+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng được các kiến thức về cộng, trừ phân thức đại số để giải toán trong hoạt động luyện tập, vận dụng và giải quyết các bài toán liên quan đến
Trang 1Ngày soạn: …/…./ … Ngày dạy:…./… / …
BUỔI 22: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
– Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ đối với phân thức đại số
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với phân thức đại số đơn giản trong tính toán
- Vận dụng để giải quyết một số bài toán liên quan đến cộng, trừ phân thức đại số
2 Về năng lực: Phát triển cho HS:
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp HS tự nghiên cứu được SGK về phép cộng, phép trừ phân thức đại số
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực giao tiếp toán học: HS có thể phát biểu cách cộng, trừ phân thức đại số
thông qua các ví dụ hoặc nghiên cứu SGK
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện cộng, trừ phân thức đại số cần
phân 2 dạng cộng, trừ phân thức đại số cùng mẫu và cộng, trừ phân thức đại số khác mẫu
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng được các kiến thức về cộng, trừ phân
thức đại số để giải toán trong hoạt động luyện tập, vận dụng và giải quyết các bài toán liên quan đến thực tiễn
+ Năng lực tính toán: HS có thể cộng, trừ phân thức đại số một cách linh hoạt.
3 Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm,
phấn màu, máy soi bài
Trang 2vở ghi, phiếu bài tập.
- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tiết 1 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV1: Nhắc lại quy tắc cộng hai phân thức có cùng
mẫu thức Nêu công thức tổng quát.
NV2: Nhắc lại quy tắc cộng hai phân thức không có
cùng mẫu thức.
NV3: Nêu tính chất của phép cộng phân thức.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1, 2, 3 HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại
kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở (có thể
vẽ sơ đồ tư duy chốt kiến thức)
I Nhắc lại lý thuyết.
1 Cộng, trừ hai phân thức cùng mẫu.
* Quy tắc cộng hai phân thức có cùng
mẫu thức: Muốn cộng (trừ) hai phân
thức cùng mẫu, ta cộng (trừ) các tử và giữ nguyên mẫu
+
;
(M ¹ 0)
2 Cộng, trừ hai phân thức có mẫu thức khác nhau.
* Quy tắc cộng, trừ hai phân thức không cùng mẫu thức: Muốn cộng (trừ) hai
phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng (trừ) các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được
* Chú ý: Phân thức đối của phân thức
A B
kí hiệu là
A B
- Ta có :
0.
æ ö÷
+ - çç ÷÷=
çè ø
Phân thức đối của phân thức
A
B là
A B
hay
A B
-
Trang 3Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
æ ö÷
- - çç ÷÷=
3 Tính chất của phép cộng phân thức.
* Tính chất: giao hoán; kết hợp; cộng với số 0
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Cộng, trừ các phân thức đại số thông thường a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về công trừ phân thức đại số để giải các bài
toán liên quan
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
Bài 1 Thực hiện các phép tính sau:
+
+
+
Bài 2 Thực hiện các phép tính sau:
2
x
+
Bài 3 Thực hiện các phép tính sau:
a)
- b) 2 2 2 2
-
c)
-+ + d)
-
Bài 4 Thực hiện các phép tính sau:
a)
- + b) 2 2
xy y- - x - xy c) 2
1 1
x
x- - x - x
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- HS vẽ hình
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài ý a, b
Bài 1 Thực hiện các phép tính sau:
a)
Trang 4Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng quy tắc đã học để
giải toán.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng giải câu a và b
- HS dưới lớp quan sát bạn làm và làm bài tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
c)
+
-+
-Giải
a)
b)
c)
d)
1
x x
-=
-Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo bàn nhiệm
vụ của mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, và thảo luận theo 4 nhóm để
làm bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm tra chéo kết
quả.
- GV hỗ trợ chiếu bài tập của học sinh trên
Ti-vi.
- 1 đại diện trình bày kết quả bài làm.
- HS quan sát bạn trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn
- Giải thích những thắc mắc hoặc vấn đề chưa
rõ của HS.
- GV chốt kiến thức bài tập
Bài 2 Thực hiện các phép tính sau:
b)
2
x
+
Giải
-+
x
x
x x
=
-=
-+
b)
2
x
+
Trang 5Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
2
2
x
+
=
-=
+
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Thi giải toán giữa các bàn.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm bàn
Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
phù hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các bàn báo cáo kết quả
- Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời
giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
chép cá nhân bài giải
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán
GV khẳng định lại kết quả bài toán
Bài 3 Thực hiện các phép tính sau:
a)
b)
-.
c)
-+ +
d)
-Giải
a)
xy
c)
d)
2 2
1
xy
xy
x y
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 4.
