia đình ông đã trồng lâu nay
3 Hộ gia đình ông T đã may mắn khi cung ứng được lượng chuối ra thị trường vào đúng nămchuối được giá
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Thị trường của món bánh trung thu những năm gần đây biến đổi không ngừng, dựa vào thị
hiếu của những người trẻ thích ăn các loại bánh, đồ ă ít đường, không chứa nhiều calorie Chị Pcùng các chị em trong gia đình làm một được hơn 100 chiếc bánh trung thu ít đường với nhân từcác nguyên liệu tự nhiên như khoai lang, bí đỏ, đậu xanh Sản phẩm của chị P thu hút các bạn trẻ vềmẫu mã hiện đại, màu sắc bắt mắt và ý tưởng hay nên đã hết hàng rất nhanh Theo em, việc bánhàng thuân lợi của chị P là do yếu tố nào tạo nên?
1 Chị P làm theo các ý tưởng tự phát nhưng thật may mắn vì được các bạn trẻ đón nhận
Trang 82 Chị P đã tính toán được đến thị hiếu tiêu dùng của những khách hàng trẻ
3 Cả đáp án A và B đều đúng
4 Cả đáp án A và B đều sai
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Sau ảnh hưởng của dịch bệnh, hiện tại số hộ nuôi lợn ở xã M còn lại rất ít, vì thế nên con
giống lợn con vì thế cũng giảm theo, đến khi thị trường thịt lớn lại tăng trưởng trở lại khiến cho các
hộ gia đình lại tiếp tục tái đàn, nhưng do số lượng lợn giống còn lại khá hạn chế nên giá cả cũng rấtđắt đỏ Theo em, việc người chăn nuôi ở thời điểm hiện tại có nên tái đàn ồ ạt không?
1 Các hộ gia đình nên tái đàn và nuôi lợn lớn thật nhanh để có thể năm bắt được mức giá đắtnhư hiện tại
2 Các hộ gia đình không nên tái đàn ồ ạt vì nếu tái đàn ồ ạt có thể là cho tình trạng cung vượtcầu thì sẽ dẫn đến việc giá thành thịt lợn thành phẩm sẽ bị trượt giá sâu
3 Việc các hộ chăn nuôi tái đàn là không cần thiết vì nếu tái đàn số tiền bỏ ra mua con giống sẽrất đắt đỏ
4 Việc tái đàn ở thời điểm giá lợn đang tăng cao sẽ mang đến nhiều nguồn thu nhập cho ngườidân
Câu 2: Với đam mê với nghề làm bánh từ nhỏ, chị D mơ ước sẽ trở mở được một cửa hàng bánh
ngọt cho riêng mình Chị D đã tham gia các khóa học bồi dưỡng về cách làm bánh, vốn có tư duysáng tạo nên chị D đã học tập và tạo được ra những mẫu bánh rất đặc biệt Việc khó khăn nhất ởthời điểm hiện tại của chị chính là nắm bắt được thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng Chị D cótìm đọc rất nhiều thông tin trên các trang thông tin chia sẻ kinh nghiệm về nghề làm bánh Theo
em, làm thế nào để chị D có thể tạo ra được những tác phẩm bánh đặc trưng cho riêng quán củamình và thu hút được khách biết đến quán bánh?
1 Chị D có thể tạo nên các mẫu bánh bằng chính sự sáng tạo của mình ngoài ra có thể làmthêm các mẫu bánh theo sự yêu cầu của khách hàng Để mọi người beiét đến nhiều hơn tới tiệmbánh, chị D có thể tạo cho tiệm một trang cá nhân hoặc một trang web để có thể tiếp cận được gầnhơn với khách hàng
2 Chị D có thể tạo ra các mẫu bánh chỉ mang đặc trưng riêng của quán và chỉ phát triển duynhất những loại bánh đó để tạo điểm khác biệt với các cửa hàng bánh ngọt khác Để quán bánh củamình được nhiều người biết tới chị D có thể đi phát tờ rơi quảng cáo về quán bánh của mình
3 Chị D có thể làm những mẫu bánh mà mình đã được học trong quá trình đi bồi dưỡng họcnghề Để mọi người có thể biết tới quán bánh của mình, chi D có thể nhờ những người thân quengiới thiệu cho bạn bè của họ
4 Chị D có thể làm theo các mẫu bánh đang nổi trên thị trường hiện nay, để thu hút được nhiềungười quan tâm
CHỦ ĐỀ 2: LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP
BÀI 3: LẠM PHÁT
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?
1 Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tếmột cách liên tục trong một thời gian nhất định
2 Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế mộtcách liên tục trong một thời gian nhất định
3 Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định
Trang 94 Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong mộtthời gian nhất định
Câu 2: Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?
1 Mức độ lạm phát
2 Sự nghiêm trọng
3 Mức giá thành sản phẩm
4 Thời gian xảy ra lạm phát
Câu 3: Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?
1 Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát
2 Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
3 Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát
4 Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?
1 Chi phí sản xuất tăng cao
2 Cầu tăng cao
3 Phát hành thừa tiền trong lưu thông
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội?
1 Sự phồn thịnh, phát triển
2 Tác động tích cực đến đời sống xã hội
3 Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường
4 Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội
Câu 6: Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm
phát này được gọi là lạm phát gì?
1 Siêu lạm phát
2 Lạm phát vừa phải
3 Lạm phát phi mã
4 Cả ba đáp án đều đúng
Câu 7: Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền
kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?
1 Nền kinh tế bất ổn
2 Nền kinh tế phát triển
3 Nền kinh tế ổn định
4 Nền kinh tế chậm phát triển
Câu 8: Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?
1 Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định
2 Khi cung vượt cầu
3 Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã
4 Khi giá cả không tăng lên đáng kể
Câu 9: Lạm phát có thể tác động như thế nào đến đời sống của con người?
1 Lạm phát có thể làm giá cả của các mặt hàng tăng cao
2 Đồng tiền bị mất đi giá trị
3 Các chi phí sinh hoạt trở nên đắt đỏ
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 10: Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?
Trang 101 Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường
2 Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát
3 Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép
4 Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Lạm phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế như thế nào?
1 Chi phí sản xuất giảm
2 Các yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất tăng cao
3 Làm cho nền kinh tế suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp ra tăng
4 Đáp án B và C đúng
Câu 2: Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó
với tình hình khó khăn trước mắt?
1 Tăng các chi tiêu công
2 Bỏ ngỏ thị trường
3 Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu
4 Phát hành thêm tiền tệ
Câu 3: Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?
1 Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết
2 Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể
3 Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa
4 Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ
Câu 4: Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?
1 Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn
2 Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo
3 Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn
4 Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp
Câu 5: Trong trường hợp giá cả của các mặt hàng, dịch vụ đời sống tăng cao thì cuộc sống của
nhân dân sẽ như thế nào?
1 Ảnh hưởng trực tiếp đến những người có điều kiện
2 Làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút
3 Tạo ra phân cách giàu nghèo rõ rệt
4 Cả B và C đều đúng
Câu 6: Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?
1 Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm
2 Lạm phát được giữ ở mức trên 10%
3 Lạm phát được mức một con số hằng năm
4 Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Khi có sự thay đổi của một trong các chỉ tiêu (tiêu dùng hộ gia đình, chi tiêu chính, xuất
khẩu ròng) làm cho mức giá chung trong nền kinh tế tăng thì gây ra?
Trang 111 Chi tiêu quá mức
2 Thực hiện kế hoạch tiết kiệm
3 Mua tích trữ các đồ dùng thiết yếu
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập
vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
1 Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường
2 Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn
3 Giá cả hàng sản xuất ra của công ty bị đẩy lên cao hơn, mất giảm đi lượng khách hàng
4 Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập
Câu 4: Vào năm 2008 siêu lạm phát ở Zimbabwe đã gây ra các thiệt hại nghiêm trọng đến nền kinh
tế của nước trong khu vực Nam Phi này Theo em lí do nào kiến cho nền kinh tế của nước này lạirơi vào lạm phát?
1 Do các phương án cải cách ruộng đất không hiệu quả dẫn đến hệ quả là sản lượng của nướcnày liên tục tụt giảm trong một thời gian dài
2 Chi tiêu của chính phủ tăng lên trong khi nguồn thuế càng ngày càng thụt giảm dẫn đến nhànước phải in thêm tiền
3 Người dân ồ ạt di cư ra nước ngoài
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Khi một Quốc gia liên tục in ra thị trường thêm tiền sẽ dẫn đến tình trạng gì?
1 Làm đồng tiền có thêm được nhiều giá trị
2 Đồng tiền trở nên mất giá, vật giá leo thang
3 Kinh tế của Quốc gia đó sẽ phát triển thịnh vượng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Khi A và B đang bàn luận với nhau về nền kinh tế của các nước, hai em vô tình nhìn thấy
hình đồng tiền của của Zimbabwe có rất nhiều số 0 B nói với A rằng ước gì Việt Nam mình cũng
có đồng tiền lớn như vậy thì có thể mua được rất nhiều thứ, A lại bảo không bao giờ muốn điều đóxảy ra Theo em, vì sao A lại không mong Việt Nam có đồng tiền với mệnh giá cao như vậy?
