1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 7(quyen nghia vu nld nsdld)

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động Trên Công Trường Xây Dựng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Lao động- Thương bịnh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thống nhất quản lý Nhà nước về công tác huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động trên địa bàn của địa

Trang 1

CHƯƠNG 7 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

7.1 HUẤN LUYỆN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG

LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chỉ huy trưởng công trường là người sử dụng lao động và đội ngũ công nhân, cán bộ viên chức là người lao động Việc huấn luyện vầ an toàn lao động được quy định như sau:

7.1.1 Đối tượng huấn luyện

Hàng năm, các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan có nhiệm vụ lập kế họach huấn luyện, mở sổ đăng ký về huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Kế họach cần xác định rõ ràng nội dung, số lượng từng loại đối tượng cần được huấn luyện, thời gian tổ chức huấn luyện, kinh phí và cơ sở vật chất cho huấn luyện, chỉ định giảng viên và phân công chuẩn bị tài liệu huấn luyện

Sổ đăng ký huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động ghi rõ các lớp huấn luyện, số người được huấn luyện, số đạt yêu cầu huấn luyện được cấp thẻ

an toàn

Các doanh nghiệp trên cùng địa bàn hoặc cùng nghành sản xuất kinh doanh có thể phối kết hợp với nhau hoặc với các cơ sở huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động của địa phương (nếu có) để tổ chức các lớp huấn luyện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả huấn luyện

Trường hợp các chủ doanh nghiệp có sử dụng người cai thầu thì doanh nghiệp phải giao kế hoạch và phân rõ trách nhiệm cho người cai thầu tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, đồng thời phải tổ chức kiểm tra chặt chẽ sự thực hiện của họ

Sở Lao động- Thương bịnh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thống nhất quản lý Nhà nước về công tác huấn luyện an toàn

và vệ sinh lao động trên địa bàn của địa phương; trong đó cần chú ý việc tổ chức huấn luyện đối với người lao động hành nghề tự do, làm các nghề, các công việc

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động Phối hợp với các ngành cơ quan hữu quan xây dựng kế họach huấn luyện hàng năm về tổ chức huấn luyện cho người sử dụng lao động; thực hiện định kỳ tổng kết, báo cáo công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động của địa phương mình theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý việc cấp thẻ an toàn trong các đơn vị theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Trang 2

Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cấp, các đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động đúng quy định của Nhà nước theo phạm vi chức năng quản lý của mình

Đối tượng huấn luyện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động

là người sử dụng lao động và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp,

cơ quan tổ chức:

- Các doanh nghiệp Nhà nứơc

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê lao động

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc

tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

- Các đơn vị sự nghiệp, kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội khác, kể cả các doanh nghiệp của quân đội nhân dân và công an nhân dân

7.1.2 Huấn luyện về an toàn lao động đối với người sử dụng lao động

1 Đối tượng áp dụng

Người sử dụng lao động được huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm:

- Chủ doanh nghiệp hoặc người được chủ doanh nghiệp ủy quyền;

- Giám đốc doanh nghiệp, thủ trưởng các tổ chức, các cơ quan trực tiếp sử dụng lao động;

- Người chỉ huy điều hành trực tiếp các khâu, các bộ phận, các phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp;

- Người làm công tác chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Nội dung huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nội dung huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm:

- Các văn bản pháp quy của Chính phủ, của các bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Các Quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động phải thi hành

- Các thủ tục hành chính phải chấp hành khi sản xuất, sử dụng hoặc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, khi xây mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ

sở sản xuất

- Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động:

Trang 3

+ Xây dựng và phổ biến nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp, của các phân xưởng, bộ phận; các quy trình an toàn của các máy móc thiết bị, vị trí làm việc;

+ Tổ chức mạng lưới an toàn viên;

+ Tổ chức huấn luyện cho người lao động;

+ Các biện pháp phòng chống tai nạn và sự cố xảy ra trong hoạt động sản xuất;

+ Tổ chức và huấn luyện các đội cấp cứu;

+ Chăm lo sức khỏe cho người lao động

3 Tổ chức huấn luyện

1) Việc huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động theo các nội dung trên đối với người sử dụng lao động là bắt buộc và được tiến hành theo các hình thức huấn luyện sau đây:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mở lớp huấn luyện cho người sử dụng lao động có trụ sở chính đóng trên địa bàn địa phương

- Bộ chủ quản mở lớp huấn luyện đối với người sử dụng lao động ở các đơn vị trực thuộc quyền quản lý sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