- 1 HS nêu cách làm.
- GV HD từng bước và lưu ý rút gọn
Bài 4 Thực hiện phép tính sau:
a)
Trang 6
trước khi cộng trừ phân thức.
- HS thực hiện giải bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài và tìm
phương pháp giải phù hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày lời giải,
HS dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
nhân bài giải
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán
GV khẳng định lại kết quả bài toán
xy y- - x - xy
1 1
x
x- - x - x
Giải
a)
2
)
x
x
x
x
=
+
+
=
b)
1
xy
1 1
x
x- - x - x
2
1
x
x x
-Tiết 2:
Dạng 2: Cộng , trừ các phân thức đại số kết hợp quy tắc đổi dấu.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về công trừ phân thức đại số để giải các
bài toán liên quan
Áp dụng quy tắc đổi dấu để tìm mẫu thức chung:
;
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
Bài 1 Thực hiện các phép tính sau:
a)
2
2
x y- +y- x b)
Trang 7Bài 2 Thực hiện các phép tính sau:
4
x - xy+y - xy b) 2
x
+
3
1
4 9
x
-Bài 3 Tìm phân thức P x( ) thỏa mãn đẳng thức sau:
- + - b)
( )
P x
- + + - c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện vẽ hình
học và trả lời theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
a) Biến đổi tỉ số để tìm cặp tam
giác đồng dạng
b) Chứng minh hai cạnh hoặc hai
góc của tam giác bằng nhau
HS nhận xét lời giải 2 bài tập trên
bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại cách viết các đỉnh
tương ứng của hai tam giác đồng
dạng
Bài 1 Thực hiện các phép tính sau:
a)
2
2
x y- +y- x
b)
Giải
a)
2
2 2
x x y
-b)
1
1
x
-=
Trang 8
-Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán
Hỗ trợ:
- Vận dụng kiến thức nào để phân
tích mẫu thành nhân tử=> Tìm
MTC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
và trình bày bài ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại diện
1 hs lên bảng trình bày
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn
Bài 2 Thực hiện các phép tính sau:
4
x - xy+y - xy
x
+
3
1
4 9
x
Giải
4
x - xy+y - xy
-+
x
+
-2
1) 1)
1
x
x
x
x x x x
x
x
x x
+
-+
-=
+
-=
+ +
+
3
3
)
3
(
3
x x y x y
x x y x
x
x
y x y y
+
-=
- +
=
-+
=
+
1
4 9
x
Trang 9
-Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
-=
-=
x x
x
+
-Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
- NV1: Muốn tìm P x( ) ta làm như
thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời NV1
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
cá nhân vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và nhắc nhở 1 số lỗi
mà HS hay mắc phải
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho điểm HS làm nhanh và
đúng
Bài 3 Tìm phân thức P x( ) thỏa mãn đẳng thức sau:
( )
P x
- + -
( )
P x
-Giải
-2
( )
P x
=
=
2
1
x
-=
- + =x x-+11
( )
P x
( )
1
P x
x
x
-+
3
1
x
-=
2
1
x x
Dạng 3: Rút gọn phân thức và tính giá trị của biểu thức đó.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về công trừ phân thức đại số để giải các
bài toán liên quan
Trang 10Bước 2: Tính giá trị biểu thức sau khi đã rút gọn.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức :
1
=
2
2 1
x
Bài 2 Cho biểu thức:
1 1
x P
- + + - với x ¹ 0;x ¹ 1
a) Rút gọn biểu thức P b) Tính giá trị biểu thức P tại x =2
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu 1 HS nêu các bước làm bài
toán trên
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, tìm hướng giải
- 2 HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài
HS nhận xét lời giải 2 bài tập trên
bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại cách giải dạng bài
toán trên
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức :
1
=
b)
2
2 1
x
Giải
1
=
-)
x
x
+
-Thay x =0vào biểu thứ A ta có:
1 0
-Vậy A =2 khi x =0
b)
2
2 1
x
Trang 11
-Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
2 2
1
2 2 1
2 2 1
2 1
x
x
x x
x
-+
-+
=
-=
-=
-=
-=
-Thay x =0 và biểu thức ta có:
2 0
2
1 0
-Vậy B =2 khi x =0
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán
Hỗ trợ:
- Vận dụng kiến thức nào để tính tỉ