1 Vì đồng tiền càng có mệnh giá lớn chứng tỏ tình hình kinh tế của nước đó đang có vấn đềhay có thể nói là đang rơi vào tình trạng lạm phát nghiêm trọng
2 Vì đồng tiền càng lớn thì lại phải càng lao động vất vả mới có được nên sẽ rất tốn công sức
3 Vì việc có đồng tiền lớn sẽ trở thành mục tiêu chiến tranh của các nước đang phát triển
4 Vì việc có được đồng tiền lớn đồng nghĩa với việc nền kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ, giáthành của các sản phẩm cũng vì thế mà tăng theo
Câu 2: M vẫn luôn thắc mắc vì sao ngày xưa khi còn nhỏ chỉ cần 200 đồng là em đã có thể mua
được một gói bim bim ngô rất ngon, mà bây giờ vẫn là gói bim bim ngô đó nhưng em phải bỏ ra sốtiền là 3000 đồng để mua nó Em hãy giúp M hiểu vì sao sản phẩm vẫn vậy mà giá thành lại thayđổi?
1 Vì thời gian trôi đi lên giá thành cũng thay đổi
2 Vì tình hình vật giá ngày càng leo thang, do các nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra một góibim bim đã không còn như những năm về trước nên các doanh gnhiệp phải tăng giá của sản phẩm
để không bị thua lỗ
3 Vì số ngô người dân tiêu thụ mỗi năm quá lớn
4 Vì số tiền mà M bỏ ra chưa tương xứng với một bắp ngô
CHỦ ĐỀ 2: LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP
Trang 12BÀI 4: THẤT NGHIỆP
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Em hãy cho biết khái niệm của thất nghiệp là gì?
1 Là tình trạng người trong độ tuổi lao động tìm được việc làm phù hợp cho bản thân mình
2 Là tình trạng người dân đều đem sức lao động của mình cống hiến vì sự phát triển chung của
xã hội
3 Là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm
4 Là tình trạng công việc ùn ứ không có người giải quyết
Câu 2: Thất nghiệp được phân chia theo mấy loại? Đó là những loại nào?
1 Thất nghiệp được phân chia theo 2 loại: thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì
2 Thất nghiệp được phân chia ra làm 2 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp, thấtnghiệp theo tính chất
3 Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện
4 Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tạm thời
Câu 3: Những nguyên nhân nào có thể dẫn tới thất nghiệp?
1 Chỉ có một nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là đang làm việc bị cho thôi việc
2 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp rất đa dạng bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyênnhân khách quan
3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là do người lao động không tìm được môi trường phù hợpvới bản thân mình
4 Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do bản thân người lao động không đáp ứng đượcvới các yêu cầu của thị trường lao động
Câu 4: Tình trạng thất nghiệp để lại các hậu quả gì cho xã hội?
1 Tình trạng thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến người lao động
2 Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới nhà nước
3 Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề đối với mỗi cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặtcủa đời sống
4 Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng đối với các chuỗi cung ứng toàn quốc
Câu 5: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
1 Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm
2 Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa
3 Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra
4 Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có
Câu 6: Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế
thất nghiệp?
1 Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp
2 Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp
3 Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp
4 Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân
Câu 7: Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn biến của tình
Trang 133 Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn trong khi chưatìm được việc làm
4 Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân
Câu 8: Tình trạng thất nghiệp gây ra các hệ lụy gì cho chính trị - xã hội?
1 Tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển
2 Tạo ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, gây xáo trộn tình hình trật tự trong xã hội, bãicông, biểu tình tăng lên
3 Tạo ra các chuyển biến tích cực cho thị trường lao động
4 Tình hình chính trị - xã hội được đảm bảo và phát triển
Câu 9: Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng thế nào đối với sự phát triển của nền kinh tế của một
quốc gia?
1 Nền kinh tế có đà tăng trưởng mạnh
2 Tạo được động lực cho nền kinh tế phát triển và đi lên
3 Ngân sách đầu tư cho ngành tăng lên
4 Gây lãng phí nguồn nhân lực, kinh tế bị rơi vào tình trạng suy thoái
Câu 10: Khi tình hình thất nghiệp của mọi người dân tăng cao, nhà nước có thể làm gì?
1 Tập trung đào tạo chuyên môn cho người lao động
2 Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất
3 Thực hiện chính sách an sinh xã hội để giúp đỡ người lao động vượt qua khó khăn
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao hiện nay tình trạng thất nghiệp ở người trong độ tuổi lao động lại tăng cao?
1 Vì hiện nay hầu hết giới trẻ có xu hướng ham chơi lười làm
2 Vì các hiện nay thị trường động đang không ngừng biến đổi, do người lao động chưa đápứng được với các yêu cầu mà công việc đề ra, kì vọng vào công việc hoàn mỹ,…
3 Các cơ sở sản xuất đang không ngừng mở rộng vốn đầu tư kinh doanh
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Em đồng tình với ý kiến nào sau đây?
1 Để giải quyết được vấn đề việc làm, Nhà nước phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho ngườilao động tự tạo việc làm
2 Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm giải quyết việc làm cho người thất nghiệp tạiđịa phương mình
3 Trung tâm giới thiệu việc làm có trách nhiệm môi giới, giới thiệu việc làm cho người laođộng
4 Người lao động giữ vai trò quan trong nhất trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp
Câu 3: Tình trạng người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc không phù hợp hoặc
mức lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?
1 Thất nghiệp theo chu kì
2 Thất nghiệp không tự nguyện
Trang 144 Thất nghiệp tự nhiên
Câu 5: Em hãy cho biết người trong trường hợp sau đây thuộc tình trạng thất nghiệp nào “Người
không đi làm do tập trung giải quyết việc gia đình”?
1 Thất nghiệp tự nhiên
2 Thất nghiệp tạm thời
3 Thất nghiệp tự nguyện
4 Thất nghiệp không tự nguyện
Câu 6: Đối với các nhân lực bị mất việc làm do chưa có kinh nghiệm làm việc với máy móc ở trình
độ cao, nhà nước nên làm như thế nào để hỗ trợ người lao động sớm tìm được việc làm phù hợp vớibản thân?
1 Tổ chức các khóa đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho nhân viên
2 Khuyến khích nhân viên tích cực tìm việc làm
3 Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân mình
4 Yêu cầu các doanh nghiệp tuyển thêm nhiều nhân viên
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Chị A vừa mới tốt nghiệp đại học, chị chưa tìm được cho mình một công việc phù hợp với
sở thích của mình nên hiện tại chị vẫn ở nhà Theo em chị A có phải đang ở trong tình trạng thấtnghiệp không?
1 Không vì chị A vẫn muốn làm việc nên không bị gọi là thất nghiệp
2 Không vì các công ty không đáp ứng được các nhu cầu mà chị A mong đợi, chứ không phảichị A không đáp ứng được
3 Có chị A đang thuộc dạng thất nghiệp tự nguyện do chưa tìm được các công việc có điềukiện mà chị cần
4 Có vì chị A chưa đi làm gì nên là thất nghiệp
Câu 2: Theo em, nếu tình trạng của thế hệ trẻ diễn ra ngày một trầm trọng hơn thì sẽ dẫn đến điều
2 Sản lượng thuế thu nhập của nhà nước bị giảm sút
3 Kinh tế các vùng miền chậm phát triển kéo theo các lạc hậu, chậm phát triển trong xã hội
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Mới đây xã hội chứng kiến sự ra đời của một công nghệ mới Chat GPT, ứng dụng AI thế hệ
mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một nhanh chóng Trước sự đón nhậncủa nhiều người dân thì những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin lại tỏ rakhông ít lo lắng Chị P là một Tester manual đang lo lắng công việc của mình sẽ không còn cầnthiết nữa nếu ứng dụng Chat GPT được ứng dụng rộng rãi Theo em, làm thế nào để chúng ta có thểlàm việc và thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại?
1 Không bổ sung thêm các thông tin cần thiết cho công việc
2 Tìm hiểu về các công nghệ mới, nâng cao kĩ năng nghiệp vụ của bản thân dể thích ứng đượcvới sự thay đổi của thị trường lao động
Trang 153 Không quan tâm đến các ứng dụng mới, chỉ cần mình thực hiện tốt các kĩ năng nghề nghiệp
là đủ
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Thị trường lao động ngày một biến động mạnh mẽ, em nên làm gì để có thể tìm cho mình
một công việc phù hợp để phát triển cuộc sống?
1 Tìm hiểu rõ đặc thù về công việc mà mình mơ ước
2 Học thêm ngoại ngữ
3 Tập trung nâng cao các kĩ năng mềm cần thiết
4 Tất cả các đáp án đều đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Người dân xã D trước giờ kiếm sống nhờ làm các sản phẩm về mây tre đan, nhưng đứng
trước tình hình thị trường cạnh tranh khốc liệt sản phẩm của xã D được làm thủ công hầu hết cáccông đoạn dẫn đến giá thành của sản phẩm bán ra đắt hơn các nơi khác, khó cạnh tranh Người dân
xã D lo lắng vì nếu không phát triển được nghề thì rất nhiều người dân trong xã sẽ rơi vào tìnhtrạng thất nghiệp Theo em, xã D nên thay đổi như thế nào để thích ứng được với thị trường?
