1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mẫu Báo Cáo Thực Tập.doc

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu Báo Cáo Thực Tập
Trường học Trường Đại Học Thành Đô
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA (cỡ chữ 14, in hoa, B, center) Đường kính lô gô 4 cm, BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (cỡ chữ 24, in hoa, B, center) Họ và tên (1) Mã SV Lớp Ngành (2) Khóa Giáo viên phụ trách[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

KHOA …(cỡ chữ 14, in hoa, B, center)

Đường kính lô gô 4 cm,

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(cỡ chữ 24, in hoa, B, center)

Họ và tên (1)…… Mã SV:………

Lớp:… Ngành (2).………Khóa:…

Giáo viên phụ trách:………

Thực tập từ ngày… đến ngày…

Cơ sở thực tập (3) :……

(cỡ 14,in B )

3 cm

2 cm

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 202

Trang 3

Ghi chú phụ lục 1: Bìa Báo cáo thực tập : dạng bìa mềm, có mia ca

(1) Họ và tên: chữ in hoa, thường –không đậm- có dấu, cỡ 12

Ví dụ: NGUYỄN VĂN A

(2) Ngành: ghi đầy đủ,không viết tắt

Ví dụ: Ngành Công nghệ kỹ thuật Môi trường

(3) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ theo đúng dấu của cơ sở thực tập Chữ thường, không đậm

Phần 1

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÌA

Bìa gồm có bìa cứng và bìa phụ (bìa lót), có cùng cỡ chữ, định dạng, nội dung, mẫu trong bản đính kèm

1.1 Bìa cứng

Bìa cứng có màu, chữ màu vàng Gáy của bìa cứng ghi CHUYÊN NGÀNH… - lớp…

- khóa học… Chữ trên gáy dọc theo chiều dài quyển, ghi theo chiều thuận khi đặt úp quyển.

1.2 Bìa phụ

Bìa phụ bằng giấy trắng chữ đen như trình bày trong Đồ án Giáo viên hướng dẫn ký vào bìa phụ sau khi duyệt, trước khi bảo vệ Đồ án

Sau bìa phụ đính liền Phiếu giao đề tài tốt nghiệp do các Khoa lập, có chữ ký của giáo

viên hướng dẫn, Trưởng Khoa và Hiệu trưởng duyệt

Phần 2

NỘI DUNG, CẤU TRÚC ĐỒ ÁN

a Mục lục

Bìa và trang phụ bìa

Phiếu giao đề tài tốt nghiệp

Bảng danh mục ký hiệu, viết tắt (nếu có)

Nhận xét khóa luận (đồ án) của GV hướng dẫn (Để rời, không đóng

Nhận xét khóa luận (đồ án) của GV phản biện vào quyển đồ án)

b Mẫu cấu trúc nội dung:

BẢNG MỤC LỤC BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT

TẮT (Nếu có)

MỞ ĐẦU

Chương 1 (*) – TỔNG QUAN (**)

1.1….

Trang 4

2.2

2.2.1

2.2.2

Chương 4 – KẾT QUẢ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

(*) – Chữ thường, đậm, cỡ chữ 13, lề giữa;

(**) – In hoa, đậm có dấu, cỡ chữ 12, lề giữa trang

Trang 5

c Các loại danh mục

Dòng tên của mỗi danh mục (ví dụ: “Danh mục các hình”) được đặt ở đầu và giữa trang đầu tiên của danh mục được định dạng như các chương

Danh mục các Ký hiệu, các chữ viết tắt

Không viết tắt trong khóa luận (đồ án) Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan tổ chức… thì được viết tắt sau khi viết đủ lần đầu có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong khóa luận (đồ án) Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề Không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong khóa luận (đồ án) Nếu khóa luận (đồ án) có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự a b, c) ở phần đầu khóa luận (đồ án)

Ví dụ:

f Tần số của dòng điện (Hz)

p Mật độ điện tích khối (C/m3)

