- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.- Văn bản đề cập đến những lợi ích của tiếng cười... Văn bản đề cập đến những lợi ích nào của tiếng cười?. - Tác giả sử dụng câu này để
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trường: THCS Trần Đại Nghĩa
BÀI 4: SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
Đọc kết nối chủ điểm:
TIẾNG CƯỜI CÓ LỢI ÍCH GÌ?
(O-ri-sơn Xơ-goét Ma-đơn)
Trang 3Em hãy quan sát ảnh và nêu lên suy nghĩ của mình
Em thấy hình ảnh có liên quan gì đến nội dung bài học hôm nay?
Trang 4I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Trang 51 Tác giả:
Các cặp đôi trao đổi những thông tin chính về tác giả.
- Tên tác giả?
- Năm sinh, năm mất, quê quán?
- Đặc điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông?
Trang 61 Tác giả:
- Tiến sĩ Orison Swett Marden (1848–1924)
là một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ Các bài viết của ông thảo luận về các
nguyên tắc và đức tính thông thường giúp tạo nên một cuộc sống thành công và toàn diện.
Trang 7- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
- Văn bản đề cập đến những lợi ích của tiếng cười.
Trang 8SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Trang 9II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1 Lợi ích của tiếng cười:
a Lợi ích của tiếng cười:
? Văn bản đề cập đến những lợi ích nào của tiếng cười?
- Giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Trị liệu những căn bệnh tinh thần.
- Mang đến niềm vui, gắn kết mọi người với nhau.
Trang 10II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1 Lợi ích của tiếng cười:
a Lợi ích của tiếng cười:
? Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản?
- Giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Trị liệu những căn bệnh tinh thần.
- Mang đến niềm vui, gắn kết mọi người với nhau.
Trang 12+ Kích thích máu trong cơ
thể lưu thông tốt hơn.
+ Cơ thể căng tràn sức
sống; Cơ thể được cấu trúc
vững chắc và hài hòa hơn.
Trị liệu những căn bệnh tinh thần.
+ Một thầy thuốc vui
vẻ sẽ giúp ích nhiều hơn viên thuộc họ kê cho bệnh nhân; Dẫn chứng về vị bác sĩ Bơ- đích (Niu Oóc)
Mang đến niềm vui, gắn kết mọi người với nhau.
+ Tạo không khí thân thiện giữa mọi người, kéo điều tươi sáng đến gần ta hơn.
Trang 132 Tầm quan trọng của tiếng cười:
? Việc tác giả dùng câu ngạn ngữ làm câu kết
có ý nghĩa gì?
? Em hiểu thế nào
về câu ngạn ngữ ở cuối văn bản?
- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ ở cuối văn bản: Niềm
vui giúp cho cuộc sống của con người ý nghĩa hơn,
đáng sống hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác giả sử dụng câu này để khẳng định tầm quan
trọng của tiếng cười trong cuộc sống của con người.
Trang 143 Làm thế nào để lan tỏa nụ cười trong cuộc sống của chúng ta?
- Suy nghĩ tích cực hơn.
- Làm việc tốt mỗi ngày.
- Đọc truyện cười, hay những cuốn sách mang ý nghĩa tích cực.
- Học cách trân trọng những giá trị của cuộc sống.
Trang 15LUYỆN TẬP
Trang 16Trò
chơi:
AI NHANH
HƠN
Trang 17Câu 1: Tác giả của văn bản là:
A Một nhà thơ nổi tiếng
người Anh.
B Một chính khách người Pháp
C Một tác giả truyền cảm
hứng người Mỹ.
D Một nhà tâm lí học có ảnh hưởng lớn người Canada.
Trang 18Câu 2: Văn bản được trích từ:
A Cuộc sống tươi đẹp làm
D Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói.
C Mười vạn câu hỏi vì sao.
Trang 19Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
D Nghị luận.
C Biểu cảm.
Trang 20Câu 4: “Một trái tim vui cũng như một phương thức
Trang 21Câu 5: Tác giả cho rằng một nụ cười tươi có tác dụng gì?
A Giúp chúng ta có thể ra đi
thanh thản lúc cuối đời.
B Ngay lập tức chuyển đổi trạng thái tinh thần từ căm hận sang yêu mến.
C Dễ dàng tạo cảm giác và
không khí thân thiện giữa
mọi người, kéo những điều
tốt đẹp, tươi sáng đến gần ta
hơn.
D Tất cả các đáp án trên.
Trang 22VẬN DỤNG
- Đề: Tiếng cười giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong
cuộc sống Em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về cách lan tỏa nụ cười trong gia đình hoặc lớp học của em.
Trang 23- Đối với bài học này:
+ Đọc lại bài, nắm kĩ các nội dung đã học và các bài tập đã làm.
+ Viết hoàn chỉnh lại đoạn văn phần vận dụng.
- Đối với bài học sau: Chuẩn bị bài: Thực hành Tiếng việt.
+ Đọc kỹ trước nội dung bài, tìm hiểu trước ví dụ để nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.
+ Nhận biết và phân tích được nghĩa tường minh qua đó để hiểu nghĩa hàm ẩn.
+ Nắm lại từ ngữ địa phương và từ toàn dân Xác định được địa phương và từ toàn dân và giá trị của việc sử dụng từ địa phương trong các văn bản đã học.
Trang 24CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
Trang 25Câu 1: Ai là tác giả của văn
bản “Tiếng cười có lợi ích gì?”?