1 Xã D chỉ cần tuyển thêm nhân công vào làm việc trong nghề mây tre đan là có thể giải quyếtđược vấn đề
2 Xã D nên áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào làm thay một số công đoạn làm việc để giúp tăngnăng suất lao động
3 Xã D nên giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh được tốt hơn với các nơi khác
4 Thay đổi phương thức kinh doanh tại xã
Câu 2: Khi tình hình thất nghiệp trong xã gia tăng, chính quyền đã thống kê để nắm được thông tin
chính xác về tình hình việc làm của người dân trong xã Nhưng một số hộ không quan tâm và chorằng việc mình thất nghiệp Nhà nước không giải quyết được Theo em, suy nghĩ của người dântrong xã là đúng hay sai?
1 Suy nghĩ của người dân trong xã là đúng vì Nhà nước không quan tâm được hết các vấn đềcủa nhân dân
2 Suy nghĩ của người dân trong xã là sai vì Nhà nước sẽ tìm ra các biện pháp khắc phục tìnhtrạng thất nghiệp của người dân vì đó là trách nhiệm của Nhà nước trước vấn đề an sinh xã hội
Câu 1: Em hãy cho biết khái niệm của lao động là gì?
1 Là những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động
2 Là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho cácnhu cầu đời sống của xã hội
3 Là các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn
4 Là những hoạt động nhằm đáp ứng được các nhu cầu việc là cho người lao động
Câu 2: Em hãy cho biết khái niệm của thị trường lao động là gì?
1 Thị trường lao động là nơi cung cấp việc làm cho người lao động vào thời điểm người laođộng cần tìm kiếm một việc làm cho mình
Trang 162 Thị trường lao động là nơi các chủ doanh nghiệp gửi gắm các ý tưởng về nghề nghiệp củamình vào đó
3 Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động vàngười lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp
4 Thị trường lao động là nơi người lao động có thể thỏa mãn về đam mê tạo ra các việc làm
Câu 3: Thị trường lao động được cấu thành bởi bao nhiêu yếu tố?
Câu 4: Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động là gì?
1 Thị yếu của người lao động, cung và cầu
2 Cung, cầu và giá cả sức lao động
3 Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động
4 Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung
Câu 5: Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi đảm bảo điều gì?
1 Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền tự do mua, bán sức laođộng được đảm bảo bằng luật pháp và các hệ thống chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi vànghĩa vụ của các bên tham gia thị trường
2 Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động đều dongưởi sử dụng lao động quy định
3 Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động khôngđược pháp luật bảo vệ, quan tâm tới
4 Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao độngđược nhà nước ban hành mang nhiều lợi ích cho người sử dụng lao động
Câu 6: Thị trường lao động đang nổi lên với bao nhiêu xu thế?
Câu 7: Các xu thể đang nổi lên ở thị trường lao động Việt Nam là gì?
1 Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với
kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động “phí chính thức” gia tăng
2 Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với
kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động “phi chính thức” giảm
3 Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩnăng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động “phi chính thức” gia tăng
4 Cắt giảm lao động trên các nền tảng công nghệ, không áp dụng các nghề nghiệp cùng với các
kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động “phi chính thức” gia tăng
Câu 8: Các xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động thường gắn liền với điều gì?
1 Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
2 Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công
3 Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp
4 Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng
Câu 9: Em hãy cho biết khái niệm của việc làm?
1 Việc làm là khoảng thời gian chúng ta làm việc
Trang 172 Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đốivới mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống
3 Việc làm là việc mà mỗi người bắt buộc phải làm nếu không muốn bị phạt bởi luật pháp hiệnhành
4 Việc làm là một hành động thường xuyên thực hiện để đổi lấy thời gian nhàn rỗi trong cuộcsống
Câu 10: Em hãy nêu ý hiểu của mình về định nghĩa “thị trường việc làm”?
1 Thị trường việc làm là nơi người lao động có thể tìm cho mình những công việc với số lươngcao mơ ước
2 Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động
và người sử dụng lao động cũng như việc xác định mức tiền công của người lao động trong từngthời kì nhất định
3 Thị trường việc làm là nơi người lao động và người sử dụng lao động trao đổi các lợi nhuậnliên quan đến các công việc
4 Có mối quan hệ cộng sinh
Câu 2: Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
1 Kiến thức chuyên ngành về kinh tế
2 Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình
3 Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm
4 Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm
Câu 3: Nếu người lao động không tìm được việc làm phù hợp, người tuyển dụg lao động không
tìm được người phù hợp cho công việc của họ thì thị trường lao động sẽ như thế nào?
1 Thị trường lao động phát triển nhanh chóng
2 Thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động
3 Thị trường lao động bị mất cân bằng cung – cầu lao động
4 Thị trường lao động chậm phát triển
Câu 4: Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung – cầu lao động thông qua các phiên giao dịch
việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?
1 Thị trường lao động
2 Thị trường việc làm
3 Thị trường nhân công
4 Thị trường người lao động
Câu 5: Vì sao lao động được coi là yếu tố đầu vào trong hoạt động lao động sản xuất?
1 Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế
2 Vì người lao động luôn giữ một vai trò quan trọng trên thị trường lao động
3 Vì người lao động được được coi như là một tác nhân quan trọng giúp thị trường lao độngvận hành ổn định
4 Vì việc làm chỉ có thể hoàn thành nếu như có người lao động giải quyết
Câu 6: Theo em, vì sao hiện nay xu thế lao động trên các nền tảng công nghệ lại gia tăng?
1 Vì nước ta hiện nay đang cần học hỏi về các kĩ năng về công nghệ
Trang 182 Vì trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra rất nhanh ở các quốc gia nênviệc ứng dụng nền tảng số là xu thế tất yếu
3 Vì các ngành nghề trên các nền tảng công nghệ mang lại được nhiều tiền lương hơn cácngành nghề truyền thống
4 Vì các việc làm hiện nay đang chủ yếu tập trung trên các nền tảng công nghệ
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Theo em, việc chuyển dịch liên tục cơ cấu của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới
việc làm của người dân?
1 Người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội làm các việc làm mới
2 Người dân phải học cách liên tục thích ứng với những yếu tố lạ trong thị trường lao động,ảnh hưởng đến năng suất lao động
3 Thị trường lao động đón nhận thêm các yếu tố nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường
4 Thị trường lao động phát triển vượt bậc
Câu 2: Theo em nguyên nhân dẫn đến việc tuyển dụng nhân lực đang trở nên khó khăn đối với một
số ngành nghề là gì?
1 Các yêu cầu của ngành nghề quá cao
2 Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được với yêu cầu đề ra của việc làm
3 Mức lương thưởng, phúc lợi đối với nghề là chưa thỏa đáng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Bác A là một thợ thêu thủ công đã lành nghề, các mũi thêu của bác A đều mang trong mình
nét nghệ thuật độc đáo Biết được điểm mạnh của mình bác A đã mở một lớp dạy kèm các bạnthanh thiếu niên trong làng để một phần lưu giữ được nghề truyền thống mặt khác giúp các bạn cóthêm được một cái nghề để sau này có thể kiếm sống Theo em, hành động của bác A có gì đángquý?
1 Bác A đã giúp cho các bạn nhỏ biết thêm nhiều hơn về nghề thêu của làng
2 Bác A đã làm một hành động giúp các bạn nhỏ trong làng sau này có thêm hành trang vữngbước trong thị trường lao động
3 Mục đích của bác A là muốn được mọi người ghi nhận nên việc làm này đã tạo được tiếngvang rất tốt
4 Bác A đã giúp các bạn nhỏ có thể kiếm được tiền nuôi sống gia đình
Câu 4: Theo em, để đáp ứng được với thị trường lao động ngày một biến động, mỗi học sinh cần
trang bị cho mình những gì?
1 Mỗi học sinh cần phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về ngành nghề mà mìnhmuốn theo đuổi, tập trung vào các kĩ năng mềm để có thể đáp ứng được cho công tốt hơn
2 Chỉ cần học đầy đủ các lí thuyết về các môn liên quan đến ngành nghề
3 Chỉ chú trọng vào rèn luyện các kĩ năng mềm
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Các nhà tuyển dụng có thể làm những gì để có thể tìm kiếm được lao động phù hợp với
mình và giữ được họ có thể gắn bó lâu dài với công việc?
1 Áp dụng các chính sách phù hợp với công dân, nhân viên
2 Tích cực đăng tải thông tin việc làm trên nhiều kênh thông tin; áp dụng thực hiện các đãi ngộphù hợp cho nhân viên
3 Đáp án A đúng B sai
4 Đáp án A sai B đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Trang 19Câu 1: Anh A tốt nghiệp đại học nhưng các kĩ năng cần thiết còn rất hạn chế đặc biệt là các kĩ
năng liên quan đến công nghệ thông tin, nên dù đã đi phỏng vấn ở rất nhiều chỗ nhưng anh A vẫnchưa nhận được công việc nào phù hợp với mình Theo em, để anh A có thể tìm được một côngviệc như ý anh A nên làm gì?
1 Để anh A có thể tìm được các công việc tốt trước hết anh A nên nâng cấp cho mình các kĩnăng cần thiết như kĩ năng giao tiếp, sử dụng ngoại ngữ, sử dụng các phần mềm tin học, kĩ năngmềm
2 Anh A nên đi phỏng vấn thêm ở nhiều công ty khác nữa
3 Anh A nên tìm hiểu thêm về ngành nghề mà mình muốn làm để có thể tìm được việc làmphù hợp
4 Anh A nên chọn các công ty có ít nhân viên để vào làm việc thì cơ hội trúng tuyển của anh
sẽ cao hơn
Câu 2: Bạn M có đam mê với nghành công nghệ thông tin từ nhỏ, ước mơ của M là được trở thành
một kĩ sư công nghệ thông tin, có thể tự mình viết ra các phần mềm ứng dụng có ích cho cuộcsống Nhưng kiến thức là vô hạn nên M đang không biết mình nên bắt đầu từ đâu để có thể đáp ứngđược với các yêu cầu của thị trường lao động đề ra đối với một kĩ sư công nghệ thông tin Em hãyđưa ra lời khuyên giúp M giải quyết tình huống này
1 M nên tham gia nhiều các hoạt động ngoại khóa để tích lũy thêm cho mình các kĩ năng mềm
2 M nên tìm hiểu về các yêu cầu của một kĩ sư công nghệ thông tin cần là gì, tìm tòi và bổsung các kĩ năng mà mình còn thiếu ngay từ sớm để có thể thực hiện được mơ ước
3 Chỉ đọc các tài liệu về công nghệ thông tin mà không quan tâm đến các kĩ năng khác
4 Tất cả các đáp án đều đúng
CHỦ ĐỀ 4: Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA
NGƯỜI KINH DOANH BÀI 6: Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI
KINH DOANH
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Theo em, định nghĩa của kinh doanh được hiểu như thế nào?
1 Kinh doanh là các hoạt động mang sức lao động để tạo ra các vật chất cần thiết cho cuộcsống
2 Kinh doanh là các hạot động đầu tư sản xuất, mua bá, cung ứng dịch vụ do các chủ kinhdoanh tiến hành một cách độc lập, thường vì mục đích tạo ra lợi nhuận
3 Hoạt động kinh doanh là một hoạt động giúp người lao động và người sử dụng lao động cóthể tìm được các tiếng nói chung trong việc kí kết hợp đồng lao động
4 Là hoạt động mà bất cứ ai cũng có thể làm để tạo ra giá trị cho bản thân
Câu 2: Ý tưởng kinh doanh là gì?
1 Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinhdoanh
2 Ý tưởng kinh doanh là khái niệm chỉ ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuậntrong hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Ý tưởng kinh doanh chỉ các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thànhcác chủ doanh nghiệp
4 Là khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được
Câu 3: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
Trang 201 Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh doanh chỉ làtương đối không cần thiết
2 Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được nhữngvấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo ra được cácđiều sáng tạo vượt bậc
4 Ý tưởng kinh doanh làm mất đi tính tự nhiên của các hoạt động kinh doanh
Câu 4: Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
1 Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh
2 Lợi thế nội lực
3 Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài
4 Lợi thế bên ngoài
Câu 5: Cơ hội kinh doanh là gì?
1 Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoảnphù hợp trong quá trình làm việc
2 Là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
3 Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinhdoanh
4 Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt độngkinh doanh
Câu 6: Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
1 Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng
2 Lợi thế cạnh tranh
3 Thuận lợi về vị trí triển khai
4 Xuất phát từ đam mê
Câu 7: Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực gì?
1 Chỉ cần có năng lực lãnh đạo
2 Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ
3 Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, năng lực học tập
Câu 9: Chủ kinh doanh có thể dựa vào bao nhiêu tiêu chí để có thể đánh giá được cơ hội kinh
doanh của mình có tốt hay không?
Câu 10: Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?
1 Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
2 Điểm mạnh, điểm yếu
3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
4 Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Trang 212 THÔNG HIỂU
Câu 1: Ý tưởng kinh doanh giúp chủ kinh doanh định hướng được việc kinh doanh của mình như
thế nào?
1 Từ ý tưởng kinh doanh chỉ xác định được đối tượng khách hàng
2 Từ ý tưởng kinh doanh có thể xác định được mặt hàng kinh doanh, cách thức kinh doanh,mục tiêu kinh doanh
3 Từ ý tưởng kỉnh doanh chỉ xác định được các cách thức kinh doanh
4 Từ ý tưởng kinh doanh sẽ chỉ xác định được mục tiêu muốn kinh doanh
Câu 2: Theo em, năng lực lãnh đạo giúp cho chủ kinh doanh làm chủ được những điều gì khi thực
hiện kế hoạch kinh doanh?
1 Thiết lập được các mối quan hệ trong kinh doanh
2 Tích lũy được nhiều kiến thức thực chiến
3 Định hướng được chiến lược kinh doanh, nắm bắt được cơ hội kinh doanh
4 Có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực mà mình nhắm tới
Câu 3: Vì sao việc xây dựng được ý tưởng kinh doanh lại cần thiết?
1 Tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tính đại trà
2 Để có thể duy trì được sản phẩm kinh doanh mang tính lâu dài, có tính hấp dẫn đảm bảomang lại lợi nhuận
3 Để dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng
4 Để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài
Câu 4: Nếu ý tưởng kinh doanh của một doanh nghiệp chỉ có tính sáng tạo không màng đến các
yếu tố khả thi khác thì sẽ dẫn tới điều gì?
1 Tạo được ra các sản phẩm mang tính độc đáo, ấn tượng mạnh mẽ với đối tượng khách hàng
2 Thành công thu được lợi nhuận lớn
3 Có thể không thực hiện được, gây ra các thua lỗ trong hoạt động kinh doanh
4 Thực hiện thành công các ý tưởng đã được đề ra
Câu 5: Vì sao người kinh doanh cần phải có năng lực học tập?
1 Vì cần phải thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh
2 Vì cần tích lũy kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
3 Vì chủ kinh doanh cần phải biết nắm bắt các cơ hội chính xác và nhanh chóng
4 Vì muốn kinh doanh tốt cần phải hiểu rõ về lĩnh vực mà mình đang kinh doanh
Câu 6: Những điều kiện nào sau đây được cho là điều kiện thuận lợi kinh doanh?
1 Xác định được thị yếu của đa số khách hàng
2 Tìm được nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào chất lượng với giá cả phù hợp
3 Có kiến thức chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực mà mình định hướng kinh doanh
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Theo em, ngoài việc cần có vốn kinh doanh thì người muốn kinh doanh cần có các năng lực
gì sau đây?
1 Năng lực lãnh đạo, tạo ra định hướng vững vàng cho việc kinh doanh được thuận lợi
2 Năng lực quản lí, tổ chức thiết lập được các mối quan hệ cần thiết trong kinh doanh
3 Năng lực chuyên môn, có kiến thức sâu rộng về ngành nghề mà mình định hướng kinhdoanh
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Nhận thấy trong trường các bạn rất thích các hình móc khóa đơn giản nền M đã tự làm một
số móc khóa bán với giá cả phải chăng, các bạn mua ủng hộ M rất đông, chẳng mấy chốc dây móc
Trang 22khóa trên cặp của các bạn học sinh trong trường đều là sản phẩm do M làm Ý tưởng kinh doanhcủa M xuất phát từ đâu?
1 Ý tưởng kinh doanh của M xuất phát từ việc biết đan móc khóa
2 Ý tưởng kinh doanh của M xuất phát từ việc nắm bắt được thị yếu của nhiều bạn học sinhtrong trường
3 Ý tưởng kinh doanh của M là do có mẹ chỉ dẫn
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do
món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận Theo em,sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?
1 Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
2 Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán
3 Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
4 Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Câu 4: Thấy chị M buôn bán tốt với món xôi ngũ sắc, chị T cũng quyết định nấu một món xôi y hệt
nhà chị M để bán cạnh tranh Theo em việc kinh doanh của chị T có tạo được nhiều bước đột phákhông?
1 Chị T không tạo được nhiều đột phá vì mặt hàng của chị cũng chỉ có mỗi xôi ngũ sắc nênkhông thể phát triển mạnh
2 Việc làm của chị T không phát triển mạnh mẽ được do chị T không có ý tương kinh doanhcủa riêng mình
3 Chị T làm mất đi sự sáng tạo trong món xôi ngũ sắc nên không thể nào tạo ra được sự độtphá lớn
4 Chị T không tạo được ra các đột phá lớn do chị T chỉ cần bán được hết số xôi hằng ngày
Câu 5: Để có được ý tưởng kinh doanh cho mình, anh H đã tham gia rất nhiều các hội thảo, đọc
nhiều tài liệu liên quan ới ngành nghề mà mình đang có ý định kinh doanh Theo em việc làm củaanh H có ý nghĩa như thế nào đối với công việc kinh doanh của anh sau này?
1 Anh H là một người có tư duy học hỏi, sẽ học hỏi được nhiều điều bổ ích về áp dụng trongdoanh nghiệp
2 Anh H sẽ có được các thông tin cần thiết để tìm ra được ý tưởng kinh doanh của mình saunày
3 Cả đáp án A và B đều đúng
4 Cả đáp án A và B đều sai
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Gia đình ông T mới chuyển lên thành phố, nhận thấy người dân ở đây không có thói quen
nấu bữa sáng như ở dưới quê, ông T nảy ra ý định mở cửa hàng bán đồ ăn sáng mang đi, các món
ăn tại cửa hàng của ông mang đậm vị quê nhà với giá cả phải chăng nên được rất nhiều người đónnhận, ủng hộ Theo em ý tưởng kinh doanh của ông T xuất phát từ đâu và ông đã làm thế nào đểkhiến khách hàng yêu mến món ăn của quán nhà mình?
