Mặt khăc do ảnh hưởng của hướng địa hình, với hướng vòng cung của 4 vòng cung lớn, mở ra ở hướng Bắc và qui tụ lại ở Tam Đảo đã tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc tràn sâu vào lãnh thổ n[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI HSG ĐBSCL LẦN THỨ 16 - NĂM 2009
(Gồm 7 câu) Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1(3điểm)
Tỉnh D nằm từ vĩ độ 10020’B đến 13011’B nên trong năm mọi nơi trong tỉnh D có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Lần 1 từ xuân phân (21/3) tới hạ chí (22/6) - từ xích đạo tới chí tuyến Bắc- hết 93 ngày
Lần 2 từ hạ chí (22.6) về thu phân (23/9) - từ chí tuyến Bắc về xích đạo –hết 93 ngày
Mỗi ngày Mặt Trời di chuyển được quãng đường (1 góc) là 23027’/93 ngày 0015’8’’
Thời gian Mặt Trời di chuyển từ xích đạo tới vĩ độ 10020’B và từ 10020’B về xích đạo hết
10020’ / 0015’8’’=41 ngày
Tương tự mặt Trời di chuyển từ xích đạo tới vĩ độ 13011’B hết 52 ngày
Vậy Mặt Trời lên thiên đỉnh tại tỉnh D trong khoảng thời gian là:
Lần 1 Từ 01/5 đến 12/5
Lần 2 Từ 02/8 đến 13/8
Câu 2(2điểm)
-Lúa gọa phân bố ở khu vwcsfj châu Á gió mùa với 9/10 sản lượng lúa gạo thế giới, ngoài ra còn có ở Mĩ la tinh; Trung Phi
Nguyên nhân: Lúa gạo là cây ưu khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, cần nhiều công
chăm sóc
-Lúa mì: phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp, Liên Bang Nga, Ca na đa…
Nguyên nhân: Lúa mì ưu khí hậu ấm, khô,đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón, nhiệt độ
thấp vào đầu thời kì sinh trưởng
Ngô được trồng ở nhieuf nơi trên thế giới nhưng nhiều nhất là ở Hoa Kì kế đến là Trung Quốc, Bra xin, Mê hi cô, Pháp, Ac hen ti na
Nguyên nhân ngô là cây lương thực dễ tính có thể trồng được ở nhiều đới khí hậu khác
nhau, không kén đất, không cần nhiều công chăm sóc
Câu 3(3điểm)
Điền các thông tin vào bảng
Địa điểm thángSố
lạnh
Số tháng nóng
Mùa mưa
từ tháng đến tháng
Mùa khô
từ tháng đến tháng
Số thánh khô và số tháng hạn
Nhận xét về sự phân
mùa
Hà Nội 2 5 V→X XI→IV 3 tháng khô Mùa hạ mưa nhiềuMùa đông ít mưa Huế 0 7 VIII→I II→VII 0 tháng khô Mùa mưa vào thuđông
TP Hồ Chí
Minh 0 12 V→XI XII→IV 1 tháng khô3 tháng hạn Mùa mưa, khô rõ rệtNóng quanh năm
Câu 4 (3điểm)
Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:(Ranh giới là dãy Bạch Mã 16 0 B)
Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nền nhiệt độ trên
200C có từ 2 đến 3 tháng nhiệt độ trung bình <180C, biên độ nhiệt năm lớn Có sự phân hóa thiên nhiên theo mùa khá rõ
Trang 2Phần lãnh thổ phía Nam: Khí hậu cận xích đạo gió mùa Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm >250C, không có tháng nào <200C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ, có 2 mùa mưa và khô
rõ rệt
Nguyên nhấn của sự phân hóa theo Bắc – Nam là do ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình Phần lãnh thổ phía Bắc có vị trí gần với chí tuyến Bắc nên góc nhập xạ trong năm đã nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam Mặt khăc do ảnh hưởng của hướng địa hình, với hướng vòng cung của 4 vòng cung lớn, mở ra ở hướng Bắc và qui tụ lại ở Tam Đảo đã tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc tràn sâu vào lãnh thổ nước ta mà đặc biệt là khu vực Đông Bắc, ranh giới cuối cùng hoạt động của gió mùa đông bắc là dãy Bạch Mã Chính ví thế mà ở phía Bắc
có mùa đông lanh, còn phía Nam thì không
Phần lãnh thổ phía Nam có vị trí gần với đường xích đạo, có góc nhập xạ quanh năm lớn, nên nhiệt độ cao đều trong năm vì thế biên độ nhiệt năm nhỏ Chịu ảnh hưởng của gió mùa rõ rệt nên có sự phân hóa mừa mưa và khô rõ rệt
Tóm lại thiên nhiên có sự phân hóa theo Bắc Nam chủ yếu là do sự phân hóa khác biệt về khí hậu giữa 2 miền mà ranh giới là dãy Bạch Mã
Câu 5(3điểm)
Đạc điểm và phân bố dân cư nước ta nước ta
Nước ta có dân số vào loại đông trên thế giới (trên 84 triệu người năm 2006)
Dân số nước ta tăng khá nhanh đặc biệt vào nửa sau thế kỉ XX(số liệu chứng minh)
Nước ta có cơ cấu dân số trẻ ( số liệu chứng minh)
Nước ta có mật độ dan số cao (số liệu chứng minh)
Phân bố dân cư khong đều (số liệu chứng minh cụ theercho từng khu vực)
Các giải pháp
Kiềm chế tốc độ tăng dân số, thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp, thúc đảy phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
Có chính sách thích hợp chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn, thành thị
Có giải pháp chính sách phù hợp mở rộng thị trường xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển công nghiệp nông thôn
Câu 6 (3điểm)
Vẽ biểu đồ thích hợp – Biểu đồ đường
Xử lí số liệu (Đơn vị %)
Vẽ đầy đủ, chính xác, có ghi chú giải, có ghi tên biểu đồ
Nhận xét sự tăng trưởng:
Từ năm 1995 đến năm 2005 tát cả các sản phẩm đều tăng (số liệu)
Giầy, đép da từ năm 2000 đến 2001 giảm chút ít (số liệu)
Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là quần áo may sẵn (số liệu)
Tốc độ tăng trưởng chậm nhất là vải lụa (số liệu)
Trang 3Câu 7 (3điểm)
Tính năng suất lúa trung bình (đơn vị tấn/ha)
Nhận xét và giải thích:
Diện tích lúa từ năm 1995 đến 2000 tăng do thâm canh tăng vụ
Từ năm 2000 đến 2005 giảm do chuyển đổi trong nông nghiệp
Sản lượng lúa tăng từ 1995 đến 2005 phần lớn do năng suất lúa tăng nhanh
Riêng ĐBSHồng từ năm 2000 đến 2005 sản lượng lúa giảm vì cả diện tích và năng suất lúa đều giảm, năng suất lúa giảm là do thiên tai nhiều sản lượng lúa ĐBSH luôn thấp hơn ĐBSCL