•A Orison Swett Marden
•B Sigmund Freud
•C William James
•D Burrhus Frederic Skinner
Câu 2: Tác giả của văn bản là:
•A Một nhà thơ nổi tiếng người Anh
Câu 3: Văn bản được trích từ:
•A Cuộc sống tươi đẹp làm sao
•B Nghệ thuật và tiếng cười
•C Mười vạn câu hỏi vì sao
•D Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười,
ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
•A Tự sự
•B Miêu tả
•C Biểu cảm
•D Nghị luận Câu 5: Ai được gọi là “bác sĩ cười”?
•A Burdick
•B Maguire
•C Lingard
•D Fred
Trang 26Câu 6:“Một trái tim vui cũng như một phương thức
Câu 7: Nhà thơ Dryden đã nói gì?
•A Một tinh thần tốt là yếu tố quan trọng đối với sức khoẻ của những người bệnh, người ốm yếu Nó quyết định việc liệu một người bệnh có còn cứu được hay B không, và một người yếu ớt có thể
sống một đời lành mạnh, không bệnh hay không
•B Tiếng cười, dù ở mức độ nào, luôn là một điều tốt Và nếu một thứ có thể gây cười cho mọi người, thì nó là một công cụ tạo ra hạnh phúc
•C Hãy cho tôi một tiếng cười chân thành
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Luận điểm của đoạn thứ nhất là gì?
•A Tác dụng của tiếng cười trong nghiên cứu vật lí
•B Tác dụng của tiếng cười về mặt y học, giải phẫu
•C Tác dụng tinh thần của tiếng cười
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 9: Luận điểm của đoạn thứ hai là gì?
•A Các nghiên cứu về tiếng cười
•B Tiếng cười là một hình thức chữa lành
•C Yếu tố làm nên tiếng cười
•D Nguyên nhân gây ra tiếng cười thông qua
việc đọc các truyện cười
Câu 10: Luận điểm của đoạn thứ ba và thứ tư là
gì?
•A Nghệ thuật của tiếng cười
•B Tác dụng của tiếng cười trong việc thao
túng tâm lí
•C Tác dụng về mặt tinh thần của tiếng cười
•D Tiếng cười trong văn học
Câu 11:“Một thầy thuốc vui vẻ, tự họ còn giúp ích
nhiều hơn những viên thuốc họ kê cho bệnh
Câu 12:“Ở phía tây New York, có một vị bác sĩ tên
là Burdick, ông được gọi là “bác sĩ cười” vì … Tờ Lancet của London – một tạp chí y khoa nổi tiếng thế giới – đã đưa ra nhận định … không bệnh hay không”. Đây là:
•A Luận điểm
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 14: Câu nào sau đây mang tính ý kiến / lí lẽ
hơn là kiến thức khoa học?
•A Nó là một yếu tố làm cơ thể thêm khoẻ mạnh, mang lại cho con người niềm vui
•B Tiếng cười bắt đầu từ phổi và cơ hoành, tạo ra rung động ở khắp các cơ quan nội tạng, giúp thân thể vận động dễ chịu
•C Về mặt y học, nụ cười kích thích máu trong cơ thể lưu thông tốt hơn
•D Cười nhiều cũng làm tăng tốc độ hô hấp, giúp toàn thân nóng lên, căng tràn sức sống
Câu 15: Hãy nhận xét về bằng chứng được đưa ra
trong đoạn thứ ba
•A Đoạn thứ ba không có bằng chứng
•B Bằng chứng không chuẩn xác
•C Bằng chứng chính xác, khách quan, trung
thực
•D Bản thân bằng chứng cũng là ý kiến chủ quan
Câu 16: Em hiểu thế nào về câu ngạn ngữ ở cuối
văn bản?
•A Nó có nghĩa là: Cả cuộc đời tôi chỉ dành cho
việc cười, ngoài ra không làm gì khác
•B Nó có nghĩa là: Nếu muốn sống 150 năm thì
bạn phải cười thật nhiều
•C Nó có nghĩa là: Tôi cười rất nhiều và tôi cũng có rất nhiều niềm vui
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 17: Nhà thơ Dryden đã nói gì?
•A Một tinh thần tốt là yếu tố quan trọng đối với sức khoẻ của những người bệnh, người ốm yếu Nó quyết định việc liệu một người bệnh có còn cứu được hay B không, và một người yếu ớt có thể
sống một đời lành mạnh, không bệnh hay không
•B Tiếng cười, dù ở mức độ nào, luôn là một điều tốt Và nếu một thứ có thể gây cười cho mọi người, thì nó là một công cụ tạo ra hạnh phúc
•C Hãy cho tôi một tiếng cười chân thành
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Luận điểm của đoạn thứ nhất là gì?
•A Tác dụng của tiếng cười trong nghiên cứu vật lí
•B Tác dụng của tiếng cười về mặt y học, giải phẫu
•C Tác dụng tinh thần của tiếng cười
•D Tất cả các đáp án trên.
Câu 19: Luận điểm của đoạn thứ hai là gì?
•A Các nghiên cứu về tiếng cười
•B Tiếng cười là một hình thức chữa lành
•C Yếu tố làm nên tiếng cười
•D Nguyên nhân gây ra tiếng cười thông qua
việc đọc các truyện cười
Câu 20: Tác giả của văn bản là:
•A Một nhà thơ nổi tiếng người Anh
•B Một chính khách người Pháp
•C Một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ
•D Một nhà tâm lí học có ảnh hưởng lớn người
Canada