1 Ý tưởng kinh doanh của ông T xuất phát từ việc người thành phố không hay nấu đồ ăn sángnên ông đã mở quán bán đồ ăn sáng Món ăn chỗ ông được ưa thích là do sự mộc mạc của món quênhà mà ông mang tới và giá cả phù hợp với người dân
2 Ông T có ý tưởng kinh doanh từ khi chuyển lên thành phố do những món ăn của ông rẻ nênđược mọi người đón nhận nhiều hơn
3 Ông T chọn hình thức kinh doanh cửa hàng đồ ăn sáng do ông sẵn có tài nấu nướng
4 Cả ba đáp án trên đều đúng
Trang 23CHỦ ĐỀ 5: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH BÀI 7: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
2 Là những điều mà con người bắt buộc phải thực hiện theo
3 Là một hệ thống các quy tắc mà bố mẹ bắt buộc phải dạy cho con cái từ khi con còn nhỏ
4 Là các quy tắc, chuẩn mực mà con người buộc phải thực hiện theo nếu không muốn bị trừngphạt bởi pháp luật
Câu 2: Đạo đức kinh doanh là gì?
1 Đạo đức kinh doanh là tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểuhiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh
2 Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụthể trong các lĩnh vực kinh doanh
3 Đạo đức kinh doanh là một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinhdoanh đều phải thực hiện theo
4 Đạo đức kinh là các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trườngkinh doanh
Câu 3: Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì?
1 Trách nhiệm
2 Trách nhiệm và trung thực
3 Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng
4 Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích
Câu 4: Muốn thành công tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động
thành công, yếu tố cơ bản cần thiết là gì?
1 Có tiềm lực kinh tế tốt
2 Có đạo đức kinh doanh
3 Tạo được các điểm gắn kết giữa việc kinh doanh với đối tượng khách hàng
4 Đem được lợi ích cho người tiêu dùng
Câu 5: Đạo đức kinh doanh đem lại được các tác dụng gì cho người hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh?
1 Có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh
2 Giúp việc kinh doanh đem lại được nhiều lợi nhuận hơn
3 Giúp chủ thể kinh doanh có thể dẫn dắt được hoạt động kinh doanh của mình phát triển
4 Giúp chủ thể kinh doanh có được các giải pháp tối ưu hơn cho các hoạt động kinh doanh
Câu 6: Hành vi gắn kết các lợi ích trong đạo đức kinh doanh là gì?
1 Là hành vi gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội
2 Là hành vi gắn kết các lợi ích của doanh nghiệp
3 Là các hành vi gắn kết các lợi ích của khách hàng
4 Là hành vi gắn kết các lợi ích dành cho nhà nước
Câu 7: Để tạo ra được niềm tin giữa các đối tác trong kinh doanh điều tất yếu cần có là gì?
1 Chữ tín
2 Giá trị cho doanh nghiệp
Trang 243 Quyền lợi của nhân viên
4 Lợi ích của chung của doanh nghiệp và khách hàng
Câu 8: Phẩm chất gì được thể hiện trong ý sau đây “Hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được
lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội”?
1 Trung thực
2 Trách nhiệm
3 Có nguyên tắc
4 Gắn kết các lợi ích
Câu 9: Phẩm chất nào được thể hiện trong ý sau đây “Tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên,
tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh”?
1 Tôn trọng con người
2 Giữ chữ tín
3 Trung thực
4 Có trách nhiệm
Câu 10: Hành vi kinh doanh có đạo đức đem lại các lợi ích gì?
1 Mang đến môi trường kinh doanh văn minh
2 Nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc
3 Hỗ trợ kịp thời sự phát triển của nhân viên
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Theo em, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội khác nhau như thế nào?
1 Đạo đức kinh doanh được thực hiện ở phạm vi toàn xã hội còn trách nhiệm xã hội chỉ trongphạm vi một doanh nghiệp kinh doanh
2 Đạo đức kinh doanh xoay quanh các yếu tố kinh doanh của một doanh nghiệp, còn tráchnhiệm xã hội liên quan đến nghĩa cụ của một cá nhân hoặc tổ chức đến cộng đồng
3 Đạo đức kinh doanh mang yếu tố tự nguyện còn trách nhiệm xã hội lại mang yếu tố bắt buộc
4 Đạo đức kinh doanh mang lại lợi ích rộng hơn đối với trách nhiệm xã hội
Câu 2: Vì sao cần phải có đạo đức trong kinh doanh?
1 Đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội
2 Vì đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi chongười tiêu dùng
3 Đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng
4 Vì mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp
Câu 3: Một doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh sẽ để lại ấn tượng gì đối với khách hàng?
1 Làm mất lòng khách hàng
2 Làm hài lòng khách hàng
3 Làm khách hàng cảm thấy chán ghét
4 Làm cho khách hàng không còn tin tưởng
Câu 4: Theo em, ý kiến nào sau đây đúng?
1 Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở kinh doanh
2 Đạo đức kinh doanh tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
3 Đạo đức kinh doanh tạo ra khoảng cách giữ doanh nghiệp và người tiêu dùng
4 Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
Câu 5: Vì sao việc giữ chữ tín là cần thiết trong kinh doanh?
1 Việc giữ chữ tín đem lại nhiều lợi ích hơn trong kinh doanh
2 Vì giữ chữ tín giúp các doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với nguồn khách hàng
Trang 253 Vì việc làm ăn còn phải tiếp diễn dài nếu không có chữ tín sau này sẽ rất khó đàm phán đượcvới đối tác, khách hàng
4 Vì đó là một quy chuẩn mà bất kì ai kinh doanh cũng phải thực hiện theo
Câu 6: Em hãy cho biết vai trò của đạo đức trong kinh doanh trong trường hợp sau đây “Cửa hàng
nhà anh H tạo ra một chiếc bảng để khách hàng có thể ghi lại ý kiến về trải nghiệm dịch vụ ở cửahàng”
1 Cung cấp được cho khách hàng các sản phẩm có chất lượng với giá ưu đãi nhất
2 Có căn cứ để điều chỉnh được chất lượng dịch vụ phù hợp với đa số khách hàng
3 Nắm được thông tin cá nhân của khách hàng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Việc cố ý làm tổn hại đến hoạt động kinh doanh của người khác vi phạm vào điều gì trong
việc kinh doanh?
1 Tổn hại đến đạo đức kinh doanh
2 Tổn hại đến uy tín làm việc
3 Làm mọi người bị mất niềm tin vào doanh nghiệp
4 Doanh nghiệp bị đánh giá thấp
Câu 2: Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn
chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàngtin tưởng đón nhận Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượngcao với giá cả phải chăng Theo em việc công ty làm như vậy có sợ bị thua lỗ không?
1 Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, có kháchhàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ
2 Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện cácđãi ngộ với khách hàng
3 Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày
hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người.Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngàythành lập công ty Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình Theo embiểu hiện có đạo đức trong kinh doanh của ông Q được biểu hiện ở chỗ nào?
1 Sự có đạo đức trong kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông tôn trọng nhân viên củamình, kịp thời khen thưởng để động viên cùng nhau cố gắng
2 Sự có đạo đức trong kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông Q luôn để công nhân củamình hoàn thành tốt các nhiệm vụ
3 Sự có đạo đức trong kinh doanh của ôn Q được thể hiện ở chỗ ông luôn thực hiện đúng cácquy định mà mình đã đề ra
4 Sự có đạo đức trong kinh doanh của ông luôn gắn kết với lợi ích chung của cả công xưởng
Câu 4: Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn
nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể thu được lại lợi nhuận sản xuất Theo em, để có đạo đức trongkinh doanh ông K nên làm như thế nào mới đúng?
1 Nếu nguyên liệu đắt lên ông có thể tăng giá thành sản phẩm, chứ không nên sử dụng nguồnnguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng
2 Ông K nên chọn một nguồn cung ứng có uy tín cho dù giá có rẻ hơn nhưng cũng sẽ không aiphát hiện ra hàng của anh nhập vào là kém chất lượng
Trang 263 Ông K nên thực hiện theo đúng như kế hoạch kinh doanh mà mình đề ra trước đó
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Xưởng may áo dài nhà chị H được rất nhiều khách nước ngoài nghé thăm mỗi khi có dịp
sang Việt Nam du lịch Chị luôn nắm bắt các cơ hội để tạo ra các sản phẩm phù hợp với người tiêudùng Hôm nay có một số vị khách không hài lòng về sản phẩm nên đã đến trực tiếp cửa hàng đểđưa ra ý kiến Dù trời đã muộn nhưng chị H vẫn quyết định tới cửa hàng để chỉnh sửa cho khách.Việc làm của chị đã làm cho vị khách người nước ngoài kia rất ấn tượng, giới thiệu bạn bè của họđến cửa hàng của chị may áo Công việc kinh doanh của chị H ngày một phát triển Theo em, việc
có đạo đức trong việc kinh doanh của chị H được thể hiện ở đâu?
