1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật đại cương bài 6 ths bạch thị nhã nam

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
Tác giả ThS Bạch Thị Nhã Nam
Trường học Khoa Luật, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều chỉnh Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức mà nhà nước sử dụng trong pháp luật để tác động lên cách xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã

Trang 1

Bài 6: Giới thiệu Hệ Thống

Pháp Luật Việt Nam

ThS Bạch Thị Nhã Nam

Khoa Luật, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

NỘI DUNG

I Hệ thống pháp luật và ngành luật

II Các ngành luật trong hệ thống pháp luật

của Nhà nước Việt Nam

III Hệ thống pháp luật quốc tế

Trang 3

I Hệ thống PL

1.Khái niệm:

• Là tổng thể các QPPL có mối quan hệ

nội tại, thống nhất với nhau

• Được phân định thành các ngành luật,

chế định luật

• Được thể hiện trong các văn bản do cơ

quan NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định

Trang 4

2 Đặc điểm của hệ thống pháp luật

Trang 6

Cấu trúc bên trong

• Quy phạm PL

• Chế định PL

• Ngành luật

Trang 7

Ngành luật

 Ngành luật là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội với những đặc điểm chung nhất định

 Ví dụ , ngành luật lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và những quan hệ liên quan trực tiếp với quan hệ lao động - một lĩnh vực quan hệ xã hội có những đặc điểm riêng khác với quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác

Trang 8

Chế định pháp luật

Chế định pháp luật là những nhóm quy phạm pháp luật thuộc một ngành luật, điều chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nhỏ hơn, có đặc điểm giống nhau hơn; hoặc điều chỉnh từng mặt, từng khía cạnh cụ thể của lĩnh vực quan hệ xã hội thuộc ngành luật đó

Trang 9

3 Tiêu chuẩn đánh giá sự hoàn thiện của HTPL

• Tính toàn diện

• Tính phù hợp

• Tính đồng bộ

• Trình độ kỹ thuật pháp lý

Trang 10

4 Những căn cứ để phân chia ngành luật

A Đối tượng điều chỉnh

B Phương pháp điều chỉnh

Trang 11

a Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh là các lĩnh vực quan hệ

xã hội mà quy phạm pháp luật tác động vào.Mỗi lĩnh vực quan hệ xã hội do các ngành luật khác nhau điều chỉnh có những tính chất, nội dung khác nhau

Đối tượng điều chỉnh là căn cứ chủ yếu để phân biệt ngành luật cũng như chế định pháp luật

Trang 12

b Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật

là cách thức mà nhà nước sử dụng trong pháp luật để tác động lên cách xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

Phương pháp điều chỉnh là căn cứ bổ sung

để phân biệt ngành luật cũng như chế định pháp luật

Trang 13

II Các ngành luật trong hệ thống pháp luật của

Trang 14

Luật hiến pháp

• Luật HP: là tổng thể những quy phạm pháp luật điều

chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

• Các chế định chủ yếu:

Chế định về chế độ chính trị của Nhà nước

Chế định về chế độ kinh tế

Chế định về văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ

Chế định bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Chế định về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

• Nguồn luật Nhà nước:

Hiến pháp 2013

Trang 15

Luật hành chính

• Luật hành chính là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức, thực hiện các hoạt

động chấp hành - điều hành của các cơ quan nhà nước trên các lĩnh vực hành chính, chính trị,

kinh tế, văn hoá, xã hội

Trang 16

Luật tài chính

• Luật tài chính là tổng thể những quy phạm

pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước,

nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ về tiêu dùng xã hội

• Các chế định chủ yếu:

Quản lý ngân sách nhà nước

Chế định thu ngân sách nhà nước

Chế định chi ngân sách nhà nước

Trang 18

Luật dân sự

• Luật dân sự là tổng thể quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân nhất định

trong xã hội

Trang 19

Luật lao động

• Luật lao động là tổng thể quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan đến quan hệ lao động

• Các chế định chủ yếu :

 Chế định hợp đồng lao động

 Chế định thoả ước lao động tập thể

 Chế định kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

 Chế định tiền lương

 Chế định bảo hiểm xã hội

 Chế định tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

 Chế định đình công và giải quyết cuộc đình công

• Nguồn : Bộ luật lao động do Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ 1/5/2013

