1,0 10 Học sinh có thể chia sẻ một số việc làm tốt đối với bạn bè, như là : - Giúp bạn giải một số bài tập khó, một khó khăn nào đó trong học tập… - Cõng bạn tới trường, động viên giúp đ
Trang 1ĐỀ 3.1 Truyện đồng thoại - VĂN 6
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) ; CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời Mèn hốt hoảng Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô Mèn ngậm vào giữa Thế là cả ba cùng bay lên Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi
Dế Mèn say sưa Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?” Nghĩ là làm Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành
Câu 1 Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
A Truyện cổ tích B Truyền thuyết C Truyện đồng thoại D Truyện ngụ ngôn
Câu 2 Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người
B Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử
C Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ
D Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn
Câu 3 Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
C Kết hợp sử dụng ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba D Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 4 Em hiểu nghĩa của từ “sáng kiến” trong đoạn “Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô Mèn ngậm vào giữa Thế là cả
ba cùng bay lên” là gì? *
A Sáng kiến là ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
B Sáng kiến là ý tưởng đã có sẵn rồi bổ sung thêm
C Sáng kiến là sao chép ý tưởng của người khác một cách có chọn lọc
D Sáng kiến là tổng hợp các ý kiến chung của nhiều người
Câu 5.Từ nào dưới đây không phải là từ láy?
Câu 6 Tại sao Dế Mèn lại cho rằng “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ” ?
A Vì Dế Mèn nghĩ rằng mình đang giúp hai con én bay lượn trên bầu trời
B Vì Dế Mèn nghĩ rằng hai con én đâu có nhờ mình
C Vì Dế Mèn nghĩ rằng hai con én đâu phải là người thân yêu của mình
D Vì Dế Mèn nghĩ rằng việc làm ấy chẳng mang lại lợi ích gì cho mình cả
Câu 7 Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào?
A Nhân ái, giúp đỡ người khác B Siêng năng, chăm chỉ
C Thân thiện, gần gũi D Dũng cảm, bao dung
Câu 8 Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào qua câu văn sau: Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
A Điệp ngữ B So sánh C Nhân hóa D Ẩn dụ
Câu 9 Từ nội dung câu chuyện trên, hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất?
Câu 10 Em hãy chia sẻ một vài việc làm tốt của em với bạn bè (Trong cuộc sống và học tập)
Tại sao trong cuộc sống chúng ta nên chia sẻ những việc làm tốt với nhau?
II VIẾT (4,0 điểm): Kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích bằng lời văn của mình.
Trang 2HƯỚNG DẪN
9 Từ văn bản trên, HS có thể rút ra cho mình những bài học bổ ích trong
cuộc sống Có thể là:
- Luôn nhân ái, biết giúp đỡ người khác
- Biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình
- Biết sống hợp tác và sẻ chia không nên sống ích kỷ
1,0
10 Học sinh có thể chia sẻ một số việc làm tốt đối với bạn bè, như là :
- Giúp bạn giải một số bài tập khó, một khó khăn nào đó trong học tập…
- Cõng bạn tới trường, động viên giúp đỡ bạn khi gia đình gặp khó khăn…
* Trong cuộc sống chúng ta nên chia sẻ những việc làm tốt với nhau vì:
- Đó là một việc làm có ý nghĩa giúp mọi người vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Thể hiện tinh thần nhân ái …
- Lan tỏa những việc làm tốt tới cộng đồng
1,0
- Kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của em
+ Giới thiệu câu chuyện được kể mà em thích
+ Lần lượt kể các sự việc chính của câu chuyện theo bố cục đầy đủ: có
mở đầu, diễn biến và kết thúc
+ Nêu cảm nghĩ về câu chuyện Rút ra bài học từ câu chuyện mà HS đã kể
3
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo: Bố cục mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN VĂN 6
NĂM HỌC 2022-2023
Trang 3B HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm: TNKQ, TNTL và tự luận
C MA TRẬN
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
% điể m
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
hiểu
Truyện đồng thoại, thơ, văn bản nghị luận, truyện, văn bản thông tin
2 Viết
Kể lại một truyện cổ tích
40
Tổng 25 5 15 15 0 30 0 10 100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chươn
g/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Truyện đồng thoại
Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại
và các yếu tố của thể loại
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ
Trang 4- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận biết được: từ ghép
và từ láy
- Nhận biết được các biện pháp tu từ …
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, sự việc … trong truyện
- Nêu được nghĩa của từ
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ, cách ứng xử gợi ra từ văn bản
- Biết liên hệ với bản thân Thơ Nhận biết:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp của bài thơ lục bát
- Nhận diện được các yếu
tố tự sự và miêu tả trong thơ
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra được các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán
dụ
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề trong
Trang 5bài thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ và cách ứng
xử được gợi ra từ văn bản
- Đánh giá được ý nghĩa của thông điệp trong văn bản đối với cuộc sống Văn bản
nghị
luận
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng,…), nội dung (đề tài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa) của các văn bản nghị luận xã hội
- Vận dụng những hiểu biết về văn bản đoạn văn
và một số từ Hán Việt thông dụng qya đọc, viết, nói, nghe
- Bước đầu biết chuẩn bị ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
- Biết tiết kiệm nước sạch, chăm sóc và bảo vệ động vật cây xanh
Truyện Nhận biết:
- Nhận biết được một số yêu tố hình thức (đặc điểm, nhân vật, lời người
kể chuyện và lời nhân vật…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa …) của các truyện ngắn
-Thông hiểu
- Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người,
có suy nghĩ và việc làm
Trang 6nhân hậu, bao dung.
Văn bản thông tin
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề,
bố cụ, sa pô, hình ảnh, cách triển khai); nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa ) của văn bản thông tin;
thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân, kết quả
- Nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép
sử dụng dấu này khi viế;
biết lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu
- Tóm tắt được văn bản thuật lại được một sự kiện; viết được biên bản, ghi chép về một vụ việc hay một cuộc họp thảo luận
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề
- Trung thực và có trách nhiệm trong việc tiếp nhận truyền đạt thông tin
về các sự kiện
2 Viết Kể lại
một truyện
cổ tích
mà em yêu thích
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn:
Kể lại truyện cổ tích mà
em yêu thích bằng lời văn của mình
1TL*