1 Việc có đạo đức trong kinh doanh của nhà chị H được thể hiện qua việc, chị luôn hết mìnhvới công việc, tạo được niềm tin với khách hàng và luôn đặt khách hàng là mối quan tâm lớn nhất
2 Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc dù đã tối nhưng chị vẫnquyết định xuống cửa hàng để chỉnh sửa áo cho khách
3 Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc kinh doanh rất phát triểncủa nhà chị
4 Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua lượng khách hàng biết tớixưởng sản xuất của nhà chị
CHỦ ĐỀ 6: VĂN HÓA TIÊU DÙNG BÀI 8: VĂN HÓA TIÊU DÙNG
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Theo em, tiêu dùng là gì?
1 Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản xuấtnhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
2 Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra cửa cải vật chấtđáp ứng cho các nh cầu của xã hội
3 Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người
4 Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mfinh tạo ra
Câu 2: Theo em, vai trò của tiêu dùng là gì?
1 Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
2 Là nhân tố làm suy giảm đi sự linh động của nền kinh tế thị trường
3 Là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
4 Làm cho nền kinh tế ngừng biến động
Câu 3: Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
1 Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của conngười Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất
2 Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
3 là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
4 Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Câu 4: Theo em, vai trò của văn hóa tiêu dùng là gì?
1 Là cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
2 Là cơ sở để duy trì tiêu dùng bền vững
3 Hình thành tư duy chiến lược về tiêu dùng trên phạm vi diện rộng
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trang 27Câu 5: Người Việt Nam thường có thói quen mua sắm nhộn nhịp vào các dịp nào trong năm?
1 Khi cả nhà tụi họp đông vui
2 Vào các dịp cuối tuần
3 Vào các dịp lễ tết dài ngày
4 Các ngày hội giảm giá
Câu 6: Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
1 Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen
2 Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sứckhỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên
3 Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng
4 Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường
Câu 7: Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng bền vững là như thế nào?
1 Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích
2 Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường
3 Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá
4 Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình
Câu 8: Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
1 Có tính bền vững
2 Có tính dịch chuyển
3 Có tính di động cao
4 Có tính thay đổi
Câu 9: Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam dần dần được định hình tin tưởng đối với những
hàng hóa như thế nào?
1 Tin tưởng với hàng hóa nhập ngoại
2 Tin dùng các sản phẩm với giá thành rẻ
3 Tin tưởng với những hàng hóa trong nước
4 Thực hiện hình thức tự cung tự cấp
Câu 10: Để thực hiện văn hóa tiêu dùng, người tiêu dùng cần làm gì?
1 Có kế hoạch chi tiêu
2 Thực hiện tiêu dùng hợp lí
3 Tiêu dùng phù hợp với điều kiện của cá nhân và xã hội
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao người Việt Nam có thói quen mua sắm nhiều đồ đạc trong dịp tết nguyên đán?
1 Vì đây là một dịp lễ lớn trong năm
2 Vì các trung tâm mua sắm, siêu thị đều đóng cửa trong những ngày này
3 Vì các gia đình đều tổ chức tiệc tùng trong các ngày nghỉ tết
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?
1 Vì người Việt chịu ảnh hưởng nhiều từ các nền văn hóa
2 Vì văn hóa tiêu dùng của người Việt được hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa songđều hướng theo trào lưu những giá trị mới
3 Vì người đặc trưng văn hóa của người Việt Nam là yếu tố dịch chuyển, thay đổi
4 Vì người Việt thường có các thay đổi nhanh chóng trước các trào lưu mới
Câu 3: Biểu hiện tin tưởng đối với các hàng hóa có nguồn gốc trong nước đang thể hiện điều gì đối
với tâm lí của người tiêu dùng Việt Nam?
Trang 281 Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập
2 Không coi trọng các hàng hóa xuất sứ Việt
3 Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt
4 Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ
Câu 4: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng cần phải thực hiện các giải pháp như thế nào?
1 Thực hiện từng giải pháp
2 Thực hiện các giải pháp có tính chuyển biến mạnh trước tiên
3 Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp
4 Thực hiện các giải pháp một cách độc lập
Câu 5: Các biện pháp có thể thực hiện để xây dựng văn hóa tiêu dùng là?
1 Nhà nước cần có chính sách chủ trương, chính sách kinh tế, văn hóa phù hợp cho các doanhnghiệp phát triển
2 Các doanh nghiệp cần chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh, đón đầu nhu cầu
3 Giá dục nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng hướng tới những giá trị cốtlõi
4 Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 6: Văn hóa tiêu dùng có ý nghĩa xã hội như thế nào?
1 Tạo được thiện cảm đối với người tiêu dùng để đạt được hiệu quả phù hợp trong sản xuấtkinh doanh
2 Tạo nên những sắc thái văn hóa ngày càng phong phú đa dạng
3 Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Câu 2: Khi đi du lịch, chị M thường mua các sản phẩm tại địa phương đó làm quà cho gia đình.
Thói quen tiêu dùng này của chị M tạo ra được lợi ích gì?
1 Làm cho nền kinh tế kém phát triển
2 Làm cho ngành dịch vu du lịch tại địa phương phát triển
3 Làm tốn tiền
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Dạo gần đây trên thị trường tiêu dùng của Việt Nam xuất hiện nhiều các ngày hội mua sắm,
kích thích mua sắm của người tiêu dùng Theo em, các ngày hội mua sắm ở Việt Nam một phầnảnh hưởng từ đâu?
1 Từ thói quen chi tiêu từ người xưa
2 Từ việc thích thú với các sản phẩm giá rẻ
3 Du nhập từ các nước ngoài vào Việt Nam
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Thói quen tiêu dùng của người dân có thể ảnh hưởng đến các điều gì?
1 Thói quen tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến quyền bình đẳng của các công dân
2 Thói quen tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
3 Thói quen tiêu dùng của có thể tạo ra các tệ nạn trong xã hội
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trang 29Câu 5: Chị H thường mua các đồ ăn uống có xuất xứ hữu cơ được để đảm bảo sức khỏe cho cả
nhà Theo em, việc làm của chị H mang lại các lợi ích gì?
1 Tạo ra được sự tăng trưởng trong kinh tế
2 Tạo ra được thói quen tiêu dùng lành mạnh, giữ gìn được sức khỏe của cả nhà
3 Thói quen của chị H giúp tiết kiệm tiền cho gia đình
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Trong dịp lễ tết, mọi người đều có nhu cầu mua sắm rất nhiều, nhà bán hàng kim khí, bà B
nghĩ rằng nếu mua nhập thật nhiều hàng về thì có thể thu được lại lợi luận cao Nhưng đã gần đếnngày 30 mà hàng nhà bà vẫn còn tồn ứ rất nhiều Theo em, lí do nào khiến hàng nhà bà B vẫn còntồn lại trong khi sức mua của khách hàng trong dịp tết lại tăng?
1 Người dân mua sắm nhiều vật dụng cho ngày tết còn mặt hàng nhà bà B không đáp ứngđược với nhu cầu của khách hàng
CHỦ ĐỀ 7: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Theo em, quyền bình đẳng là gì?
1 Quyền bình đẳng là quyền mà không phải công dân nào cũng có được
2 Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người, là quyền được xác lập tư cách conngười trước pháp luật, không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trướcpháp luật
3 Là quyền và nghĩa vụ của các công dân phải thực hiện khi đủ tuổi thành niên
4 Là một tập hợp các quy chuẩn mà tất cả mọi người đều phải thực hiện
Câu 2: Đâu là các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp
1 Mọi công dân đều được quyền tự do chọn tín ngưỡng, tôn giáo của mình
2 Không được phép áp đặt phân biệt giới tính đối với công dân
3 Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Đâu được coi là sự bình đẳng về pháp lí, trách nhiệm của công dân?
1 Các công dân đều có quyền được đến trường
2 Các công dân đều được phép theo tín ngưỡng tôn giáo riêng của mình
3 Nếu công dân có các hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật
Trang 304 Mọi công dân đều không bị đối xử phân biệt về địa vị xã hội
Câu 5: Em đồng tình với ý kiến nào sau đây?
1 Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường
2 Chỉ có thanh niên nam mới được tham gia nghĩa vụ quân sự bảo vệ tổ quốc
3 Mỗi người được sinh ra trong hoàn cảnh khác nhau vì thế nên không thể bình đẳng với nhauđược
4 Mọi công dân khi có đủ điền kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh
Câu 6: Theo em, hai người có mức sống khác nhau cùng vi phạm một lỗi thì sẽ bị phạt như thế nào
bởi luật nhà nước hiện hành?
1 Theo em, dù hai người có mức sống khác nhau nhưng nếu vi phạm thì sẽ bị phạt tương tựnhau vì các quyền thực hiện trách nhiệm pháp lí của mỗi người là như nhau
2 Người có mức sống thấp hơn sẽ bị phạt ít hơn
3 Người có mức sống cao hơn sẽ bị phạt nhiều hơn
4 Người có mức sống thấp hơn sẽ được xem xét và áp dụng các phạt không bị ảnh hưởngnhiều đến kinh tế
Câu 7: Mọi doanh nghiệp đều có thể tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền
1 Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình
2 Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
3 Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con
4 Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng pháttriển
Câu 9: Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là?