- Các tổng công ty hoặc liên hiệp mở lớp sau khi có công văn đề nghị của

Bộ chủ quản và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và được liên bộ cho phép

2) Tài liệu huấn luyện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội

3) Giáo viên lớp của sở mở do giám đốc Sở Lao động - Thương binh và

Xã hội quyết định

4) Giáo viên lớp của bộ và tổng công ty mở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và bộ chủ quản quyết định

5) Thời gian huấn luyện được tính là thời giờ làm việc và được hưởng đầy

đủ mọi quyền lợi như thời giờ làm việc

6) Kinh phí cho lớp huấn luyện do các học viên đóng góp

7.1.3 Huấn luyện về an toàn lao động đối với người người lao động

Công tác huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh lao động cho người lao động bao gồm những công tác sau đây:

1 Huấn luyện các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động

Huấn luyện các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động gồm:

a) Những quy định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động:

- Mục đích ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Nghĩa vụ, quyền lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

Trang 4

- Nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp;

b) Những quy định cụ thể về an toàn lao động, vệ sinh lao động:

+ Đặc điểm và quy trình làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh máy móc, thiết

bị công nghệ và nơi làm việc có yêu cầu nghiêm nghặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

+ Các quy phạm, tiêu chuẩn bắt buộc khi thực hiện công việc;

+ Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc;

+ Cấu tạo, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản các trang cấp, phương tiện bảo vệ cá nhân;

+ Các yếu tố nguy hiểm, có hại, các sự cố có thể xảy ra khi làm việc, cách

đề phòng, xử lý khi phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố và khi có sự cố;

+ Các phươnhg pháp y tế đơn giản để cứu người bị nạn khi xảy ra sự cố như: băng bó vết thương, hô hấp nhân tạo, cứu sập,

2 Tổ chức huấn luyện

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện cho người lao động, bảo đảm cho mọi người lao động đều được huấn luyên đầy đủ những nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động cần thiết và phù hợp với công việc đảm nhiệm theo các nguyên tắc sau đây:

a) Mọi người làm việc trong đơn vị, kể cả người mới tuyển vào đều phải được huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo các nội dung nói trên Tùy theo mức độ an toàn lao động, vệ sinh lao động để xác định chương trình huấn luyện và thời gian huấn luyện nhưng mỗi năm phải tổ chức ít nhất 1 lần

b) Khi tuyển lao động, trước khi giao việc phải huấn luyện cho người lao động đầy đủ các nội dung nêu tại khỏan 24.3.1 ở trên Đối với người lao động làm các công vịêc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì việc huấn luyện phải hết sức cụ thể, tỉ mỉ

Người sử dụng lao động căn cứ bản danh mục nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và tình hình cụ thể của doanh nghiệp lập danh sách những người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động để tổ chức lớp huấn luyện Thời gian huấn luyện phụ thuộc và nội dung phải huấn luyện

Những người được huấn luyện phải có sự kiểm tra sát hạch và trước khi giao việc phải tổ chức thực hành theo nhiệm vụ công việc được giao Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra hoặc bồi dưỡng thêm để người lao động luôn nắm vững các quy định an toàn lao dộng, vệ sinh lao động trong phạm

vi chức trách được giao

c) Khi chuyển từ công việc này sang công việc khác hoặc giao công việc mới đều phải huấn luyện phù hợp với tính chất công việc được giao

Trang 5

d) Sau khi huấn luyện và kiểm tra sát hạch, những người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động đạt yêu cầu thì được cấp thẻ an toàn Người lao động phải mang theo thẻ an toàn khi làm việc và phải xuất trình khi được yêu cầu Đối với những người làm công tác khác thì được ghi kết quả vào sổ theo dõi huấn luyện của đơn vị

3 Quyền lợi của người lao động trong thời gian huấn luyện

Thời giờ học tập huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được tính

là thời giờ làm việc, người lao động được hưởng đủ tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật quy định Riêng những người lao động học nghề, tập nghề, thuê việc thì quyền lợi trong thời gian huấn luyện thực hiện theo hợp đồng lao động đã thỏa thuận

7.1.4 Huấn luyện đối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Các công việc và danh mục nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động, vệ sinh lao động

a) Những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động là những công việc có các điều kiện gây độc hại, nguy hiểm cho bản thân người lao động và những người xung quanh như:

- Có sử dụng trong các máy móc, thiết bị dễ gây ra tai nạn lao động;

- Làm việc trong các điều kiện độc hại, nguy hiểm như làm việc trên cao, lặn sâu dưới nước, trong môi trường phóng xạ có cường độ cao, ở gần hoặc tiếp xúc với các chất dễ cháy nổ, chất độc ;