số?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
và trình bày bài ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại diện
1 hs lên bảng trình bày
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét
HS phát biểu lại định lí Thales
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn
Bài 2 Cho biểu thức:
1 1
x P
- + + - với x ¹ 0;
1
x ¹ a) Rút gọn biểu thức P b) Tính giá trị biểu thức P tại x =2
Giải:
1 1
x P
2
2
2 2
1)(
(
1
)
2
)(
1)(
1
)
x
-=
+ +
-=
+ +
=
+ +
2
P
=
+ + với x ¹ 0;
1
x ¹
b) Thay x =2 vào biểu thức P ta có
2
7 2(2 1)( 2 2 1)
P
+
+
Vậy
1 7
P =
khi x =2
Tiết 3:
Trang 12a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về công trừ phân thức đại số để giải các
bài toán thực tế
Bước 1: Thiết lập các biểu thức theo yêu cầu bài toán
Bước 2: Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
Bài 1 Một đội máy xúc nhận nhiệm vụ xúc 11600 m 3 Giai đoạn đầu, đội chỉ xúc được 5000 m 3 với năng suất trung bình của máy xúc là x m 3/ngày Giai đoạn sau, năng suất làm việc của máy xúc tăng được 25 m 3/ngày Khi đó:
a) Hãy biểu diễn:
i) Thời gian xúc 5000 m 3 ở giai đoạn đầu tiên;
ii) Thời gian làm nốt phần việc còn lại ở giai đoạn sau;
iii) Tổng thời gian hoàn thành công việc
b) Giả sử năng suất trung bình của máy xúc là 250 m 3/ngày thì tổng thời gian hoàn thành công việc là bao nhiêu ngày?
Bài 2 Công ty da giày Hải Phòng nhận sản xuất 10000 đôi giày cho một đối tác nước ngoài với thời hạn là x ngày Do cải tiến kĩ thuật, công ty không những hoàn thành trước kế hoạch đề ra một ngày mà còn sản xuất thêm được 200 đôi giày
a) Hãy biểu diễn qua x:
i) Số lượng đôi giày công ty phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch
ii) Số lượng đôi giày thực tế công ty đã sản xuất được trong một ngày
iii) Số lượng đôi giày làm thêm trong một ngày
b) Tính số lượng đôi giày mà công ty làm thêm trong một ngày với x =25
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
3 HS lên bảng làm bài toán
Bài 1 Một đội máy xúc nhận nhiệm vụ xúc
11600 m 3 Giai đoạn đầu, đội chỉ xúc được
5000 m 3 với năng suất trung bình của máy xúc
là x m 3/ngày Giai đoạn sau, năng suất làm việc của máy xúc tăng được 25 m 3/ngày Khi đó:
a) Hãy biểu diễn:
Trang 13Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi
3 HS lên bảng làm bài tập
Hỗ trợ:
c) Vận dụng kiến thức nào để giải
toán
HS: Pitago và tính chất đường
phân giác
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS nhận xét cách làm bài của 3
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn và chốt lại một lần nữa
cách làm bài:
i) Thời gian xúc 5000 m 3 ở giai đoạn đầu tiên; ii) Thời gian làm nốt phần việc còn lại ở giai đoạn sau;
iii) Tổng thời gian hoàn thành công việc
b) Giả sử năng suất trung bình của máy xúc là
250 m 3/ngày thì tổng thời gian hoàn thành công việc là bao nhiêu ngày?
Giải.
a) Thời gian xúc 5000 m 3 ở giai đoạn đầu tiên là:
i) Thời gian xúc 5000 m 3 ở giai đoạn đầu tiên là:
5000
x ngày ii) Thời gian làm nốt phần việc còn lại ở giai
đoạn sau:
6600 25
x + ngày iii) Tổng thời gian hoàn thành công việc:
25
x +x+ ngày
b) Giả sử năng suất trung bình của máy xúc là
250 m 3/ngày thì tổng thời gian hoàn thành công việc là :
250 +250 25 + = ( ngày)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Nhóm báo cáo được nhiều cặp
tam giác bằng nhau nhất được
điểm tối đa
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
Bài 2 Công ty da giày Hải Phòng nhận sản xuất 10000 đôi
giày cho một đối tác nước ngoài với thời hạn là x ngày Do
cải tiến kĩ thuật, công ty không những hoàn thành trước kế hoạch đề ra một ngày mà còn sản xuất thêm được 200 đôi
giày.
a) Hãy biểu diễn qua x:
i) Số lượng đôi giày công ty phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch.
ii) Số lượng đôi giày thực tế công ty đã sản xuất được trong một ngày.
iii) Số lượng đôi giày làm thêm trong một ngày.
b) Tính số lượng đôi giày mà công ty làm thêm trong một ngày với x =25.
Giải:
i) Số lượng đôi giày công ty phải sản xuất trong một ngày