1 Cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con
2 Cha mẹ có quyền yêu thương con gái nhiều hơn con trai
3 Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai
4 Cha me yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?
1 Cha mẹ cần tạo điều kiện học tập cho cả con gái và con trai
2 Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ như con nuôi
3 Cha mẹ cần tôn trọng ý kiến của con
4 Cha mẹ có quyền yêu con gái hơn con trai
2 THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao cần quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
1 Để chứng mình cho các nước bạn thấy rằng thể chế chính trị của nước ta tốt, đáng để học tập
2 Thể hiện sự phân biệt đối với những thành phần không cùng đẳng cấp chung
3 Thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trước pháp luật, không ai bị đối xửphân biệt, ai cũng có điều kiện như nhau để phát triển, vươn lên
4 Để chứng minh cho các quốc gia khác thấy rằng công dân của nước ta được đối xử rất tốt,được sống trong điều điện ấm no, tự do sống và tự phát triển
Trang 31Câu 2: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết
hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
1 Bình đẳng trong kinh doanh
2 Bình đẳng trong quan hệ thị trường
3 Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng
4 Bình đẳng trong quản lý kinh doanh
Câu 3: Việc nhà nước ban hành một số chính sách ưu tiên, đãi ngộ đối với học sinh, sinh viên
người dân tộc thiểu số có ý nghĩa như thế nào trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dântrước pháp luật?
1 Chăm lo cho sự nghiệp học hành của trẻ em trên toàn quốc
2 Thể hiện quyền bình đẳng đối với tất cả mọi người, ai cũng được nhận các chính sách đãingộ như nhau
3 Thể hiện sự tạo điều kiện của nhà nước để mỗi cá nhân đều có thể phát triển đặc biệt lànhững người yếu thế hơn có điểm tựa để phát triển vươn lên, làm cho xã hội đoàn kết, dân chủ
4 Để người dân tộc thiểu số tự tin tiếp tục sự nghiệp học hành
Câu 4: Anh, chị, em có bổn phận yêu thương, chăm sóc giúp đỡ nhau là biểu hiện của bình đẳng
nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
1 Bình đẳng giữa anh, chị, em
2 Quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình
3 Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
4 Bình đẳng về trách nhiệm
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, những hành vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt như thế nào?
1 Cần phải qua một quá trình kiểm tra xác minh lâu dài mới đưa ra các biện pháp giải quyết
2 Các vi phạm hành chính sẽ được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan đúng thẩmquyền, đảm bảo công bằng
3 Các vi phạm hành chính được thực thi khi chỉ có riêng các cơ quan chức năng
4 Các vi phạm hành chính được xử lí thông qua các chính sách không công khai để đỡ làm mấtthời gian của cả hai bên
Câu 6: Theo em, tình huống nào dưới đây thể hiện người dân Việt Nam được tự do theo các tín
ngưỡng khác nhau?
1 Bà N được cử đi học lớp bổ túc các kĩ năng cần thiết để về phục vụ trong nhân dân
2 Doanh nghiệp của anh B thực hiện việc đóng thuế đầy đủ với nhà nước
3 Gia đình bà H theo đạo Phật trong khi các hộ gia đình khác trong thôn hầu hết theo Đạo giáo
4 Em N được hỗ trợ tiền học phí do hoàn cảnh khó khăn
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Theo em nhận định nào dưới đây là đúng?
1 Chỉ nam giới mới được ưu tiên trong các quy định của pháp luật
2 Chỉ nữ giới mới được ưu tiên trong các quy định của pháp luật
3 Ai cũng có quyền bình đẳng trước pháp luật
4 Đáp án C đúng
Câu 2: Trên đường đi học về em phát hiện ra một nhóm người đang thực hiện các hành vi vi phạm
pháp luật, em nên làm gì khi ở trong tình huống này?
1 Bỏ qua tình huống đó, không quan tâm
2 Tìm cách báo cho các cơ quan chức năng ở địa phương, để họ có cách giải quyết
3 Hét to để đáng lạc hướng của nhóm người
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trang 32Câu 3: Chị A và chị B có xích mích với nhau ngoài chợ nên đã bị công an xã đưa về trụ sở để xử lí,
tại đó chị B đã cố gắng đút lót cho công an xã để nhận được phần đúng về mình Em hãy dự đoántình tiết tiếp theo của sự việc
1 Công an sẽ nhận tiền của chị B và phán chị A có tội
2 Công an sẽ không nhận tiền của chị B, phạt chị B vì tội đút lót tiền cho người đang thi hànhcông vụ
3 Công an để hai chị tự giải quyết với nhau
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Gia đình ông P có xưởng sản xuất, chế tạo nhôm, chất thải của xưởng rất độc hại Lợi dụng
thời gian buông lỏng của chính quyền địa phương, nhà ông P thường xả thải các chất thải trực tiếp
ra môi trường Nếu em là người dân sống quanh khu dân cư em sẽ làm gì?
1 Mặc kệ chuyện của gia đình ông P
2 Đây là chuyện của cả một tập thể chứ không phải cá nhân nào, nên không cần can thiệp vào
3 Nên báo lại vụ việc của gia đình ông P cho cơ quan, chính quyền địa phương để có được cácbiện pháp ngăn chặn phù hợp
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Chị H là người tật nguyền, từ nhỏ việc đi lại của chị đã gặp rất nhiều khó khăn, chị muốn
được học lên Đại học và được làm công việc mà mình mơ ước Bố mẹ chị luôn có suy nghĩ làngười tật nguyền sẽ không thể theo được các chương trình học tập áp lực tại trường và không muốncho chị học lên tiếp.Theo em nhà nước ta có tạo điều kiện gì để người tật nguyền có thể theo họclên cao không?
1 Nhà nước không có bất kì chủ trương nào để hỗ trợ cho người tật nguyền được học lên cáccấp cao
2 Nhà nước luôn tạo mọi điều kiện để công dân có thể đến trường, theo học các cấp học, đặcbiệt là người khuyết tật sẽ nhận được sự hỗ trợ đặc biệt để có thể theo kịp được với chương trìnhhọc
3 Cả đáp án A và B đều đúng
4 Cả đáp án A và B đều sai
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Anh A là công an, một hôm trời mưa tầm nhìn bị hạn chế, anh A đi xe máy va vào chị B
làm chị bị thương ở chân, anh A không hỏi thăm chị B vì cho rằng đó chỉ là điều không may Chị Bmuốn đem chuyện trình báo lên cơ quan chức năng thì bị anh A nói rằng mình là công an thì mọiquyền hạn sẽ luôn đứng về phía mình Theo em, việc làm của anh A đã đúng chưa?
1 Việc làm của anh B có tính đúng có tính sai
2 Việc làm của anh B là sai vì anh đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
3 Việc làm của anh B là đúng
4 Thực tế lời anh B nói là dúng
CHỦ ĐỀ 7: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
BÀI 10: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Theo em, bình đẳng giới là gì?
1 Là việc nam giới được ưu tiên hơn trong việc chọn việc làm, được tạo điều kiện phát huynăng lực
Trang 332 Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy nănglực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển đó
3 Là việc nữ được ưu tiên hơn trong khi tuyển dụng, làm các công việc có điều kiện làm việcthoải mái hơn nam, được quyền kiểm soát các tài sản chung
4 Là việc nữ chịu trách nhiệm hỗ trợ ủng hộ nam giới phát huy hết khả năng của bản thân
Câu 2: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong trong chính trị?
1 Nam được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
2 Nữ được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
3 Nam và nữ được tự do ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
4 Chỉ có nam giới mới được tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp cao của nhà nước
Câu 3: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực kinh tế?
1 Nam giới được phép thành lập doanh nghiệp và thuê nhân công về làm việc
2 Nữ giới chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm mang tính nhỏ lẻ
3 Chỉ nam giới mới được phép kêu gọi nguồn vốn từ các nguồn khác nhau
4 Nam, nữ được bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động sảnxuất, kinh doanh
Câu 4: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực lao động?
1 Nam giới được ưu tiên tuyển dụng vào các vị trí có triển vọng hơn là nữ
2 Nữ giới chỉ được tham gia vào thị trường lao động khi chưa lập gia đình
3 Cả nam và nữ đều được nhận mức lương như nhau tương đương về trình độ, kĩ năng
4 Nam giới phải làm trong điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn nữ giới
Câu 5: Sư bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?
1 Chỉ có các trẻ em nam được ưu tiên đến trường
2 Trẻ em nam và nữ đều nhận được các đãi ngộ như nhau khi đi học
3 Chỉ các học sinh nữ mới được đăng kí nguyện vọng vào các ngành thuộc ban xã hội
4 Chỉ có các học sinh nam mới được đăng kí học các ngành thuộc chuyên ngành khoa học tựnhiên
Câu 6: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong quan hệ gia đình?