- Quy trình thao tác đảm bảo an toàn phức tạp

b) Căn cứ các điều kiện nêu trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,

vệ sinh lao động như sau đây:

+ Các công việc thường xuyên tiếp xúc với nguồn điện và dễ gây tai nạn

về điện;

+ Các công việc tiến hành trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hnhư chất độc, phóng xạ, vi trùng gây bệnh, ;

+ Sản xuất, sử dụng bảo quản, vận chuyển chất nổ;

+ Các công việc có khả năng phát sinh cháy, nổ;

+ Khoan, đào hầm lò, hố sâu, khai thác khóang sản, khai thác đá;

+ Vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh;

+ Khai thác lâm sản, thủy sản;

+ Các công việc có liên quan đến đảm bảo an toàn của các phương tiện giao thông vận tải;

+ Các công việc trên cao, lặn sâu dưới nước, trên sông, trên biển;

+ Vận hành các máy cưa, cắt, đột, dập dễ gây các tai nạn như cuốn tóc, cuốn tay chân, kẹp, va đập,

Trang 6

c) Việc tổ chức và quản lý công tác huấn luyện đối với những người làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động nói trên phải được tiến hành thường xuyên với chất lượng cao hơn và chặt chẽ hơn đối với người lao động làm công việc khác; đồng thời người sử dụng lao động phải báo cáo danh sách người làm công việc này với Sở Lao động - Thuơng binh

và Xã hội và cơ quan chủ quản để theo dõi

d) Quản lý và sử dụng thẻ an toàn

- Thẻ an toàn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội in, phát hành và quản lý theo mẫu quy định thống nhát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm cấp thẻ an toàn lao động cho người lao động sau khi huấn luyện và kiểm tra đạt yêu cầu

- Người lao động trong khi làm việc phải mang theo thẻ và phải xuất trình khi có yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc thanh tra Nhà nước về an toàn lao động

e) Người lao động tự do làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì phải đăng ký với sở Lao động - Thương binh

và Xã hội địa phương và phải được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn

2 Tài liệu huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Hệ thống tài liệu làm căn cứ để biên sọan nội dung huấn luyện bao gồm:

- Các văn bản pháp quy của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Các tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước, ngành về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Các quy định của các bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

và các đơn vị được ủy quyền quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động áp dụng tại các bộ, ngành, địa phương, đơn vị;

- Các tài liệu kỹ thuật của các máy móc, thiết bị, các hóa chất;

- Các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 7

7.2 TRÁCH NHIỆM, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

7.2.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

Hàng năm, khi xây dựng kế họach sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đồng thời lập kế họach, biện pháp an toàn - vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động Người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động - vệ sinh lao động Những điều kiện này phải được thể hiện đầy đủ

và cụ thể trong hợp đồng lao động và trong thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động

Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt các tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy định cho người lao động Thực hiện các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động đặc thù, đối với người lao động theo quy định của Nhà nước

Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động cơ sở Phân công trách nhiệm về bảo

hộ lao động và việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động trong doanh nghiệp Tự kiểm tra tình hình thực hiện các công tác bảo hộ lao động tại cơ sở tổ chức, quản lý duy trì hoạt động mạng lưới an toàn và vệ sinh viên

Xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các nội quy an toàn - vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị vật tư, dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp Định kỳ kiểm tra độ an toàn của máy, thiết bị theo tiêu chuẩn quy định, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót được phát hiện ngay sau khi kiểm tra

Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn - vệ sinh lao động, thông báo những nguy cơ dẫn đến nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp đối với từng loại công việc đối với người lao động

Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật Căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe mà bố trí công việc cho phù hợp Khi có nghi vấn bị bệnh nghề nghiệp phải tổ chức giám định và điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng, kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần, bố trí làm các công việc phù hợp Kiểm tra môi trường lao động, đánh giá tác động của môi trường lao động, trên cơ sở đó có cách giải pháp xử lý phòng ngừa cho phù hợp Thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân, bồi dưỡng hiện vật, ưu đãi thời gian làm việc, nghỉ ngơi cho công nhân làm việc ở những nơi có yếu tố độc hại Trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, dụng cụ, thuốc men, lực lượng để cấp cứu kịp thời khi người lao động bị tai nạn lao động

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê tai nạn lao động, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động

2 Người sử dụng lao động có quyền

Trang 8

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó

7.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1 Người lao động có nghĩa vụ

+ Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động

có liên quan đến công việc, nhiệm vụ mà người đó được giao

+ Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

2 Người lao động có quyền

+ Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng, sức khỏe của mình

và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục

+ Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người

sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc khong thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động, thỏa ước lao động

7.2.3 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động

a) Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị nạn

b) Khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại, fax, công điện ) tới các cơ quan hữu quan và cơ quan quản lý cấp trên ngay sau khi xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng Trường hợp người bị tai nạn lao động chết trong thời gian điều trị hoặc do tái phát vết thương tai nạn lao động (theo kết luận của biên bản khám nghiệm tử thi) thì phải khai báo ngay sau khi người bị tai nạn lao động chết Nôi dung khai báo có quy định và hướng dẫn cụ thể

Trang 9

c) Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng Trường hợp do cấp cứu người bị nạn mà hiện trường có thay đổi thì phải ghi lại đầy đủ bằng biên bản Chỉ được xóa bỏ hiện trường và chôn cất tử thi nếu đã hòan thành bước điều tra tại chỗ và được đoàn điều tra tai nạn lao động cho phép

d) Cung cấp ngay tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu vật chứng ấy

e) Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động cung cấp tình hình cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu

f) Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ và tai nạn lao dộng nặng (trừ trường hợp đã nói ở trên) xảy ra ở cơ sở mình

Các bước tiến hành điều tra bao gồm:

- Xem xét hiện trường;

- Thu thập tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn lao động;

- Lấy lời khai của nạn nhân, nhân chứng và những người có liên quan;

- Xác định diễn biến của vụ tai nạn lao động; nguyên nhân của vụ tai nạn lao động; các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với những người có lỗi trong vụ tai nạn lao động;

- Lập biên bản điều tra tai nạn lao động;

- Hòan chỉnh hồ sơ vụ tai nạn lao động

Thời hạn hòan thành điều tra tai nạn lao động (kể từ khi xảy ra tai nạn lao động): 24 giờ đối với các vụ tai nạn lao động nhẹ; 48 giờ đối với tai nạn lao động nặng

Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ sở điều tra theo mẫu quy định Thành phần điều tra tai nạn lao động của cơ sở bao gồm:

+ Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được ủy quyền;

+ Đại diện tổ chức công đoàn cơ sở;

+ Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở

Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được lưu giữ tại cơ sở và phải được gửi đến Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Công đoàn cấp tỉnh,

cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan bảo hiểm xã hội và những người bị nạn

g) Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xẩy ra tai nạn lao động

h) Chịu các khỏan chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động;

- Dựng lại hiện trường;

- Chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân;

Trang 10

- In ấn các tài liệu liên quan đến tai nạn lao động, biên bản điêù tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp thông qua biên bản điều tra tai nạn lao động;

- Sử dụng phương tiện đi lại và sử dụng phương tiện thông tin liên lạc cho Đoàn điều tra tai nạn lao động và các giám định viên trong quá trình tiến hành điều tra tai nạn lao động;

- Tổ chức cuộc họp thông qua biên bản điều tra tai nạn lao động;

- Giám định kỹ thuật;

- Khám nghiệm lại tử thi

i) Gửi báo cáo két quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động (do Đoàn điều tra tai nạn lao động của các cơ quan có thẩm quyền điều tra) tới các cơ quan tham gia điều tra tai nạn lao động

k) Lưu trữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động chết người trong thời gian 15 năm

và lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động khác cho đến khi người bị tai nạn lao động về hưu

l) Những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động có trách nhiệm:

+ Khai báo đầy đủ, đúng sự thật về vụ tai nạn và những vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã khai báo;

+ Lời khai báo được viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo,

có chữ ký và ghi rõ họ tên của người khai báo

2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động

a) Ngưòi sử dụng lao động (người trực tiếp ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động) thuộc các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao dộng theo quy định tại Khỏan 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động và Điều 11 Nghị định số 06/CP ngày 20-01-1995 của Chính phủ

b) Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tại các cơ quan bảo hiểm thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường thay cho người sử dụng lao động Trong trường hợp số tiền mà

cơ quan bảo hiểm bồi thường cho người bị tai nạn thấp hơn mức Bộ luật Lao động quy định thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động được ít nhất cũng bằng mức quy định tại Khỏan 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động

c) Trường hợp bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động tương ứng với mức độ lỗi của mình theo quy định tại Chương V Phần thứ 3 của Bộ luật Dân sự Người sử dụng lao động của người

bị nạn có tránh nhiệm yêu cầu người gây ra tai nạn thực hiện đầy đủ các trách

Ngày đăng: 21/11/2023, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w