Danh mục các Bảng

Bảng 1.1: So sánh mạng tế bào và mạng ad hoc……… 3

……

Bảng 2.1: GDP của Việt Nam từ 1975 đến nay……… 13

………

Danh mục các Hình vẽ, Đồ thị

Hình 1.1: Mạng AD HOC – MANET ………4

Hình 2.1: Sơ đồ trao đổi các bản tin………6

……

d Trình bày Bảng, hình và công thức

Hình bao gồm những hình vẽ, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

Số của các bảng, hình và công thức gồm hai số: số đầu là số chương, số tiếp theo là số thứ tự của bảng hoặc hình, phân biệt bởi dấu chấm (.) ví dụ: Bảng 11.10 (bảng thứ 11 trong Chương 10), Hình 3.4 (hình thứ 4 trong Chương 3) Mọi Đồ thị, Bảng biểu lấy từ các nguồn

Trang 6

Số thứ tự của công thức được ghi ở bên phải của công thức và nằm ở mép phải của trang văn bản

Những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể trên nhiều trang liên tiếp nhưng mỗi dòng trong bảng phải nằm trong một trang, không nằm trên hai trang khác nhau Các bảng rộng vẫn trình bày theo chiều đứng của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể dài hơn 210 mm (ví dụ trang giấy khổ A3, 297 x 420 mm) phải chú ý gấp trang giấy A3 theo hình zích zắc như sau:

Thiết lập căn lề trái 3.5cm tránh bị đóng vào gáy, gấp đôi lần 1tính từ gáy ra 20cm, gấp lần hai 10,5cm hướng ra ngoài (thừa ra 1cm so với nửa ở dưới) để tránh xén giấy mất phần mép bên ngoài Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này.

Trong khóa luận (đồ án), các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao

chụp lại Khi đề cập đến bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số thứ tự của hình và bảng biểu đó, ví dụ: “….được nêu ở Bảng 4.1” hoặc “xem Hình 3.2”mà không được viết “…được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Y sau”.

e Cách chú dẫn xuất xứ của nội dung được trích từ tài liệu tham khảo:

Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận (đồ án)

Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm khóa luận (đồ án) nặng nề với những tham khảo trích dẫn Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc

Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận (đồ án)

Khi trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2cm, khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không cần phải sử dụng dấu ngoặc kép

Việc chú dẫn tài liệu tham khảo trong khóa luận (đồ án) phải theo số thứ tự của tài liệu ở

danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông […], khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr.314–315] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [19], [21], [41], [49].

f Danh mục tài liệu tham khảo

Gấp lần 1

Gấp lần 2

420 mm

297 mm

200 mm

105 mm

10mm

Để gáy 35mm

Trang 7

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) nhưng có số thứ tự được đánh liên tục Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu)

Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự a, b, c họ, tên tác giả theo thông lệ của từng nước:

Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự a, b, c theo họ.

Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự a, b, c theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự

thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ

 Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v…

Đối với tài liệu tham khảo là sách, khóa luận (đồ án), báo cáo phải ghi đầy đủ các

thông tin sau:

 Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành

 (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

Tên sách, khóa luận (đồ án) hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

 Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản – không viết tắt)

 Nơi xuât bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

Đối với tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài báo trong một cuốn sách, …

phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

 Tên tác giả (không có dấu ngoặc cách)

 (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

 “Tên bài báo” (đặt giữa cặp ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

 Tạp chí hoặc tên sách (Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên )

 Tập (không có dấu ngăn cách

 (số),(đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

 Các số trang (gạch ngang giữa 2 chữ số, dấu chấm kết thúc)

Đối với tài liệu tham khảo là tài liệu đăng tải trên các trang web, cần phải ghi địa chỉ

cụ thể cho phép truy cập trực tiếp đến tài liệu kèm theo ngày truy cập

 Tên tác giả hoặc biên tập (nếu biết)

 Năm công bố, (nếu biết)

 Tiêu đề trang web (Trực tuyến)

 Nơi đăng tin: Cơ quan ban hành (nếu biết)

 Địa chỉ: địa chỉ trang web (Truy cập ngày/tháng/năm)

Cần chú ý những chi tiết về trình bày nêu trên Nếu tài liệu dài hơn một dòng nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào sơ với dòng thứ nhất 1cm để danh mục tài liệu tham khảo

Trang 8

1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai Hà Nội.

2) Nguyễn Thị Gấm (1996), Phát hiện và đánh giá một số dòng bất dục đực cảm ứng nhiệt độ, khóa luận (đồ án) thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

………

Tiếng Anh

3) Anderson, J.E (1985), “The Relative Inefficiency, of Quota, The Cheese Case”, American Economic Review, 751(1), pp 178-90

4) Boulding, K.E (1995), Enocomic Analysis, Hamish, Hamilton London.

5) Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Patten of Urban Households

in Vietnam, Department of Economics, Economic Research Report, Hanoi

6) Lane, C et al (2003) The future of professionalised work: UK and Germany compared [Trực tuyến] London: Anglo-German Foundation for the Study of Industrial Scoiety.

Địa chỉ: http://www.agf.org.uk/pubs/pdfs/1232web.pdf [Truy cập: 10/10/2010]

g Phụ lục của khóa luận (đồ án)

Phần này gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung khóa luận (đồ án) như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh, … Nếu khóa luận (đồ án) sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra , thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt các dạng bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục của khóa luận (đồ án) Phụ lục không được dày hơn phần chính của khóa luận (đồ án)

Phần 3 QUY ĐỊNH VỀ KHUNG, LỀ, KHỔ CHỮ

Khóa luận (đồ án) sử dụng phông chữ Time New Roman cỡ chữ 13 của hệ soạn thảo Microsoft Office Word Khóa luận (đồ án) được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm) và tuân thủ các quy chuẩn về định dạng trang văn bản; đánh số trang ở giữa bên dưới (số trang các mục đánh theo số tự nhiên (la tinh), số trang bắt đầu nội dung của đồ án đánh theo chữ số và trình bày như sau:

Định dạng trang văn bản:

- Trang văn bản: Khổ A4 cỡ 210 mm x 297 mm

- Lề trên: 20 mm

- Lề dưới: 20 mm

- Lề trái: 30 mm

- Lề phải: 20 mm

Định dạng đoạn văn thường:

- Phông chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 13

- Kiểu chữ: thường

- Giãn dòng: Multiple 1.3 Spacing: 0pt

- Đầu dòng thứ nhất: lùi vào 12,7 mm (1Tab)

Trang 9

- Căn lề: đều hai bên lề

Định dạng tên chương và các tiểu mục:

Tên chương:

- Phông chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 13

- Kiểu chữ: in hoa, nét đậm (B)

- Giãn dòng: Single; Spacing: after 6pt

- Căn lề: Giữa

- Có đánh số trang theo quy định

Mục cấp 1: (1.1)

- Tên mục:

+ Phông chữ: Times New Roman

+ Cỡ chữ: 13

+ Kiểu chữ: in thường, nét đậm (B)

+ Giãn dòng: Single; Spacing: after 6pt

+ Căn lề: trái

- Số mục: đánh số theo quy định: số thứ nhất là số chương; số thứ hai là số thứ tự mục

Tiểu mục: (1.1.1)

- Tên tiểu mục:

+ Phông chữ: Times New Roman

+Cỡ chữ: 13

+Kiểu chữ: in thường

+ Giãn dòng: Single; Spacing: after 3pt

+Căn lề: trái

- Số tiểu mục: đánh số theo quy định: số thứ nhất là số chương; số thứ hai là số thứ tự mục; số thứ ba là số thứ tự tiểu mục trong mục

Tiểu mục cấp 2: (1.1.1.1)

- Tên tiểu mục cấp 2:

- Phông chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 13

- Kiểu chữ: in thường, nghiêng(I)

- Giãn dòng: Single; Spacing: after 3pt

- Căn lề: trái

- Có đánh số theo quy định

Tên bảng, biểu, hình, sơ đồ:

- Vị trí: phía trên các bảng; phía dưới các biểu đồ, hình vẽ, sơ đồ

- Phông chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 12

Trang 10

- Số và chữ trong bảng, chỉ dẫn trên các hình: cỡ 12, in thường; phần chỉ dẫn trên hình:

in nghiêng

Tạo Heading and Fooding

Heading có chiều cao 2 cm, góc trái ghi tên Khoa, góc phải ghi tên lớp, cỡ chữ:

12, nghiêng (I), in đậm (B).

Fooding có chiều cao 1,0 cm, góc trái ghi chữ Đồ án tốt nghiệp góc phải ghi Họ và tên

sinh viên cỡ chữ 12, nghiêng (I), in đậm (B)

Ngày đăng: 26/11/2023, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w