1 Người vợ có nghĩa vụ chăm sóc con cái và hậu thuẫn chồng đi làm kiếm tiền
2 Con trai sẽ được ưu tiên nhận nhiều đãi ngộ hơn là con gái
3 Anh, em trong gia đình phải có trách nhiệm chia sẻ các công việc trong gia đình
4 Con gái sẽ bị quy định về thời gian tham gia học tập
Câu 7: Có những biện pháp nào giúp thúc đẩy sự bình đẳng giới?
1 Bổ nhiệm các chức danh phù hợp với năng lực và trình độ cho nữ giới trong các cơ quancông quyền
2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người lao động
3 Hỗ trợ, tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 8: “Phụ nữ không ………bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội”.
Điền vào dấu (….) để hoàn thiện câu khẩu hiệu?
1 Quan tâm
2 Cam chịu
3 Lo lắng
4 Thông nhất
Trang 34Câu 9: Theo luật Phòng chống bạo lực gia đình, hình thức “góp ý, phê bình trong cộng đồng dân
cư” về phòng ngừa bạo lực gia đình được đáp áp dụng cho người có hành vi bạo lực gia đình ở độtuổi nào?
1 Đủ 20 tuổi trở lên
2 Đủ 17 tuổi trở lên
3 Đủ 18 tuổi trở lên
4 Đủ 16 tuổi trở lên
Câu 10: Biện pháp được nêu trong thông tin dưới đây nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực
nào “quy định tỉ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo”?
Câu 1: Vì sao cần phải thực hiện các biện pháp bình đẳng giới?
1 Để tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ trong xã hội được cân bằng
2 Để đảm bảo tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ không bị quá chênh lệch trong các cơ quan nhà nước
3 Đảm bảo cho nam, nữ đều có quyền hạn và vai trò như nhau trong xã hội
4 Để bảo vệ cho nữ giới được hưởng những quyền lợi thuộc về mình
Câu 2: Mọi trẻ em đều được phép đến trường khi đến tuổi thể hiện sự bình đẳng về mặt nào trong
các chính sách bình đẳng giới?
1 Bình đẳng trong quyền lợi
2 Bình đẳng trong việc phân chia công việc
3 Bình đẳng trong giáo dục, đào tạo
4 Bình đẳng về tông giáo, tín ngưỡng
Câu 3: Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau về phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và
chồng trong quan hệ nào dưới đây?
1 Quan hệ thân nhân
2 Quan hệ tinh thần
3 Quan hệ xã hội
4 Quan hệ tình cảm
Câu 4: Nội dung nào sau đây là quy định không đúng về tài sản giữa vợ và chồng?
1 Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
2 Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi li hôn
3 Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung
4 Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật
Câu 5: Theo em nhận định sau đây có đúng không “Các ngành thuộc ban xã hội chỉ hợp với nữ
Trang 35Câu 6: Theo em, việc đảm bảo được nam và nữ đều nhận được cơ hội, tiếng nói trong xã hội mang
lại lợi ích gì cho xã hội?
1 Làm cho xã hội đình trệ, đi xuống, không phát triển được
2 Tạo điều kiện cho xã hội phát triển vượt bậc
3 Giúp cho xã hội ngày một văn minh hơn
4 Cả đáp án B và C đều đúng
3 VẬN DỤNG
Câu 1: Nhiều người cho rằng kĩ sư chỉ có thể là nam giới còn giáo viên mầm non chỉ có thể là nữ
giới đảm nhận được Theo em suy nghĩ đó là đúng hay sai?
1 Suy nghĩ đó là sai vì ai cũng có thể làm nghề mà mình yêu thích
2 Suy nghĩ đó là đúng vì nghề nghiệp mang tính đặc thù cho giới tính
3 Đáp án A sai B đúng
4 Đáp án A đúng B sai
Câu 2: Trong một lần tham gia phỏng vấn chị V vô tình nghe được bộ phận nhân sự của công ty
nói chuyện với nhau về việc công ty chỉ tuyển nhân viên nam, còn nhân viên nữ hầu như không có
cơ hội vào làm tại công ty Theo em, cách suy nghĩ này của công ty đã vi phạm vào quyền lợi nàocủa công dân?
1 Quyền bình đẳng giới trong hôn nhân
2 Quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm
3 Quyền bình đẳng giới trong học tập, giáo dục
4 Quyền bình đẳng giới trong sự tiếp cận với các thông tin
Câu 3: Dạo gần đây xuất hiện các trường hợp công ty hủy bỏ hợp đồng lao động đối với nhân viên
nữ đang trong thời gian thai sản Theo em, việc làm này có đúng hay không?
1 Các công ty đó hành xử rất đúng vì trong thời gian nghỉ sinh còn bận chăm con, nên cácnhân viên đó không cống hiến được cho công ty
2 Các công ty đó hành xử không đúng và đang vi phạm đến các điều khoản trong hợp đồng đốivới nhân viên, đồng thời còn thể hiện sự không tôn trọng đối với các chị em nữ giới
3 Hành động của công ty cho thấy công ty tôn trọng quyết định làm việc của nhân viên
4 Hành động của công ty làm mất đi một lượng nhân viên lớn
Câu 4: Trong quá trình tham gia phỏng vấn chị V nhận ra rằng các lao động nam được trả tiền
lương cao hơn các lao động nữ Chị V nên làm gì để chứng minh với công ty cả nam và nữ đều cóthể hoàn thành công việc một các hiệu quả nhất?
1 Chỉ làm các công việc mà mình được giao
2 Làm tốt các nhiệm vụ của mình được giao, học hỏi tích lũy thêm kĩ năng vào các nhiệm vụmới, giúp đỡ đồng nghiệp trong quá trình làm việc
3 Thực hiện tốt các điều khoản đã được thống kê trong hợp đồng lao động
4 Lựa chọn các công việc sẽ mang lại danh tiếng cho mình mới làm
Câu 5: Việc phân biệt giới tính trong các lĩnh vực được thể hiện qua việc làm nào sau đây?
1 Không cho con gái được đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự
2 Mọi người đều được phép làm ngành nghề mà mình yêu thích
3 Không ai có quyền được ép người nào phải làm nghề nào
4 Chị N được gia đình ủng hộ khi chị quyết định ứng cử vào đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp
4 VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Chị B muốn đăng kí vào học khoa công nghệ thông tin ở một trường Đại học, bố mẹ chị
khi nghe thông tin này thì không đồng ý và nói rằng “Nếu còn cố theo ngành học đó thì con phải tự
Trang 36lo học phí của mìn” Theo em, hành động của bố mẹ chị B có đang là phân biệt giới tính trong cácngành nghề không?
1 Hành động của bố mẹ chị B cũng chỉ vì lo cho con cái
2 Không vì việc làm mang tính chất lo lắng cho con
3 Hành động bố mẹ đang phân biệt về giới tính trong các ngành nghề
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
CHỦ ĐỀ 7: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
BÀI 11: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN BIẾT
Câu 1: Em hãy cho biết định nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là gì?
1 Là quyền của các dân tộc trong một quốc gia không bị phân biệt theo trình độ phát triển, màu
da, đa số, thiểu số,…
2 Là quyền được tự do phát biểu các ý kiến của mình trước một cộng đồng dân tộc
3 Là ai cũng được nhận các quyền lợi tương tương nhau khi có bất kì một sự kiện nào trong xãhội
4 Là các tất cả các dân tộc chỉ được tham gia vào các hoạt động riêng do nhà nước quy địnhcho từng dân tộc
Câu 2: Em hãy cho biết một số quyền bình đẳng giữa các dân tộc được nhà nước quy định là gì?
1 Chỉ có quyền bình đẳng về chính trị
2 Chỉ được quyền bình đẳng về giáo dục và đào tạo
3 Chỉ có quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục
4 Bình đẳng về chính trị, bình đẳng về kinh tế, bình đẳng về văn hóa giáo dục
Câu 3: Sự về bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được biểu hiện như thế nào?
1 Được nhà nước đảm bảo, tạo điều kiện để có thể phát triển kinh tế
2 Được nhà nước tạo điều kiện để mỗi dân tộc giữ gìn, phát huy và phát triển bản sắc của dântộc
3 Các dân tộc đều có quyền, có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc và tham gia vào việc tổ chức
và hoạt động của nhà nước
4 Các dân tộc đều được tạo điều kiện để có thể vươn lên phát triển, bổ sung các kiến thức kĩnăng cần thiết
Câu 4: Sự bình đẳng về văn hóa, giáo dục gữa các dân tộc được biểu hiện như thế nào?
1 Được tạo mọi điều kiện để giữ gìn được các nét văn hóa đặc trưng của mỗi vùng miền
2 Được phép giữ tiếng nói, chữ viết của mình
3 Được tạo điều kiện tiếp cận, hưởng thụ các giá trị văn hóa, giáo dục
4 Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Bình đẳng giữa các dân tộc tạo nên điều gì?
1 Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc
2 Là điều tạo ra khoảng cách giữa các dân tộc trong một Quốc gia
3 Làm cho các dân tộc ít người không tiếp cận được với các đại ngộ của nhà nước
4 Là sự thiếu tôn trọng đối với một số cộng đồng dân tộc trong một Quốc gia
Câu 6: Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là?
1 Yêu cầu thống nhất lãnh thổ Quốc gia
2 Yêu cầu đấu tranh chống ngoại xâm
3 Tham vọng bành trướng lãnh thổ