Trang 20

Luật hôn nhân và gia đình

Luật hôn nhân và gia đình là tổng thể quy phạm

pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan

hệ tài sản giữa các thành viên trong gia đình

Trang 21

Luật hình sự

• Luật hình sự là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và những hình phạt đối với người đã thực hiện tội phạm đó Luật hình sự có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội

• Nội dung chủ yếu của luật hình sự quy định trong Bộ luật hình sự năm 1999, SĐBS năm 2009

Trang 22

Luật kinh tế

• Luật kinh tế được hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế và quá trình kinh doanh của xã hội

• Các chế định chủ yếu:

Chế độ quản lý nhà nước về kinh tế;

Chế độ pháp lý về doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác;

Chế độ pháp lý về hợp đồng trong kinh doanh, thương mại;

Chế độ pháp lý về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại;

 Pháp luật về phá sản

Trang 23

 Chế định khởi tố vụ án, khởi tố bị can;

 Chế định điều tra, truy tố;

Trang 24

Luật tố tụng dân sự

• Luật tố tụng dân sự có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ

xã hội phát sinh trong qúa trình cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Toà án giải quyết các vụ việc dân sự và trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự của Toà án nhân dân

 Chế định giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm;

 Chế định giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm;

 Chế định xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

 Chế định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

Nguồn: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011, Luật thi hành án dân sự năm 2008

Trang 26

III Hệ thống pháp luật quốc tế

1 Công pháp quốc tế (Luật quốc tế)

2 Tư pháp quốc tế

Trang 27

a Khái niệm công pháp quốc tế

Luật quốc tế là tập hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội về chính trị hoặc các khía cạnh chính trị của quan hệ kinh tế, thương mại, khoa học -

kỹ thuật, văn hoá giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế liên chính phủ, hoặc

các chủ thể khác của pháp luật quốc tế

Trang 28

b Các chế định chủ yếu của công pháp quốc tế

– Chế định những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

– Chế định luật điều ước quốc tế

– Chế định dân cư trong luật quốc tế

– Chế định bảo vệ quyền con người

– Chế định lãnh thổ và biên giới quốc gia

– Chế định về luật biển quốc tế

– Pháp luật về hàng không quốc tế

– Chế định về ngoại giao và lãnh sự

– Hội nghị quốc tế và các tổ chức quốc tế

– Chế định giải quyết các tranh chấp quốc tế

– Chế định pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế về chiến tranh

– Chế định trách nhiệm pháp lý quốc tế

Trang 29

2 Tư pháp quốc tế

pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Quan hệ dân sự ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm quan hệ dân sự (theo nghĩa hẹp), quan hệ kinh tế – thương mại, quan hệ lao động, quan hệ hôn nhân và gia đình

758 Bộ luật Dân sự 2005 là những quan hệ dân sự có

ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức,

cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

Trang 30

Các chế định chủ yếu của tư pháp quốc tế

– Chế định chủ thể của luật tư pháp quốc tế – Chế định quyền sở hữu trong tư pháp quốc tế – Chế định hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong tư pháp quốc tế

– Chế định thanh toán quốc tế – Chế định thừa kế trong tư pháp quốc tế – Chế định hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế

– Chế định quan hệ lao động trong tư pháp quốc tế

– Chế định tố tụng dân sự quốc tế

Trang 31

Chủ thể của tư pháp quốc tế

• Cá nhân, pháp nhân của các nước tham gia các quan hệ quốc tế

• Trong trường hợp nhất định, Nhà nước và các tổ chức liên chính phủ

Trang 32

Các nguyên tắc cơ bản của tư pháp

quốc tế

• Nguyên tắc tôn trong quyền miễn trừ tư

pháp của các quốc gia

• Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu của các quốc gia khác nhau

• Nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa

công dân nước sở tại và người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau trên một lãnh thổ quốc gia

• Nguyên tắc có đi có lại

Trang 33

Nguồn của Tư pháp quốc tế

• Điều ước quốc tế

• Luật pháp của mỗi quốc gia điều chỉnh các quan hệ thuộc lĩnh vực tư pháp quốc tế (là các quan hệ có yếu tố nước ngoài)

• Tập quán quốc tế

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm