Lý luận chung – Khái niệm – Đối tượng điều chỉnh – Phương pháp điều chỉnh – Các nguyên tắc • II.Một số nội dung cơ bản – Kết hôn – Quan hệ giữa vợ chồng – Quan hệ giữa cha, mẹ con – Ly h
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: ThS Trần Minh Toàn
Điện thoại/email: lawyertoan@gmail.com
Học kỳ: I / 2015 - 2016
1
Trang 2PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
2
Trang 3Nội dung chính
• I Lý luận chung
– Khái niệm
– Đối tượng điều chỉnh
– Phương pháp điều chỉnh
– Các nguyên tắc
• II.Một số nội dung cơ bản
– Kết hôn
– Quan hệ giữa vợ chồng
– Quan hệ giữa cha, mẹ con
– Ly hôn
Trang 4I Khái quát chung
1.1 Khái niệm
• Là ngành luật độc lập
• Gồm các QPPL do Nhà nước ban hành
• Điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình về nhân thân và tài sản
Trang 51.2 Đối tƣợng điều chỉnh
Quan hệ tài sản
Quan hệ nhân thân
Đối tượng điều chỉnh
Trang 61.3 Phương pháp điều chỉnh
• Là những cách thức, biện pháp mà các QPPL hôn nhân gia đình tác động lên các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của nó, phù hợp ý chí của nhà nước
Bình đẳng
Hướng dẫn kết hợp với cấm đoán
Phương pháp điều chỉnh
Trang 71.4 Những nguyên tắc cơ bản
6 nguyên tắc tại điều 2 luật HNGD 2014
Trang 8II Một số nội dung cơ bản
2.1 Kết hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật
2.1.1 Khái niệm kết hôn
• Là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng
• Theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn
và đăng ký kết hôn
Trang 92.1.2 Điều kiện kết hôn (đ8)
• Độ tuổi (nam đủ 20, nữ đủ18)
• Ý chí của các bên (Tự nguyện).
• Không bị mất năng lực hành vi dân sự
• Không thuộc trường hợp cấm kết hôn a, b,c,d
-k2 đ5
• Đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(Đ9)
Trang 10Đối tượng CQ đăng ký
Công dân Việt Nam kết hôn với
nhau, đăng ký kết hôn ở Việt
Nam
UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú của một trong hai bên
Công dân VN đăng ký kết hôn
với nhau ở nước ngoài
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự VN ở nước ngoài
Công dân VN kết hôn với người
nước ngoài
UBND cấp tỉnh (tỉnh, TP trực thuộc TW) nơi cư trú của công dân VN
* Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Trang 112.1.3 Kết hôn trái pháp luật
• Khái niệm: (khoản 6 điều 3 luật HNGĐ)
• Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ
vợ chồng có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại điều 8 của luật này.
Trang 122.1.4 Huỷ kết hôn trái pháp luật
• Căn cứ vào điều 10, 11, 12 luật HNGĐ
Trang 132.2 Quan hệ giữa vợ và chồng
• Quyền và nghĩa vụ về nhân thân
• Quyền và nghĩa vụ về tài sản
Trang 142.3 Quan hệ giữa cha mẹ và con
• Quyền và nghĩa vụ nhân thân
• Quyền và nghĩa vụ về tài sản
Trang 152.4 LY HÔN
Theo yêu cầu của vợ
Theo yêu cầu của chồng
Theo yêu cầu của vợ
và chồng
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án
Trang 162.4.1 Căn cứ để Ly hôn (k1 đ 56)
• Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
Trang 172.4.2 Các trường hợp ly hôn
Thuận tình ly
hôn
Ly hôn theo yêu cầu của một bên Các trường hợp
ly hôn
Trang 182.4.3 Hạn chế ly hôn
Đối với người chồng
Đối với người vợ: không hạn chế
Vợ đang mang thai
Vợ chồng đang nuôi
con dưới 12 tháng tuổi
Trang 192.4.4 Hậu quả pháp lý của việc ly hôn
• Vấn đề nhân thân
• Vấn đề phân chia tài sản
• Vấn đề nuôi dưỡng với con chung
• Vấn đề cấp dưỡng sau ly hôn
Trang 20•Thank you !